1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020 và đề xuất cho quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 -2030 thị xã Kinh môn tỉnh Hải Dương

93 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Quy Hoạch Sử Dụng Đất Thời Kỳ 2011-2020 Và Đề Xuất Cho Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2021 -2030 Thị Xã Kinh Môn Tỉnh Hải Dương
Tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Thị Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bất Động Sản Và Kinh Tế Tài Nguyên
Thể loại Báo cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 917,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụngđất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quyhoạch, kế hoạch sử dụn

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2011-2020

VÀ ĐỀ XUẤT CHO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN

2021 -2030 THỊ XÃ KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG

Họ và tên : Phạm Thị Minh Nguyệt

Mã Sinh viên : 11183750

Giảng viên : PGS.TS Vũ Thị Minh

**

Hà Nội, tháng 03 năm 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vị nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3

1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 3

1.2 Căn cứ pháp lý lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất 3

1.3 Sự cần thiết đánh giá quy hoạch sử dụng đất 4

1.4 Nội dung đánh giá quy hoạch sử dụng đất 5

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy hoạch sử dụng đất 6

1.6 Phương pháp đánh giá quy hoạch sử dụng đất 10

1.6.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin tài liệu, số liệu 10

1.6.2 Phương pháp thống kê 10

1.6.3 Phương pháp so sánh 10

1.6.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích 10

1.7 Các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch sử dụng đất 11

1.7.1 Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí 11

1.7.2 Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch theo các tiêu chí 11

1.7.3 Đánh giá tình hình sử dụng tài nguyên trong quá trình thực hiện quy hoạch theo các tiêu chí 12

1.7.4 Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo các tiêu chí 12

Trang 3

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thị xã Kinh Môn có ảnh hưởng đến

quy hoạch sử dụng đất 13

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

2.1.3 Đánh giá chung 25

2.2 Đánh giá quy hoach sử dụng đất Thị xã Kinh Môn giai đoạn 2010-202026 2.2.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 26

2.2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được duyệt đến năm 2020 29

2.2.3 Kết quả thực hiện công trình dự án trong quy hoạch sử dụng đất được duyệt đến 2020 45

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy hoạch sử dụng đât thị xã Kinh Môn, tỉnh Hài Dương 48

2.4 Đánh giá chung kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị xã Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hài Dương 53

2.4.1 Những mặt đạt được 53

2.4.2 Những hạn chế 54

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 55

CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỀ XUẤT CHO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 THỊ XÃ KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG 57

3.1 Đề xuất về định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 2021-2030 57

3.1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 57

3.1.2 Quan điểm sử dụng đất 58

3.2 Đề xuất về phương án quy hoạch sử dụng đất 59

3.2.1 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 59 3.2.2 Tổng hợp cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 59

3.2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 76

Trang 4

3.3.1 Một số giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về quy hoạch

sử dụng đất: 77

3.3.2 Tuyên truyền và hướng dẫn người dân thực hiện văn bản pháp luật về đất đai 78

3.3.3 Giải pháp hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quy hoạch sử dụng đất 78

3.3.4 Giải pháp về vốn đầu tư 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 5

sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, ủng hộ rất nhiệt tình của các Quý thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế quốc dân nói chung và trong khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên nói riêng Em đã được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như những kiến thức thực tế ngoài cuộc sống, điều đó đã cho em một cái nhìn tổng quát, hành trang vững chắc và đặc biệt là sự tự tin khi bước vào quá trình công tác sau này Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô về những sự quan tâm quý báu ấy.

Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS TS Vũ Thị Minh đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thiện báo cáo này theo đúng nội dung và kế hoạch được giao.

Em cũng xin được cảm ơn các cô chú, anh chị phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đã cung cấp tài liệu và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo này.

Bài báo cáo chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các Quý thầy cô giáo và các bạn, để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức rất bổ ích phục vụ cho công việc của em sau này.

Cuối cùng em xin một lần nữa gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy

cô giáo, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, kính chúc các Quý thầy cô giáo và các cô chú, anh chị phòng Tài Nguyên

và Môi trường luôn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và tiếp tục gặt hái được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Sinh viên

Phạm Thị Minh Nguyệt

Trang 6

Bảng 01: Tình hình phát triển chăn nuôi trên địa bàn thị xã 21Bảng 02: Tình hình biến động sử dụng đất từ năm 2010-2020 26Bảng 03: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 30Bảng 04: Thống kê kết quả thực hiện các công trình dự án trong kỳ  điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 46Bảng 05: Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Kinh Môn 59Bảng 06: Bảng thống kê số lượng công trình dự án trong quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2030 Thị xã Kinh Môn 74

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là phần tài nguyên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là nguồn nộilực, nguồn vốn to lớn, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địabàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốcphòng; có ý nghĩa kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc Bên cạnh đó, đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất cácthế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy trong sử dụng đất, thế hệ hiện tại phải cótrách nhiệm duy trì và đảm bảo chất lượng đất tốt hơn cho giai đoạn tiếp theo Với

vị trí và vai trò đặc biệt của đất đai, cần thiết phải có một chiến lược tổng thể sửdụng nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia thông qua quy hoạch sử dụng đất. 

Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đã được thể chế hóa bằng hệ thống các vănbản pháp luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2009 quyđịnh tại Điều 52 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọngphát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” Quy hoạch sử dụng đất là bảntổng phối của phát triển, trong đó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của cácngành, các cấp nhịp nhàng và cân đối, thông qua những trình tự hành chính và pháp

lý nhất định để trở thành quy chế xã hội, mọi người đều có quyền và nghĩa vụ thựchiện Quy hoạch sử dụng đất vừa là phương thức để phát triển vừa là công cụ để xâydựng và củng cố Nhà nước. 

Quy hoạch sử dụng đất là cơ cấu sử dụng đất thống nhất các biện pháp củaNhà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức

sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất đápứng yêu cầu phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột kinh tế - xã hội – môi trường,thông qua việc phân bổ quỹ đất đâi cho các mục đích và các ngành, tổ chức sử dụngđất như tư liệu sản xuất Quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyếtđịnh nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích caonhất, thực hiện đồng thời hai chức năng điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổchức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sảnxuất của xã hội, bảo vệ đất đai và môi trường

Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trướcmắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm

Trang 8

vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụngđất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình, tạo cơ sở pháp lý để bố trí sửdụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan môi trường Đặc biệt trong 2 giaiđoạn thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất là yêu cầu cấp thiết với mọi cấp trên địa bàn lãnh thổ.

Nhận thấy rõ tầm quan trọng và tính cấp thiết trong việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đối với việc thúc đẩy sự phát triển đi lên một cách đồng bộ,thống nhất hài hoà giữa các mặt của địa phương Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêutrên, em quyết định nghiên cứu đề tài: “Đánh giá quy hoạch sử dụng đất thời kỳ2011-2020 và đề xuất cho quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 -2030 thị xã Kinhmôn tỉnh Hải Dương.”

2.Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất và đánh giá quyhoạch sử dụng đất

- Đánh giá quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 tại thị xã Kinh Môn

- Đề xuất nhằm giảm thiểu những tác động xấu do đổi mới quy hoạch đất

3 Phạm vị nghiên cứu

- Phạm vi không gian: nghiên cứu trên địa bàn thị xã Kinh Môn, tỉnh HảiDương

- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2021 và kế hoạch đến 2030

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập:Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghịquyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các tài liệu trên internet…

- Tài liệu, số liệu đã được công bố tại phòng Tài nguyên và Môi trường thị xãKinh Môn và một số ban ngành khác có liên quan

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này dùng để xử lí những số liệu thuthập được nhằm đưa ra những số liệu cụ thể, rõ ràng nhất họa cho cơ sở lí luận đưara

- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phương pháp này dựa vào các

số liệu thu thập được, đưa ra các lí luận chứng minh cho sự phù hợp giữa lí thuyết

và thực tế, phân tích, đánh giá và tổng hợp những kết quả thu thập được

Trang 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ

ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3, Luật đất đai số 45/2009/QH13ngày 29/11/2009 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2009) quy định về khái niệmquy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất như sau: 

“2 Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai

và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội

và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

3 Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.”

Theo đó, quy hoạch sử dụng đất là sự tính toán, phân bổ đất đai cụ thể về sốlượng, chất lượng, vị trí, không gian cho các mục tiêu kinh tế - xã hội , đảm bảo cơ

sở khoa học và thực tế của các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội để việc sử dụngđất phù hợp với các điều kiện về đất đai, khí hậu, thổ nhưỡng và từng ngành sảnxuất. 

Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian

để thực hiện trong kỳ quy hoạch. 

Quy hoạch bao giờ cũng gắn liền với kế hoạch hoá đất đai Bởi vì kế hoạchhoá đất đai chính là việc xác định các biện pháp, thời gian để sử dụng đất theo quyhoạch Do vậy, trong một số trường hợp, quy hoạch hoá đất đai đã bao hàm cả kếhoạch hoá đất đai

1.2 Căn cứ pháp lý lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất

 a Các văn bản pháp lý 

- Luật Quy hoạch Đô thị - Số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; 3 

- Luật Đất đai - Số 45/2009/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2009; 

- Luật Xây dựng - Số 50/2010/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2010; 

- Luật Đầu tư công - Số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; 

- Luật Lâm Nghiệp - Số 16/2020/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2020; 

- Luật Quy hoạch - Số 21/2020/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2020; 

Trang 10

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 

- Luật số 35/2020/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2020; 

- Nghị quyết số 751/2019/NQ-UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 củaChính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; 

- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; 

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; 

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ

“Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; 

- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 04 năm 2021 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất. 

- Thông tư số 27/2020/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất; 

- Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

về các nhiệm vụ, giải pháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ 2021

-2030, tầm nhìn đến năm 2050; 

- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 của BộTài nguyên và Môi trường “V/v lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kếhoạch sử dụng đất năm 2021 cấp thị xã”. 

1.3 Sự cần thiết đánh giá quy hoạch sử dụng đất

Đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý, là nền tảng cho các ngành kinh tếnói riêng và toàn bộ các mặt của xã hội nói chung Nét đặc trưng cơ bản của đất đai

là cố định về vị trí, có hạn về không gian, bền vững theo thời gian, đất đai mangtính khan hiếm và đa mục đích sử dụng, đất đai có những tính chất đặc trưng khiến

nó không giống bất kỳ một loại tư liệu sản xuất nào Đất đai là nguồn tài nguyên cógiới hạn và là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là nguồn nội lực to lớn của đất nước

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đất đai luôn giữ một vị trí, vai tròrất quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở của mọi quá trình sản xuất Đất đai là

tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt đối với nền sản xuất nông nghiệp

Trang 11

Ngoài ra, đất đai còn là yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bố dân cư, xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2009 quy định

“đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu vàthống nhất quản lý” (Điều 53) và “đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồnlực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” (Điều 54)

Luật Đất đai năm 2009 quy định quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là mộttrong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, khẳng định “Nhà nước quyếtđịnh mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

và cho phép thị xã mục đích sử dụng đất” (Điều 14); quy định các vấn đề liên quanđến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm trách nhiệm, tổ chức lấy ý kiến, thẩmquyền thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 42,43,44); quy định căn cứgiao đất, cho thuê đất, cho phép thị xã mục đích sử dụng đất phải dựa vào kế hoạch

sử dụng đất hàng năm của cấp thị xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt (Điều 52); Từ đó chứng tỏ vị trí, vai trò quan trọng của công tác lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là trong giai đoạn đổi mới và phát triển của đấtnước ta theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay, việc quản lý, khai thác và

sử dụng nguồn tài nguyên đất đai có hiệu quả lại càng quan trọng Bởi tiềm năng đấtđai là vô cùng to lớn Tuy nhiên, nếu khai thác và sử dụng một cách tự phát, không

có quy hoạch, kế hoạch thì không thể phát huy hết tiềm năng nguồn lực của đất.Chính vì vậy việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững đòi hỏi phải có quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm phân bổ lại quỹ đất một cách hợp lý, mang lạihiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng đất

1.4 Nội dung đánh giá quy hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch đất cấp thị xã phải dựa trên cơ sở quy hoạch của cấp tỉnh

đã đưa ra, điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương mình, hiện trạng đất, kết quả thựchiện quy hoạch của kỳ trước, mức độ phát triển cũng như định hướng của khoa họccông nghệ của địa phương và nhu cầu sử dụng đất của địa phương

Nội dung quy hoạch sử dụng đất cần có các nội dung sau: Hướng sử dụng đấttrong mười năm tới, chỉ tiêu sử dụng đất, chức năng sử dụng đất của mỗi khu vực,các loại đất ở cấp xã có diện tích như thế nào để xác định được mục đích sử dụngđất, đưa ra được giải pháp sử dụng đất

Trang 12

Trong kế hoạch sử dụng đất cấp thị xã phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch sử dụng đấtcấp thị xã đã có, nhu cầu sử dụng đất, tiềm năng đầu tư, huy động được nguồn vốn

để phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhằm khai thác được triệt để nguồn tàinguyên đất

Nội dung kế hoạch cần phải có đánh giá được kết quả thực hiện kế hoạch của

kỳ trước đưa ra, xác định diện tích loại đất, nhu cầu sử dụng của mỗi loại đất, có vịtrí cũng như diện tích mỗi loại đất rõ ràng, diện tích cần phải thu hồi cũng như diệntích cần thị xã mục đích sử dụng đất

Trường hợp khu vực đã có quy hoạch đô thị của cơ quan có thẩm quyền và

đã được phê duyệt thì sẽ không tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải có

kế hoạch sử dụng đất phù hợp và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quyhoạch đô thị của quận phải phù hợp với quy hoạch đô thị của tỉnh đã được phêduyệt, không phù hợp thì phải điều chỉnh sao cho phù hợp

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy hoạch sử dụng đất

a Nhân tố kinh tế

Trình độ kinh tế của một giai đoạn phát triển được thể hiện: cơ sở hạ tầnghiện tại, tiềm năng kinh tế, các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng đa nền kinh tế phát triển ở giai đoạn cao, có điều kiện đầu tư vào cải tạo nângcấp đất thì chất lượng đất đai ngày càng tốt hơn Những quá trình phát triển kinh tếđòi hỏi một khối lượng lớn đất đai được đưa vào sử dụng, không những thế đất đaicòn được khai thác triệt để hơn

Ngược lại với nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, đất đai chủ yếu được sửdụng trong sản xuất nông nghiệp thì hiệu quả sử dụng thấp Tuy nhiên trong giaiđoạn hiện nay đang diễn ra quá trình nền kinh tế phát triển nên quá trình thị xã đổi

từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác diễn ra tương đối phức tạp nên công tácquản lý càng trở nên quan trọng hơn

Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng

là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữtrong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản)

Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trìnhsản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động(luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụhay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi )

Trang 13

Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành

và phát triển của mọi nền văn minh vật chất-văn minh tinh thần, các tinh thành tựu

kỹ thuật vật chất-văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản- sửdụng đất

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con ngườicòn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệttrong sản xuất nông nghiệp Thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, côngnăng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn là căn

cứ của khu vực 1, vừa là không gian và địa bàn của khu vực 2

Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinhtồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứngnhu cầu cho cuộc sống của nhân loại Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộcàng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển

Kinh tế xã hội phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm chomối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của conngười trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại môi trường đất, một số côngnăng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng vàmang tính toàn cầu

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần như hiện nay thì đất đai cũngtrở thành một loại hàng hóa được đưa ra trao đổi và mua bán trên thị trường, saumỗi lần mua đi bán lại trên thị trường, đất đai thường bị thay đổi mục đích sử dụng.Mặc dù việc mua bán đất đai trên thị trường đã được sự quản lý của nhà nước, tuynhiên sau đó đất đai được sử dụng như thế nào, vào mục đích gì thì các nhà quản lýcũng không quan tâm mà phải kiểm tra và nhắc nhở đảm bảo việc sử dụng đất đúngquy hoạch

b Nhân tố xã hội

Nhân tố xã hội bao gồm các yếu tố như: pháp luật, văn hóa truyền thống, chế

độ xã hội, các nhân tố này có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý quy hoạch

sử dụng đất Đặc biệt là yếu tố pháp luật, pháp luật là do nhà nước đặt ra chung với

cả nước tuy nhiên ở mỗi địa phương với điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau thì đều

có cơ chế quản lý khác nhau Pháp luật là một công cụ hữu hiệu nhất trong quản lýnhằm đảm bảo tính công bằng đối với mọi người dân trong quá trình khai thác và sửdụng đất

Trang 14

Pháp luật ở một địa phương nếu được lập ra chặt chế và phù hợp với cơ chế

ở địa phương đó thì công việc quản lý có thể sẽ đỡ vất vả hơn và ngược lại Nhân tốvăn hóa, truyền thống và phong tục tập quản có ảnh hưởng trực tiếp tới tác phong và

tư duy của người dân trong việc sử dụng đất Nếu người dân địa phương có ý thức

sử dụng đất tốt, có ý thực chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp thì công tác Đặc biệt

là yếu tố pháp luật, pháp luật là do nhà nước đặt ra chung với cả nước tuy nhiên ởmỗi địa phương với điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau thì đều có cơ chế quản lýkhác nhau

Pháp luật là một công cụ hữu hiệu nhất trong quản lý nhằm đảm bảo tínhcông bằng đối với mọi người dân trong quá trình khai thác và sử dụng đất Pháp luật

ở một địa phương nếu được lập ra chặt chế và phù hợp với cơ chế ở địa phương đóthì công việc quản lý có thể sẽ đỡ vất vả hơn và ngược lại

Nhân tố văn hóa, truyền thống và phong tục tập quản có ảnh hưởng trực tiếptới tác phong và tư duy của người dân trong việc sử dụng đất Nếu người dân địaphương có ý thức sử dụng đất tốt, có ý thực chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp thìcông tác quản lý sẽ đơn giản hơn, nhưng nếu người dân vốn đã không có ý thức sửdụng hợp lý, đất đúng pháp luật thì công tác quản lý sẽ cực kì khó khăn phức tạp

Chế độ xã hội là yếu tố liên quan đến hệ thống cơ chế quản lý hiện tại củađịa phương đó, nếu hệ thống quản lý trên tất cả các lĩnh vực khác nhau như an ninh,quốc phòng, giáo dục, tốt thì đó là điều kiện tiền đề quan trọng đối với công tácquản lý quy hoạch sử dụng đất, tuy nhiên nếu chế độ xã hội có bộ máy quản lý lỏnglẻo không nghiêm túc thì đó quả là khó khăn lớn đối với công tác quản lý sử dụngđất

c Nhân tố con người

Quản lý quy hoạch sử dụng đất xét về thực chất chính là quản lý các hoạtđộng của con người trong quá trình sử dụng đất Việc quản lý là của nhà quản lý,còn việc sử dụng đất thì lại tùy thuộc vào mỗi con người, nếu mỗi người dân ngay

từ đầu đã có những nhận thức đúng đắn và có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành cácquy định của nhà nước trong quá trình sử dụng đất thì sẽ tạo điều kiện rất tốt chocông tác quản lý

Nhân tố con người còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: trình độ văn hóa, ýthức của người dân và mật độ dân cư sinh sống trên địa bàn Mỗi nhân tố trên đều

có tác động đến công tác quản lý Xã hội càng phát triển thì việc quản lý sử dụng

Trang 15

đất đai càng phức tạp, khi trình độ văn hóa được nâng lên thì công tác quản lý cũngchưa chắc đã đơn giản hơn, nếu trình độ văn hóa được nâng lên cùng với ý thức củacon người trong quá trình sử dụng thì công tác quản lý sẽ đơn giản hơn

Những nếu trình độ văn hóa được nâng lên mà ý thức chấp hành luật phápgiảm đi thì công việc quản lý thực sự gặp khó khăn Cùng với quá trình đô thị hóa là

sự tăng lên đáng kể của dân cư ở đô thị, đất đai được phát huy tác dụng một cách tối

đa Tuy nhiên sự gia tăng mật độ dân cư quá lớn và đột ngột khiến cho công tácquản lý gặp rất nhiều khó khăn

d Nhân tố tự nhiên

- Vị trí địa lý

Vị trí so với các trục giao thông chính, các trung tâm chính trị, kinh tế vănhoá quan trọng trong khu vực; toạ độ địa lý giáp ranh, các lợi thế hạn chế về vị tríđịa lý trong việc phát triển KTXH và quy hoạch đất đai (giao lưu văn hoá kinh tế,sức hấp dẫn đầu tư trong và ngoài nước, các đối trọng, sức ép ) Vị trí địa lý là mộtphần hết sức quan trọng trong việc quyết định quy hoạch với vùng đất tại địa điểm

đó Vì tùy thuộc vị trí trọng điểm hay không, nhà nước sẽ lập quyết định quy hoạch

để không ảnh hưởng tiêu cực cũng như có hướng phát triển tích cực cho nền kinh tế

xã hội

- Đặc điểm địa hình địa mạo

Kiến tạo chung về địa mạo, xu hướng địa hình, hướng cấp độ dốc Đặcđiểm phân tiểu vùng theo yếu tố độ cao (trũng, bằng, bán sơn địa, đồi, núi cao ).Các hạn chế lợi thế của yếu tố địa hình đối với sản xuất và sử dụng đất đai

- Đặc điểm khí hậu

Đặc điểm vùng khí hậu và các mùa trong năm, nhiệt độ: trung bình năm,tháng cao nhất, thấp nhất, tổng tích ôn ; nắng: số ngày, giờ nắng, trung bình năm,theo mùa, tháng ; mưa: mùa mưa, lượng mưa trung bình, năm tháng cao nhất, thấpnhất ; độ ẩm: bình quân, cao nhất, thấp nhất, trung bình năm tháng ; đặc điểm gió,giông bảo, lũ lụt, sương muối sương mù Các ưu thế hạn chế của yếu tố khí hậuđối với phát triển sản xuất và sử dụng đất đai

Trang 16

1.6 Phương pháp đánh giá quy hoạch sử dụng đất.

1.6.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin tài liệu, số liệu

Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu

có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quảthực hiện kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánhgiá tình hình thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất thị xã Kinh Môn, tỉnh HảiDương

Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Tiến hành lấy thông tin, tư liệu từcán bộ phụ trách công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về tình hình thực hiện

kế hoạch sử dụng đất của thị xã trong giai đoạn 2010 – 2020 và kế hoạch sử dụngđất năm 2020, điều tra làm rõ nguyên nhân các công trình, dự án chưa được thựchiện

1.6.2 Phương pháp thống kê.

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm (các côngtrình quan trọng cấp tỉnh xác định trên địa bàn huyện; các công trình huyện xácđịnh), thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch hoặc chưathực hiện theo kế hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triểnkhai thực hiện kế hoạch sử dụng đất

1.6.3 Phương pháp so sánh: so sánh giữa kết quả đạt được (hiện trạng sử

dụng đất) với kế hoạch sử dụng đất làm rõ mức độ thực hiện các chỉ tiêu sử dụngđất trong giai đoạn thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2010 – 2020 trênđịa bàn thị xã Kinh Môn

1.6.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Tổng hợp các thông tin, số liệu đã điều tra thu thập được về tình hình thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị xã Kinh Môn, tổng hợp những nguyên

Trang 17

nhân dẫn đến các công trình, dự án chưa được thực hiện phục vụ cho việc phân tích

và rút ra nhận xét, đánh giá Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi củaphương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị xã Kinh Môn trong giai đoạn 2021 -2030

Ngoài ra có thể sử dụng thêm các phương pháp khác như: phương phápchồng bản đồ (so sánh vị trí, địa điểm thực tế so với quy hoạch); phương phápphỏng vấn lấy ý kiến đóng góp của người dân về quy hoạch; phương pháp tổ chứchội thảo, tham khảo lấy ý kiến xây dựng từ các chuyên gia đầu ngành; … Do điềukiện và nguồn lực không cho phép nên đề tài sẽ tập trung đánh giá thông qua cácphương pháp nêu trên, tuy nhiên vẫn đảm bảo có những góc nhìn khách quan vàtổng thể về kết quả quá trình quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 cũng nhưđưa ra các đề xuất cho quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 tại thị xã KinhMôn

1.7 Các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch sử dụng đất.

1.7.1 Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí

a) Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế;

b) Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội;

c) Kết quả thực hiện các mục tiêu sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môitrường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;

d) Kết quả thực hiện các mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh

1.7.2 Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời

kỳ quy hoạch theo các tiêu chí

a) Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư công đã triển khaithực hiện;

b) Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khácngoài vốn đầu tư công đã triển khai thực hiện;

c) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch chưa triểnkhai thực hiện, lý do chưa triển khai;

d) Danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế, xã hội, môitrường của dự án

Trang 18

1.7.3 Đánh giá tình hình sử dụng tài nguyên trong quá trình thực hiện quy hoạch theo các tiêu chí

a) Tình hình sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất so với kỳ quy hoạch trước và

so với mục tiêu quy hoạch; các giải pháp tiết kiệm đất và nâng cao hiệu quả sử dụngđất đã áp dụng trong quá trình thực hiện quy hoạch;

b) Tình hình sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyênrừng, tài nguyên biển và các tài nguyên khác; hiệu quả sử dụng tài nguyên so với kỳquy hoạch trước và so với mục tiêu quy hoạch; các giải pháp tiết kiệm tài nguyên vànâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đã áp dụng trong quá trình thực hiện quyhoạch;

c) Các giải pháp về kỹ thuật và quản lý đã thực hiện nhằm giảm thiểu tácđộng xấu đến môi trường do sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên khác trong quátrình thực hiện quy hoạch

1.7.4 Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo các tiêu chí

a) Chính sách và giải pháp về thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, pháttriển khoa học và công nghệ, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảmnguồn lực tài chính, bảo đảm quốc phòng, an ninh đã được ban hành để thực hiệnquy hoạch;

b) Hiệu lực và hiệu quả của các chính sách, giải pháp được ban hành để thựchiện quy hoạch;

c) Sự phù hợp của các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quyhoạch đô thị, quy hoạch nông thôn có liên quan với quy hoạch được đánh giá thựchiện theo quy định của Luật Quy hoạch;

d) Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quanđến quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh quy hoạch trongquá trình thực hiện quy hoạch;

đ) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện quyhoạch và đề xuất phương hướng giải quyết

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011-2020 THỊ XÃ KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG

Trang 19

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thị xã Kinh Môn có ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật Quy hoạch, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật cóliên quan đến quy hoạch, Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quyhoạch, Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

về các nhiệm vụ, giải pháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ

2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang triển khai lậpQuy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theoNghị quyết số 67/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ, Nghị định số148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 08/02/202, Ủy bannhân dân tỉnh Hải Dương đã triển khai lập quy hoạch tỉnh chưa được phê duyệt.Nhận thấy rõ tầm quan trọng và tính cấp thiết trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đối với việc thúc đẩy sự phát triển đi lên một cách đồng bộ, thống nhất hàihoà giữa các mặt của địa phương Được sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh HảiDương, cùng với sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Hải Dương, Uỷ ban nhân dân thị xã Kinh Môn đã phối hợp với cácngành chức năng tiến hành xây dựng, thu thập tư liệu, định hướng phát triển vàđánh giá các nguồn lực thông qua các văn bản, nghị quyết chỉ đạo:

- Nghị quyết số 87/NQ-CP ngày 07/10/2019 của Chính phủ về điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016- 2020)của tỉnh Hải Dương; 

- Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 29/12/2020 của Hội đồng nhân dân thị

xã Kinh Môn Về việc thông qua Đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xâydựng đô thị Kinh Môn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; 

- Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 29/12/2020 của Hội đồng nhân dân thị xãKinh Môn về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn (2021-2025); 4 

- Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 15/11/2009 của Chủ tịch UBND tỉnhHải Dương Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Kinh Môn, tỉnh HảiDương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; 

- Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnhHải Dương về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xãKinh Môn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; 

Trang 20

- Quyết định số 3434/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh HảiDương về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Kinh Môn; 

- Quyết định số 2499/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; 

- Quyết định số 4049/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh HảiDương về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Kinh Môn;

- Quyết định số 4343/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh HảiDương về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kinh Môn; 

- Quyết định số 4971/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh HảiDương về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị Kinh Môn,tỉnh Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; 

- Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 28/01/2020 của UBND tỉnh HảiDương về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Kinh Môn; 

- Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 04/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnhHải Dương về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Kinh Môn,tỉnh Hải Dương; 

- Quyết định 2167/QĐ-UBND ngày 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh HảiDương về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã KinhMôn;

- Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 08/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnhHải Dương Về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng đô thịKinh Môn, tỉnh Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;

 - Quyết định 984/QĐ-UBND ngày 29/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh HảiDương về việc phê duyệt Kế hoạch sử đụng đất năm 2021 của thị xã Kinh Môn; 

- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hải Dương đến năm

Trang 21

- Quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 các dự án khu đô thị, khu dân cư trên địabàn thị xã.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Thị xã Kinh Môn nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hải Dương, cách trung tâmtỉnh (TP Hải Dương) khoảng 25 km:

- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh

- Phía Nam giáp thị xã Kim Thành

- Phía Đông giáp TP Hải Phòng

- Phía Tây giáp thị xã Nam Sách và thị xã Chí Linh

Nhìn chung, vị trí địa lý của thị xã khá thuận lợi: cách Thủ Đô Hà Nội chừngkhoảng 80 km, nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ lại liền kề hai trung tâmkinh tế lớn là thành phố Hải Phòng và Quảng Ninh, mạng lưới giao thông cả vềđường thuỷ và đường bộ trải khắp, nên thị xã có điều kiện phát triển giao lưu kinh

tế với bên ngoài, thu thập nhanh nhạy các thông tin, đường lối, chính sách kinh tế

và các cơ hội đầu tư kinh doanh Yếu tố địa lý này là tiền đề rất quan trọng tạo điềukiện cho thị xã năng động phát triển kinh tế, hội nhập nhanh chóng với nền kinh tếcủa đất nước

Thị xã có tổng diện tích tự nhiên là 16533,54 ha; diện tích: 163 km2, dân số

trong năm 2020 là 158.972 người, mật độ dân số bình quân là 975 người/km2

Toàn thị xã có 25 đơn vị hành chính gồm 22 xã và 3 thị trấn

Địa hình, địa mạo

Nằm trong vùng đồng bằng bắc bộ nên thị xã Kinh Môn có địa hình nghiêngdần từ Tây bắc xuống Đông nam Tuy nhiên, dãy núi An Phụ và hệ thống sông ngòi

đã chia cắt thị xã Kinh Môn thành 4 khu với các đặc điểm địa hình khác nhau: KhuBắc An Phụ, khu Nam An Phụ, Khu Đảo và khu Tam Lưu Phía Nam dãy An Phụ làvùng đồng bằng màu mỡ, phía Bắc dãy An Phụ mang đặc điểm hình bán sơn địa

Nhìn chung địa hình của Kinh Môn chủ yếu là đồi núi tương đối thấp, cấutrúc nghiêng kéo dài theo hướng Tây bắc – Đông nam

Trang 22

Khí hậu, thời tiết

thị xã Kinh Môn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với đặc trưng mùađông khô lạnh, độ ẩm thấp; mùa hè nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 23,4 – 24,2oC Tháng nóng nhất làtháng 6 và tháng 7 với nhiệt độ dao động từ 28 – 29,5oC Tháng lạnh nhất là tháng 1nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 15,4 – 17,9oC

- Nắng: Số giờ nắng bình quân hàng năm khoảng 1300 – 1400 giờ Đặc biệttrong năm 2003 số giờ nắng lên tới 1760 giờ

- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600mm Trong nhữngnăm gần đây, lượng mưa ít nhất là năm 1995 với lượng mưa đo được là 1154mm;năm mưa nhiều nhất là năm 2001 với lượng mưa đo được là 1880mm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 85 – 86%.Nhìn chung khí hậu thời tiết Kinh Môn tương đối thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp, đặc biệt là các cây như lúa và các cây vụ đông Tuy nhiên với lượngmưa nhiều và tập trung cũng gây ảnh hưởng lớn trong quá trình sản xuất cũng nhưđời sống của người dân

Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Theo số liệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng diện tích tự nhiên của

thị xã Kinh Môn năm 2020 là 156553,54 ha; chiếm 9.90% diện tích tỉnh Hải

Dương

Đất đai của thị xã Kinh Môn được hình thành do sự bồi lắng phù sa của hệthống sông Thái Bình đối với khu vực phía Nam và phần đồng bằng của khu vựcphía Bắc Phần địa hình bán sơn địa đất đai được hình thành do sự phong hoá đá

b) Tài nguyên khoáng sản

thị xã Kinh Môn là địa phương có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản dồidào nhất của tỉnh Hải Dương

Nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất của thị xã là đá vôi, bao gồm các mỏđá: Đá vôi trợ dung Lỗ Sơn, đá vôi xi măng Hoàng Thạch, đá vôi xi măng VạnChánh, trong đó đá vôi xi măng Lỗ Sơn với tổng trữ lượng lớn nhất khoảng 70 triệutấn, phục vụ cho các nhà máy xi măng trên địa bàn thị xã và khu vực

Trang 23

Nguồn tài nguyên đáng kể nữa là sét xi măng với 2 mỏ: Sét xi măng NúiCanh với trữ lượng tìm kiếm 700 tấn/năm và sét xi măng Hoàng Thạch với trũlượng thăm dò sơ bộ khoảng 64 triệu tấn.

Ngoài ra, trên địa bàn thị xã còn nhiều mỏ và điểm quặng khác như:Photphorit Hang Đèn, puzơlan Hạ Chiểu, sắt Thung Xanh, sắt Lỗ Sơn, đồng HạChiểu, sắt – bauxite Lỗ Sơn đã và đang được khai thác phục vụ nguyên nhiên liệucho các ngành công nghiệp

c) Tài nguyên nước

* Nguồn nước mặt: thị xã Kinh Môn được bao bọc xung quanh bởi hệ thống

sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn, sông Đá Vách, sông Hàn Mấu nên nguồn nướcmặt tương đối dồi dào

* Nguồn nước ngầm: Theo kết quả điều tra, thăm dò của các thị xã gia địa

chất, nguồn nước ngầm của thị xã Kinh Môn rất nghèo nàn, nước nhiễm mặn, hàmlượng sắt cao, việc xử lý phức tạp và khó khai thác

d) Tài nguyên nhân văn

Kinh Môn có nguồn lao động dồi dào với kĩ năng sản xuất nông nghiệp lâuđời của nền văn minh lúa nước đồng bằng sông Hồng Bước vào thời kỳ đổi mớitiếp cận với cơ chế thị trường, việc thị xã đổi cơ cấu lao động từ lao động nôngnghiệp sang lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ từ lao động phổthông sang lao động công nghệ cao diễn ra nhanh chóng Ngay cả trong sản xuấtnông nghiệp, đa số người dân Kinh Môn đều cố gắng vươn lên làm giàu bằng sảnxuất hàng hoá nông sản với nhiều cây trồng vật nuôi phong phú như: trồng dâu nuôitằm, trồng sắn dây, cây rau màu vụ đông, nuôi bò sữa, nuôi dê và nuôi các loại thuỷsản…Kinh Môn nổi tiếng với Đền Cao - là nơi thờ cha Hưng Đạo Vương TrầnQuốc Tuấn và danh lam thắng cảnh động Kính Chủ - nơi có nhiều hang động đá vôituyệt đẹp và gắn với cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân Hải Dương cũng nhưcủa Việt Nam trong thời kỳ chống ngoại xâm

Động Kính Chủ nằm trong quần thể núi đá xanh cách An Phụ vài ba cây số.Chắc rằng thời Lý, Kính Chủ là nơi trung tâm Phật giáo, trước khi các nhà tu hànhphát hiện ra An Tử Chính sử chép nơi đây có 49 hang động, lầu son gác tía. LýThần tông được nhà Trần cho tu ở đó, thực chất là an trí Nay di tích này không cònnhiều, hầu như chỉ còn phế tích Vấn đề của Kính Chủ cũng là vấn đề chung nangiải của cả nước Theo truyền thuyết Động Kính Chủ là cột trụ trời

Trang 24

Khu vực đồi núi Kinh Môn còn có những di tích lịch sử và thắng cảnh đượcNhà nước xếp hạng với đỉnh An Phụ có đền thờ An Sinh Vương Trần Liễu - chacủa Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn; với động Kính Chủ có nhiều hang động tạonên phong cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, nơi đây còn bút tích của danh nhân Phạm SưMệnh đề thơ "Đặng thạch môn sơn lưu đề".

Những dãy núi đá Kinh Môn là nơi đã diễn ra các cuộc chiến đấu của ôngcha ta chống giặc ngoại xâm như thời vua Trần Nhân Tông đã đóng quân ở núiKính Chủ để chống quân Nguyên Đặc biệt trong cuộc kháng chiến chống Pháp đãdiễn ra các cuộc chiến đấu rất oanh liệt của quân dân Kinh Môn tại các khu núi đávới các địa danh: Kính Chủ, Áng Sơn, Thung Sanh mãi mãi còn ghi đậm dấu tíchkiên cường trong ký sức của người dân Kinh Môn Ở thôn An Thủy thuộc xã HiếnThành cách thị trấn Kinh Môn ở về phía Nam (trên đường đi sang ga Dụ Nghĩathuộc TP Hải Phòng) có một ngôi chùa rất linh thiêng đã được xếp hạng di tích lịch

sử Ngoài ra còn nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử được xếp hạng như: Đền

An Phụ, Động Kính Chủ, Động Hàm Long, Tâm Long, Hang Đốc Tít… hàng năm

đã thu hút một lượng lớn du khách thập phương đến thăm quan, vãn cảnh Quần thể

du lịch của thị xã Kinh Môn đã và đang được tỉnh quan tâm và được đưa vào trongchương trình phát triển du lịch chung của toàn tỉnh

e) Thực trạng môi trường

Do thiên nhiên ban tặng một điều kiện lý tưởng để phát triển kinh tế xã hộinên trong những năm vừa qua và những năm tới đây, tốc độ công nghiệp hoá, đô thịhoá đã, đang và sẽ diễn ra nhanh chóng và là một trong những địa phương có tốc độtăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội cao nhất tỉnh Tuy nhiên đã nảy sinh mặt trái,

đó là ô nhiễm môi trường và nguy cơ ô nhiễm môi trường Theo đánh giá tác độngmôi trường hàng năm thì thị xã Kinh Môn cũng là một trong những địa phương môitrường bị ô nhiễm và nguy cơ môi trường bị ô nhiễm cao nhất tỉnh

Tuy nhiên, nhờ có sự chỉ đạo kiên quyết của các cấp, các ngành, các địaphương trong thị xã và đặc biệt là nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môitrường được nâng cao là một trong những nguyên nhân góp phần làm giảm thiểu ônhiễm môi trường

Ở bất cứ địa phương nào thì áp lực của các vấn đề xã hội lên đất đai và môitrường là không thể không có Đối với Kinh Môn những nguy cơ ô nhiễm môi

Trang 25

trường rõ nét hơn và thể hiện ở một số lĩnh vực sau:

Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là đá vôi, sét xi măng ở một số

xã Khu Đảo và xã Phạm Mệnh, việc trên địa bàn thị xã tập trung nhiều nhà máy,doanh nghiệp khai thác và chế biến đá, sản xuất xi măng, cơ khí, đóng tàu… dẫn tới

thực trạng không thể tránh khỏi là môi trường bị ô nhiễm (khói, bụi, tiếng ồn, ô

nhiễm nguồn nước…).

- Trong cộng đồng dân cư, ở một vài địa phương đã hình thành các tổ chứcdịch vụ thu gom rác, một số địa phương đã có các bãi chứa và xử lý rác, song số địa

phương này không nhiều Đa phần ở các địa phương, rác được xử lý theo “ phương

pháp cổ truyền” là lấp xuống ao, thùng hoặc chôn lấp ngay tại vườn nhà Nhiều địa

phương chưa có bãi rác hoặc bãi rác chưa đúng quy cách về khoảng cách với khudân cư, hướng gió, khoảng cách với nguồn nước ngầm

- Tập quán dùng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp chưa đúng, chưakhoa học Hiện tượng dùng lạm phát thuốc, dùng thuốc không đúng theo hướng dẫncủa cơ quan bảo vệ thực vật vẫn còn xảy ra phổ biến gây dư thừa hàm lượng thuốcbảo vệ thực vật trong đất, trong nông sản phẩm Hiện tượng vứt bừa bãi vỏ chai, vỏ

lọ, túi đựng thuốc bảo vệ thực vật ra ngoài đồng, xuống sông hồ vẫn còn xảy ra.Những hiện tượng đó đã gây phá vỡ cân bằng sinh thái đồng ruộng, làm mất đi hoặcgiảm thiểu một số loài sinh vật tự nhiên

- Việc quản lý, sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa ở một số ít địa phươngchưa được tốt Quy cách của các nghĩa trang, nghĩa địa về khoảng cách với khu dân

cư, về độ cao của khu hung tang, về phân bố các khu trong nghĩa địa đa phần làchưa phù hợp Chưa có quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng, hệ thống cây xanh củanghĩa địa Do yếu tố phong tục tập quán, tín ngưỡng nên một số địa phương cònlúng túng trong việc ban hành các quy định về hung tang, cải táng…

- Việc hoạch định và bảo vệ hệ thống tiêu thoát nước trong khu dân cư ở một

số địa phương chưa tốt Vẫn còn hiện tượng tự ý lấp ao, đầm thành đất ở làm tắcnghẽn hệ thống tiêu thoát nước

- Một số mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát trong khu dân cư với sốlượng lớn, không có biện pháp xử lý chất thải triệt để đã gây ô nhiễm nguồn nước,không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, rất nguy hiểm đặc biệt làtrong giai đoạn cả thế giới phòng chống dịch cúm gia cầm như hiện nay

Trang 26

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Các chủ trương chính sách tác động đến phát triển kinh tế - xã hội

Kinh Môn là một thị xã sản xuất nông nghiệp đặc thù, có lực lượng lao độngdồi dào, thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển nông nghiệp Trong nhữngnăm qua, Kinh Môn rất chú trọng đến sản xuất nông nghiệp, điều đó được thể hiệnqua đường lối chính sách của Đảng uỷ, chính quyền thị xã như thực hiện kiên cốhoá kênh mương nội đồng, thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, phát triển kinh

tế trang trại…

Về xã hội, thị xã đã có chính sách vay vốn sản xuất với các hộ gia đình khókhăn thông qua quỹ xoá đói giảm nghèo bằng hình thức cho hộ gia đình mua trả dầnphân bón, giống cây trồng để phục vụ sản xuất

Qua thời gian cho thấy hiệu quả của các chính sách này, đó là thúc đẩy sựphát triển kinh tế xã hội của toàn thị xã, góp phần khắc phục được tình trạng đóinghèo, nâng cao mức sống cho người dân, tạo cơ sở cho sự phát triển của thị xãtrong thời gian tới

Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập của thị xã

* Dân số: Theo số liệu thống kê đến ngày 15/05/2020 thì dân số toàn thị xã

là 158.972 nhân khẩu Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2020 tăng lên 2.086 so vớinăm 2020 Mật độ dân số trung bình là 975 người/ km2, mật độ dân số phân bốkhông đều, dân số tập trung chủ yếu ở các trung tâm, các trục đường giao thôngchính, số dân tập trung cao nhất là thị trấn Minh Tân với tổng số dân là 15.710 nhânkhẩu, số dân tập trung ít nhất là ở xã Phúc Thành với tổng số dân là 3.163 nhânkhẩu

* Lao động và việc làm: Theo thống kê thì tổng số lao động của thị xã năm

2020 là 94.385 lao động, chiếm khoảng 59% dân số, trong đó chủ yếu là lao độngnông thôn và làm nông nghiệp là chính Hàng năm giải quyết việc làm mới cho3.106 lao động Trong những năm gần đây việc thị xã dịch cơ cấu lao động theohướng lao động công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh Cơ cấu lao động năm 2020 là:Nông nghiệp – Công nghiệp - Dịch vụ: 67,7% - 17,2% - 15,1%

* Thu nhập và mức sống: Mức sống của người dân chịu ảnh hưởng của nhiều

yếu tố nhưng trước hết là trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội Trong nhữngnăm qua, tình hình kinh tế, xã hội của thị xã được cải thiện kéo theo đời sống củađại bộ phận người dân được nâng lên rõ rệt Năm 2020, giá trị tăng thêm người bình

Trang 27

quân đạt 4,75 triệu đồng.

Tóm lại, Kinh môn là thị xã có nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên hiện tượnglao động dư thừa trong thời gian nông nhàn vẫn còn phổ biến, vì vậy chưa phát huyhiệu quả nguồn lực này Chính vì vậy, trong thời gian tới thị xã cần có những chínhsách phát triển các ngành nghề truyền thống và các ngành nghề mới để giải quyếtcông ăn việc làm tại chỗ cho người dân

Thực trạng phát triển các ngành nghề

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của cả tỉnh, nền kinh

tế của thị xã Kinh Môn đã có sự thị xã biến tích cực, các cơ sở trên địa bàn khôngngừng phát triển Kinh tế của thị xã trong những năm gần đây phát triển khá toàndiện, nhiều chỉ tiêu được hoàn thành và vượt mức kế hoạch Đảng độ đề ra Đặc biệttrong năm 2020 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 11,03%; cơcấu kinh tế: Nông, lâm thuỷ sản - Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ là: 35,64% -34,51% - 29,85% Tổng giá trị sản xuất ước đạt 1.376.745 triệu đồng; giá trị sảnxuất Nông, lâm, thuỷ sản tăng 3,5%; Công nghiệp - xây dựng tăng 17,21%; Dịch vụtăng 15,54% Tổng thu ngân sách Nhà nước 233.317 triệu đồng; thu theo kế hoạchTỉnh giao đạt 60.343 triệu đồng và tăng 22% so với năm 2010

* Sản xuất nông, lâm, thủy sản: Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản sản

lượng ước đạt 384.088 triệu đồng tăng 3,5% so với năm 2010 Trong đó:

- Trồng trọt: Giá trị sản xuất đạt 203.510 triệu đồng Năng suất lúa cả nămđạt 112,42 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực là 69848 tấn

- Chăn nuôi: ngành chăn nuôi ngày càng được chú trọng phát triển, góp phầntăng thu nhập của người dân và từng bước trở thành mũi nhọn trong phát triển kinh

tế Tổng đàn gia súc, gia cầm tiếp tục giữ vững và phát triển ổn định, một số vậtnuôi có xu hướng phát triển như bò lai Sind, bò sữa…

Bảng 01: Tình hình phát triển chăn nuôi trên địa bàn thị xã

STT Chỉ tiêu ĐVT 2010 2015 2018 2020

Trang 28

4 Gia cầm 1000 con 819 640 599 605

(Nguồn tài liệu khảo sát chăn nuôi phòng tài nguyên môi trường thị xã Kinh Môn năm 2020)

Tổng đàn trâu bò đạt 6.150 con, trong đó: tổng đàn trâu 610 con, giảm 424con; đàn bò 5.540 con, giảm 489 con; tổng đàn lợn 61.033, giảm 3.121 con, nguyênnhân là do dịch bệnh giá lợn giống, giá thức ăn chăn nuôi cao; đàn gia cầm 605.000con, tăng 6.000 con, riêng đàn gà tăng 4,1%; diện tích dâu tằm 450 ha, sản lượngkén tằm 785 tấn, tăng 1,69% so với sản lượng năm 2010

Trong những năm qua, thị xã đã có nhiều chính sách đầu tư phát triển ngànhchăn nuôi Tỷ trọng chăn nuôi tăng dần trong cơ cấu ngành nông nghiệp Trên địabàn các xã đã xuất hiện một số mô hình chăn nuôi theo kiểu trang trại như nuôi gàcông nghiệp, trang trại chăn nuôi lợn với quy mô lớn

- Nuôi trồng thuỷ sản: nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn thị xã chủ yếu là nuôi

cá nước ngọt, hình thức nuôi chủ yếu là hệ thống nuôi bằng ao hồ, diện tích nuôitrồng thuỷ sản thực hiện là 454,03 ha, sản lượng cá thịt là 2.532 tấn, tăng 8,25% sovới năm 2010

* Ngành công nghiệp, xây dựng: hiệu quả của sự đổi mới và mở cửa trong

những năm vừa qua mang lại, đó là sự phát triển của ngành kinh tế, là sự thị xã xãdịch các ngành kinh tế Ngành công nghiệp, xây dựng của thị xã cũng từng bướcphát triển ổn định Tổng giá trị sản xuất đạt 696.320 triệu đồng, tăng 17,21%

- Công nghiệp: Giá trị sản xuất đạt 525.040 triệu đồng tăng 19,96% Kết quảmột số sản phẩm chủ yếu: đóng mới và sữa chữa phương tiện thuỷ 270 chiếc, sảnlượng đá xây dựng 271.000m3, vôi 74.175 tấn, xi măng 299.000 tấn, quặng silic571.000 tấn, xay xát 71.250 tấn Hoạt động các làng nghề tiếp tục được duy trì

- Xây dựng: Giá trị sản xuất đạt 171.280 triệu đồng tăng 9,51% so với năm

2010 Triển khai dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Nam thị trấn Kinh Môn, dự

án cải tạo một số hạng mục trong khu di tích đền cao An Phụ, xây dựng Trườnghọc, Trạm y tế ở một số xã, thị trấn; hoàn thiện các bước chuẩn bị đầu tư xây dựngtrụ sở HĐND& UBND thị xã, khu Liên hợp thể thao

* Dịch vụ: Trong những năm gần đây sự phát triển mạnh mẽ của đất nước

nói chung và của thị xã Kinh Môn nói riêng, đã thúc đẩy các hoạt động sản xuất,kinh doanh ngày càng phát triển Điều đó đã kéo theo nhu cầu trao đổi giao lưuhàng hoá giữa các địa phương trong và ngoài thị xã ngày càng tăng

Trong năm 2020 các hoạt động thương mại và dịch vụ trên địa bàn thị xã

Trang 29

tương đối phát triển Tổng giá trị ước đạt 296.417 triệu đồng tăng 15,45% so vớinăm 2010 Các ngành dịnh vụ tích cực đổi mới phương thức dịch vụ, cơ bản đápứng được yêu cầu của người tiêu dùng.

- Dịch vụ thương mại: Giá trị sản xuất đạt 50.728 triệu đồng, tăng 17,45%,tăng cường công tác kiểm tra ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng lưu thôngtrên thị trường, tăng cường kiểm soát giá cả bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng

- Dịch vụ vận tải: Giá trị sản xuất đạt 119.642 triệu đồng tăng 3,72% Tuygặp nhiều khó khăn do biến động giá xăng dầu, nhưng vẫn tăng khá, mạng lưới giaothông vận tải bằng xe buýt, taxi phát triển nhanh, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu đilại của người dân trên địa bàn

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông: Tổng doanh thu ước đạt 3.005 triệu đồng,đạt 65,3% kế hoạch và bằng 92,4% so với năm 2010; phát hành 802.000 bản báocáo, tạp chí, tăng 4,6% Các hoạt động thông tin liên lạc, phát hành báo chí, thư tín

đã phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương

Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

Toàn thị xã hình thành 111 thôn, khu dân cư nằm trong 25 xã, thị trấn, đạtbình quân 4,4 thôn, khu/ xã Nhìn chung cơ sở vật chất của các thôn, khu dân cưnhư: đường giao thông, điện, nước sạch, hệ thống tiêu thoát nước, các thiết chế vănhoá, giáo dục thể thao được quan tâm phát triển và phục vụ có hiệu quả nhu cầu củangười dân, song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn đổi mới phát triểnnông thôn

Toàn thị xã hình thành nhiều khu dân cư mang hình thái đô thị Đó là các thị

tứ và các trung tâm xã Đây là các khu dân cư có điều kiện vị trí địa lý thuận lợi, cótốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh theo hướng thủ công nghiệp và dịch vụ, có giá trịquyền sử dụng đất lớn Tuy nhiên việc đầu tư vào các khu dân cư này để vừa tạo đàphát triển, vừa giữ được giá trị truyền thống còn hạn chế và chưa đồng bộ

Toàn thị xã có 3 thị trấn: Thị trấn Kinh Môn, thị trấn Phú Thứ, thị trấn MinhTân và đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của thị xã Tại đâyquá trình đô thị hoá đã, đang và sẽ diễn ra nhanh chóng, hình thành lên nhiều lĩnhvực dịch vụ cho công nghiệp và dân cư đô thị

Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Trong những năm vừa qua, đầu tư cho giao thông của thị xãKinh Môn được quan tâm đúng mức và phát triển mạnh Đường tỉnh lộ 388 đã được

Trang 30

đầu tư và đã đi vào hoạt động Giao thông nông thôn phát triển mạnh Đã huy độngđóng góp của nhân dân, các doanh nghiệp và ngân sách xã, thị xã, tỉnh đầu tư củaTrung ương tổng số 132,7 tỷ đồng Làm mới và sửa sang 71,17 km đường nhựa;302,9 km đường bê tông Bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường thị xã quản lý.

- Thuỷ lợi: Kinh Môn là thị xã có hệ thống đê điều khá phong phú với tổngchiều dài lên tới hơn 80 km Trong những năm qua, công tác tăng cường củng cố hệthống đê điều và công trình thuỷ lợi là một trong những nhiệm vụ quan trọng củaĐảng bộ và nhân dân Kinh Môn Hệ thống trạm bơm và kênh mương đang đượckhai thác có hiệu quả Hệ thống tiêu thoát nước trong khu dân cư đa phần đã đượchoạch định, thường xuyên được khơi thông Nạo vét kênh mương được 143.508 m3,khơi thông dòng chảy 82 tuyến, bảo đảm được nguồn nước tưới, kịp thời phục vụtốt việc tưới, tiêu cho 18.544 ha gieo trồng

- Năng lượng: Kinh Môn là một thị xã miền núi nhưng lại có mạng lưới điệntương đối đầy đủ, với phương châm Nhà nước và dân cùng làm, 100% hộ dân đượcdùng điện Mạng lưới điện đã phủ kín 25/25 xã, thị trấn, phục vụ cho sản xuất vàđời sống của nhân dân

Y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng

* Y tế: Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân có nhiều cố gắng.

Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được quan tâm chỉ đạo thực hiện, đạtkết quả tích cực, các chỉ tiêu tiêm chủng mở rộng đều đạt 100%, không có dịchbệnh lớn xảy ra Trong năm có 179.841 lượt người đến khám và chữa bệnh tại cácbệnh viện đạt 107,15% kế hoạch năm, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú 12.447người, đạt 121,15% kế hoạch, công suất sử dụng giường bệnh đạt 123,6% kế hoạch;tổng số lần khám bệnh tại các trạm y tế 126.716 bệnh nhân Đã có 25/25 trạm y tế

cơ sở xây dựng kiên cố, 11 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tổ chức kiểm tra an toàn

vệ sinh thực phẩm tại 350 cơ sở, 10 bếp ăn tập thể

* Giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững, cơ sở vật chất tiếp

tục được nâng cấp, có 836/979 phòng học kiên cố, đạt 85% Triển khai kế hoạchnăm học 2020 – 2020 theo đúng kế hoạch, thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “haikhông” với 4 nội dung do Bộ trưởng Bộ Giáo Dục & Đào Tạo phát động, tích cựctriển khai phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

* An ninh quốc phòng: Thực hiện tốt Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị về

chiến lược an ninh quốc gia, Nghị quyết Hội nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương

Trang 31

về chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới Thường xuyên duy trì chế độ trựcsẵn sàng chiến đấu, tổ chức tốt công tác hậu phương quân đội, công tác phòngchống cháy nổ, cháy rừng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho kho tàng và vũ khí trang

bị Tổng hợp đăng ký nắm chắc nguồn phương tiện kỹ thuật nền kinh tế quốc dân;hướng dẫn và tổ chức cho các đơn vị cơ sở củng cố thực hiện nhiệm vụ xây dựnglực lượng và huấn luyện giáo dục kiến thức quốc phòng đạt kết quả cao

Văn hoá, thể dục thể thao

Thực hiện tốt công tác đưa thông tin về cơ sở, tuyên truyền, hưởng ứng cuộcvận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Đẩy mạnhphong trào xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, nâng tổng số 61/112 làng, khu dân

cư văn hoá đạt 54,95%; tiếp tục thẩm định danh hiệu làng, khu dân cư văn hoá Có37.600 gia đình được công nhận là gia đình văn hoá, đạt 84,6% Phối hợp với cácphòng chức năng của cơ sở văn hoá thể thao và du lịch kiểm tra, rà soát để UBNDtỉnh công nhận điểm du lịch An Phụ - Kính Chủ

Phong trào thể dục - thể thao quần chúng phát triển mạnh; nhiều xã, thị trấn

có sân thể thao, nhà văn hoá.Tổ chức hội diễn văn nghệ quần chúng và Đại hội thểdục thể thao các cấp Tổ chức 135 giải thể thao cơ sở, 12 giải thể thao cấp thị xãnhư: cầu lông, cờ tướng, bóng đá, bóng bàn…, tham gia các giải thể thao do tỉnh tổchức Phong trào thể thao quần chúng phát triển mạnh và rộng khắp

2.1.3 Đánh giá chung

+ Thuận lợi:

- Kinh môn có vị trí địa lý thuận lợi, có hệ thống mạng lưới giao thông tươngđối đầy đủ thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá, giao lưu văn hoá xã hội với cácđịa phương khác

- Là thị xã có nguồn tài nguyên nói chung và tài nguyên đất nói riêng rấtphong phú và đa dạng, thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế của thị xã

- Có nguồn lực lao động dồi dào, là nguồn lực thúc đẩy các ngành kinh tế củathị xã phát triển

Trang 32

Tóm lại, Kinh Môn có vị trí địa lý và kinh tế - xã hội tương đối thuận lợi đểphát triển trong những năm tới Song để phát huy được những lợi thế sẵn có và khắcphục những hạn chế thì Chính quyền, UBND thị xã cần có những chính sách, kếhoạch phù hợp với nguồn lực và xu hướng phát triển hiện nay.

2.2 Đánh giá quy hoach sử dụng đất Thị xã Kinh Môn giai đoạn 2020

2010-2.2.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2020

Tính đến 31/12/2020, tổng diện tích đất tự nhiên có 16.533,55 ha, tăng184,51 ha so với năm 2010 và tăng 0,05 ha so với năm 2015 Nguyên nhân diện tíchđất tự nhiên có sự biến động là do cập nhật kết quả kiểm kê đất đai giữa các kỳ kiểm

kê 2010, 2014 và 2019 có sự thay đổi lớn về phương pháp kiểm kê Cụ thể như sau:

Diện tích năm 2015

Diện tích năm 2020

So sánh biến động

2015

2020

2010- 2020

(4) (5) (6)

(7)=(5)-(4)

(4)

(8)=(6)- (5)

Trang 34

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi

nông nghiệp

SKC

337,76 624,24 651,13 286,48 313,37 26,88

Trang 35

Chỉ tiêu sử dụng

đất

Mã đất

Diện tích năm 2010

Diện tích năm 2015

Diện tích năm 2020

So sánh biến động

2015

2020

2010- 2020

(7)=(5)-(4)

(4)

(8)=(6)- (5)

cơ quan TSC 30,00 14,35 18,01 -15,65 -11,99 3,66

Trang 36

2.19 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 7,83 7,61 6,87 -0,22 -0,96 -0,74

2.20 Đất sông, ngòi, kênh,

Ghi chú: * Không tổng hợp vào diện tích đất tự nhiên

* * Hệ thống chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng đã chuyển đổi theo thông tư 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/04/2021

2.2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được duyệt đến năm 2020.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị xã Kinh Môn và Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Kinh môn đã được UBND tỉnh phê duyệt Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến năm 2020 được đánh giá so sánh với kết quả thực hiện sử dụng đất năm 2020 Cụ thể các chỉ tiêu như sau

Trang 37

Bảng 03: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

đất

Chỉ tiêu ĐCQHSDĐ Kết quả thực hiện đến năm 2020

Diện tích năm 2015

Diện tích năm 2020

Tăng giảm trong kỳ QH

Hiện trạng

sử dụng đất năm 2020

Tăng (+), giảm (-) quy hoạch

Diện tích

đã thực hiện

Diện tích chưa thực hiện

Tăng giảm do kiểm kê

Tỷ lệ thực hiện (%)

Trang 38

(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(5)-(4) (7) (8)=(7)-(5) (9) (10)=(6)-

(9)

(11)=(8) +(10)-(9)

(12)=(9)/ (6)*100

Tổng diện tích tự nhiên 16.533,50 16.533,50 16.533,55 0,05 0,05

1 Đất nông nghiệp NNP 10.319,36 8.893,40 -1.425,96 9.987,67 1.094,27 -201,92 -1.224,05 72,14 14,16

Trong đó:

Trang 39

1.1 Đất trồng lúa LUA 6.160,11 5.373,31 -786,80 5.865,49 492,18 -161,17 -625,63 27,71 20,48

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa

nước

LUC 6.091,13 5.327,03 -764,10 5.800,44 473,41 -161,17 -602,94 31,64 21,09

Đất trồng lúa còn lại LUK 68,97 46,28 -22,69 65,04 18,76 -22,69 -3,93

Đất trồng lúa nương LUN

Trang 40

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 578,93 350,79 -228,15 601,95 251,16 -20,69 -207,46 64,40 9,07

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.577,33 978,58 -598,74 1.610,64 632,06 -37,71 -561,03 108,74 6,30

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 639,57 639,57 0,00 539,84 -99,73 0,00 -99,73

Ngày đăng: 06/11/2022, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đình Quế (2019), “Kinh Môn (Hải Dương): Thực hiện “mục tiêu kép” xây dựng thị xã thu hút nhà đầu tư”, Báo Công lý và xã hội, ngày 12 tháng 5 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh Môn (Hải Dương): Thực hiện “mục tiêu kép” xâydựng thị xã thu hút nhà đầu tư
Tác giả: Đình Quế
Năm: 2019
5. Nguyễn Hữu Ngữ (2010), “Bài giảng quy hoạch sử dụng đất”, Trường Đại học Huế, Đại học Nông lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ
Năm: 2010
6. Nguyễn Thị Kim Hoa (2019), “Thị xã Kinh Môn: Vị thế mới, tầm cao mới”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Hải Dương, số 6, tháng 12 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị xã Kinh Môn: Vị thế mới, tầm cao mới
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
Năm: 2019
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), “Luật Đất đai năm 2003”,NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2003
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 2003
8. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), “Luật Đất đai năm 2013”, NXB 90 Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2013
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB90 Bản đồ
Năm: 2013
9. UBND thị xã Kinh Môn, Báo cáo tóm tắt“Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 Thị xã Kinh Môn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 Thị xã Kinh Môn
1. Bộ Tài nguyên & Môi trường. Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
2. Bộ Tài nguyên & Môi trường, Thông tư số 30/2004/TT - BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
3. Chính phủ (2019), Nghị định 37/2019/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2019 hướng dẫn Luật quy hoạch Khác
10. UBND thị xã Kinh Môn, Thông báo về kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 Khác
11. UBND tỉnh Hải Dương, Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w