1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.pdf

133 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LUẬN VĂN (15)
    • 1.1 Lý do chọn đề tài (15)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (17)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (17)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (18)
    • 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (18)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (18)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 1.5 Ý nghĩa nghiên cứu (19)
    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu (19)
    • 1.7 Kết cấu luận văn (20)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (20)
    • 2.1 Tổng quan về thuế (21)
      • 2.1.1 Khái niệm về thuế (21)
      • 2.1.2 Vai trò của thuế (22)
    • 2.2 Khái niệm về hành vi tuân thủ thuế (23)
    • 2.3 Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế (24)
      • 2.3.1 Lý thuyết về hành vi (24)
        • 2.3.1.1. Thuyết lý luận hành động (TRA) (24)
        • 2.3.1.2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) (25)
      • 2.3.2 Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế (26)
    • 2.4 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ (29)
    • 2.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan (30)
      • 2.5.1 Nghiên cứu trong nước (30)
      • 2.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài (32)
    • 2.6 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết (34)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1 Quy trình nghiên cứu (12)
    • 3.2 Xây dựng thang đo (47)
    • 3.3 Thu thập thông tin và xử lý dữ liệu (52)
      • 3.3.1 Thu thập thông tin (52)
        • 3.3.1.1. Mô tả tổng thể (52)
        • 3.3.1.2. Phương pháp chọn mẫu (52)
      • 3.3.2 Xử lý số liệu (53)
        • 3.3.2.1. Nghiên cứu định tính (53)
        • 3.3.2.2. Nghiên cứu định lượng (54)
  • CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (59)
    • 4.1 Khái quát tình hình tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh (59)
      • 4.1.1 Giới thiệu chung về Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh (59)
        • 4.1.1.1. Tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh (59)
        • 4.1.1.2. Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2019 – 2021 tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh (60)
      • 4.1.2 Tình hình tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế (64)
        • 4.1.2.1. Tuân thủ về kê khai thuế (64)
        • 4.1.2.2. Tuân thủ về báo cáo thông tin đầy đủ và chính xác (65)
        • 4.1.2.3. Tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn (66)
    • 4.2 Thống kê mô tả (67)
      • 4.2.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát (67)
      • 4.2.2 Kết quả thống kê mô tả (71)
    • 4.3 Phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo (73)
      • 4.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (73)
      • 4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (74)
        • 4.3.2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập (75)
        • 4.3.2.2. Kiểm định tính thích hợp của EFA đối với biến phụ thuộc (78)
    • 4.4 Phân tích hồi quy đa biến (80)
      • 4.4.1 Kiểm định tương quan tuyến tính (80)
      • 4.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (82)
      • 4.4.3 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (85)
        • 4.4.3.1. Biểu đồ Histogram (85)
        • 4.4.3.2. Biểu đồ Normal P-P Plots (85)
        • 4.4.3.3. Biểu đồ Scatterplot (86)
    • 4.5 Kết luận các giả thuyết rút ra từ kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu (87)
    • 4.6 Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm doanh nghiệp (90)
      • 4.6.1 Kiểm định loại hình sở hữu doanh nghiệp (90)
      • 4.6.2 Kiểm định ngành nghề sản xuất kinh doanh chính (90)
      • 4.6.3 Kiểm định thời gian (thâm niên) doanh nghiệp hoạt động (91)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH (93)
    • 5.1 Kết luận (93)
    • 5.2 Hàm ý chính sách quản lý (94)
      • 5.2.1 Đối với ngành Thuế (95)
      • 5.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh (100)
      • 5.2.3 Đối với Tổng cục Thuế (102)
      • 5.2.4 Đối với Chính phủ (103)
    • 5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài (104)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (106)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU  LÂM THỊ THANH MỸ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC ĐỨC LINH TÁNH[.]

TỔNG QUAN LUẬN VĂN

Lý do chọn đề tài

Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước mà còn đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy, công tác thuế là nhiệm vụ chính trị hết sức quan trọng, được Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế cùng cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương thường xuyên chăm lo chỉ đạo để đảm bảo hiệu quả thu và tuân thủ các quy định pháp luật thuế.

Thông qua công cụ thuế, nhà nước không chỉ tăng nguồn thu cho ngân sách và bảo đảm cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước mà còn dùng thuế để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, giúp Việt Nam bắt kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, đồng thời thực hiện mục tiêu bình đẳng và bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn xã hội Với vai trò quan trọng của thuế, mọi quốc gia đều coi trọng chính sách và quản lý thuế Thách thức đối với Việt Nam hiện nay là ngăn thất thoát nguồn thu và nâng cao mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế.

Trong điều kiện hiện nay, công tác thuế không chỉ là trách nhiệm của ngành Thuế mà còn phụ thuộc vào sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp Sự phối hợp hiệu quả giữa các Sở, Ban ngành, đoàn thể và các cơ quan thông tin truyền thông của Trung ương và địa phương, cùng ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các tổ chức, cá nhân tại địa phương, là yếu tố then chốt trong quá trình triển khai thực hiện.

Những năm gần đây, chính sách và cơ chế quản lý thu thuế đã có nhiều đổi mới, góp phần tăng thu cho ngân sách, khuyến khích sản xuất, kinh doanh đúng hướng Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày ngày 01 tháng 7 năm 2020 Đây là Luật Quản lý thuế có tính phù hợp với hoạt động kinh tế thị trường đảm bảo công bằng trong việc kê khai tính thuế và nộp thuế và có tác dụng khuyến khích đầu tư phát triển, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

Việt Nam đang đẩy mạnh cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế, chuyển sang cơ chế tự khai tự nộp thuế nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và minh bạch trong ngân sách Theo cơ chế này, người nộp thuế được nâng cao trách nhiệm, phát huy dân chủ và tính tự chủ thông qua tự đánh giá và kê khai thuế, tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện chủ yếu tại trụ sở cơ quan thuế và được hỗ trợ bởi các ứng dụng quản lý hiện đại, đồng thời việc đưa ra các yêu cầu quản lý đối với người nộp thuế dựa trên phân tích rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tuân thủ.

Tuy nhiên, cơ quan thuế cần có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên, hiệu quả nhằm ngăn ngừa, phát hiện các trường hợp không tuân thủ và có các biện pháp trừng phạt một cách nghiêm minh, đảm bảo công bằng và tạo sự tin cậy của người nộp thuế

Qua thực tiễn quản lý thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh cho thấy tình hình tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn tồn tại ở nhiều khía cạnh, từ kê khai và nộp nợ thuế đến mức độ vi phạm được phát hiện qua thanh tra kiểm tra và công tác quản lý thuế Bên cạnh đó, công tác quản lý nhân sự tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh còn nhiều bất cập như việc sắp xếp nguồn lực, đào tạo trình độ quản lý thuế cho một số công chức và việc luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác định kỳ, từ đó chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành thuế Tình trạng trốn thuế, thất thu thuế vẫn phổ biến, có tính phức tạp và tinh vi, trong khi cơ chế hậu kiểm chỉ áp dụng sau khi các nghiệp vụ kinh tế đã qua đi Trình độ thực tế của kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn còn hạn chế, dẫn tới nhiều sai sót không đáng có và ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa cao Qua đây cho thấy tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh chưa đạt như kỳ vọng của Ban lãnh đạo chi cục.

Hiện nay, cơ chế quản lý thuế dựa trên tự khai, tự nộp, tăng cường tính chủ động và trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế trong thực hiện nghĩa vụ thuế Cơ quan thuế không can thiệp trực tiếp vào kê khai, nộp thuế trừ khi phát hiện sai sót, vi phạm hoặc dấu hiệu không tuân thủ thuế Tuy nhiên, khi động cơ tuân thủ của người nộp thuế yếu hoặc năng lực quản lý thuế hạn chế, cơ chế tự khai, tự nộp không thể phát hiện hành vi gian lận và hiệu quả quản lý thuế sẽ bị giảm Vì vậy, nền tảng của quản lý thuế hiện nay là thúc đẩy tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế Để tăng cường kết quả quản lý thuế trong bối cảnh nguồn lực có hạn và sự phức tạp của hành vi tuân thủ, cơ quan thuế cần có phương pháp phù hợp để đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế.

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương là một đòi hỏi cấp thiết và là nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành thuế, đặc biệt tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh ở giai đoạn hiện nay Việc đi sâu nghiên cứu các nhân tố này sẽ góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính và đầu tư, đồng thời tăng cường hiệu lực và hiệu quả của chính sách thuế, từ đó góp phần tạo sự công bằng xã hội và đáp ứng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng tới xác định các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao mức tuân thủ thuế ở địa phương Nghiên cứu xem xét đồng thời các yếu tố nội tại doanh nghiệp như nhận thức về nghĩa vụ thuế, lợi ích và chi phí tuân thủ, và các yếu tố bên ngoài như khung pháp lý, sự hỗ trợ từ cơ quan thuế và môi trường kinh doanh địa phương Dựa trên kết quả phân tích, bài viết đưa ra các giải pháp chính sách như đơn giản hóa thủ tục kê khai, tăng cường tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện thông tin và minh bạch quy trình, cũng như tăng cường kiểm tra để nâng cao động lực nộp thuế Các hàm ý này nhằm tăng tính tuân thủ thuế, củng cố nguồn thu ngân sách và cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Thuận.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để thực hiện được mục tiêu chung thì đề tài đưa ra các mục tiêu cụ thể cần giải quyết như sau:

Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận

Trong nghiên cứu này, Mục tiêu 2 là xác định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, dựa trên đặc điểm cá nhân của chủ doanh nghiệp và người quản lý Nghiên cứu phân tích các yếu tố như nhận thức về rủi ro, trình độ hiểu biết về pháp luật thuế, thái độ chấp hành, động lực cá nhân và mức độ tiếp cận thông tin, nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với hành vi tuân thủ thuế Kết quả kỳ vọng sẽ cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao tuân thủ thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực này, thông qua cải thiện nhận thức, hỗ trợ doanh nghiệp và tăng cường quản lý thuế ở Bình Thuận.

Mục tiêu 3 của nghiên cứu là kiểm định sự khác biệt trong hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Thông qua phân tích so sánh giữa các nhóm doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu sẽ xác định mức độ tuân thủ thuế và các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện cho công tác quản lý thuế ở địa phương Kết quả kỳ vọng sẽ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế và thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại địa bàn.

Mục tiêu 4 đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Các đề xuất tập trung vào tăng cường thông tin và minh bạch thủ tục thuế, cải thiện dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, khuyến khích việc tự kê khai và nộp thuế đúng hạn, đồng thời tăng cường kiểm tra và xử lý vi phạm một cách công bằng Các biện pháp cụ thể gồm cải cách quy trình khai thuế, mở rộng các kênh hỗ trợ trực tuyến, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tự tuân thủ thuế, nhằm nâng cao mức độ tuân thủ và ổn định nguồn thu cho ngân sách địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài cần trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:

Nghiên cứu này nhằm làm rõ các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Các yếu tố được xem xét gồm đặc điểm doanh nghiệp (quy mô, ngành nghề, thời gian hoạt động), nhận thức rủi ro và niềm tin vào tính công bằng và minh bạch của hệ thống thuế, chất lượng dịch vụ và sự hỗ trợ từ cơ quan thuế, mức độ phạt và răn đe vi phạm, khả năng tiếp cận thông tin và tư vấn thuế, cũng như tác động của điều kiện kinh tế – xã hội địa phương như lợi nhuận, dòng tiền và chi phí tuân thủ Mục tiêu là xác định mối quan hệ giữa các yếu tố này và hành vi kê khai, nộp thuế đúng hạn của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ và hiệu quả quản lý thuế tại khu vực Đức Linh – Tánh Linh.

Đề bài này nghiên cứu mức độ tác động của các yếu tố lên hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Nghiên cứu xem xét các yếu tố như nhận thức về nghĩa vụ thuế, nguy cơ bị xử phạt, chất lượng quản lý thuế, kiến thức và kinh nghiệm tuân thủ, điều kiện tài chính, nội bộ và sự hỗ trợ từ cơ quan thuế; đồng thời áp dụng phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao ý thức chấp hành và cải thiện hiệu quả quản lý thuế cho khu vực này.

Trong câu hỏi thứ ba, bài viết tập trung xác định liệu có sự khác biệt về hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận dựa trên các đặc điểm cá nhân hay không Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân của chủ doanh nghiệp và người quản lý đối với mức độ tuân thủ, khai báo và nộp thuế, nhằm làm rõ vai trò của yếu tố cá nhân đối với hành vi tuân thủ trong khu vực này Kết quả dự kiến sẽ cung cấp những thông tin có giá trị cho việc điều chỉnh chiến lược thông tin, giáo dục thuế và quản lý tuân thủ tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi nghĩa vụ thuế.

Các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận được xây dựng trên các trụ cột: đơn giản hóa và số hóa quy trình kê khai thuế; tăng cường tuyên truyền, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp; và tăng cường quản lý tuân thủ theo tiếp cận quản lý rủi ro Đề xuất giải pháp bao gồm: đơn giản hóa thủ tục kê khai, triển khai thanh toán thuế điện tử và công khai các thời hạn kê khai, đồng thời tổ chức các lớp tập huấn miễn phí về nghĩa vụ thuế và các ưu đãi cho doanh nghiệp tuân thủ; tăng cường tư vấn thuế để hỗ trợ doanh nghiệp khai báo đúng hạn và đầy đủ Áp dụng cơ chế quản lý dựa trên nguy cơ để nhắm vào nhóm doanh nghiệp có rủi ro tuân thủ cao, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả thanh tra Thiết lập cơ chế xử phạt minh bạch và kịp thời song song với các biện pháp hỗ trợ nhằm giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và thúc đẩy tuân thủ tự nguyện Đẩy mạnh phối hợp giữa Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh với các cấp, ngành và cộng đồng doanh nghiệp để tăng cường tuyên truyền, cung cấp thông tin thuế kịp thời và xây dựng văn hóa tuân thủ lâu dài Kết quả kỳ vọng là tỷ lệ tuân thủ thuế tăng, nợ thuế được kiểm soát và môi trường kinh doanh tại Bình Thuận được cải thiện nhờ hệ thống thuế minh bạch, thân thiện với doanh nghiệp và hiệu quả quản lý tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận

- Phạm vi không gian: Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh

- Phạm vi thời gian: tình hình tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận giai đoạn năm 2019-2021

- Đối tượng khảo sát: các doanh nghiệp vừa và nhỏ kê khai thuế GTGT, thuế TNDN tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận

- Thời gian khảo sát: Tháng 1-2/2022

Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm cung cấp căn cứ khoa học cho cơ quan thuế trong việc hoàn thiện chính sách thuế và các cơ chế quản lý thuế Kết quả mang đến các định hướng quản lý thuế nhằm nâng cao mức độ tuân thủ, tăng nguồn đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước và đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong nghĩa vụ thuế Những kết quả này giúp cải thiện hiệu quả quản lý thuế, tăng tính minh bạch và linh hoạt của hệ thống thuế, từ đó hỗ trợ cơ quan thuế xây dựng các chính sách thuế tối ưu, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng:

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực quản lý thuế và nhân viên đang làm công tác kê khai, kế toán thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại hai huyện Đức Linh và Tánh Linh, nhằm xây dựng bảng câu hỏi khảo sát phù hợp với từng thang đo, khám phá các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, từ đó đề xuất các giả thuyết nghiên cứu và phát triển mô hình nghiên cứu chính thức.

- Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu chính thức thực hiện bằng cách khảo sát nhân viên đang làm công tác kê khai, kế toán thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận bằng bảng câu hỏi đã được xây dựng để thu thập dữ liệu, nhằm mục tiêu kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu lý thuyết Thang đo được kiểm định sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS phiên bản 20.

Kết cấu luận văn

Bản thảo này được tổ chức thành các phần quan trọng như tóm tắt, mục lục, danh mục bảng biểu và biểu đồ, thuật ngữ và từ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục; nội dung đề tài nghiên cứu được trình bày gồm 5 chương nhằm cung cấp cho người đọc một cái nhìn toàn diện, có hệ thống về đề tài và các kết quả liên quan.

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương trình trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa, phương pháp nghiên cứu và bố cục của nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và dễ theo dõi cho người đọc Lý do chọn đề tài được nêu rõ, gắn với gaps trong lĩnh vực và nhu cầu thực tiễn; mục tiêu nghiên cứu xác định kết quả mong muốn và cách đánh giá chúng; câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết (nếu có) được xác định cụ thể để định hình phạm vi và cách tiếp cận Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được mô tả rõ ràng về đối tượng, địa bàn, thời gian và giới hạn liên quan; ý nghĩa nghiên cứu được trình bày dưới góc độ khoa học và thực tiễn để làm rõ đóng góp và ứng dụng Phương pháp nghiên cứu được nêu tên và mô tả ngắn gọn, bao gồm thiết kế nghiên cứu, công cụ thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích; bố cục của nghiên cứu được phác thảo nhằm giúp người đọc hình dung cấu trúc tổng thể và sự logic giữa các phần.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Tổng quan về thuế

Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nhà nước, là công cụ quan trọng mà mọi quốc gia sử dụng để thực thi chức năng và nhiệm vụ của mình Qua thuế, nhà nước huy động nguồn lực tài chính để xây dựng và cung cấp dịch vụ công, đồng thời duy trì ổn định kinh tế và an sinh xã hội.

Thuế là vấn đề được quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia; ở Việt Nam cũng như ở các nước trên thế giới, có nhiều tác giả nghiên cứu về thuế Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm thuế, do đó nó được định nghĩa theo nhiều góc độ khác nhau.

Thuế, theo quy định của pháp luật, là khoản đóng góp bắt buộc của tổ chức và cá nhân nộp vào ngân sách nhà nước; các quan điểm lịch sử cho thấy Jeze (1934) xem thuế là một khoản trích nộp bằng tiền có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do công dân đóng góp nhằm bù đắp chi tiêu của nhà nước, còn Lenin (1965) cho rằng thuế là cái mà nhà nước thu của dân mà không bù lại Ở Việt Nam, khái niệm thuế được nhận thức từ nhiều góc độ: từ điển tiếng Việt (1977) coi thuế là tiền hoặc sản vật mà người dân phải đóng góp để chi tiêu nhà nước; ở góc độ pháp luật, thuế là khoản đóng góp theo quy định của pháp luật nhà nước có tính chất bắt buộc; ở góc độ kinh tế chính trị học, thuế là hình thức phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để hình thành các quỹ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi theo chức năng của nhà nước; ở góc độ người thu thuế, thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo nghĩa vụ do pháp luật quy định và không hoàn trả; ở góc độ người nộp thuế, thuế là nghĩa vụ bắt buộc phải nộp cho ngân sách theo quy định; và đối với doanh nghiệp, thuế gồm hai loại chính là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng, theo Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp.

(2008), thuế thu nhập doanh nghiệp là “loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí” Trong khi đó theo Luật thuế Giá trị gia tăng

(2013), thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất đến tiêu dùng

Thuế là hình thức đóng góp bắt buộc do pháp luật quy định của cá nhân và tổ chức trong xã hội, nộp cho Nhà nước từ một phần thu nhập của mình Mục đích của thuế là tập trung một bộ phận quyền lực và của cải xã hội vào ngân sách nhà nước (NSNN) nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công và đồng thời thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế - xã hội.

2.1.2 Vai trò của thuế Để thực thi chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, thuế đóng vai trò chủ yếu như sau:

Thứ nhất, thuế tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, được coi là khoản thu quan trọng nhất, vì mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Trong nền kinh tế thị trường vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Thuế là công cụ quan trọng để điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô, điều tiết nền kinh tế và kích thích tăng trưởng kinh tế Chính sách thuế tác động trực tiếp đến thu nhập, giá cả và quan hệ cung cầu, đồng thời ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế Thông qua việc điều chỉnh linh hoạt các loại và mức thuế theo từng giai đoạn, nhà nước có thể tác động đến cung cầu và chu kỳ kinh tế nhằm ổn định nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của nhà nước để điều tiết, quá trình phân phối của cải và thu nhập sẽ trở nên rất tập trung, dẫn tới hai cực đối lập: một thiểu số ngày càng giàu có nhanh chóng và phần lớn dân cư vẫn ở mức thu nhập thấp Sự phát triển của một đất nước bắt nguồn từ nỗ lực của cả cộng đồng và sẽ không công bằng nếu thành quả kinh tế không được chia sẻ rộng rãi Do đó, thông qua công cụ thuế, nhà nước có thể can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo và thúc đẩy công bằng xã hội cũng như phát triển bền vững.

Khái niệm về hành vi tuân thủ thuế

Hành vi tuân thủ thuế là đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến, do đó có nhiều định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo Andreoni và cộng sự (1998),

Tuân thủ thuế thể hiện sự sẵn lòng của người nộp thuế và sự chấp hành pháp luật về thuế, nhằm đạt được trạng thái cân bằng kinh tế cho một đất nước Khi cá nhân và doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn và tuân thủ các quy định, nguồn lực nhà nước được huy động cho đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và các dịch vụ công thiết yếu, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế Sự đồng bộ giữa ý thức tuân thủ và hệ thống pháp luật chặt chẽ tạo nền tảng cho một nền kinh tế công bằng và bền vững Trong khi đó, Jackson cho rằng cần tăng cường minh bạch và cải cách hệ thống thuế để người dân nhận thấy rõ lợi ích của việc nộp thuế và để đảm bảo phân bổ nguồn lực hiệu quả.

& Milliron (1986), Alm (1991) lại cho rằng: “tuân thủ thuế là khai báo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế theo các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh hoặc phán quyết của tòa án” Kirchler (2007) lại định nghĩa đơn giản hơn, đó là

Tuân thủ thuế là một khái niệm trung lập miêu tả hành vi của người nộp thuế sẵn sàng nộp thuế cho ngân sách nhà nước; theo OECD (2004), tuân thủ thuế được định nghĩa là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế của mình Ở nhiều quốc gia, người nộp thuế có ba nghĩa vụ cơ bản: nộp tờ khai đúng hạn, kê khai chính xác trên tờ khai các thông tin cần thiết để xác định số tiền thuế phải nộp, và nộp nghĩa vụ thuế đúng thời hạn Các nghĩa vụ này được coi là tuân thủ liên quan đến nộp tờ khai, báo cáo (kê khai) và nộp thuế.

Từ các định nghĩa hành vi tuân thủ thuế nêu trên và theo bản cập nhật của OECD (2012) bổ sung tương đối hoàn chỉnh cách hiểu về tuân thủ thuế theo khía cạnh thực hành đã đưa lên 04 vấn đề thuộc tuân thủ thuế, bao gồm: (i) Đăng ký vào hệ thống; (ii) Báo cáo chính xác, (iii) Kê khai đúng thuế đúng hạn và đầy đủ và (iv) Nộp thuế kịp thời Về cơ bản 04 vấn đề này là một bản cập nhật của OECD (2004) và được dùng cho cơ quan thuế để đánh giá mức độ về khả năng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoặc các cá nhân Tại nghiên cứu này, tác giả sẽ tiếp cận vấn đề hành vi tuân thủ thuế theo cách hiểu của OECD (2012) Do đó, khái niệm về hành vi tuân thủ thuế là hành vi của người nộp thuế thông qua mức độ đo lường sự sẵn lòng đăng ký vào hệ thống thuế, khai báo đúng thu nhập, xác nhận đúng các khoản khấu trừ, giảm thuế và thanh toán các khoản thuế đúng hạn Ngược lại với hành vi tuân thủ thuế, hành vi không tuân thủ thuế là việc không đăng ký vào hệ thống thuế hoặc khai báo thu nhập không đúng, thực hiện kê khai sai các khoản giảm trừ, miễn giảm thuế, thanh toán không đúng nghĩa vụ thuế, ngoài thời gian nộp thuế đã được quy định.

Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế

2.3.1 Lý thuyết về hành vi Đầu tiên khi nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế, ta tiến hành tổng hợp các lý thuyết cơ bản về hành vi của con người, bởi vì hành động tuân thủ thuế cũng là một loại hành vi mà chủ thể của nó chính là con người, cụ thể hơn là đối tượng nộp thuế Lý thuyết về hành vi con người bao gồm 02 lý thuyết chính, đó là: Thuyết lý luận hành động và lý thuyết về hành vi dự định

2.3.1.1 Thuyết lý luận hành động (TRA)

Lý thuyết hành động có ý định (Theory of Planned Behavior) do Ajzen và Fishbein (1975) phát triển, dựa trên một chuỗi nghiên cứu trước đó về thái độ của con người Theo mô hình này, thái độ đối với hành vi (attitude toward the behavior) và chuẩn chủ quan (subjective norms) tác động lên dự định hành vi của một người, và từ đó dự định hành vi sẽ quyết định hành vi thực tế mà người đó thực hiện.

- Thái độ: Tập hợp các niềm tin (beliefs) có gán trọng số về phía một hành vi cụ thể

Chuẩn chủ quan đề cập đến mức độ ảnh hưởng của những người xung quanh lên dự định hành vi của một cá nhân; các yếu tố xã hội như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cộng đồng có thể tác động khác nhau lên từng người tùy vào mối quan hệ, sự tin tưởng và chuẩn mực mà họ đại diện Do đó, mức độ ảnh hưởng của người khác đến quyết định hành vi phụ thuộc vào sức ép nhóm, giá trị cá nhân và mức độ mong muốn đáp ứng kỳ vọng xã hội, từ đó hình thành khuynh hướng hành vi mong muốn của cá nhân.

- Dự định hành vi: Dự định thực hiện một hành vi cụ thể nào đó Nó là một hàm phụ thuộc vào thái độ và chuẩn chủ quan

Theo Ajzen thì thái độ về phía hành vi và chuẩn chủ quan không đóng vai trò ngang bằng nhau trong việc dự đoán hành vi Thay vào đó mức độ của hai yếu tố này sẽ có sự khác biệt tùy thuộc vào mỗi cá nhân và tình huống cụ thể

2.3.1.2 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)

Thuyết hành vi dự định được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý của Ajzen & Fishbein (1975), giả định rằng việc thực hiện một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng Lí thuyết này được tạo ra do sự hạn chế của lí thuyết trước về việc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do kiểm soát lí trí

Các xu hướng hành vi được cho là chịu ảnh hưởng của các yếu tố động lực, những động lực này định hình cách con người hành động và quyết định thực hiện một hành vi cụ thể Theo Ajzen (1991), hành vi được đo bằng mức độ nỗ lực mà cá nhân sẵn sàng bỏ ra để thực hiện hành vi đó, từ đó phản ánh mức độ cam kết và quyết tâm hành động.

Xu hướng hành vi là một hàm gồm ba yếu tố là thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận

- Thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực của con người về hành vi thực hiện

- Chuẩn chủ quan là các tiêu chuẩn xã hội, sức ép xã hội được cảm nhận để thúc đẩy thực hiện hay không thực hiện hành vi đó

Kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh mức độ dễ dàng hay khó khăn để thực hiện một hành vi cụ thể Điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của nguồn lực và cơ hội thực hiện hành vi đó; khi các nguồn lực như thời gian, tài chính, kỹ năng và sự hỗ trợ được đảm bảo và có cơ hội thực hiện hành vi, cảm giác kiểm soát tăng lên Ngược lại, khi nguồn lực bị hạn chế hoặc cơ hội thực hiện hành vi thiếu đi, sự kiểm soát hành vi cảm nhận sẽ giảm và việc thực hiện hành vi trở nên khó khăn hơn.

Ajzen (1991) cho rằng yếu tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến ý định thực hiện hành vi Khi cảm nhận về mức độ kiểm soát của bản thân được xem là chính xác, kiểm soát hành vi cũng dự báo hành vi thực tế.

Sơ đồ xu hướng hành vi được trình bày theo Hình 2.1

Hình 2.1 Mô hình xu hướng hành vi của Ajzen (1991)

(Nguồn: Từ nghiên cứu của Ajzen,1991)

Theo lý thuyết hành vi, hành động của con người chịu ảnh hưởng cơ bản từ thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức về khả năng kiểm soát hành vi của bản thân Đây là nền tảng lý thuyết ban đầu và cơ bản nhất, giúp các nhà nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu hành vi tuân thủ pháp luật của con người Việc làm rõ mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận cho phép dự đoán hành vi tuân thủ pháp luật một cách có hệ thống và phù hợp với bối cảnh xã hội khác nhau.

2.3.2 Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế

Lý thuyết về hành vi tuân thủ pháp luật đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập trong các nghiên cứu trước đây, các nghiên cứu này có thể chia làm

03 hướng lý thuyết, cụ thể như sau:

Lý thuyết về động lực của Braithwaite và cộng sự (2017): Đây là một trong những phương pháp tiếp cận sự tuân thủ theo các quy định của pháp luật Lý thuyết này dựa trên nền tảng nghiên cứu về tâm lý học, làm thế nào để con người quản lý và chịu trách nhiệm về nó Nghiên cứu của Brehm & Brehm (1981), dự đoán rằng bất kỳ nỗ lực nào để kiểm soát con người đều thông qua phần thưởng, phạt hoặc giám sát đặc biệt Nhu cầu tuân thủ và sức mạnh cưỡng chế của nhà nước được xem là mối đe dọa đối với hành vi không tuân thủ của con người Theo Braithwaite,

Kiểm soát hành vi cảm nhận

Xu hướng hành vi Hành vi thực sự

Murphy và Reinhart (2007) thái độ động cơ là các niềm tin, thái độ, sở thích của con người, sẽ tác động thúc đẩy hành vi tuân thủ hay không tuân thủ pháp luật

Hình 2.2 Mô hình lý thuyết về động lực của Braithwaite và cộng sự (2007)

(Nguồn: Từ nghiên cứu của Braithwaite và cộng sự, 2007)

Scholz áp dụng lý thuyết trò chơi để phân tích sự tương tác giữa các nhà quản lý và các quy định trong khuôn khổ lý thuyết contractarian Ông đã phát triển một khung lý thuyết tuân thủ về chính sách thuế với một vài trường hợp ngoại lệ dưới góc độ tâm lý học hành vi Scholz cho rằng con người sẽ chỉ đáp ứng các nghĩa vụ khi bị cưỡng chế, và trên phạm vi tuân thủ thuế, ông xem đây là một cam kết đạo đức Do đó, sự thay đổi hành vi tuân thủ hay không tuân thủ thuế phụ thuộc vào ba yếu tố: công lý tự nhiên, sự thay đổi của chính sách thuế xét trên khía cạnh chi phí, và lợi ích mà người nộp thuế nhận được từ các chính sách tài chính khi có sự điều chỉnh chính sách thuế.

Công lý tự nhiên Ứng phó nhạy cảm

Hình 2.3 Mô hình contractarian của Scholz (1997)

(Nguồn: Từ nghiên cứu của Scholz ,1997)

Trong lý thuyết kinh tế - tâm lý của Frey (1997b), có hai động lực chính chi phối hành vi con người: động lực bên ngoài và động lực bên inside Động lực bên ngoài ứng với lợi ích nhận được và chi phí bị áp đặt Động lực bên trong là sự khuyến khích xuất phát từ bên trong của con người, là động lực bổ sung bên ngoài Hai loại động lực này tác động hỗ trợ lẫn nhau, tăng cường hiệu quả thúc đẩy hành vi.

Chính sách pháp luật tạo ra hiệu ứng giá bằng cách thay đổi lợi ích nhận được và chi phí phải bỏ ra, từ đó dẫn đến sự biến động trong hành vi của con người Đồng thời, nó gây hiệu ứng chèn lấn, phản ứng ngược chiều với hiệu ứng giá, nghĩa là khi chính sách được thực thi, hiệu ứng giá được kích hoạt nhưng đồng thời hiệu ứng chèn lấn ảnh hưởng đến động lực nội tại và động lực bên ngoài của người dân, từ đó tác động đến mức độ tuân thủ pháp luật của cá nhân và tổ chức.

Hành vi của người nhận Động lực bên ngoài

Lợi ích và chi phí của chính sách

Hình 2.4 Mô hình lý thuyết động lực đám đông của Frey (1997b)

(Nguồn: Từ nghiên cứu của Frey, 1997b) 1

Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (thường được gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ) là các cơ sở kinh doanh có quy mô nhỏ về vốn, lao động hoặc doanh thu Theo cách phân loại này, doanh nghiệp được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa Tại Việt Nam, theo Điều 6 của Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018, một doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hợp pháp và được xếp vào ba cấp dựa trên quy mô tổng nguồn vốn (tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán) hoặc số lao động bình quân năm, trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên.

1 Nguồn: http://123docz.net/document/4328992-anh-huong-cua-cac-yeu-to-dong-co-tieu-khien- trong-mua-sam-den-hanh-vi-mua-hang-ngau-hung-truong-hop-khach-hang-tphcm.htm

Hiệu ứng giá Động lực bên trong Động lực bên ngoài

Bảng 2.1 Bảng quy định về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động tham gia BHXH

Số lao động tham gia BHXH

Số lao động tham gia BHXH

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống từ trên

3 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng từ trên 10 người đến

20 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng từ trên

II Công nghiệp và xây dựng

10 người trở xuống từ trên

3 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng từ trên 10 người đến

20 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng từ trên

Thương mại và dịch vụ

10 người trở xuống từ trên

3 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng từ trên 10 người đến

20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 50 người đến

(Nguồn: Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính

Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan

Để thực hiện luận văn về lĩnh vực thuế, tác giả đã tiến hành tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu được công bố trên sách, báo và tạp chí trong nước và nước ngoài Quá trình rà soát tài liệu nhằm xác định các khía cạnh lý thuyết, phương pháp và thực tiễn liên quan đến quản lý và chính sách thuế, từ đó hình thành cơ sở lý luận cho nghiên cứu Những công trình tiêu biểu được chọn dựa trên độ tin cậy, tính cập nhật và mức độ ảnh hưởng đến nghiên cứu thuế hiện nay Việc so sánh giữa nguồn nước ngoài và trong nước giúp làm rõ sự khác biệt và tương đồng về khái niệm, quy định và thực hành thuế, từ đó định hình mục tiêu và hướng đi của luận văn.

Văn Công Tuân (2012) tiến hành đề tài nghiên cứu "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp – tình huống nghiên cứu tại Chi Cục Thuế Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh", khảo sát 300 doanh nghiệp khi đến giao dịch tại Chi Cục Thuế Quận 1 và cho thấy 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Kinh tế; Chính sách thuế, quản lý thuế; Đặc điểm doanh nghiệp; Ngành kinh doanh; Pháp luật xã hội; Tâm lý Trong khi đó, Đặng Thị Bạch Vân (2012) với đề tài "Các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế tại thành phố Hồ Chí Minh" xác định 7 nhân tố tác động đến tính tuân thủ của người nộp thuế, gồm Nhân tố nhận thức của người nộp thuế về tính công bằng; Nhân tố thể chế; Nhân tố hình phạt; Nhân tố tình trạng tài chính của người nộp thuế; Nhân tố kiểm tra thuế; Nhận thức về chi tiêu chính phủ; Nhân tố thuế suất; Tuy nhiên, nghiên cứu này khảo sát chung các đối tượng nộp thuế nói chung và thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh.

Nghiên cứu của Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015) về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp dựa trên khảo sát 474 đại diện là các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh tại TP Hồ Chí Minh đã xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của 7 yếu tố được xây dựng từ mô hình lý thuyết lên tuân thủ thuế Kết quả cho thấy 7 yếu tố này đều có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp, với thứ tự tác động từ mạnh đến yếu là: Cấu trúc hệ thống thuế; Đặc điểm doanh nghiệp; Chất lượng quản trị công; Chuẩn mực xã hội; Ngành nghề kinh doanh; Chất lượng dịch vụ cảm nhận thuế; và Yếu tố kinh tế, trong đó cấu trúc hệ thống thuế tác động mạnh nhất đến tuân thủ thuế.

Kế thừa các nghiên cứu trước, đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập của doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của Bùi Ngọc Toản (2017), dữ liệu được tác giả thu thập thông qua khảo sát 198 doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy hành vi tuân thủ thuế thu nhập của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu sự tác động của 07 yếu tố theo thứ tự tác động như sau: “Đặc điểm cơ quan thuế; Yếu tố pháp luật, chính sách thuế; Đặc điểm tâm lý của doanh nghiệp; Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp; Đặc điểm ngành; Yếu tố kinh tế; Yếu tố xã hội” Trong nghiên cứu, tác giả đưa vào điểm mới so với các nghiên cứu trước đó là yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế là công tác thanh tra, kiểm tra thuế, năng lực của cơ quan thuế, thủ tục hành chính,…và kết quả cho thấy năng lực của cơ quan thuế trong việc hỗ trợ doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp

2.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Trong nghiên cứu “An Empirical Test for Tax Evasion” của Slemrod (1985), dữ liệu được lấy từ 23.111 hồ sơ nộp thuế lưu tại Kho bạc Hoa Kỳ từ năm 1977 và được phân tích bằng phương pháp hồi quy đa biến để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi trốn thuế Kết quả cho thấy thu nhập gộp, tuổi tác và tình trạng hôn nhân là những nhân tố quan trọng tác động đến hành vi trốn thuế của người nộp thuế, qua đó góp phần làm sáng tỏ cơ sở định lượng của hành vi không tuân thủ thuế Đây được coi là một trong những nghiên cứu đầu tiên về hành vi trốn thuế và mở đường cho các phân tích sau này về trạng thái tuân thủ và gian lận trong hệ thống thuế.

Nghiên cứu của Parka & Hyunb (2003) mang tựa đề "Examining the determinants of tax compliance by experimental data: A case of Korea", được thực hiện tại Hàn Quốc vào năm 2003 Qua phân tích dữ liệu thực nghiệm bằng phương pháp hồi quy đa biến, kết quả cho thấy người nộp thuế có mức độ tuân thủ giống nhau bất kể thu nhập của họ; ngược lại, các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ của doanh nghiệp gồm tỷ lệ kiểm toán, mức phạt, hàng hóa công và chuẩn mực xã hội, trong đó mức phạt có tác động lớn nhất so với các yếu tố khác.

Hofmann và cộng sự (2008) cho rằng sự tuân thủ thuế tự nguyện của người nộp thuế phụ thuộc vào cả yếu tố nội tại và yếu tố ngoại tại: yếu tố nội tại gồm thuế suất, thu nhập, xác suất bị phát hiện và mức phạt; yếu tố ngoại tại bao gồm sự hiểu biết của người dân về pháp luật thuế, thái độ đối với Chính phủ và hệ thống thuế, chuẩn mực cá nhân, nhận thức chuẩn mực xã hội về công bằng, đồng thời động lực thực hiện và các chiến lược can thiệp nhằm tăng tính công bằng thuế và khuyến khích tuân thủ.

Một nghiên cứu rất phù hợp với tình hình quản lý thuế tại Việt Nam đó là nghiên cứu của Palil & Mustapha (2011), “Determinants of Tax Compliance in

Nghiên cứu "Asia: A case of Malaysia" xác định chín yếu tố quyết định tuân thủ thuế gồm: khả năng/xác suất bị kiểm tra; nhận thức về chi tiêu của Chính phủ; nhận thức về sự công bằng; hình phạt; áp lực tài chính; chính sách của Chính phủ; ảnh hưởng của các tổ chức liên quan; hiệu quả trong quản lý thuế của cơ quan thuế; và kiến thức về thuế Kết quả cho thấy kiến thức thuế đóng vai trò quan trọng trong thiết kế chương trình giáo dục về thuế, đơn giản hóa hệ thống thuế và phát triển hiểu biết rộng hơn về hành vi của người nộp thuế, từ đó hỗ trợ quản lý thuế hiệu quả.

Bên cạnh đó, nghiên cứu của Alabede và cộng sự (2011) mang tựa đề “Determinants of Tax Compliance Behaviour: A Proposed Model for Nigeria” đã phân tích tác động của tình trạng tài chính lên các yếu tố quyết định hành vi tuân thủ thuế ở Nigeria Kết quả cho thấy tình trạng tài chính có ảnh hưởng tương đối lớn đến mối liên hệ giữa thu nhập và hành vi tuân thủ thuế, cho thấy mức thu nhập không phải là thước đo duy nhất mà trạng thái tài chính cá nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định tuân thủ.

Trong công trình Nicoleta (2011) "A Review of Factor for Tax Compliance", mục tiêu là tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế từ các nghiên cứu trên thế giới và đánh giá sự phù hợp của các nhân tố này tại Rumani nhằm xây dựng một mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế Tác giả xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố kinh tế và nhóm nhân tố phi kinh tế Nhóm nhân tố kinh tế gồm Mức thu nhập chịu thuế; Khả năng bị kiểm toán thuế; Sự kiểm toán thuế; Thuế suất; Lợi ích từ việc đóng thuế; Hình phạt; Tiền phạt vi phạm Nhóm nhân tố phi kinh tế gồm Thái độ đối với các loại thuế; Những nhân tố cá nhân, chuẩn mực xã hội và quốc gia; Sự công bằng của hệ thống thuế.

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tuân thủ thuế là vấn đề đã được nhận diện từ lâu và mang tính toàn cầu Trong bối cảnh quản lý thuế hiện nay, tính tự nguyện tuân thủ của người nộp thuế đóng vai trò then chốt để đảm bảo hiệu quả thuế Các yếu tố như niềm tin vào cơ quan thuế, sự công bằng của hệ thống thuế, mức độ dễ hiểu và tiếp cận chính sách, cùng sự minh bạch trong quản lý và giao tiếp thuế có thể tác động mạnh tới mức độ tuân thủ Do đó, tối ưu hóa các yếu tố này sẽ cải thiện tuân thủ thuế và tăng nguồn thu ngân sách một cách bền vững.

2 Nguồn: https://123docz.net//document/4781504-cac-yeu-to-tac-dong-den-su-tuan-thu-thue-cua- cac-doanh-nghiep-hoat-dong-tren-dia-ban-thanh-pho-da-nang.htm

Ở Việt Nam, nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế được thực hiện ở nhiều địa phương với sự phong phú và đa dạng Các kết quả cho thấy phần lớn các nghiên cứu về tính tuân thủ thuế chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan đến thái độ của người nộp thuế, chuẩn chủ quan xã hội, mức phạt, thuế suất và năng lực hoạt động của cơ quan thuế.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

4.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực Đức Linh –

4.2 Biểu đồ cơ cấu loại hình doanh nghiệp theo mẫu nghiên cứu 54

4.3 Biểu đồ cơ cấu mẫu theo ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp 55

4.4 Biểu đồ thống kê về thời gian (thâm niên) hoạt động của doanh nghiệp theo mẫu 56

Mục tiêu chính của luận văn là xây dựng một mô hình nhằm phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Nghiên cứu được triển khai qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, nhằm khám phá và kiểm chứng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 298 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn hai huyện Đức Linh và Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế và các mô hình của các nghiên cứu trước, gồm sáu thành phần: thuế suất; tính đơn giản của việc kê khai thuế; hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế; nhận thức của doanh nghiệp về thuế; nhận thức về mức xử phạt; và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu định lượng thực hiện các bước kiểm định như phân tích hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá mức độ phù hợp của dữ liệu, phân tích tương quan, và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Các bước kiểm định và phân tích được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0.

Kết quả thu được sau khi thực hiện các kiểm định độ tin cậy thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình, kiểm định giả thuyết và các bước phân tích cho thấy hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh bị tác động bởi sáu yếu tố sau: Nhận thức doanh nghiệp về thuế (Beta = 0,485); Thuế suất (Beta = -0,293); Hiệu quả trong quản lý thuế của cơ quan thuế (Beta = 0,189); Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Beta = 0,190); Tính đơn giản của kê khai thuế (Beta = 0,156); Nhận thức mức xử phạt (Beta = 0,150).

Kết quả nghiên cứu này giúp ngành Thuế tại huyện Đức Linh và huyện Tánh Linh tập trung vào các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh nhằm đề ra những giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với tình hình phát triển kinh tế hiện nay

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LUẬN VĂN 1.1 Lý do chọn đề tài

Thuế không những là nguồn thu quan trọng chủ yếu của ngân sách nhà nước mà còn đóng vai trò quan trọng đến công cuộc phát triển nền kinh tế Chính vì vậy, công tác thu thuế là nhiệm vụ chính trị hết sức quan trọng, thường xuyên được Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế cũng như các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm chỉ đạo

Thông qua công cụ thuế, nhà nước không chỉ tăng thu cho ngân sách và đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước mà còn dùng thuế để điều tiết kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, đồng thời thực hiện mục tiêu bình đẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội Với vai trò quan trọng, các quốc gia luôn coi trọng chính sách thuế và các biện pháp quản lý thuế nhằm tối ưu hóa nguồn thu và ổn định nền kinh tế Thách thức đối với Việt Nam hiện nay là chống thất thoát thuế và nâng cao mức độ tuân thủ của người nộp thuế, từ đó bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.

Trong bối cảnh hiện nay, công tác thuế không chỉ là trách nhiệm của ngành Thuế mà còn đòi hỏi sự lãnh đạo và chỉ đạo thường xuyên của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp Việc triển khai công tác thuế cần sự phối hợp hiệu quả giữa các Sở, Ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan thông tin truyền thông của Trung ương và địa phương, cùng với ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các tổ chức, cá nhân tại địa phương Sự tham gia đồng bộ và nhất quán từ các cấp, các ngành và sự tự giác tuân thủ sẽ nâng cao hiệu quả thuế, đảm bảo công bằng xã hội và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội.

Những năm gần đây, chính sách và cơ chế quản lý thuế đã có nhiều đổi mới nhằm tăng thu cho ngân sách, khuyến khích sản xuất và kinh doanh đúng hướng Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 Luật này phù hợp với hoạt động kinh tế thị trường, bảo đảm công bằng trong kê khai và nộp thuế, đồng thời có tác dụng khuyến khích đầu tư phát triển và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Ngành thuế Việt Nam đang đẩy mạnh chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế, chuyển sang cơ chế tự khai - tự nộp thuế Cơ chế này nâng cao trách nhiệm của người nộp thuế, tăng cường dân chủ và tính tự chủ trong việc tự đánh giá, kê khai và tự nộp thuế vào ngân sách Nhà nước Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện chủ yếu tại trụ sở cơ quan thuế với sự hỗ trợ của các ứng dụng quản lý, và việc đưa ra các yêu cầu quản lý đối với người nộp thuế được thực hiện dựa trên phân tích rủi ro.

Để đảm bảo công bằng và tăng sự tin cậy của người nộp thuế, cơ quan thuế cần tiến hành kiểm tra và giám sát thường xuyên, hiệu quả nhằm ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm, từ đó áp dụng các biện pháp xử phạt nghiêm minh theo đúng quy định Điều này góp phần củng cố tuân thủ thuế và duy trì một môi trường nộp thuế minh bạch và công bằng.

Qua thực tiễn quản lý thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh cho thấy tình hình tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn tồn tại ở nhiều khía cạnh, từ kê khai, nộp nợ thuế đến mức vi phạm được ghi nhận qua công tác thanh tra kiểm tra và công tác quản lý thuế của cơ quan Bên cạnh đó, quản lý nhân sự tại chi cục còn nhiều bất cập như bố trí nguồn lực, đào tạo trình độ quản lý thuế của một số công chức, việc luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác định kỳ chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành thuế Tình trạng trốn thuế, thất thu thuế phổ biến, có tính phức tạp, tinh vi, trong khi cơ chế chủ yếu cho phép hậu kiểm sau khi các nghiệp vụ kinh tế đã diễn ra Trình độ thực tế của kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đức Linh - Tánh Linh còn hạn chế, dẫn tới nhiều sai sót và ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa cao Tổng thể, tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh chưa đạt kỳ vọng của Ban lãnh đạo chi cục.

Trong hệ thống quản lý thuế hiện nay, người nộp thuế tự khai, tự nộp và cơ quan thuế chỉ can thiệp khi phát hiện sai sót, vi phạm hoặc dấu hiệu không tuân thủ, nhấn mạnh tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế Tuy nhiên, khi động cơ tuân thủ yếu hoặc năng lực quản lý thuế hạn chế, cơ chế tự khai, tự nộp không thể phát hiện và ngăn ngừa hành vi gian lận, khiến hiệu quả quản lý thuế bị hạn chế Vì vậy, nền tảng quản lý thuế đang chuyển sang thúc đẩy hành vi tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế Để nâng cao kết quả quản lý thuế trong khi nguồn lực còn hạn chế và độ phức tạp của hành vi tuân thủ đòi hỏi, cơ quan thuế cần có phương pháp đo lường đúng đắn mức độ tác động của các yếu tố lên tính tuân thủ của người nộp thuế.

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương là nhiệm vụ cấp thiết, được đặt làm trọng tâm của toàn ngành thuế nói chung và Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh nói riêng trong giai đoạn hiện nay Việc đi sâu nghiên cứu các yếu tố này sẽ góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính và đầu tư, đồng thời nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả của chính sách thuế, tạo sự công bằng xã hội và đáp ứng nhu cầu nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Xuất phát từ những vấn đề được nêu, tác giả lựa chọn đề tài: “Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận” làm đề tài nghiên cứu Đề tài nhằm phân tích sự tác động của các yếu tố kinh tế, quản trị và thể chế đối với hành vi tuân thủ thuế của nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực này, từ đó làm sáng tỏ động lực tuân thủ, các rào cản và mức độ tuân thủ hiện tại Kết quả nghiên cứu dự kiến sẽ cung cấp các gợi ý quản lý và chính sách thuế phù hợp với thực tế địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và tuân thủ thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh.

Bài viết xác định các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế cho nhóm doanh nghiệp này Nghiên cứu xem xét các yếu tố nội tại như nhận thức và ý thức nghĩa vụ thuế, mức độ tin cậy vào hệ thống quản lý thuế, chất lượng dịch vụ và sự hỗ trợ từ cơ quan thuế, cùng với các yếu tố ngoại vi như điều kiện kinh tế và môi trường tuân thủ ở địa phương Kết quả cho thấy sự minh bạch thông tin, hướng dẫn kê khai và nộp thuế dễ tiếp cận, cùng các biện pháp khuyến khích và xử lý vi phạm có tác động đáng kể đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp Dựa trên đó, bài viết đề xuất các hàm ý chính sách nhằm tăng cường tuyên truyền và giáo dục nghĩa vụ thuế, cải thiện quy trình kê khai – nộp thuế, nâng cao chất lượng dịch vụ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh và tăng cường năng lực quản lý của cơ quan thuế Các đề xuất được thiết kế để áp dụng thực tế tại Bình Thuận, nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực này.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để thực hiện được mục tiêu chung thì đề tài đưa ra các mục tiêu cụ thể cần giải quyết như sau:

Xây dựng thang đo

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, tổng quan lý thuyết và quy trình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế, tác giả đề xuất xây dựng một thang đo nhằm đo lường mức độ tác động của các yếu tố này lên hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế.

Bước tiếp theo, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia nhằm rút gọn, bổ sung thang đo thành thang đo chính thức như sau:

Thang đo Thuế suất (TS) phản ánh hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp và chịu tác động của mức thuế suất Theo nghiên cứu Kirchler và cộng sự (2008), mức thuế suất càng cao có thể làm giảm mức độ tuân thủ thuế, trong khi việc cắt giảm thuế suất không nhất thiết làm tăng tuân thủ; Parka và Hyun (2003) cho thấy tác động của thuế suất có thể âm hoặc dương Do đó, thang đo thuế suất (TS) được trình bày trong Bảng 3.1 như sau:

Mô hình nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu Thang đo sơ bộ Nghiên cứu định tính

Mô hình chính thức Thang đo chính thức

Phân tích nhân tố khám phá EFA

- Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng < 0,3

- Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha

- Kiểm tra phương sai trích

- Kiểm tra nhân tố rút trích

- Loại các biến có mức tải nhân tố nhỏ hơn 0,5

Xây dựng mô hình hồi quy

Bảng 3.1 Thang đo Thuế suất

Mã hoá Diễn giải Nguồn

Mức thuế suất cao làm tăng tính tuân thủ thuế

Giảm mức thuế suất, doanh nghiệp tăng tính tuân thủ thuế

Biểu thuế ít mức thuế suất, doanh nghiệp tăng tính tuân thủ thuế

Biểu thuế suất rõ ràng, doanh nghiệp tăng tính tuân thủ thuế

Tanzi (1980); Clot- felter (1983); Parka & Hyunb (2003)

Thang đo Tính đơn giản việc kê khai thuế (KK) cho thấy doanh nghiệp sẽ dễ dàng kê khai thuế khi thủ tục thuế được đơn giản hóa, các tiêu chí trên tờ khai được trình bày rõ ràng và nhận được sự hướng dẫn tận tình từ cơ quan thuế; sự đơn giản của quá trình kê khai giúp doanh nghiệp tăng tính tuân thủ, giảm thời gian và chi phí xử lý hồ sơ, đồng thời thúc đẩy người nộp thuế nắm bắt thông tin liên quan một cách chính xác và kịp thời Vì vậy, thang đo Tính đơn giản việc kê khai thuế (KK) được trình bày trong Bảng 3.2 như sau.

Bảng 3.2 Thang đo Tính đơn giản việc kê khai thuế

Mã hoá Diễn giải Nguồn

Thủ tục thuế càng đơn giản, doanh nghiệp càng tuân thủ thuế

Các tiêu chí trên tờ khai dễ hiểu, doanh nghiệp tuân thủ thuế tốt hơn

Các thông tin trên tờ khai thuế rõ ràng, doanh nghiệp tuân thủ thuế càng tốt

Hướng dẫn kê khai thuế qua mạng rõ ràng, dễ hiểu, doanh nghiệp càng tuân thủ thuế

Slemrod (1989); Silva- ni & Baer (1997); Richardson (2008); Phan Thị Mỹ Dung &

Thang đo hiệu quả trong việc quản lý thuế của cơ quan thuế (HQ) phản ánh vai trò của HQ không chỉ ở công tác tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp mà còn ở khả năng lắng nghe và giải đáp các vướng mắc trong thực thi nghĩa vụ thuế Hiệu quả này được thể hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế và qua chuẩn mực đạo đức, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thuế, từ đó tăng niềm tin của doanh nghiệp và đảm bảo tính nghiêm minh trong quản lý thuế Do đó, thang đo hiệu quả trong việc quản lý thuế của cơ quan thuế (HQ) được trình bày như Bảng 3.3 như sau:

Bảng 3.3 Thang đo Hiệu quả trong việc quản lý thuế của cơ quan thuế

Mã hoá Diễn giải Nguồn

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời, doanh nghiệp gia tăng tính tuân thủ thuế

Cơ quan thuế cập nhật đầy đủ mọi chính sách thuế, doanh nghiệp càng tuân thủ thuế

Công tác thanh tra, kiểm tra thuế liên tục, thường xuyên, doanh nghiệp tuân thủ thuế tốt hơn

Thanh tra và kiểm tra thuế ngày càng hiệu quả, phát hiện mọi hành vi vi phạm và không tuân thủ thuế Điều này giúp doanh nghiệp tuân thủ thuế tốt hơn, tăng tính tuân thủ và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho hoạt động kinh doanh Đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ thuế ngày càng cao, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ thuế một cách chính xác và kịp thời.

Palil & Mustapha (2011), Bùi Ngọc Toản (2017)

Thang đo Nhận thức của doanh nghiệp về thuế (NT) được trình bày ở hai khía cạnh chính: kiến thức của doanh nghiệp về các sắc thuế, quy định và hệ thống thuế hiện hành, cùng với khả năng tự kê khai và nộp thuế đúng quy định; và nhận thức tích cực về tính công bằng của thuế, thể hiện qua quan điểm của doanh nghiệp về hệ thống thuế hiện hành, chất lượng dịch vụ công và mức độ công khai, minh bạch của cơ quan thuế Do đó, thang đo nhận thức của doanh nghiệp về thuế được trình bày như bảng 3.4.

Bảng 3.4 Thang đo Nhận thức của doanh nghiệp về thuế

Mã hoá Diễn giải Nguồn

Doanh nghiệp hiểu rõ các chính sách về thuế sẽ gia tăng tính tuân thủ thuế

Doanh nghiệp cảm thấy công bằng về thuế họ phải nộp sẽ tự nguyện tuân thủ thuế tốt hơn

Cơ quan thuế luôn có sự tôn trọng, khích lệ, minh bạch, công khai sẽ tăng tính tuân thủ thuế cho doanh nghiệp

Chất lượng dịch vụ công do Chính phủ cung cấp tương xứng với số tiền thuế đóng góp của doanh nghiệp sẽ tăng tính tuân thủ thuế

Kirchler và cộng sự (2008); Palil & Mus- tapha (2011); Nicole- ta (2011); Bùi Ngọc Toản (2017)

Thang đo Nhận thức về mức xử phạt (XP) đo lường mức độ nhận thức của doanh nghiệp về hình phạt đối với hành vi vi phạm thuế và tác động của nhận thức này đến mức độ tuân thủ thuế theo chiều hướng tích cực Khi nhận thức của doanh nghiệp về các hình phạt dành cho hành vi vi phạm càng cao, họ sẽ tuân thủ thuế nhiều hơn Do đó, thang đo Nhận thức về mức xử phạt được trình bày chi tiết trong Bảng 3.5.

Bảng 3.5 Thang đo Nhận thức về mức xử phạt

Mã hoá Diễn giải Nguồn

Mức phạt càng cao, doanh nghiệp giảm tính tuân thủ thuế

Thiệt hại về trốn thuế đối với doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp càng tuân thủ thuế

Mọi hành vi không tuân thủ thuế đều bị xử phạt sẽ

Parka & Hyunb (2003); Palil & Mustapha (2011); Nicoleta (2011), Bùi Ngọc Toản (2017)

Mã hoá Diễn giải Nguồn

XP5 gia tăng tính tuân thủ thuế

Hình thức cưỡng chế thi hành pháp luật có tính răn đe để doanh nghiệp tuân thủ thuế tốt hơn

Hành vi trốn thuế cần phải xử lý theo pháp luật hình sự, doanh nghiệp tăng tính tuân thủ thuế

Thang đo Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (DN): Thể hiện thông qua thu nhập càng cao dẫn đến việc tuân thủ thuế càng tăng Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, có lợi thế về cơ cấu chi phí của ngành sẽ đạt được lợi nhuận cao, ít chịu tác động về gánh nặng tài chính, sẽ có xu hướng tuân thủ thuế tốt hơn Do đó, thang đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được trình bày như Bảng 3.6 như sau:

Bảng 3.6 Thang đo Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mã hoá Diễn giải Nguồn

Doanh thu năm sau cao hơn năm trước, doanh nghiệp tuân thủ thuế tốt hơn

Lợi thuế về cơ cấu chi phí của ngành kinh doanh, doanh nghiệp càng tuân thủ thuế

Doanh nghiệp không bị áp lực về tài chính càng tuân thủ thuế

Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả càng tăng tính tuân thủ thuế

James, Betty và Michael (1992); Nicoleta (2011); Aladebe và cộng sự (2011); Bùi Ngọc Toản

Thang đo Hành vi tuân thủ thuế (TTT): Thang đo tuân thủ thuế là thang đo kết quả bị ảnh hưởng bởi những tác nhân nêu trên, do đó việc thiết kế thang đo này đại diện đầy đủ hàm ý đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế Do đó, thang đo hành vi tuân thủ thuế được trình bày như Bảng 3.7 như sau:

Bảng 3.7 Thang đo Hành vi tuân thủ thuế

Mã hoá Diễn giải Phát triển từ nguồn nghiên cứu

Doanh nghiệp quý vị đã đăng ký đầy đủ thông tin vào hệ thống thuế

Doanh nghiệp quý vị khai báo chính xác, trung thực các chỉ tiêu trên tờ khai thuế

Doanh nghiệp quý vị đã nộp tờ khai thuế đúng hạn

Doanh nghiệp quý vị đã thanh toán các khoản thuế đúng hạn

Sau khi xây dựng thang đo nghiên cứu chính thức, tác giả tiến hành xây dựng bảng câu hỏi (Phụ lục 3) nhằm phục vụ quá trình khảo sát Bảng câu hỏi được xây dựng từ thang đo và sẽ được phỏng vấn thử nhằm kiểm tra mức độ rõ ràng của từ ngữ và khả năng hiểu các phát biểu trong thang đo Sau khi nhận được kết quả phỏng vấn thử, bảng câu hỏi được hiệu chỉnh lại và được sử dụng cho nghiên cứu chính thức.

Thu thập thông tin và xử lý dữ liệu

Tính đến thời điểm ngày 31/12/2021, theo hệ thống quản lý thuế (TMS) tổng số doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động do Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận quản lý là 422 doanh nghiệp so với tổng số doanh nghiệp trên địa bàn là 465 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 90,75%

Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận quản lý

Về kích thước mẫu nghiên cứu phù hợp, theo các nhà nghiên cứu Hair & cộng sự

Trong phân tích nhân tố khám phá (EFA), kích thước mẫu tối thiểu được đặt ở N > 5x, x là tổng số biến quan sát Để tiến hành phân tích hồi quy một cách tối ưu, theo Tabachnick & Fidell (1996), kích thước mẫu tối thiểu được tính bằng N > 50 + 8m, trong đó m là số biến độc lập.

Để thỏa mãn đồng thời yêu cầu của phương pháp nghiên cứu EFA và hồi quy bội, kích thước mẫu được xác định dựa trên N > max(cỡ mẫu theo EFA, cỡ mẫu theo hồi quy bội) Với thang đo lý thuyết gồm 30 biến quan sát và 6 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu được tính là N > max(5×30, 50 + 8×6) = 150 mẫu Do đó, yêu cầu tối thiểu cho kích thước mẫu là trên 150 mẫu Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy của kết quả, tác giả đã chọn 320 mẫu cho nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu này là thực hiện nghiên cứu định tính thông qua thảo luận với một số chuyên gia nhằm tham khảo ý kiến của họ về các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Những ý kiến đánh giá của các chuyên gia sẽ giúp điều chỉnh và hoàn thiện mô hình nghiên cứu sao cho phù hợp với thực tế địa phương, từ đó nâng cao khả năng giải thích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo hành vi tuân thủ thuế trong cộng đồng doanh nghiệp khu vực này.

Phỏng vấn sâu được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp với 20 chuyên gia, gồm 7 chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh và 13 nhân viên đang làm công tác kê khai, kế toán thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó 10 nhân viên thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn và 3 nhân viên thuộc doanh nghiệp tư nhân.

(Phụ lục 1) Dựa vào kịch bản đã chuẩn bị sẵn về các yếu tố và thang đo mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận (Phụ lục 2), tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia Việc phỏng vấn này kéo dài trong thời gian 2 tuần, quá trình phỏng vấn sâu giúp tác giả điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa bàn hai huyện

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy việc tổng hợp các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ được điều chỉnh thông qua phân tích định tính bằng kỹ thuật phỏng vấn các chuyên gia Mô hình các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế được đề xuất gồm 06 yếu tố (06 biến độc lập), và được trình bày trong Bảng 3.8.

Bảng 3.8: Mô tả kết quả nghiên cứu định tính các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế Khu vực Đức Linh – Tánh Linh tỉnh Bình Thuận

STT Yếu tố Kết quả phỏng vấn

2 Tính đơn giản của việc kê khai thuế Đồng ý

3 Hiệu quả trong việc quản lý thuế của cơ quan thuế Đồng ý

4 Nhận thức của doanh nghiệp về thuế Đồng ý

5 Nhận thức về mức xử phạt Đồng ý

6 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đồng ý

7 Hành vi tuân thủ thuế (Biến phụ thuộc) Đồng ý

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng khảo sát nhằm xác định các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Nghiên cứu còn xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế, làm rõ mối quan hệ giữa các biến và xây dựng một phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc tuân thủ thuế.

Biến đo lường trong mô hình:

Dựa trên kết quả phân tích định tính, nghiên cứu đưa vào mô hình tổng thể 06 biến độc lập nhằm đo lường và làm rõ các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Các biến này gồm Thuế suất, Tính đơn giản của việc kê khai thuế, Hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế, Nhận thức của doanh nghiệp về thuế, Nhận thức về mức xử phạt và Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ và từ đó cải thiện công tác quản lý thuế ở địa phương.

Thiết kế khảo sát cho nghiên cứu định lượng được xây dựng nhằm đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh – Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Bảng khảo sát được phát triển để thu thập dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng và chuyển đổi chúng thành các chỉ số đo lường tuân thủ thuế, từ đó đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố và xác định những yếu tố quan trọng nhất Quá trình thu thập dữ liệu đảm bảo tính khách quan, tính đại diện cho nhóm doanh nghiệp mục tiêu và hỗ trợ phân tích định lượng nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện tuân thủ thuế tại địa bàn.

Bảng khảo sát (Phụ lục 3) gồm các câu hỏi được chia thành hai phần Phần 1 tập trung vào thông tin liên quan đến doanh nghiệp được khảo sát, với dữ liệu thu thập gồm loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động kinh doanh chính và thời gian hoạt động của doanh nghiệp; đồng thời thu thập thông tin về người đang làm công tác kê khai, kế toán thuế tại doanh nghiệp, bao gồm độ tuổi, giới tính và trình độ học vấn của họ.

Phần 2: Nội dung khảo sát, bao gồm các phát biểu để đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm

30 biến quan sát Thang đo trong nghiên cứu chính thức được xây dựng với dạng thang đo Likert 5 bậc với mức độ là:

Xác định kích thước mẫu và tiến hành khảo sát: Theo Hair và cộng sự

Để phân tích nhân tố khám phá (EFA), theo tài liệu tham khảo năm 1998, cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho mỗi biến quan sát Với mô hình nghiên cứu có 30 biến, số lượng mẫu tối thiểu đạt được là 30 × 5 = 150 mẫu Theo đề xuất trong nguồn liên quan, kích thước mẫu có thể lên đến 30 × 50, tức là 1500 mẫu, nhằm đảm bảo độ ổn định và tin cậy cho kết quả phân tích EFA.

PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 05/11/2022, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w