1. Trang chủ
  2. » Tất cả

25. Tổng ôn lí thuyết.pdf

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ https //www facebook com/groups/thaynghedinhcao Câu 1 Khi nói về trao đổi khoáng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I C, H, O, Mo, Bo là những nguyên tố đa lượng[.]

Trang 1

Câu 1: Khi nói về trao đổi khoáng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I C, H, O, Mo, Bo là những nguyên tố đa lượng thiết yếu của cơ thể thực vật

II Fe, Ni, N, P là những nguyên tố vi lượng thiết yếu

III Cây chỉ hấp thụ nguyên tố khoáng dưới dạng ion hòa tan trong nước (qua lông hút hoặc qua khí khổng)

IV Nguyên tố kali (K) có vai trò huy động chất dinh dưỡng đi vào quả, hạt

V Nguyên tố Mg và Nitơ là thành phần của diệp lục

VI Nguyên tố Nitơ, Photpho là thành phần của ADN, ARN

I Cơ thể thực vật chỉ hấp thụ nước theo cơ chế thẫm thấu

II Tế bào lông hút được phát triển từ biểu bì Tế bào lông hút làm nhiệm vụ hút nước, ion khoáng

III Tế bào khí khổng có chức năng điều tiết thoát hơi nước Thoát hơi nước tạo ra động lực đầu trên kéo nước

từ rễ lên lá

IV Nếu lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây bị héo

V Toàn bộ các loài thực vật, nước chỉ được hút vào qua lông hút của rễ cây

VI Cây ưa ẩm và cây chịu hạn có nhu cầu khác nhau về lượng nước

VII Tưới nước cho cây cần chú ý đặc điểm của đất, khí hậu, loại cây, giai đoạn phát triển của cây

I Cơ thể thực vật chỉ hấp thụ nitơ dưới dạng ion NH4+ và NO2-

II Biến đổi xác sinh vật thành NH4+ thì được gọi là amôn hóa

III Biến đổi NO3- thành NH4+ thì được gọi là khử nitrat

IV Biến đổi NO3- thành N2 thì được gọi là phản nitrat hóa Quá trình này làm giảm lượng đạm trong đất

V Biến đổi NH4+ thành NO3- thì được gọi là nitrit hóa

VI Biến đổi N2 thành NH4+ thì được gọi là cố định đạm (cố định nitơ)

VII Vi khuẩn cố định đạm có 2 dạng là dạng sống tự do và dạng cộng sinh với thực vật

I Trồng cây họ đậu trên đất nghèo dinh dưỡng là biện pháp làm tăng hàm lượng nitơ cho đất

II Bón vôi bột cho đất sẽ làm tăng độ pH của đất (giảm độ chua của đất)

III Đối với đất chua, thì cần tăng cường bón phân vô cơ, hạn chế bón phân vô cơ cho cây

IV Sử dụng phân hữu cơ thay cho các loại phân bón vô cơ sẽ góp phần làm tăng độ chua của đất

V Đất có độ phì nhiêu càng thấp thì có hệ vi sinh vật đất càng phát triển

VI Sử dụng quá nhiều phân hóa học sẽ làm giảm vi sinh vật đất, dẫn tới làm đất bạc màu

VỀ ĐÍCH 2022:

TS PHAN KHẮC NGHỆ BÀI 25: TỔNG ÔN LÍ THUYẾT LIVE CHỮA: 21g30, thứ 3 (31/5/2022)

Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh

Trang 2

I Quang hợp giúp chuyển hóa quang năng thành hóa năng, tổng hợp chất hữu cơ, điều hòa khí quyển (Cân bằng tỉ lệ O2/CO2)

II Tia xanh tím kích thích tổng hợp gluxit, tia đỏ kích thích tổng hợp axit amin và protein

III Cường độ quang hợp phụ thuộc vào ánh sáng, nhiệt độ, nước, lượng CO2, nguyên tố khoáng

IV Cây có năng suất cao khi có cường độ quang hợp mạnh, chăm sóc đúng kĩ thuật, sản phẩm quang hợp tập trung vào các bộ phận thu hoạch

V Pha sáng của quang hợp diễn ra ở chất nền lục lạp, cần có ánh sáng, nước và tạo ra O2

VI Pha tối diễn ra ở chất màng thilacoit, cần có CO2 và tạo ra glucôzơ

VII Trong hệ sắc tố của lá, chỉ có diệp lục b mới có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành ATP VIII Trồng cây trong nhà kính là để hạn chế tác hại của điều kiện môi trường, để sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch, để nhân giống

IX Quang phân li nước diễn ra ở pha sáng, trong chất nền lục lạp

X Oxi giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ H2O

XI Pha sáng bị ức chế thì pha tối không diễn ra; Pha tối bị ức chế thì pha sáng không diễn ra

I Thực vật hô hấp ở mọi lúc, mọi nơi Quá trình hô hấp sẽ giải phóng CO2, năng lượng

II Quá trình hô hấp làm tiêu hao các sản phẩm quang hợp, do đó làm giảm chất lượng nông sản

III Muốn bảo quản nông sản thì phải phơi khô (đối với các loại hạt), bảo quản lạnh (đối với các loại rau, quả tươi)

IV Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, sử dụng nguyên liệu là hạt đang nảy mầm và nước vôi trong

V Khi có O2 thì 1 phân tử glucôzơ giải phóng được 32 ATP; Khi không có O2 thì 1 phân tử glucôzơ giải phóng được 2 ATP

I Quá trình tiêu hóa sẽ phân giải protein thành axit amin; Lipit thành glixerol và axit béo; Tinh bột thành glucôzơ

II Động vật ăn cỏ có quá trình tiêu hóa sinh học (biến đổi xenlulôzơ thành prôtêin nhờ hệ vi sinh vật);

III Ở động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai) thì tiêu hóa sinh học diễn ra ở dạ cỏ; Ở ngựa, thỏ thì tiêu hóa sinh học diễn ra ở manh tràng

IV Động vật đơn bào (trùng đế giày) chỉ có tiêu hóa nội bào; Động vật có túi tiêu hóa (thủy tức) vừa có tiêu hóa nội bào, vừa có tiêu hóa ngoại bào; Động vật có ống tiêu hóa thì chỉ có tiêu hóa ngoại bào

V Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có chức năng tiết HCl và enzim pepsin để tiêu hóa protein (dạ múi khế là dạ dày chính thức)

VI Ở thú ăn thịt, dạ dày có kích thước nhỏ, có răng nanh phát triển, có ruột ngắn

VII Bản chất của tiêu hóa là biến đổi hóa học; Tất cả các động vật có cơ quan tiêu hóa thì đều có tiêu hóa cơ học

I Các loài giun (giun đất) hô hấp bằng da; các loài côn trùng (cào cào, châu chấu) hô hấp bằng ống khí; Cá hô hấp bằng mang; Bò sát, Chim, thú hô hấp bằng phổi Ếch nhái vừa hô hấp bằng da, vừa hô hấp bằng phổi

II Tất cả các loài có phổi thì quá trình trao đổi khí đều diễn ra ở các phế nang

III Các loài có trao đổi khí bằng phổi thì đều có vòng tuần hoàn kép (2 vòng tuần hoàn)

IV Ở hệ tuần hoàn của các loài côn trùng, máu thường chứa nhiều O2

V Hệ tuần hoàn hở (các loài côn trùng, các loài thân mềm) thì chưa có mao mạch, máu đổ thẳng vào xoang cơ thể

Trang 3

VI Cá có hệ tuần hoàn đơn (tim 2 ngăn); Ếch nhái và bò sát có hệ tuần hoàn kép (tim 3 ngăn); Chim và thú có

hệ tuần hoàn kép (tim 4 ngăn)

I Hệ dẫn truyền tim có 4 bộ phận, trong đó nút nhĩ thất phát nhịp → nút xong nhĩ → bó Hiss → mạng Pouking

II Một chu kì tim ở người trưởng thành kéo dài trong 0,8 giây, gồm 3 pha (nhĩ co 0,1S; Thất co 0,3S; Giản chung 0,4S)

III Tâm thất phải (Chứa máu đỏ tươi) bơm máu vào động mạch chủ; Tâm thất trái (chứa máu đỏ thẫm) bơm máu vào động mạch phổi Tâm nhĩ trái nhận máu từ tĩnh mạch phổi; Tâm nhĩ phải nhận máu từ tĩnh mạch chủ

IV Ở người, tâm nhĩ trái và tâm thất trái là 2 buồng tim chứa máu đỏ tươi; Tâm nhĩ phải và tâm thất phải là 2 buồng tim chứa máu đỏ thẫm

V Tâm nhĩ đẩy máu xuống tâm thất; Tâm thất bơm máu vào động mạch; Tâm nhĩ thu máu từ tĩnh mạch

I Khi có ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao thì ở các cây C3 có thể xảy ra hô hấp sáng

II Hô hấp sang làm tiêu hao các sản phẩm quang hợp mà không tạo ra ATP

III Hô hấp sáng có 3 bào quan tham gia, trong đó CO2 được giải phóng ở bào quan ti thể

IV Hô hấp sáng tạo ra một số loại axit amin cung cấp cho quá trình trao đổi chất

V Hô hấp sáng làm giảm năng suất quang hợp

I Gen (1 đoạn ADN) được cấu tạo 2 mạch, từ 4 loại nucleotit là A, U, G, X

II Hai mạch của gen có chiều ngược nhau, liên kết bằng các liên kết hiđrô

III Gen nằm trong nhân tế bào (trên NST) hoặc nằm trong tế bào chất (ở ti thể, lục lạp)

IV Gen ở trong nhân tế bào thì được phân chia không đều khi phân bào; Gen ở tế bào chất thì được phân chia đồng đều

V Một gen có 3 vùng cấu trúc, trong đó vùng điều hòa chứa trình tự nucleotit đặc biệt để mở đầu phiên mã; Vùng kết thúc có chức năng kết thúc phiên mã

I Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở trong nhân tế bào hoặc diễn ra ở ti thể, lục lạp

II Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

III Enzim ADN polimeraza có chức năng tháo xoắn ADN và tổng hợp kéo dài mạch polinucleotit

IV Mạch polinucleotit luôn được tổng hợp kéo dài theo chiều 5’  3’ Mạch mới ngược chiều với mạch khuôn

V Ở mạch khuôn 3’  5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục; Ở mạch khuôn 5’  3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn

VI Các gen ở trong nhân tế bào thì có số lần nhân đôi bằng nhau; Các gen ở tế bào chất thì nhân đôi nhiều lần hơn các gen trong nhân

I Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nucleotit là một côđon

II Mã di truyền ở trên tARN được gọi là anticôđon; Ở trên mạch gốc của gen được gọi là triplet, ở trên mARN được gọi là côđon

III Mã di truyền có tính đặc hiệu, nghĩa là mỗi côđon mã hóa cho 1 axit amin

IV Có 1 côđon mở đầu (AUG) và 3 cônđon kết thúc (UAA; UAG; UGA)

Trang 4

V Hầu hết các loài sinh vật hiện nay đều dùng chung một bộ mã di truyền, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính phổ biến

VI Nhiều bộ ba cùng xác định một loại axit amin, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính thoái hóa

I Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN, do enzim ARN polimeraza xúc tác

II Khi gen chuẩn bị tổng hợp protein thì sẽ xảy ra quá trình phiên mã

III Chỉ có mạch gốc của gen được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN

IV Enzim ARN polimeraza di chuyển trên mạch có chiều 5’  3’ (sử dụng mạch 5’  3’ làm khuôn để tổng hợp mARN)

V Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, sử dụng A, T, G, X làm nguyên liệu

VI Các gen khác nhau thì thường có số lần phiên mã khác nhau

I Dịch mã là quá trình tổng hợp protein cho tế bào, hình thành liên kết peptit giữa các axit amin

II Quá trình dịch mã diễn ra ở ribôxôm, trong tế bào chất

III Quá trình tổng hợp phân tử prôtêin luôn sử dụng axit amin làm nguyên liệu

IV Quá trình tổng hợp phân tử prôtêin luôn có sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin

V Quá trình dịch mã do các phân tử tARN làm người phiên dịch

VI Trong quá trình dịch mã, côđon trên mARN khớp bổ sung với anticôđon trên tARN

VII Khi dịch mã, riboxom di chuyển từ côđon mở đầu (ở đầu 5’ của mARN) đến côđon kết thúc (ở đầu 3’ của mARN)

VIII Quá trình dịch mã cần sự tham gia của: mARN, tARN, ribôxôm và axit amin Trong đó tARN đóng vai trò “phiên dịch”

IX Ở sinh vật nhân sơ, phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời với nhau

I Operon Lac có 3 thành phần, đó là vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), các gen cấu trúc (Z, Y, A)

II Nếu sai hỏng ở vùng khởi động thì mất khả năng phiên mã; Nếu sai hỏng ở vùng vận hành thì phiên mã liên tục

III Gen điều hòa là một thành phần của operon, mang thông tin mã hóa protein ức chế (protein ức chế bám lên vùng vận hành để kìm hãm phiên mã)

IV Các gen Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau

V Nếu gen điều hòa bị sai hỏng thì các gen cấu trúc (gen Z, gen Y, gen A) của operon sẽ tiến hành phiên mã liên tục

VI Gen điều hòa phiên mã liên tục; Các gen Z, Y, A chỉ phiên mã khi môi trường có lactozơ

I Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

II Gen đột biến có thể hơn hoặc kém gen ban đầu 1 cặp nucleotit

III Đột biến điểm thay thế cặp A-T bằng cặp T-A thì không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen

IV Đột biến gen thường được phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN

V Nếu gen không nhân đôi thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen

VI Nếu không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen

VII Gen đột biến được nhân lên nhờ quá trình nhân đôi ADN

VIII Đột biến được biểu hiện thành kiểu hình thì gọi là thể đột biến

Trang 5

IX Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa, chọn giống

X Khi có bazơ nitơ dạng hiếm thì sẽ gây đột biến mất cặp nucleotit

I Đột biến mất đoạn NST dẫn đến làm mất các gen trên NST (giảm hàm lượng ADN, giảm độ dài NST)

II Đột biến mất đoạn NST có thể dẫn tới giúp loại bỏ các gen có hại

III Một đoạn NST bị đứt ra và tiêu biến đi thì sẽ làm phát sinh đột biến mất đoạn

IV Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit trong cặp NST tương đồng thì sẽ làm phát sinh đột biến mất đoạn, lặp đoạn

V Đột biến lặp đoạn NST dẫn đến làm tăng số lượng bản sao các gen trên NST (tăng hàm lượng ADN, tăng độ dài NST)

VI Đột biến lặp đoạn làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên NST, tạo điều kiện làm phát sinh đột biến gen, tạo ra gen mới

VII Đột biến lặp đoạn NST làm cho một đoạn NST được lặp lại 1 lần hoặc nhiều lần

VIII Ở lúa đại mạch, lặp đoạn làm tăng lượng enzim amyla, có lợi cho sản xuất bia

I Chỉ có động vật thuộc lớp thú mới có tim 4 ngăn

II Cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú đều có hệ tuần hoàn kép

III Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim là cá, chim, thú

IV Một chu kì hoạt động tim gồm có 3 pha

V Hệ tuần hoàn hở là hệ tuần hoàn đã có mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch

VI Động vật có khối lượng cơ thể càng lớn thì nhịp tim càng nhỏ

VII Huyết áp ở mao mạch là nhỏ nhất

I Đột biến đảo đoạn NST được phát sinh do 1 đoạn NST đứt ra và quay đảo 1800

II Đột biến đảo đoạn NST không bao giờ làm thay đổi hàm lượng ADN, không làm thay đổi độ dài NST III Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi vị trí của gen trên NST, do đó làm thay đổi mức độ phiên mã của gen

IV Đột biến đảo đoạn NST thường làm giảm khả năng sinh sản, dễ làm phát sinh loài mới

I Đột biến chuyển đoạn NST có thể được phát sinh do trao đổi đoạn giữa 2 NST khác nhau

II Đột biến chuyển đoạn NST có thể làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào

III Đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST làm thay đổi thành phần của nhóm gen liên kết

IV Đột biến chuyển đoạn NST có thể dẫn tới làm giảm khả năng sinh sản, dễ làm phát sinh loài mới

V Đột biến chuyển đoạn NST có thể xảy ra trong 1 NST hoặc xảy ra giữa 2 NST

VI Chuyển đoạn có thể dẫn tới làm cho 2 gen nằm trên 1 cặp NST được về 2 cặp NST khác nhau

I Đột biến lệch bội thường được phát sinh do 1 cặp NST của bố hoặc của mẹ không phân li

II Đột biến lệch bội thể ba có số NST là 2n-1; Thể một có số NST là 2n+1

III Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong giảm phân hoặc trong nguyên phân Nếu xảy ra trong nguyên phân thì tạo nên thể khảm

IV Đột biến lệch bội không làm thay đổi số lượng gen trên NST

V Đột biến lệch bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính, nên sẽ có quả không hạt

Trang 6

A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

I Tứ bội hóa F1 tạo ra thể tứ bội có kiểu gen là số chẵn (ví dụ Aa được tứ bội hoá, trở thành AAaa)

II Đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản cho nên không dùng đa bội lẻ để tạo giống cây lấy hạt

III Quá trình lai xa và đa bội hóa sẽ tạo ra hợp tử song nhị bội

IV Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to lớn hơn dạng lưỡng bội

V Thể đa bội xảy ra chủ yếu ở động vật, rất ít gặp ở thực vật

VI Tất cả các thể đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN

I Moocgan là người phát hiện ra sự di truyền liên kết gen, hoán vị gen, liên kết giới tính (nghiên cứu trên ruồi giấm)

II Dacuyn, Lamac là những nhà khoa học đưa ra học thuyết tiến hóa của thế giới sinh vật

III Coren là người phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân (nghiên cứu ở cây đậu hà lan)

IV Menden là người đưa ra phương pháp phân tích cơ thể lai; phát hiện quy luật phân li, quy luật phân li độc lập

V Mônô và Jacôp là hai nhà khoa học phát hiện cơ chế điều hòa hoạt động gen ở vi khuẩn E.coli

I Hai gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử

II Các gen trong tế bào chất thì không tồn tại thành từng cặp alen và phân chia không đều cho các tế bào con trong phân bào

III Các gen lặn ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới XY nhiều hơn giới XX

IV Các gen ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới XY

V Hai gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền cùng nhau, tạo thành nhóm gen liên kết

VI Hai alen của cùng một gen, khi nằm ở tế bào chất thì không phân li đồng đều trong quá trình phân bào

I Cây AaBb tự thụ phấn liên tục nhiều thế hệ thì có thể tạo ra tối đa 4 dòng thuần chủng

II Dòng thuần là tập hợp các cá thể có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen

III Lai hai dòng thuần sẽ sinh ra đời con có kiểu gen dị hợp và có thể có ưu thế lai

IV Giống dị hợp tiến hành sinh sản hữu tính thì sẽ dẫn tới thoái hóa giống

V Giống thuần chủng thì không gây ra thoái hóa giống

VI Ưu thế lai được tạo ra nhờ lai khác dòng Có khi phép lai thuận không có ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có ưu thế lai

I Sử dụng tác nhân vật lí, hóa học thì sẽ gây đột biến nhân tạo

II Ở thực vật, gây đột biến thường tác động lên hạt đang nảy mầm hoặc lên đỉnh sinh trưởng của cây

III Giống dâu tằm tam bội được tạo ra bằng cách gây tứ bội hóa tạo ra 4n, sau đó cho 4n lai với 2n để sinh ra 3n

IV Tạo giống bằng gây đột biến thường không áp dụng trong tạo giống động vật

V Không sử dụng đột biến đa bội lẻ, lệch bội để tạo giống cây lấy hạt

Trang 7

I Tế bào trần là tế bào thực vật bị mất thành xenlulôzơ

II Nuôi hạt phấn của cây AaBb thì tạo ra tối đa 4 dòng đơn bội; Lưỡng bội hóa các dòng đơn bội thì thu được các giống thuần chủng

III Từ cây AaBbDd, tiến hành nuôi cấy mô thì sẽ tạo ra các cây đều có kiểu gen AaBbDd

IV Từ phôi có kiểu gen AaBbDD tiến hành cấy truyền phôi thì sẽ tạo ra các cá thể có kiểu gen AaBbDD

V Chuyển nhân của tế bào cừu AABB vào trứng của cừu aabb thì sẽ tạo ra cừu Doli có kiểu gen AABB

VI Dung hợp tế bào trần của cơ thể AaBb với tế bào trần của cơ thể Dd thì sẽ sinh ra dạng song nhị bội có kiểu gen AaBbDd

I Thành tựu của công nghệ gen: Chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống; Cừu biến đổi gen sản sinh ra protein của người; Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β- carotene trong hạt; Cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

II Có 2 loại enzim được sử dụng trong công nghệ gen, đó là rectrictaza (enzim cắt) và ligaza (enzim nối) III Có 3 loại thể truyền được sử dụng để chuyển gen là: virut, plasmit; NST nhân tạo

IV ADN tái tổ hợp thường có gen đánh dấu, gen cần chuyển và thể truyền

V Sử dụng muối CaCl2 để làm giản màng tế bào, giúp đưa ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn

I Ruột thừa, xương cùng của người là cơ quan thoái hóa

II Ruột thừa là cơ quan tương đồng với manh tràng của thú ăn cỏ

III Cánh tay của người, chi trước của mèo, vậy ngực cá voi, cánh dơi là những cơ quan tương đồng nhau

IV Cánh bướm và cánh chim là những cơ quan tương tự

V Cơ quan tương tự là bằng chứng về nguồn gốc các loài; Cơ quan tương đồng là bằng chứng về tiến hóa phân li; Cơ quan tương tự là bằng chứng về tiến hóa đồng quy

VI Các loài có nguồn gốc gần gũi thì có trình tự nucleotit giống nhau; trình tự axit amin giống nhau

I Tiến hóa nhỏ diễn ra trên phạm vi quần thể Kết quả của tiến hóa nhỏ sẽ hình thành nên loài mới

II Tiến hóa lớn diễn ra trong phạm vi rộng, thời gian dài, hình thành nên các đơn vị phân loại trên loài

III Chỉ có biến dị di truyền mới trở thành nguyên liệu của quá trình tiến hóa

IV Quá trình tiến hóa nhỏ chịu tác động của các nhân tố tiến hóa

V Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể, chọn lọc nhân tạo, chọn lọc tự nhiên

VI Theo Dacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, dẫn tới hình thành loài mới

I Chọn lọc tự nhiên làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi

II Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, là nhân tố chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi

III Chọn lọc tự nhiên là nhân tố đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể

IV Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen, loại bỏ hoàn toàn 1 alen nào đó ra khỏi quần thể

V Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp của quần thể

VI Di – nhập gen có thể mang đến cho quần thể những alen mới

Trang 8

VII Đột biến tạo ra alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa

VIII Chỉ có chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố tiến hóa có hướng (Làm thay đổi tần số alen theo một chiều hướng nhất định)

IX Các nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gen quần thể: Chọn lọc tự nhiên; Các yếu tố ngẫu nhiên; Di gen

X Các nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới: Đột biến; giao phối không ngẫu nhiên; Nhập gen

I Có giao phối tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển được thì gọi là cách li sau hợp tử

II Cải củ lai với cải bắp sinh ra cây lai; cây lai này không có khả năng sinh sản hữu tính thì đây là cách li sau hợp tử

III Các động vật khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không giao phối với nhau thì gọi là cách

li cơ học

IV Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la bất thụ Đây là biểu hiện của dạng cách li sau hợp tử

V Sinh sản ở 2 mùa khác nhau nên không giao phối được với nhau thì gọi là cách li thời gian (cách li sinh thái)

VI Nguyên nhân chính của việc cách li sau hợp tử là do bộ NST của 2 loài không tương đồng

VII Những trở ngại làm cho giao tử đực không gặp được giao tử cái thì gọi là cách li trước hợp tử

I Hóa thạch là di tích của các loài sinh vật Hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp

II Sự phát sinh sự sống trải qua 3 giai đoạn: Tiến hóa hóa học  Tiến hóa tiền sinh học  Tiến hóa sinh học III Trong quá trình tiến hóa, ARN là phân tử đầu tiên mang thông tin di truyền

IV Sự biến đổi về địa chất, khí hậu là nguyên nhân chính gây ra tuyệt chủng hàng loạt các loài sinh vật

V Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là H habilis

I Có 4 loại môi trường là môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật

II Các loài sinh vật và quan hệ giữa các loài sinh vật được gọi là nhân tố sinh thái hữu sinh

III Khí hậu và các tác nhân vật lí, hóa học thì được xếp vào nhân tố vô sinh

IV Các nhân tố sinh thái có tác động tổng hợp lên đời sống sinh vật

V Sinh vật có giới hạn sinh thái càng rộng thì thường có vùng phân bố rộng

VI Tập hợp toàn bộ các giới hạn sinh thái của loài thì gọi là ổ sinh thái của loài đó Một nơi ở có 10 loài thì có

10 ổ sinh thái

I Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió là các nhân tố sinh thái vô sinh

II Các loài chim dựa vào ánh sáng để định hướng bay khi di cư từ Bắc bán cầu xuống Nam bán cầu

III Sự phân tầng ở các quần xã chủ yếu là do tác động của nhân tố sinh thái ánh sáng

IV Dựa vào nhu cầu ánh sáng, người ta chia thực vật thành nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng

V Các loài động vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường

VI Các loài động vật hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể được duy trì ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môi trường

VII Các loài sinh vật khác nhau thì có giới hạn sinh thái là khác nhau

Trang 9

I Các cá thể cùng loài thường có xu hướng hỗ trợ nhau để săn mồi, sinh sản, chống điều kiện bất lợi

II Khi mật độ cá thể tăng cao, nguồn sống khan hiếm thì gia tăng cạnh tranh cùng loài

III Cạnh tranh cùng loài làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong, tăng tỉ lệ xuất cơ, giảm mật độ cá thể

IV Cạnh tranh cùng loài trở thành động lực để thúc đẩy loài tiến hóa

V Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường

VI Khi nguồn sống khan hiếm thì các cá thể cùng loài sẽ tăng cạnh tranh; tăng tỉ lệ xuất cư; tăng tỉ lệ tử vong; giảm tỉ lệ sinh sản; giảm kích thước quần thể; giảm tuổi thọ sinh thái; giảm tuổi thọ quần thể, giảm tỉ lệ con non

I Các đặc trưng của quần thể đều không ổn định, thay đổi theo điều kiện môi trường

II Tỉ lệ đực/cái của quần thể phản ánh khả năng sinh sản của quần thể

III Độ đa dạng về loài; loài ưu thế, loài đặc trưng, sự phân tầng, … không phải là đặc trưng của quần thể

IV Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất, vì nó ảnh hưởng lớn đến các đặc trưng khác

I Tuổi bình quân của tất cả các cá thể trong quần thể sinh vật được gọi là tuổi quần thể

II Tuổi thọ thực tế của 1 cá thể được gọi là tuổi sinh lí của cá thể đó

III Tuổi thọ có thể đạt được của 1 cá thể được gọi là tuổi sinh thái của cá thể đó

IV Nếu quần thể có mật độ cá thể quá cao thì nhóm tuổi trước sinh sản thường chiếm tỉ lệ thấp hơn nhóm tuổi đang sinh sản

V Cấu trúc nhóm tuổi của quần thể thay đổi tùy theo điều kiện môi trường, tùy vào từng mùa trong năm

VI Nếu quần thể có nhóm tuổi đang sinh sản nhiều hơn nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đó sẽ tăng số lượng (đang phát triển)

I Chim sáo và trâu rừng, Lươn biển và cá nhỏ là quan hệ hợp tác với nhau

II Giun đũa sống trong ruột người; cây tầm gửi sống trên cây thân gỗ là quan hệ kí sinh

III Cú và chồn cùng bắt chuột làm thức ăn Quan hệ giữa cú và chồn là cạnh tranh nhau

IV Trùng roi sống trong ruột mối; Vi khuẩn sống trong nốt sần cây họ đậu, Hải quỳ và cua là quan hệ cộng sinh

V Phong lan với cây thân gỗ; cá ép với cá lớn là quan hệ hội sinh

I Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể đông, hoạt động mạnh Mỗi quần xã thường có 1 hoặc nhiều loài ưu thế

II Cá cóc là loài đặc trưng của quần xã Tam Đảo; Cây chàm là loài đặc trưng của rừng U minh thượng

III Môi trường sống càng thuận lợi thì độ đa dạng về loài càng tăng

IV Sự phân tầng trong quần xã là do sự thích nghi của các loài và sự phân bố của nhân tố sinh thái Phân tầng làm giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường

V Con người ứng dụng phân tầng trong trồng xen canh nhiều loài cây trên một vườn; nuôi xen nhiều loài cá trong một ao

Trang 10

I Các quần xã thường có thành phần loài khác nhau, độ đa dạng về loài khác nhau, loài ưu thế khác nhau, loài

đặc trưng khác nhau

II Khi có tác động mạnh mẽ của nhân tố vô sinh (nhân tố bên ngoài) hoặc nhân tố hữu sinh (nhân tố bên trong)

thì quần xã có thể bị biến động, dẫn tới diễn thế sinh thái

III Trong quá trình diễn thế sinh thái, cấu trúc thành phần loài của quần xã bị thay đổi, điều kiện môi trường

sống bị thay đổi; lưới thức ăn của quần xã bị thay đổi

IV Diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ môi trường trống trơn (chưa có quần xã); Diễn thế thứ sinh được bắt

đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật

V Trong quá trình diễn thế sinh thái, mối quan hệ sinh thái giữa các loài thường cũng bị thay đổi

I Thực vật, tảo, vi khuẩn lam chính là các nhóm loài thuộc sinh vật sản xuất

II Sinh vật sản xuất là loài mở đầu chuỗi thức ăn và truyền năng lượng ánh sáng mặt trời vào quần xã III Sinh vật sản xuất thường có tổng sinh khối lớn hơn các nhóm sinh vật khác

IV Sinh vật phân giải có nhiệm vụ phân giải các chất để trả lại môi trường (cung cấp các chất cho sinh vật sản

xuất)

V Nấm, vi khuẩn hoại sinh, giun đất là các sinh vật phân giải

VI Hầu hết các động vật là sinh vật tiêu thụ

I Mỗi hệ sinh thái đều có 2 thành phần là quần xã sinh vật và môi trường sống

II Hệ sinh thái nhân tạo thường xuyên được con người bổ sung thêm vật chất và năng lượng nên có năng suất

cao

III Hệ sinh thái nhân tạo thường có ít loài sinh vật, mạng lưới thức ăn đơn giản, chuỗi thức ăn ngắn, năng suất

sinh học cao

IV Vì phụ thuộc vào nguồn vật chất của con người cung cấp, cho nên hệ sinh thái nhân tạo thường có tính ổn

định thấp

V Hệ sinh thái đều là hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với các hệ khác

I Trong mỗi chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là 1 mắt xích, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có 1 loài sinh vật

II Trong lưới thức ăn, mỗi loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều mắt xích, mỗi bậc dinh dưỡng có nhiều loài

sinh vật

III Sinh vật khởi đầu chuỗi thức ăn có thể là sinh vật sản xuất hoặc một loài động vật ăn mùn bã hữu cơ

IV Ở hệ sinh thái dưới nước thì chuỗi thức ăn thường có nhiều bậc dinh dưỡng hơn hệ sinh thái trên cạn

V Mỗi chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái trên cạn thường chỉ có tối đa 6 bậc dinh dưỡng; Chuỗi thức ăn của hệ sinh

thái dưới nước có thể có 7 bậc dinh dưỡng

VI Lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài (quan hệ sinh vật ăn sinh vật; Vật kí sinh – vật

chủ)

I Nguồn năng lượng trong hệ sinh thái có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời

II Năng lượng được truyền theo chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề

III Qua mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 10% năng lượng được tích lũy, 90% năng lượng bị tiêu phí

IV Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất, qua sinh vật tiêu thụ rồi trở về môi trường

dưới dạng nhiệt

Ngày đăng: 05/11/2022, 22:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w