1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 8.docx

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 24,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 25/10/2022 Ngày giảng Lớp 8A Lớp 8B Tiết 33 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I MỤC TIÊU 1 Năng lực a) Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu biết về tiếng Việt c[.]

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2022

Ngày giảng: Lớp 8A:

Lớp 8B:

Tiết 33:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

1 Năng lực:

a) Năng lực chung:

- Năng lực: tự chủ và tự học tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu biết về tiếng

Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt tốt hơn trong giao tiếp, tự hệ thống kiến thức đã học để phục vụ cho kiểm tra giữa kì I

b) Năng lực riêng:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Rèn kỹ năng diễn đạt, trình bày 1 bài văn tự sự

kết hợp miêu tả, biểu cảm

2 Phẩm chất:

- ý thức tự giác ôn tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ)

2 Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan

+ Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ.

a) Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh

nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

Trang 2

b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thống kê các kiến thức đã học từ đầu năm

lớp 8 theo 3 phần: Văn bản, tiếng Việt, Làm văn?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời:

Văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc, Cô bé bán diêm, Đánh nhau với cối xay gió, Chiếc lá cuối cùng

Tiếng Việt: Trường từ vựng, Từ tượng hình, từ tượng thanh, Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, Trợ từ, thán từ, Tình thái từ

Làm văn: Tính thống nhất về chủ đề của VB, Bố cục của VB, Xây dựng đoạn văn trong VB, Liên kết các đoạn văn trong VB, Miêu tả và biểu cảm trong VB

tự sự, Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm, Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày HS khác nhận xét đánh giá

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Tiết học hôm nay ôn tập củng cố chuẩn bị kiểm tra giữa HK I

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Hệ thống kiến thức

a) Mục tiêu: HS hệ thống các đơn vị kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: HS nắm rõ về nội dung bài học

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dạy học dự án

Nhóm 1 - Tổ 1:

? Thống kê nội dung và nghệ thuật của các văn bản

đã học

Nhóm 2 - Tổ 2 :

? Thống kê kiến thức phần Tiếng Việt

Nhóm 3 - Tổ 3 :

? Thống kê kiến thức phần Làm văn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh hoạt động nhóm, trình bày nội dung

phần phân công của tổ mình

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Các nhóm cử đại diện trình bày

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

chuẩn đáp án

A Hệ thống kiến thức:

Dự kiến sản phẩm

I Phân Văn bản:

1 Tôi đi học Thanh Tịnh Văn bản ghi lại

những kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò trong buổi tựu trường đầu tiên, đó là dấu ấn

- Giọng kể chân thành, hồn nhiên, làm sống lại kỉ niệm đẹp đẽ ngày đầu tiên đi học

- Kết hợp hài hòa giữa

Trang 4

khó phai của tác giả

và cũng là của cuộc đời mỗi người

3 phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Bố cục chặt chẽ, tự nhiên theo dòng hồi tưởng, theo trình tự đan xen giữa hiện tại

và quá khứ

- Ngôn ngữ miêu tả tinh tế, giàu hình ảnh, nhạc điệu và giàu chất thơ

lòng mẹ

Nguyên Hồng

Nỗi buồn tủi, cay đắng của Hồng khi phải xa mẹ, chịu sự khinh miệt của họ hàng

- Tình mẫu tử thiêng liêng, không gì có thể chà đạp

- Tình huống truyện độc đáo tạo cao trào cảm xúc

- Xây dựng nhân vật sinh động qua ngôn ngữ, nội tâm

- Ngôn ngữ kể chuyện giàu cảm xúc, chân thực

3 Tức nước

vỡ bờ

Ngô Tất Tố - Vạch trần bộ mặt

tàn ác bất nhân của

xã hội phong kiến đương thời

- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình

- Khắc họa nhân vật điển hình, nghệ thuật tượng phản nổi bật tính cách nhân vật

- Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc, chi

Trang 5

yêu thương vừa có sức sống tiềm tang, mạnh mẽ

tiết giàu kịch tính

4 Lão Hạc Nam Cao - Số phận đau

thương, bi thảm của người nông dân trước cách mạng tháng Tám

Ca ngợi phẩm chất cao quý, đáng trân trọng của người nông dân

-Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến

- Ngôi kể thứ nhất

- Kết hợp tự sự, miêu

tả, biểu cảm, lời văn giàu tính triết lí và chất trữ tình

- Miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện

tự nhiên, linh hoạt

- Xây dựng nhân vật cá thể hóa cao

5 Cô bé bán

diêm

An-đéc-xen - Tình cảnh đáng

thương của cô bé bán diêm nghèo khổ

- Niềm xót thương, đồng cảm của tác giả với những con người bất hạnh

- Trí tưởng tượng bay bổng

- Kết cấu tương phản, đối lập

- Đan xen yếu tố thật

và mộng tưởng

nhau với

cối xay

gió

Xéc-van-tét Kể câu chuyện về sự

thất bại của Đôn- ki – hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp

sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói

- Nghệ thuật kể chuyện

tô đậm sự tương phản giữa hai hình tượng nhân vật

- Có giọng điệu phê phán, hài hước

Trang 6

thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội

7 Chiếc lá

cuối cùng

O Hen-ri - Ca ngợi tình yêu

thương cao cả của những con người nghèo khổ với nhau

- Sức mạnh của tình yêu cuộc sống đã chiến thắng bệnh tật

- Sức mạnh của giá trị nhân sinh, nhân bản của nghệ thuật chân chính

- Tình huống bất ngờ, gây hứng thú cho người đọc

- Nghệ thuật đảo ngược tình huống

II Phần Tiếng Việt

STT Tên bài Kiến thức cần ghi nhớ

vựng

Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung

về nghĩa

hình, từ

tượng thanh

Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

Tác dụng: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,

có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu

tả và tự sự

3 Trợ từ, thán

từ

Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu

Mục đích + Để nhấn mạnh

Trang 7

+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở

từ ngữ đó

thán từ: Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Vị trí:

- Thường đứng ở đầu câu

- Có khi tách ra thành một câu đặc biệt

4 Từ ngữ địa

phương và

biệt ngữ xã

hội

Khác với từ ngữ toàn dân,từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

- Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội  Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

- Khi sử dụng lớp từ này ta cần chú ý đến: Đối tượng giao tiếp; Hoàn cảnh giao tiếp; Tình huống giao tiếp

Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

5 Tình thái từ Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu

nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

Phân loại:

- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả

- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…

- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,

Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm

Trang 8

khác nghĩa, khác từ loại.

Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, )

III Phần Làm văn:

STT Tên bài Kiến thức cần ghi nhớ

nhất về chủ

đề của văn

bản

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi: chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Xác định chủ đề căn cứ vào: nhan đề, đề mục, quan hệ giữa các phần của văn bản, các từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại

2 Bố cục của

văn bản

Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạnvăn để thể hiện chủ đề

- Bố cục của văn bản thường gồm 3 phần: Mở bài- Thân bài- Kết bài

- Các phần này luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản

- Phần mở bài: nêu chủ đề của văn bản

- Phần thân bài: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề

- Phần kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản

*Nội dung phần thân bài được trình bày theo trình tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc

Một số cách bố trí, sắp xếp phần thân bài của văn bản

• Trình bày theo thứ tự thời gian, không gian

Trang 9

• Trình bày theo sự phát triển sự việc

• Trình bày theo mạch suy luận

đoạn văn

trong văn

bản

- Khái niệm đoạn văn

- Từ ngữ chủ đề

- Câu chủ đề

4 Liên kết các

đoạn văn

trong văn

bản

- Chuyển từ đv này sang đv khác cần sử dụng các phương tiện liên kết: từ ngữ liên kết, câu nối

5 Miêu tả và

biểu cảm

trong VB tự

sự

- các yếu tố Miêu tả và biểu cảm không tách riêng mà đan xen trong VB tự sự

- Yếu tố miêu tả, biểu cảm làm cho đoạn văn hấp dẫn, xúc động làm cho người đọc, người nghe phải suy nghĩ liên tưởng

viết đv tự sự

kết hợp với

miêu tả và

biểu cảm

Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự:

1.Lựa chọn sự việc chính

2.Lựa chọn ngôi kể

3 Xác định thứ tự kể

4 Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết

5 Viết thành đoạn văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm sao cho hợp lí

7 Dàn ý của

bài văn tự sự

kết hợp với

miêu tả và

biểu cảm

- Bố cục bài văn tự sự 3 phần MB, TB, KB, có đưa các

ND miêu tả và biểu cảm

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

a) Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành làm các bài tập, rèn kĩ năng.

b) Nội dung: HS sử dụng khả năng của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa

ra

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lập dàn ý cho để văn sau: Kể lại một kỉ

niệm với người bạn tuổi thơ mà em nhớ mãi, trong đó có sử dụng yếu tố miêu

tả và biểu cảm

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ lập dàn ý

Dự kiến sản phẩm:

a Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh, lí do hoặc tình huống nhớ lại người bạn tuổi

thơ

b Thân bài:

- Kể lại lần đầu mới làm quen với bạn trong hoàn cảnh nào?

- Nhớ lại những nét nổi bật về hình dáng, tính cách, nét đặc biệt nổi bật của người bạn ( đưa yếu tố miêu tả)

- Kỉ niệm nhớ nhất của em với bạn (đưa yếu tố biểu cảm, miêu tả)

- Tình bạn được duy trì như thế nào?

c Kết bài: Cảm nghĩ về tình bạn tuổi thơ.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày HS khác nhận xét đánh giá

- Bước 4: Kết luận, nhận định

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải

quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: viết 1 đoạn văn hoàn chỉnh trong phần dàn ý đã thực hiện ở trên

Trang 11

c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:? viết 1 đoạn văn hoàn chỉnh trong phần dàn ý

đã thực hiện ở trên

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh viết đoạn

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày HS khác nhận xét đánh giá

- Bước 4: Kết luận, nhận định

Hướng dẫn về nhà

Chuẩn bị KT giữa kì I

Ngày đăng: 06/11/2022, 06:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w