- Nghiên cứu : các thông tin về giống cây - Quan sát: Quy trình nghiệp vụ bán hàng cây cảnh của đơn vị.. 3 Quản lý các loại hàng cây cảnh : Việc nhập thêm cây cảnh và xuất đi bán ghi ch
Trang 1NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
BÁN CÂY GIỐNG CÂY CẢNH
Sinh viên thực hiện: Dương Ngô Quý
Trang 2NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
BÁN CÂY GIỐNG CÂY CẢNH
Sinh viên thực hiện: Dương Ngô Quý
Mã sinh viên: 11184191
Lớp: Khoa Học Máy Tính K60
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Trung Tuấn
Hà Nội - 2022
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẮT 4
LỜI CẢM ƠN 5
TỪ VIẾT TẮT 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN 7
1.1 Mô tả và đặc tả bài toán 7
1.2 Mục tiêu 7
1.2.1 Mục tiêu: 7
1.2.2 Phân tích 7
1.3 Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ sử dụng 7
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9
2.1 Hiện trạng 9
2.2 Yêu cầu của hệ thống 10
2.2.1 Yêu cầu về chức năng chính: 10
2.2.2 Yêu cầu về Người dùng (User) 10
2.3 Phân tích, thiết kế hệ thống 12
2.3.1 Mô hình hóa nghiệp vụ chuyên môn: 12
2.4 Xác định nhân tố và mô hình hóa môi trường hệ thống 14
2.5 Phân rã và xây dựng kịch bản các UC 16
3.5.1 Đối với Khách hàng: 16
3.5.1.3 UC Lập đơn mua sản phẩm 20
3.5.2 Đối với Người bán hàng: 22
3.5.2.1 UC Đăng nhập 22
2.6 Xây dựng CSDL 50
CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ PHẦN MỀM 51
Trang 44.2 Giao diện người dùng 51
Giao diện Admin (người bán hàng) 51
Giao diện khách hàng 55
4.3 Kiểm thử 57
KẾT LUẬN 58
Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện 58
Thuận lợi 58
Khó khăn 58
Kết quả đạt được 58
Hướng phát triển tiếp theo cho người dùng 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5TÓM TẮT
Mỗi người chúng ta đều tiềm ẩn những thú chơi như cá cảnh, cây cảnh, giúpbản than thấy thoải mái sau những công việc mệt mỏi Thú chơi cây cảnh đã trở thành mộtphần không thể thiếu trong đời sống tinh thần con người Việt Với thời đại công nghệ 4.0thú chơi cây lại càng trở nên phổ biến rộng rãi Những người bận rộn không có thời gianđến các cửa hang mua cây cảnh và giải pháp cho vấn đề đó chính là website bán cây cảnh
Từ lâu, trong quản lý của doanh nghiệp, cửa hang, đã áp dụng công nghệ và đạtđược những thành quả lớn mang lại sự phát triển ngoài ra còn tiết kiệm chi phí và thời
gian Vì vậy, em đã chọn “ Xây dựng website bán cây cảnh trực tuyến”
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để có được thành công như ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực phấn đấu không ngừngcủa bản thân thì một phần không nhỏ tạo nên thành công ấy là sự hướng dẫn, dạy bảo củacác thầy cô trong Viện Công Nghệ Thông Tin Và Kinh Tế Số trong suốt quá trình học tậptại trường
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy, cô và cáccán bộ công nhân viên chức của trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã quan tâm, hướngdẫn, truyền đạt cho chúng em những kiến thức và kinh nghiệm để em có thể hoàn thànhtốt khóa luận
Đặc biệt em xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Trung Tuấn Thầy đã tậntình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này
Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức còn chưa toàn diện nên khóa luận của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa quý thầy cô cùng các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 76 Giao diện người dùng Interface
8 Dữ liệu cần sử dụng Entity
9 Hypertext Preprocessor PHP
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN
1.1 Mô tả và đặc tả bài toán
Mỗi người trong chúng ta đều mong muốn có thể có những cây cảnh đẹp và hiếm,tuy không phải là cơn sốt cây cảnh nhưng lại có cộng đồng người yêu thích cây cảnh rấtlớn Luôn tìm kiếm những địa chỉ mua cây cảnh trên khắp cả nước
Với nhu cầu của người dân ở Việt Nam cũng như bạn bè quốc tế thì website bánhang online là phương pháp hiệu quả để giải quyết bài toán
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu:
Thiết kế Website giới thiệu và bán cây cảnh trực tuyến hoàn chỉnh cần đạt các mụctiêu sau:
- Tăng tương tác giữa người mua và bán qua nhiều hình thức
- Đưa thông tin về cây cảnh đến người tiêu dung dễ dàng
- Tạo dung thương hiệu đối với người mua
- Bắt kịp thời đại công nghệ
- Nghiên cứu : các thông tin về giống cây
- Quan sát: Quy trình nghiệp vụ bán hàng cây cảnh của đơn vị
1.3 Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ sử dụng
- MySQL: quản trị CSDL mã nguồn mở
Trang 9- PHP (Hypertext Preprocessor): Phiên bản sử dụng: 7.3.2
- Composer version 2.2.9
- Npm
- Framework: Laravel, Boostrap4, JQuery
Trang 10CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Hiện trạng
Cửa hàng “Thế giới cây trồng”cónhu cầu xây dựng website bán hàng và mặt hàng
là loại cây cảnh khác nhau
Qua thực tế ta có thể thấy, cửa hàng này mô hình nhỏ, có 2 bộ phận: Bán hàngkiêm công tác kế toán và Giao nhận hàng Các giống cây cảnh được bán trực tiếp tại quầycủa cửa hàng; số liệu bán hàng được xử lý bằng công cụ bảng tính Excel trên máy tính cánhân Việc cửa hàng này muốn xây dựng website bán hàng là phù hợp xu hướng của thờiđại và đại dịch Covid 19
Sau khi phân tích, việc bán hang còn nhiều hạn chế:
(1) Quản lý khách hàng : người mua lưu lại bằng hóa đơn và dùng Excel để lưu lại
trên máy tính, dễ bị nhầm lẫn hoặc mất thông tin Dưới đây mà mẫu hóa đơnđược cửa hàng sử dụng:
Hình 2-1: Mẫu hóa đơn truyền thống cửa hàng sử dụng
Trang 11(2) Quản lý vận chuyển và thanh toán tiền hàng
Xảy ra 2 trường hợp:
- Người mua hàng thanh toán ở cửa hang cho nhân viên cửa hàng
- Người mua ở xa, cửa hàng phải thuê bộ phận vận chuyển giao tới địa chỉ kháchhàng mới thanh toán tiền Trường hợp người mua không nhận, nhân viên giaohàng buộc phải hoàn lại hàng cho người chủ Quá trình vận chuyển làm mất rấtnhiều thời gian, cũng như không bảo toàn nguyên vẹn hàng
(3) Quản lý các loại hàng (cây cảnh ):
Việc nhập thêm cây cảnh và xuất đi bán ghi chép thủ công khiến người bán cóthể sai xót thông tin về số lượng, giá cả, hiện có tại cửa hàng
(4) Thống kê doanh thu của cửa hàng:
Tác nhân: không có chương trình quản lý nhập/ xuất cây cảnh, chủ của hàngkhông thể thống kê đầy đủ và chính xác được doanh thu theo thời gian từ đó khóxác định tình trạng lỗ/ lãi để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
2.2 Yêu cầu của hệ thống
Phần mềm được sử dụng bởi Chủ cửa hàng (Admin) và người mua (User) Trong đó:
2.2.1 Yêu cầu về chức năng chính:
- Quản lý tài khoản người dùng (đăng nhập, thêm, sửa, xóa), hàng hóa ( câycảnh) , đơn đặt, tình trạng đơn, khách hàng,thống kê,
2.2.2 Yêu cầu về Người dùng (User)
- Người bán (Admin): là quản lý toàn hệ thống để đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp,
cửa hàng, trong đó:
Trang 12 Thống kê ( khách hàng, danh sách đơn hàng, )
Trường hợp không xác nhận được người mua hàng thì người bán thực hiện hủyđơn hàng
Sau khi bộ phận giao hàng xong, báo lại người bán xác nhận trạng thái đơnhàng đã hoàn thành Trường hợp khách hàng không nhận do hàng hóa lỗi hoặc
bị hỏng, thì sẽ thực hiện hủy đơn hàng và cập nhật lại số lượng hàng tươngứng
Người bán có thể thống kê doanh số bán, số lượng hàng hóa bán được vàkhách hàng mới theo yêu cầu của chủ cửa hàng
Người bán cập nhật thông tin về mặt hàng (nhập hàng mới, nhập thêm lượng hàng,sửa, xóa); tìm các đơn hàng đang có trên hệ thống để xem
- Khách hàng:
Tìm hàng hóa hiện có trong hệ thống để xem tính năng, giá
Có thể đăng ký là khách hàng của cửa hàng để mua hàng qua mạng,với thông tin:
Họ tên, nơi sống, ngày sinh, số điện thoại liên hệ Hệ thống sẽ tiếp nhận, lưu vào
dữ liệu khách hàng và gửi cho User mã đăng nhập
Lập đơn hàng, sau đó chọn hàng hóa, số lượng muốn mua và đưa vào giỏ hànghóa User có thể them nhiều hang hóa vào giỏ; đồng thời có thể điều chỉnh lại hànghóa, số lượng trước khi xác nhận “Đặt mua” Khi User thực hiện Lập đơn hàng, hệthống yêu cầu cung cấp Mã User và nơi nhận
Xác nhận “Đặt mua”, hệ thống sẽ lưu vào CSDL và thông báo đặt hàng hoànthành
Trang 132.3 Phân tích, thiết kế hệ thống
Ta quy ước gọi mặt hàng cây cảnh là hàng (sản phẩm)
2.3.1 Mô hình hóa nghiệp vụ chuyên môn:
a Nghiệp vụ bán sản phẩm đối với Chủ cửa hàng:
Trang 14b Nghiệp vụ mua sản phẩm đối với User
2.4Xác
định
nhân tố và mô hình hóa môi trường hệ thống
a
Các nhân tố chính: Chủ cửa hàng, UserHình 2.3.1-2: Mô hình hóa bán sản phẩm đối với User
Trang 15b Xác định các yêu cầu nghiệp vụ chính và lập biểu đồ UC tổng quát
- Đối với User:
Tìm các đơn hàng (đang xử lý, đã xong) trên hệ thống
Quản lý đơn: tìm đơn, Cập nhật trạng thái đơn, Hủy đơn và Cập nhật lại SL đơn
Đối với sản phẩm (thêm lượng sản phẩm, sửa thông tin về sản phẩm, xóa sản phẩm)
Quản lý User (thêm User mới, sửa thông tin User, xóa User)
Thống kê doanh số bán sản phẩm, số lượng các loại sản phẩm bán được và User mới
- Lập biểu đồ UC tổng quát:
Trang 16Khách hàng
Dang ky
Lap don hang
Quan ly hang Quan ly don hang Quan ly khach hang
Trang 17ngoài ra giúp cho admin chăm sóc User.
Tiền điều kiện Website (HT) sử dụng và thực chiến
Điều kiện bảo đảm
thành công Nhân tố nhập thông tin đăng ký theo Form đăng kí.
Kích hoạt Nhân tố chọn chức năng Đăng ký
Nhân tố hoạt đọng Phản ứng của Hệ thống
Chuỗi sự kiện chính
1 Chọn đăng kí
3 Thêm thông tin
4 Click OK để gửi tới HT
2 Hiện giao diện Đăng ký
5 Chech thông tin đăng ký, tạo MãUser và lưu thông tin User mới vàoCSDL
6 Gửi cho khách hàng Mã User
Nhân tố hoạt động Phản hồi Ngoại lệ 1 Nhập thông tin sai 2 Kiểm tra dữ liệu về User, báo lỗi
và gửi thông báo nhập lại
Mức độ sử dụng Thường xuyên
c Biểu đồ trình tự
Trang 181 : Click Dang ky()
2 : Hien thi cac truong thong tin Dang ky()
3 : Nhap thong tin Dang ky() 4 : Kiem tra thong tin Dang ky()
5 : Xu ly thong tin, tao ma Khach hang()
6 : Luu thong tin vao CSDL()
7 : Hoan thanh va luu thong tin()
8 : Hoan thanh dang ky()
9 : Dang ky thanh cong()
Đặc tả User thực hiện Tìm sản phẩm và điền thông tin hàng hóa cần
xem Hệ thống sẽ tìm hàng hóa trong CSDL và hiển thị lên
Trang 19cho User xem.
Tiền điều kiện User đã chọn tìm kiếm sản phẩm
Điều kiện bảo đảm
thành công Nhân tố đã nhập đầy đủ thông tin về hàng hóa cần tìm trêngiao diện Tìm hàng
Kích hoạt Tác nhân chọn chức năng Tìm hàng
Nhân tố hoạt động Phản hồi
Chuỗi sự kiện chính
1 Thực hiện tìm sản phẩm
3 Nhập thông tin về sảnphẩm cần tìm trên giao diệnTìm hàng
4 Click OK
2 Hiện giao diện nhập thôngtin sản phẩm cần tìm
5 Truy vấn CSDL để tìmhàng hóa
6 Hiển thị kết quả tìm kiếm
Nhân tố hoạt động Phản hồi
Ngoại lệ
1 Nhập thông tin về sảnphẩm thiếu so với yêu cầu
3 Nhập thông tin về hàng hóa
mà trên hệ thống không có
2 Kiểm tra thông tin về sảnphẩm và thông báo khôngphù hợp
4 Kiểm tra thông tin về sảnphẩm và truy vấn CSDL đểkiểm tra
5 Thông báo không tìmthấy
Mức độ sử dụng Thường xuyên
c Biểu đồ trình tự:
Từ kịch bản của UC Tìm hàng, ta nhận thấy các đối tượng tham gia có tác nhânKhách hàng, khi muốn tìm hàng hóa thì cần truy cập vào CSDL hàng hóa Vậy có 2 đốitượng thực thể là tác nhân Khách hàng (<<Actor>> Khách hàng) và CSDL hàng hóa(<<Entity>> CSDL hàng hóa); ngoài ra còn có lớp đối tượng giao diện Tìm hàng(<<Interface>> Tìm hàng) và có lớp đối tượng kiểm soát hàng hóa (<<Control>> Tìmhàng)
Trang 201 : Click Tim hang()
2 : Hien thi truong thong tin Tim hang()
3 : Nhap thong tin Tim hang() 4 : Gui yeu cau Tim hang() 5 : Xu ly tu khoa tim kiem()
6 : Truy van CSDL de tim kiem()
7 : Tra ket qua()
8 : Tra ket qua()
9 : Tra ket qua()
3.5.1.3 UC Lập đơn mua sản phẩm
a Biểu đồ UC
- Biểu đồ về việc thực hiện lập đơn mua sản phẩm
Trang 21b Kịch bản
Tên UC Lập đơn mua sản phẩm
Mục đích Lập đơn hàng cho khách hàng đặt mua hàng hóa trênhệ thống.
Đặc tả User chọn chức năng Lập đơn mua sản phẩm để nhậpthông tin về sản phẩm chọn mua Hệ thống sẽ kiểm tra
và lưu đơn vào CSDL
Tiền điều kiện User đã Đăng ký tài khoản trên website và chọn chứcnăng Lập đơn mua sản phẩm.Điều kiện bảo đảm
thành công User đã nhập đầy đủ thông tin về sản phẩm cần muatrên giao diện Lập đơn mua sản phẩm
Kích hoạt Nhân tố chọn chức năng Lập đơn mua sản phẩm
Nhân tố hoạt động Phản hồi
Hành động
1 Chọn Lập đơn hàng
3 Thêm các hàng hóa cầnmua (hoặc sửa, xóa) trêngiao diện Lập đơn hàng
Hành động của tác nhân Phản ứng của Hệ thống
Ngoại lệ
1 Chọn Lập đơn mua sảnphẩm
3 Thêm các hàng hóa cầnmua (hoặc sửa, xóa) trêngiao diện Lập đơn hàng
Trang 22Từ kịch bản của UC Lập đơn hàng, ta nhận thấy các đối tượng tham gia có tác nhânKhách hàng, khi muốn đặt mua hàng thì phải Lập đơn hàng, rồi chọn hàng cần mua cótrong CSDL hàng hóa điền vào đơn hàng Vậy có 3 đối tượng thực thể là tác nhân Kháchhàng (<<Actor>> Khách hàng), CSDL đơn hàng (<<Entity>> CSDL đơn hàng) và CSDLhàng hóa (<<Entity>> CSDL hàng hóa); ngoài ra còn có lớp đối tượng giao diện Lập đơnhàng (<<Interface>> Lập đơn hàng) và có lớp đối tượng kiểm soát hàng hóa(<<Control>> Kiểm tra hàng).
<<Entity>> Entity>> Don hang
1 : Click Lap don hang()
2 : Hien thi cac truong thong tin Don hang()
3 : Nhap thong tin don hang()
4 : Kiem tra thong tin()
5 : Kiem tra Khach hang()
6 : Tra ket qua()
7 : Truy van va kiem tra Hang hoa()
8 : Tra ket qua() 9 : Luu vao CSDL Don hang()
10 : Tra ket qua()
11 : Lap don hang xong()
12 : Thong bao ket qua()
3.5.2 Đối với Người bán hàng:
3.5.2.1 UC Đăng nhập
a Biểu đồ UC
Trang 23Điều kiện bảo đảm
thành công Nhân tố nhập thông tin đăng nhập đúng.
Kích hoạt Tác nhân chọn chức năng Đăng nhập
Nhân tố hoạt động Phản hồi
6 Cho phép truy cập hệthống
Nhân tố hoạt động Phản hồi
Trang 244 Kiểm tra và thông báolỗi, không cho phép thựchiện đăng nhập tiếp.
Mức độ sử dụng Thường xuyên
c Biểu đồ trình tự:
Từ kịch bản của UC Đăng nhập, ta nhận thấy các đối tượng tham gia có tác nhânNgười bán hàng, khi đăng nhập vào website thì thông tin phải được kiểm tra, so khớp vớithông tin trong CSDL Người bán hàng Vậy có 2 đối tượng thực thể là tác nhân Ngườibán hàng (<<Actor>> Người bán hàng) và CSDL Người bán hàng (<<Entity>> CSDLNgười bán hàng); ngoài ra còn có lớp đối tượng (<<Interface>> Đăng nhập) và lớp đốitượng kiểm soát Đăng nhập (<<Control>> Đăng nhập)
Trang 25Nhân tố Chủ cửa hàng
Đặc tả
Chủ cửa hàng thực hiện Tìm đơn mua sản phẩm và điền thôngtin đơn cần xem website sẽ tìm đơn hàng trong CSDL và hiệnkết quả
Tiền điều kiện Chủ cửa hàng đã chọn Tìm đơn mua sản phẩm
Điều kiện bảo đảm
thành công
Nhân tố đã nhập đầy đủ thông tin về đơn hàng cần tìm trêngiao diện Tìm hàng
Kích hoạt Nhân tố chọn chức năng Tìm đơn
Nhân tố hoạt động Phản hồi Hành động 1 Chọn Tìm đơn hàng 2 Hiện giao diện nhập đơn
Trang 264 Click OK 6 Hiển thị kết quả tìm kiếm.
Nhân tố hoạt động Phản hồi
2 Kiểm tra thông tin về đơnhàng và thông báo không phùhợp
4 Kiểm tra thông tin về đơnmua sản phẩm và truy vấnCSDL để kiểm tra
5 Thông báo không tìm thấy
Trang 27a Biểu đồ UC phân rã:
Ta có thể lập biểu đồ phân rã quản lý User như sau:
b Kịch bản
- Kịch bản Tìm User ( Tương tự kịch bản tìm hàng)
- Kịch bản Thêm User mới
Mục đích Thêm Khách hàng mới vào CSDL khi có Khách mới
đăng ký tài khoản
Nhân tố Chủ cửa hàng
Đặc tả chức năng Thêm User mới để nhập dữ liệu Website sẽ
kiểm tra và lưu thông tin về User mới vào CSDL
Trang 28đảm thành công
Kích hoạt Chọn chức năng Thêm User
Nhân tố hoạt động Phản hồi Chuỗi sự kiện chính 1 ChọnThêm User mới
3 Nhập thông tin về Usermới trên giao diện Thêmkhách mới
Nhân tố hoạt động Phản hồi Ngoại lệ 1 Nhập thông tin về User
- Kịch bản Sửa thông tin User
Tên UC Sửa thông tin User
Mục đích Sửa TT User khi nhập sai hoặc có sự điều chỉnh
Nhân tố Chủ cửa hàng
Đặc tả Nhân tố chọn chức năng Sửa TT User để nhập dữ liệu
Tiền điều kiện Nhân tố đã Đăng nhập thành công vào website và chọn
được chức năng Sửa TT User
Điều kiện bảo
đảm thành công
Nhân tố đã chọn được User cần sửa trong CSDL
Trang 29Kích hoạt Nhân tố chọn chức năng Sửa TT User
Nhân tố hoạt động Phản hồi Chuỗi sự kiện
Mục đích Xóa User khi thông tin User không được xác thực và còn
sử dụng tài khoản đó nữa
Tác nhân Chủ cửa hàng
Mô tả chung Chọn Xóa User để xóa khỏi CSDL
Tiền điều kiện Đăng nhập vào website và và chọn Xóa User
Điều kiện bảo
đảm thành công
Chọn đúng User cần xóa