1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.pdf

96 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Tác giả Nguyễn Thị Linh Ngọc
Người hướng dẫn TS. Mai Xuân Thiệu
Trường học Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (13)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (13)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (15)
    • 1.7. Kết cấu của luận văn (15)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG (16)
    • 2.1. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng (16)
      • 2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng (16)
      • 2.1.2. Khái niệm tăng trưởng tín dụng (17)
      • 2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng (17)
    • 2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng (19)
      • 2.2.1. Đối với khách hàng cá nhân (19)
      • 2.2.2. Đối với khách hàng doanh nghiêp (20)
    • 2.3. Cơ sơ đề xuất mô hình nghiên cứu (21)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (36)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài (36)
      • 3.2.1. Nghiên cứu định tính (36)
      • 3.2.2. Nghiên cứu định lượng (38)
    • 3.3. Nguồn dữ liệu nghiên cứu (39)
      • 3.3.1. Dữ liệu sơ cấp (39)
      • 3.3.2. Dữ liệu thứ cấp (39)
    • 3.4. Xây dựng thang đo (39)
    • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (42)
      • 3.5.1. Phương pháp thống kê mô tả (42)
      • 3.5.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha (42)
      • 3.5.3. Phân tích nhân tố mới EFA (0)
      • 3.5.4. Phân tích hồi quy (43)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (15)
    • 4.1. Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Đức Linh (46)
    • 4.2. Bộ máy quản lý (47)
      • 4.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (47)
      • 4.2.2. Chức năng và nhiệm vụ (48)
      • 4.2.3. Một số chỉ tiêu hoạt động qua các năm (50)
      • 4.2.4. Các sản phẩm dịch vụ tại Agribank CN Đức Linh (51)
    • 4.3. Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển Agribank Đức Linh (54)
      • 4.3.1. Thuận lợi (54)
      • 4.3.2. Khó khăn (54)
      • 4.3.3. Phương hướng phát triển của Agribank Đức Linh (55)
    • 4.4. Kết quả nghiên cứu (57)
      • 4.4.1. Mô tả mẫu (57)
      • 4.4.2. Thống kê nhân khẩu học (57)
      • 4.4.3. Phân tích độ tin cậy của thang đo (58)
      • 4.4.4. Phân tích Cronbach’s Alpha của thang đo cho biến độc lập (61)
      • 4.4.5. Phân tích hồi quy nhị phân (64)
        • 4.4.5.1. Kết quả phân tích hồi quy (64)
        • 4.4.5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu (67)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (15)
    • 5.1. Kết luận (70)
    • 5.2. Hàm ý quản trị (70)
      • 5.2.1. Hàm ý quản trị về chính sách cho vay (70)
      • 5.2.2. Hàm ý quản trị về Chính sách lãi suất cho vay (73)
      • 5.2.3. Hàm ý quản trị về nhân viên ngân hàng (74)
      • 5.2.4. Hàm ý quản trị về chính sách Marketing (74)
      • 5.2.5. Hàm ý quản trị dịch vụ ngân hàng (76)
      • 5.2.6. Hàm ý quản trị về uy tín thương hiệu (76)
      • 5.2.7. Hàm ý quản trị về vị trí ngân hàng (77)
    • 5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo (78)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU *** *** NGUYỄN THỊ LINH NGỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN LUẬN VĂN THẠC[.]

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Tăng trưởng tín dụng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại và sự phát triển kinh tế nói chung Ngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính, luân chuyển nguồn vốn và là kênh cung cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Đối với Ngân hàng Nhà nước, tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu và chịu tác động trực tiếp đến các chính sách tiền tệ được ban hành Các hoạt động tăng cường tín dụng có thể làm tăng nguồn cung tiền hỗ trợ cho quá trình tăng trưởng kinh tế ở mức độ cho phép Tuy nhiên, lạm dụng nguồn cung tiền sẽ dễ dẫn đến lạm phát phi mã và ảnh hưởng tới sự ổn định kinh tế vĩ mô.

Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, tính đến ngày 29/10/2021, tổng dư nợ (TD) của toàn nền kinh tế đạt gần 10 triệu tỷ đồng, tăng 8,72% so với cùng kỳ năm 2020 (tăng 6,48%) Riêng khu vực Hà Nội, TD tăng trưởng đạt hơn 2,4 triệu tỷ đồng, tăng 1% so với tháng trước và tăng 10,4% so với cùng kỳ.

Trong năm 2020, TP.HCM đạt khoảng 3,074 triệu tỷ đồng, tăng 8,4% so với năm trước Đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, tăng trưởng tín dụng ổn định và chất lượng tín dụng cao sẽ giúp các ngân hàng có nguồn thu nhập lớn, nhưng hoạt động tín dụng lại là một trong những rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt (Ekinci).

Agribank là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu trong lĩnh vực cho vay phát triển nông nghiệp, phục vụ chủ yếu các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp hoạt động trong nông nghiệp Tuy nhiên, thị trường tài chính hiện nay có nhiều thay đổi và cạnh tranh rất gay gắt giữa các ngân hàng trong nước và nước ngoài, khi nhiều ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh và quy mô lớn đã thu hút nhóm khách hàng truyền thống của Agribank, từ đó ảnh hưởng đáng kể đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng.

Những thách thức thực tế đã buộc Agribank phải mở rộng tìm kiếm khách hàng mục tiêu mới, nắm bắt cơ hội đầu tư và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong nước, đặc biệt trước các ngân hàng nước ngoài có thế mạnh về mảng tín dụng Vì thế, Agribank xác định tín dụng (TD) là một trong những mục tiêu hàng đầu và coi đây là mảng hoạt động chủ lực của ngân hàng.

Xuất phát từ nhu cầu hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng, tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu "Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận" nhằm tìm ra những yếu tố tác động và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng Đề tài tập trung phân tích các yếu tố nội tại và ngoại tại tác động đến tăng trưởng tín dụng ở chi nhánh Đức Linh, giúp đánh giá rủi ro, cấu trúc nguồn vốn và khả năng huy động vốn cho khách hàng Kết quả nghiên cứu dự kiến cung cấp cơ sở khoa học cho quản trị rủi ro, quyết định tín dụng và chiến lược phát triển tín dụng tại Agribank Đức Linh, đồng thời đóng góp cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Thuận.

TD tại ngân hàng Từ đó, giúp các nhà quản lý ngân hàng đưa ra các chính sách TD phù hợp tại Agribank chi nhánh Đức Linh.

Mục tiêu nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng Agribank chi nhánh Đức Linh tỉnh Bình Thuận

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận và đo lường tác động của các yếu tố này là mục tiêu của nghiên cứu nhằm tối ưu hóa hoạt động cấp tín dụng Bài viết phân tích các yếu tố nội tại và điều kiện bên ngoài có thể tác động đến tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng Agribank chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, bao gồm nguồn vốn huy động, chất lượng tín dụng, lãi suất cho vay, điều kiện kinh tế địa phương và chiến lược quản trị rủi ro Việc đo lường yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng Agribank chi nhánh Đức Linh tỉnh Bình Thuận được thực hiện bằng phương pháp phân tích định lượng và định tính, nhằm xác định trọng số và tác động của từng nhân tố Từ kết quả đo lường, bài viết đề xuất các giải pháp như tối ưu hoá quy trình thẩm định, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, cải thiện dịch vụ khách hàng và điều chỉnh chiến lược huy động vốn để hỗ trợ tăng trưởng tín dụng an toàn và bền vững tại Agribank Đức Linh, Bình Thuận.

Hàm ý quản trị giúp Agribank chi nhánh Đức Linh tỉnh Bình Thuận tăng trưởng tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn.

Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, tác giả sẽ trả lời ba câu hỏi chính, trong đó Câu hỏi 1 xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, nhằm làm rõ các yếu tố nội tại và tác động từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến mức tăng trưởng tín dụng của chi nhánh.

Để xác định mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố đến tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Đức Linh, Bình Thuận, cần phân tích các nhóm yếu tố gồm: yếu tố vĩ mô (tăng trưởng kinh tế khu vực, lãi suất, thanh khoản và chính sách tiền tệ), yếu tố ngành và địa bàn (đặc thù nông nghiệp và nhu cầu vốn của hộ gia đình, doanh nghiệp ở Đức Linh), yếu tố nội bộ (chất lượng tín dụng, quy trình thẩm định, quản trị rủi ro và công nghệ), cạnh tranh và kênh phân phối (kênh số và cạnh tranh từ các ngân hàng khác), cùng yếu tố pháp lý Mức độ tác động và chiều hướng tăng trưởng tín dụng sẽ được đẩy mạnh khi nền kinh tế khu vực phục hồi, nhu cầu vốn của khu vực nông thôn tăng, thanh khoản dồi dào và lãi suất ở mức phù hợp; ngược lại, nợ xấu tăng, thanh khoản hạn hẹp và thắt chặt quy định có thể làm giảm tăng trưởng tín dụng Lợi thế của Agribank Đức Linh gồm mạng lưới chi nhánh rộng, vốn ưu tiên cho khách hàng nông thôn và chuyển đổi số, song rủi ro từ biến động giá nông sản và cạnh tranh ngày càng gia tăng có thể ảnh hưởng nếu quản trị rủi ro chưa được cải thiện Do đó, mức độ và chiều hướng tăng trưởng tín dụng phụ thuộc vào sự cân bằng giữa nhu cầu vốn của khách hàng và khả năng quản lý rủi ro của chi nhánh; với điều kiện môi trường kinh tế thuận lợi và kiểm soát nợ xấu tốt, tăng trưởng tín dụng tại Agribank Đức Linh có triển vọng tích cực.

Câu hỏi 3: Có những hàm ý quản trị nào từ kết quả nghiên cứu trên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về tốc độ tăng trưởng tín dụng của các Agribank chi nhánh Đức Linh tỉnh Bình Thuận

Luận văn được nghiên cứu tại Agribank chi nhánh Đức Linh tỉnh Bình Thuận

Thời gian nghiên cứu từ năm 2017- 2021

Thời gian khảo sát: Tháng 4-5/2022.

Phương pháp nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, cụ thể:

Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc rà soát và phân tích các tài liệu đã công bố, trong đó các nghiên cứu có cùng mục tiêu và các đề tài liên quan của các tác giả trên thế giới được tham khảo làm nguồn tài liệu Quá trình này giúp xác định rõ mô hình nghiên cứu và khung phân tích được áp dụng cho bài nghiên cứu này, đồng thời nâng cao tính hệ thống và tính tin cậy của kết quả.

Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức thông qua khảo sát khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ vay tại Agribank Chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

Trong quá trình nghiên cứu, dữ liệu thu thập được từ khảo sát chính thức được xử lý qua các bước: phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 21 nhằm đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn góp phần cho độc giả và nhà nghiên cứu khoa học có cái nhìn tổng thể về hoạt động kinh tế, nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ phục vụ cộng đồng địa phương với những người có kinh tế yếu thế hơn trong cộng đồng của Agribank Chi nhánh Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2017-2021 Nội dung có số liệu chi tiết khảo sát thực tế tại chi nhánh, từ đó cung cấp nguồn dữ liệu quý cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng và mức độ phục vụ cộng đồng Kết quả nghiên cứu giúp nhà quản trị ngân hàng hoạch định các chính sách phù hợp trước khi ra quyết định thực tiễn, đồng thời đóng góp vào công tác phát triển kinh tế và ổn định xã hội của địa phương.

Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần phụ trợ cho một nghiên cứu khoa học được đầy đủ và hoàn thiện như lời mở đầu, mục lục, danh mục viết tắt, bảng biểu, hình ảnh, sơ đồ, tài liệu tham khảo và phụ lục trình bày các số liệu định lượng, luận văn được kết cấu thành 5 chương chính.

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 1 trình bày khái quát về đề tài nghiên cứu được bắt nguồn từ yêu cầu thực tiễn và nhu cầu ứng dụng, nêu rõ lý do chọn đề tài và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu đối với thực tế Đồng thời, phần này xác định mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, đồng thời nêu rõ đối tượng nghiên cứu để làm sáng tỏ phạm vi và tính khả thi của đề án.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG

Tăng trưởng tín dụng ngân hàng

2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Việc cấp tín dụng được quản lý chặt chẽ qua các hoạt động như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài sản, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác, dưới sự giám sát của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành Trong đó, một nội dung quan trọng cụ thể là các ràng buộc tại Mục 14, Điều 4, Chương 1 của Luật Các Tổ chức TD số 47/2010/QH12 được Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 29/6/2010.

Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, tín dụng ngân hàng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, theo đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng sử dụng và khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả theo các nghiệp vụ cấp tín dụng như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Cũng giống như hoạt động của các loại hình ngân hàng khác, Agribank

CN Đức Linh, Bình Thuận huy động vốn từ hai dòng tiền chính: một là nguồn vốn huy động từ khách hàng thông qua gửi tiết kiệm hoặc các khoản ký quỹ khác; hai là nguồn vốn tự có của ngân hàng, tức vốn điều lệ để đáp ứng yêu cầu của NHNN và các quy định của pháp luật Các khoản tiền gửi từ bên ngoài vào gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi cho người gửi theo thỏa thuận.

2.1.2 Khái niệm tăng trưởng tín dụng

Tăng trưởng TD được đề cập trong nghiên cứu của Lane P.R., McQuade P.(2014) “ là một sự gia tăng trong giá trị dư nợ cho vay trong khu vực tư nhân, bao gồm cả đối tượng là các cá nhân và các tổ chức Một khi quy mô TD gia tăng, KH có thể vay mượn được nhiều hơn để sử dụng cho các mục đích chi tiêu, đầu tư và kinh doanh”

Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), “ Tăng trưởng TD là việc các NHTM sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng, chiết khấu, đầu tư vào những đối tượng là các tổ chức kinh tế, cá nhân… có nhu cầu vay vốn, từng bước nâng cao lợi nhuận, thị phần và thương hiệu trên thị trường”

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Đây là các chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá về tăng trưởng TD Thông qua các chỉ tiêu này, ngân hàng có thể xác định được một cách chính xác tăng trưởng TD thông qua những con số cụ thể Vì thế, những con số đưa ra để tính toán các chỉ tiêu này cần phải chính xác và đầy đủ :

Về quy mô dư nợ tín dụng: Thống kê tổng dư nợ tín dụng hàng năm sẽ giúp xác định được:

- Mức tăng dư nợ tín dụng của ngân hàng

M(dn) = DN(t) – DN(t-1) Trong đó:

M(dn) là mức tăng dư nợ tín dụng

DN(t) là dư nợ tín dụng đối với năm t

DN(t-1) là dư nợ tín dụng năm t-1

Chỉ tiêu này đo lường sự thay đổi quy mô tín dụng của ngân hàng, cho biết mức độ mở rộng hay thu hẹp của nguồn cung tín dụng Khi chỉ tiêu tăng lên, quy mô tín dụng cung ứng được mở rộng, cho phép ngân hàng cho vay nhiều hơn và hỗ trợ hoạt động kinh doanh Ngược lại, khi chỉ tiêu giảm xuống, quy mô tín dụng cung ứng thu hẹp, làm giảm khả năng cho vay và ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng.

- Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của ngân hàng

T(dn) là tốc độ tăng dư nợ tín dụng

M(dn) là mức tăng dư nợ tín dụng

DN(t-1) là dư nợ tín dụng năm t-1

Tỷ lệ này có thể tăng hoặc giảm Nếu tăng lên, ngân hàng có xu hướng chú trọng TD đối với khách hàng hoặc có nhu cầu vay vốn; ngược lại, nếu giảm xuống, ngân hàng hạn chế TD đối với khách hàng hay có nhu cầu vay vốn Tuy nhiên, mức giảm vẫn phải ở dương (+) và tốc độ thay đổi của tử số chậm hơn tốc độ thay đổi của mẫu số Do đó, tỷ lệ này cho biết tốc độ dao động dư nợ TD của năm n so với năm n-1.

- Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNNVV:

TT(dn) là tỷ trọng dư nợ tín dụng /Tổng dư nợ

DN(1) : Dư nợ tín dụng

DN: Tổng dư nợ tín dụng là chỉ tiêu cho biết dư nợ TD cung ứng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ tín dụng Ý nghĩa của chỉ tiêu này được tóm tắt như sau: đây là thước đo mức độ tập trung dư nợ cho hoạt động cung ứng so với tổng dư nợ tín dụng của doanh nghiệp, giúp đánh giá sự phụ thuộc vào nguồn vốn cho đối tác cung ứng và hỗ trợ quản trị rủi ro tài chính, từ đó tối ưu hóa kế hoạch thanh toán và cơ cấu vốn.

Phân tích so sánh chỉ tiêu này giữa các thời kỳ cho thấy sự thay đổi trong cấu trúc TD cung ứng Khi chỉ tiêu này tăng lên, ngân hàng mở rộng TD đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn; ngược lại, khi tỉ trọng này giảm, ngân hàng thu hẹp cơ cấu TD với các khách hàng vay vốn Tuy nhiên, trong bối cảnh dư nợ tăng lên, ngân hàng vẫn tiếp tục mở rộng TD với khách hàng có nhu cầu vay vốn để hỗ trợ tăng trưởng tín dụng.

TD lớn hơn 0” Như vậy, đây là một chỉ tiêu cho phép co giãn kết cấu TD

Về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp, trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô bất ổn và môi trường kinh doanh bị ảnh hưởng nặng nề, cần chú trọng các tiêu chí tín dụng nhằm đạt được mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời bảo đảm an toàn tín dụng cho ngân hàng Chất lượng tín dụng có thể được đo lường qua các chỉ tiêu đánh giá rủi ro và hiệu quả quản lý nợ mà các ngân hàng áp dụng, giúp đánh giá khả năng trả nợ và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính.

- Nợ quá hạn của DN

- Tỷ lệ Nợ quá hạn của DN/ Tổng dư nợ đối với DN

- Tỷ lệ Nợ xấu của DN/ Tổng dư nợ đối với DN

Đánh giá tăng trưởng doanh thu (TD) đòi hỏi nhìn nhận từ nhiều chỉ tiêu ở các mặt hoạt động khác nhau; tuy nhiên, để xác định TD tại một thời điểm cụ thể, cần thực hiện đánh giá toàn diện các chỉ tiêu đã nêu ở trên để có cái nhìn tổng quan và chính xác.

Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng

2.2.1 Đối với khách hàng cá nhân

Khả năng thanh toán các loại dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp; khách hàng có thể dùng vốn có sẵn hoặc vay vốn để thanh toán trước và sẽ trả lại vốn gốc cùng lãi suất cho ngân hàng Hiện nay nhiều cá nhân vay vốn tiêu dùng, đầu tư mua tài sản, mua nhà đất và các loại bất động sản khác dựa trên nguồn vốn vay Vay vốn tiêu dùng giúp khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết nhu cầu cá nhân mà không cần phải tích lũy đủ vốn ngay lúc này Vay vốn tiêu dùng sẽ kết hợp giữa nhu cầu hiện tại và khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai, để vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt vừa đảm bảo khả năng trả nợ sau Khách hàng sẽ vay vốn ngân hàng để chi tiêu trước và sẽ hoàn trả từ nguồn thu nhập đều đặn, có thể trích từ lương hoặc các khoản thu nhập trong tương lai Các khoản vay được đầu tư vào tài sản, thiết bị hỗ trợ cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, tạo ra dòng tiền trả nợ cho ngân hàng thay vì gặp khó khăn hoặc vay nóng với lãi suất cao, đồng thời khách hàng được hưởng lãi suất và kỳ hạn vay hợp lý.

Cho vay cá nhân thường có giá trị hợp đồng nhỏ, phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ theo hộ cá thể, hoặc giải quyết các vấn đề về tiêu dùng, xây dựng nhà ở, hoặc mua sắm động sản và bất động sản giá trị thấp Điểm mạnh của việc mở rộng số lượng khách hàng cá nhân là khi quy mô KH đủ lớn sẽ tạo ra doanh số cao từ tổng số lượng hợp đồng, đồng thời vốn vay được giải ngân nhanh hơn vì thủ tục của hệ KH này đơn giản so với thủ tục giải ngân vốn vay của KH doanh nghiệp.

2.2.2 Đối với khách hàng doanh nghiêp

Nguồn vốn của doanh nghiệp là yếu tố then chốt để duy trì liên tục các hoạt động dự trữ, sản xuất và lưu thông hàng hóa Khi nguồn vốn bị gián đoạn, chuỗi cung ứng nội bộ của doanh nghiệp sẽ bị đứt gẫy và ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình sản xuất, kinh doanh Vì vậy các doanh nghiệp luôn có nhu cầu vốn lớn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có năng lực điều hành hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp quản lý dòng tiền, bảo đảm sự liên tục và ổn định của hoạt động doanh nghiệp.

DN biết tận dụng nguồn vốn từ ngân hàng để đưa vào quá trình lưu thông các dòng tiền trong suốt hoạt động kinh doanh, nhằm đẩy mạnh vòng quay vốn và tối ưu dòng tiền Nhờ đó, doanh nghiệp vừa tạo ra lợi nhuận ổn định vừa đảm bảo có đủ khả năng trả lãi vay đúng kỳ hạn và hoàn trả vốn gốc cho ngân hàng khi đến hạn.

Điểm mấu chốt của việc sử dụng hiệu quả tín dụng ngân hàng là DN biết tận dụng đúng thời điểm để bù đắp dòng tiền khi chi phí cho đầu tư tài sản cố định, thiết bị, dụng cụ và các chi phí quản lý chưa được thu hồi từ doanh thu Chính lúc này, tín dụng ngân hàng là nguồn tiền đổ vào kịp thời để doanh nghiệp không bị đóng băng hoạt động vì thiếu vốn cục bộ Vì vậy, vai trò của tín dụng ngân hàng vô cùng quan trọng ở chỗ phân phối vốn của DN, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và hỗ trợ các thành phần kinh tế, qua đó đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.

Cơ sơ đề xuất mô hình nghiên cứu

Dựa trên các mô hình nghiên cứu trước và nhận định về diễn biến tăng trưởng thực của nền kinh tế trong nước, nhóm tác giả đề xuất xây dựng các giả thiết cho mô hình hồi quy nhằm kiểm định tác động của các nhân tố đến TTTD của Agribank huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, trên cơ sở tham khảo có hệ thống các nguồn tài liệu và các công trình nghiên cứu trước đây để bảo đảm tính khách quan và phù hợp với bối cảnh địa phương.

Theo nghiên cứu thực tiễn của nhóm tác giả Ugur Yavas, Emin Babakus, Nicholas J Ashill về “Nguời tiêu dùng xem xét điều gì tại một ngân hàng”

Bài nghiên cứu được nhóm tác giả thực hiện khảo sát với 262 KH có tài mở khoản tại ngân hàng Có 400 câu hỏi khảo sát được thực hiện trong

Trong dự án "14 ngày với 34 tiêu chí để lựa chọn một ngân hàng", người khảo sát trả lời theo thang đo 7 cấp từ rất quan trọng đến không quan trọng để phản ánh mức độ quan trọng gắn với từng tiêu chí mà khách hàng đã lựa chọn Sau khi xử lý dữ liệu từ phiếu khảo sát, nhóm tác giả đã xác định 7 yếu tố được lựa chọn nhiều nhất, đóng vai trò là các yếu tố hàng đầu được khách hàng quan tâm khi chọn ngân hàng.

Bảng 2 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng lựa chọn một ngân hàng để tiếp cận tín dụng STT nhóm Tên nhóm nhân tố

Nhân tố thứ 1: Chất lượng phục vụ của nhân viên

Nhân tố thứ 2: Tính toàn vẹn hoặc tin cậy

Nhân tố thứ 3: Ngoại thất của ngân hàng

Nhân tố thứ 4: Dịch vụ đa dạng

Nhân tố thứ 5: Giờ hoặt động của ngân hàng

Nhân tố thứ 6: Lệ phí

Nhân tố thứ 7: Vị trí của ngân hàng

Nguồn: Nghiên cứu của Ugur Yavas và cộng sự (2006)

Khảo sát nghiên cứu này cho thấy kết quả có 4 nhân tố tác động mạnh đến sự xem xét của khách hàng đối với một ngân hàng, trong đó Nhân tố thứ nhất là chất lượng phục vụ của nhân viên, yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng, niềm tin và quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng Các nhân tố còn lại được đề cập là những yếu tố khác liên quan đến trải nghiệm khách hàng, tốc độ xử lý giao dịch và sự thuận tiện trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, cho thấy chất lượng phục vụ và trải nghiệm khách hàng là yếu tố cốt lõi trong chiến lược cạnh tranh của ngân hàng.

Nhân tố thứ 2: Tính toàn vẹn/ tin cậy, Nhân tố thứ 6: Lệ phí, Nhân tố thứ 7:

Vị trí của ngân hàng Ba nhân tố còn lại có tầm quan trọng thấp hơn”

Theo nghiên cứu khoa học của nhóm tác Robert E.Hinson, Aihie Osarenkhoe, bednego Feeh Okoe về “Những yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng ở Ghana”

Chúng tôi đã thực hiện nhiều cuộc phỏng vấn với sinh viên đại học tại Ghana nhằm tìm hiểu cách họ đánh giá và chọn ngân hàng yêu thích, xoay quanh 10 tiêu chí cốt lõi thúc đẩy quyết định Những tiêu chí này gồm: 1) phí dịch vụ và điều kiện duy trì tài khoản; 2) lãi suất vay và lãi suất tiền gửi; 3) chất lượng dịch vụ khách hàng và sự thân thiện của nhân viên; 4) mạng lưới chi nhánh và máy ATM thuận tiện; 5) tiện ích ngân hàng số và ứng dụng di động dễ dùng; 6) độ an toàn, bảo mật và minh bạch thông tin; 7) thời gian và thủ tục mở tài khoản; 8) các sản phẩm tiết kiệm, vay vốn và gói hỗ trợ cho sinh viên; 9) chi phí thẻ và phí giao dịch quốc tế; 10) chương trình ưu đãi, tích điểm và khuyến mãi dành cho khách hàng trẻ Kết quả từ các cuộc phỏng vấn cho thấy các yếu tố này tác động mạnh đến quyết định chọn ngân hàng và xác định ngân hàng được yêu thích tại Ghana.

10 tiêu chí lựa chọn ngân hàng được thể hiện chi tiết tại hình 2.1, đóng vai trò làm khung tham khảo quan trọng cho khách hàng trước khi quyết định giao dịch và gắn bó lâu dài với một ngân hàng Tới thời điểm hiện tại, 10 tiêu chí này cho thấy mức độ bao quát và đầy đủ để trả lời câu hỏi khách hàng nghĩ đến những yếu tố gì khi lựa chọn ngân hàng; dựa trên các tiêu chí này, khách hàng có thể cân nhắc các yếu tố như uy tín, sự an toàn, chất lượng dịch vụ, chi phí và phí dịch vụ, tiện ích và tính tiện lợi trong giao dịch, cũng như trải nghiệm người dùng để đưa ra quyết định phù hợp.

Hình 2 1 Mười tiêu chí lựa chọn tại ngân hàng GhaNa

Nguồn: Nghiên cứu của Robert E.Hinson và cộng sự (2013)

Tiêu chí 1 đánh giá vị trí thuận tiện của ngân hàng, và từ các cuộc phỏng vấn, nhóm tác giả nhận thấy sự tiện lợi này ảnh hưởng đến mọi câu trả lời của người tham gia về việc lựa chọn ngân hàng Tiện lợi ở đây được định nghĩa là khách hàng có thể tiếp cận ngân hàng một cách nhanh chóng và gần nơi ở của họ, giúp tối ưu hóa thời gian di chuyển và tăng khả năng giao dịch hàng ngày.

Tiêu chí 2: Vẻ bề ngoài của ngân hàng (The appearance of the bank):

Vẻ bề ngoài của ngân hàng có tác dụng rất ít trong số các tiêu chí ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của người được hỏi Những người tham gia phỏng vấn thừa nhận tầm quan trọng của tòa nhà ấn tượng, nhưng cho rằng nó không thực sự là yếu tố quyết định Tuy nhiên, một số người cho rằng kiến trúc và thiết kế có thể truyền cảm hứng cho sự tự tin và thể hiện sự nghiêm trang cho hình ảnh ngân hàng, dù điều này không phải là yếu tố quyết định với hầu hết khách hàng.

Tiêu chí 3 về Dịch vụ ngân hàng cho thấy sinh viên có thu nhập hạn chế nên ưu tiên các loại thẻ ATM và các dịch vụ ngân hàng cơ bản Ngược lại, nếu bạn là một doanh nhân, bạn sẽ xem xét đầy đủ các dịch vụ như ngân hàng điện tử, ngân hàng trực tuyến, thanh toán và quản lý tài chính để hỗ trợ hoạt động kinh doanh Các dịch vụ của ngân hàng rất quan trọng vì khách hàng có thể không chọn ngân hàng nếu không có các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của họ về bảo mật, chi phí và sự tiện lợi, cũng như khả năng tích hợp với hệ thống quản lý doanh nghiệp.

Tiêu chí 4: Bị ảnh hưởng từ bên thứ ba (Third party influence) Liên quan đến việc lựa chọn ngân hàng, khách hàng cho rằng họ sẽ bị ảnh hưởng bởi một bên thứ ba; một số người được hỏi cho biết họ sẽ xem xét yếu tố này, nhưng phần lớn cho rằng không xem xét Khách hàng có thể chịu tác động từ kinh nghiệm và lời khuyên của các bên thứ ba, ví dụ như người tư vấn giới thiệu cho họ một ngân hàng tốt, từ đó ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng của họ.

Tiêu chí 5: Dịch vụ điện tử (Electronic services): Sinh viên chỉ cần thẻ

Đối với khách hàng doanh nghiệp, ngoài ATM và thẻ ghi nợ, họ xem xét tất cả các loại dịch vụ ngân hàng điện tử, đặc biệt là ngân hàng trên internet Khách hàng cho rằng dịch vụ ngân hàng điện tử tiết kiệm thời gian vì có thể được phục vụ nhanh chóng và thuận tiện tại nhà hoặc tại văn phòng, mà không cần đến phòng giao dịch hay xếp hàng.

Tiêu chí 6: Lợi ích TC (Financial Benefit): LS hay lợi ích về TC được

Khách hàng cân nhắc kỹ khi lựa chọn ngân hàng nhằm tối ưu lợi ích từ tiền gửi và dịch vụ Một số khách hàng cho rằng ngân hàng sử dụng tiền gửi của họ để cho doanh nghiệp vay và kiếm lợi từ lãi suất, vì vậy mức lãi suất nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng là vấn đề được họ thực sự quan tâm.

Tiêu chí 7: Nhân viên quan hệ KH (Employee Customer Relations):

Quan hệ khách hàng của nhân viên với khách hàng cho thấy khả năng giải thích rõ ràng các thủ tục ngân hàng Khi đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng có mối quan hệ thân thiện và giao tiếp tốt, khách hàng sẽ nắm bắt được nhiều thông tin và được giải đáp mọi thắc mắc từ phía ngân hàng Sự tương tác tích cực này tăng cường sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng, từ đó thu hút họ lựa chọn ngân hàng của bạn.

Tiêu chí 8: Cảm thấy chắc chắn về sự an toàn tiền gửi tại ngân hàng Đối với một số người được hỏi, việc bảo đảm tiền gửi không chỉ là làm sao tiền không bị mất mà là bảo vệ tài sản khỏi rủi ro, nên tiêu chí này có thể không được coi là một phần của các tiêu chí lựa chọn Ngược lại, nhiều người khác sẽ xem xét sự an toàn của số tiền gửi dựa trên sự ổn định và uy tín của ngân hàng Phản hồi cho thấy các vấn đề an ninh được cho là gắn liền với danh tiếng của ngân hàng và ảnh hưởng đến quyết định tài chính của người dùng.

Tiêu chí 9: Marketing truyền thông cho thấy khách hàng cho rằng thông tin marketing của ngân hàng ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng và có thể làm rõ sự khác biệt giữa nhận thức và chất lượng thực tế của các dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên, một số khách hàng cho rằng marketing truyền thông chỉ là một hình thức ngụy trang, ngân hàng không thực sự làm như lời quảng cáo và họ sẽ xem xét kỹ hơn khi được tiếp thị liên tục.

Tiêu chí 10: Danh tiếng của ngân hàng (Reputation of Bank): Một số

Khách hàng cho biết họ cảm thấy an tâm khi liên kết với một ngân hàng có uy tín Họ cho rằng danh tiếng tốt của ngân hàng là bằng chứng cho chất lượng dịch vụ và tin rằng các dịch vụ ngân hàng được cung cấp một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Theo nghiên cứu của Apena Hedayatnia, “Bank Select on Criteria in the Iranian retail banking industry” (2011)

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng một cách hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra, tác giả đã trình bày quy trình nghiên cứu tổng quát và mô tả các bước nghiên cứu chi tiết sẽ được thực hiện nhằm đảm bảo tính hệ thống, khách quan và có thể lặp lại trong các nghiên cứu tương tự.

Phương pháp nghiên cứu của đề tài

3.2.1 Nghiên cứu định tính

Trong nghiên cứu định tính, dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn, thảo luận và quan sát nhằm xác định các biến quan sát và cách chúng được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng lên đối tượng nghiên cứu Quá trình này cho phép khai thác ý kiến, hành vi và trải nghiệm của người tham gia để làm rõ mức độ tác động của các yếu tố nghiên cứu Kết quả từ các phương pháp trên cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa biến quan sát và đối tượng nghiên cứu trong ngữ cảnh cụ thể.

• Giai đoạn 1: Thảo luận với chuyên gia (Từ tháng 3/2022 đến tháng 4/2022) bao gồm:

Giáo viên hướng dẫn đề xuất một mô hình nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu trước đây và tình hình thực tiễn cho vay của khách hàng tại các ngân hàng ở Việt Nam Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mô hình được sử dụng và các nhân tố nào sẽ được đưa vào, từ đó phát triển thang đo mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên quyết định cho vay của khách hàng tại ngân hàng Việt Nam.

Chuyên gia và nhân viên nghiệp vụ ở ngân hàng gồm 1 Trưởng phòng QHKH, 6 Chuyên viên cho vay và 3 chuyên viên hỗ trợ Tác giả trình bày các yếu tố trong bài nghiên cứu và hỏi ý kiến xem các yếu tố này có hợp lý với tình hình hoạt động tại ngân hàng hay không, có nên thêm hay bớt nhân tố nào không Việc đánh giá các yếu tố nhằm đảm bảo cơ cấu nhân sự phù hợp với mục tiêu quản lý quan hệ khách hàng và danh mục cho vay, đồng thời xem xét có thể bổ sung hay loại bỏ yếu tố nào để nâng cao hiệu quả vận hành Bài viết nhấn mạnh vai trò của việc cân bằng giữa khối lượng công việc, phân bổ nhân sự, kỹ năng chuyên môn và sự hỗ trợ của các chuyên viên trong việc tối ưu hóa quy trình cho vay và chăm sóc khách hàng Qua đó, ngân hàng có thể điều chỉnh cơ cấu nhân sự để đáp ứng sự thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và dịch vụ khách hàng.

• Giai đoạn 2: Khảo sát thử với 20 KH giao dịch tại Ngân hàng Agribank

CN Đức Linh (Từ tháng 4/2022 đến 5/2022) Mục đích nhằm kiểm tra:

✓ Khách hàng có hiểu được các phát biểu hay không ?

✓ Khách hàng có đầy đủ thông tin để trả lời hay không ?

✓ Khách hàng có sẵn sàng cung cấp thông tin hay không ?

✓ Đánh giá hình thức mẫu khảo sát và từ ngữ được sử dụng ?

Sau khi tiến hành giai đoạn 2, tác giả đề xuất bảng khảo sát chính thức với hai nội dung chính là thông tin chung và thông tin cần khảo sát chính Trong phần thông tin cần khảo sát chính, các câu hỏi được chọn đại diện cho các nhân tố được đề xuất làm yếu tố nghiên cứu chính Bảng khảo sát này nhằm thu thập dữ liệu có hệ thống, tăng tính đại diện cho các yếu tố nghiên cứu và tạo nền tảng cho phân tích, từ đó giải thích kết quả nghiên cứu một cách tin cậy.

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy có 7 nhóm nhân tố quan sát có khả năng ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng tại ngân hàng, gồm: (1) Dịch vụ ngân hàng; (2) Uy tín thương hiệu; (3) Chính sách cho vay; (4) Vị trí ngân hàng; (5) Chính sách Marketing; (6) Nhân viên ngân hàng; và (7) Chính sách lãi suất cho vay Những yếu tố này cho thấy chất lượng dịch vụ và sự tin cậy vào thương hiệu cùng với sự thuận tiện về vị trí, các điều kiện cho vay và lãi suất, cũng như trình độ và tác phong của nhân viên ngân hàng và chiến lược marketing đều ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng.

Trong quá trình nghiên cứu, tôi lập bảng câu hỏi để tiến hành chọn mẫu và thu thập thông tin một cách có hệ thống Sau đó, tôi thu thập phiếu khảo sát, thực hiện nhập liệu và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22.0, từ đó nhận được các kết quả phân tích và cuối cùng rút ra các kết luận cho bài nghiên cứu của mình.

Kích thước mẫu nghiên cứu: Để đảm bảo thành công hay thất bại trong nghiên cứu, việc chọn kích thước mẫu là yếu tố vô cùng quan trọng Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu và tổng hợp ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực này và tham khảo các công thức tính toán số lượng đối tượng cần thiết, chẳng hạn như các phương pháp ước lượng kích thước mẫu phù hợp với từng loại nghiên cứu.

Nhóm tác giả Tabachnick và Fidell chứng minh công thức ràng buộc kích thước mẫu trong hồi quy: n ≥ 8m + 50, trong đó n là kích thước mẫu và m là tổng số biến độc lập Bên cạnh đó, tác giả Harris RJ.Aprimer chứng minh được công thức n ≥ 104 + m, với m là tổng số biến độc lập và phụ thuộc, hoặc n ≥ 50 + m với điều kiện m < 5.

Các tác giả nghiên cứu với các kết quả liên quan đến nhân tố khám phá được ghi nhận cụ thể theo Hart: nếu phương pháp ước lượng là ước lượng khả dĩ nhất (ML_Most Likely) thì kích thước mẫu tối thiểu từ 100 đến 150; theo Hoelter thì kích thước mẫu tối thiểu phải là 200; theo Bollen (1989) kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho một tham số cần ước lượng (5k+20), trong đó, k là số biến quan sát.

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 28 biến quan sát; theo công thức tối thiểu kích thước mẫu là 5x28 + 200 = 340 mẫu Tuy nhiên, theo Hart, kích thước mẫu tối ưu được xem là 190 mẫu, nên tác giả quyết định chọn 190 làm kích thước mẫu nghiên cứu Để đạt được 190 mẫu hợp lệ, tác giả đã phát 250 phiếu khảo sát tới khách hàng tại chi nhánh ngân hàng Việc phát phiếu cần đảm bảo đúng đối tượng khách hàng hiện đang có quan hệ tín dụng tại ngân hàng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu chưa được xử lý, do tác giả thu thập lần đầu thông qua quá trình điều tra khảo sát Để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí nghiên cứu, tác giả chỉ tiến hành khảo sát trên một đơn vị của tổng thể mà không khảo sát toàn bộ các đơn vị, nhưng vẫn đảm bảo khả năng đại diện cho tổng thể chung.

Dữ liệu được sử dụng từ số liệu do phòng KH của Agribank CN Đức Linh cung cấp, tập trung vào tình hình hoạt động cho vay, doanh số cho vay, lợi nhuận và chi phí từ năm gần đây, nhằm đánh giá hiệu quả tín dụng và quản trị chi phí tại chi nhánh Các chỉ tiêu cho vay phản ánh xu hướng hoạt động và quy mô thị phần, trong khi doanh số cho vay cho thấy mức độ tăng trưởng và nhu cầu vốn của khách hàng Lợi nhuận và chi phí được phân tích để đánh giá mức độ sinh lời và hiệu quả vận hành của hoạt động ngân hàng tại Đức Linh Việc tổng hợp và diễn giải các số liệu này hỗ trợ quyết định chiến lược, tối ưu hóa danh mục cho vay và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính, đồng thời tối ưu hóa nội dung cho SEO với các từ khóa liên quan như Agribank, Đức Linh, phòng KH, tình hình cho vay, doanh số cho vay, lợi nhuận và chi phí.

2017 đến năm 2021, và sử dụng các thông tin tổng hợp trên tạp chí và internet.

Xây dựng thang đo

Quá trình nghiên cứu định tính được áp dụng để xây dựng và điều chỉnh các biến nghiên cứu Trong quá trình này, 28 biến quan sát được lựa chọn để đo lường 7 thành phần ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng Việc hệ thống hóa và phân tích các biến này giúp xác định các yếu tố then chốt tác động đến quyết định vay vốn, từ đó nâng cao tính đầy đủ và độ tin cậy của mô hình nghiên cứu.

Các biến quan sát cụ thể được đo lường trên thang đo Likert 5 điểm:

“Hoàn toàn không đồng ý; Không đồng ý; Không ý kiến; Đồng ý; Hoàn toàn đồng ý”

Bảng 3 1 Xây dựng thang đo

TT Nhân tố Mã Biến quan sát Thang đo

I Dịch vụ ngân hàng

1 1 DV1 Đa dạng các khoản tín dụng với nhu cầu kinh doanh của KH

2 2 DV2 Dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của KH Likert

3 3 DV3 Phí dịch vụ phù hợp Likert

4 4 DV4 Dịch vụ ngân hàng luôn đem đến KH các sản phẩm tốt nhất

II Uy tín thương hiệu

6 1 UT1 Agribank CN Đức Linh là một trong các ngân hàng cung cấp các dịch vụ tốt

7 2 UT2 Agribank CN Đức Linh là ngân hàng có thương hiệu uy tín

8 3 UT3 Agribank CN Đức Linh đi đầu trong việc chăm lo đời sống cho cộng đồng

9 4 UT4 KH thường nghe nhắc đến Agribank CN Đức

III Chính sách cho vay

10 1 CS1 Quy trình vay vốn đơn giản, dễ hiểu, chặt chẽ Likert

11 2 CS2 thời gian giải quyết cho vay nhanh chóng Likert

12 3 CS3 Ngân hàng có nhiều phương thức thu nợ thuận tiện cho KH

13 4 CS4 Hồ sơ vay vốn được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu hàng

IV Vị trí ngân hàng

14 1 VT1 Agribank CN Đức Linh tọa lạc tại vị trí trung tâm, đông dân cư

15 2 VT2 Ngân hàng gần địa điểm của Anh (chị) Likert

16 3 VT3 Trên địa bàn có nhiều CN và phòng giao dịch Likert

TT Nhân tố Mã Biến quan sát Thang đo

17 4 VT4 Địa điểm giao dịch của ngân hàng rất thuận lợi đối với KH

18 1 MA1 Agribank CN Đức Linh có chính sách quảng cáo đa dạng

19 2 MA2 Khi sử dụng dịch vụ tại Agribank CN Đức

Linh KH nhận được nhiều

20 3 MA3 Chính sách Marketing Agribank CN Đức

Linh có sức thu hút đối với khách hàng

21 4 MA4 Khách hàng lâu năm được hưởng nhiều chính sách ưu đãi

VI Nhân viên ngân hàng

22 1 NV1 Nhân viên luôn đúng hẹn với khách hàng Likert

23 2 NV2 Nhiệt tình tư vấn, giải đáp thắc mắc, giúp đỡ khách hàng về thủ tục, hồ sơ vay vốn

24 3 NV3 Hồ sơ vay vốn Có thái độ tôn trọng, lịch sự với khách hàng

25 4 NV4 Nhân viên tín dụng sẵn sàng đến tận nơi của khách hàng để tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng

VII Chính sách lãi suất

27 1 LS1 Ngân hàng có các mức LS linh hoạt Likert

28 2 LS2 Ngân hàng có LS ưu đãi cho khách hàng cá nhân

29 3 LS3 Ngân hàng có LS phù hợp hơn các ngân hàng khác

30 4 LS4 LS dao động trong khoảng có thể chấp nhận được

Nguồn: Tác giả tổng hợp

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Đức Linh

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập ngày 26/3/1988, ban đầu mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam; cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong hệ thống tài chính phục vụ nông nghiệp tại Việt Nam.

1996, ngân hàng lại được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam [6]

Cùng với sự ra đời của Agribank Việt Nam, theo đó hệ thống các CN Agribank cấp tỉnh, cấp huyện lần lượt ra đời

Tháng 04/1992, cùng với sự chia tách địa giới hành chính, tỉnh Thuận Hải được chia tách thành 2 tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận

Tại thời điểm 01/4/1992, Agribank CN Đức Linh thuộc tỉnh Bình Thuận nên trực thuôc Agribank CN Tỉnh Bình Thuận

Từ năm 1996, cùng với quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng theo yêu cầu cải cách cơ chế bộ máy và thủ tục hành chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng được đồng bộ với hệ thống Ngân hàng thương mại trên toàn quốc Năm 2013, Agribank CN huyện Đức Linh chính thức đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – CN huyện Đức Linh, Bình Thuận (gọi tắt Agribank Đức Linh).

Agribank Đức Linh có trụ sở chính tại 294 đường 3/2, TT Đức Tài, Đức Linh, Bình Thuận Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của Agribank Đức Linh đã có nhiều bước chuyển nhanh và sự phát triển toàn diện trên mọi mặt, từ cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động đến hiệu quả kinh doanh Nhờ những nỗ lực này, Agribank Đức Linh đã từng bước khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu tại địa phương.

Bộ máy quản lý

4.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Tổng số lao động: 30 người, gồm có 15 nam và 15 nữ, được chia làm hai CN:

- Agribank Đức Linh (trung tâm), bao gồm:

+ Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- CN giao dịch (PGD) Võ Xu, bao gồm:

Phòng kế hoạch kinh doanh

Tổ kế toán Tổ tín dụng

Hình 4 1 Sơ đồ tổ chức Agribank Đức Linh

Bảng 4 1 Tình hình nhân sự tại Agribank từ năm 2017 đến 2021

NV không xác định thời hạn 30 31 31 30 29

Bảng 4 2 Các chức danh tại Agribank Đức Linh

Giám đốc Agribank Đức Linh Trung tâm/ trụ sở chính

Phó Giám đốc phụ trách tín dụng

Phó Giám đốc phụ trách kế toán Trưởng phòng tín dụng trưởng phòng kế toán Giám đốc

Phó phòng phó phòng phó phòng phó phòng

Tổ trưởng tổ kế toán tổ trưởng tổ tín dụng

4.2.2 Chức năng và nhiệm vụ a Chức năng

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn quản lý (huyện Đức Linh và một số khu vực lân cận) theo sự phân cấp của Agribank Việt Nam

- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiếm soát nội bộ theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc Agribank Việt Nam

- Thực hiện các chức năng được giao phó khác b Nhiệm vụ: Thực hiện một số nhiệm vụ cơ bản như sau:

Nhiệm vụ huy động vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất nhằm bảo đảm có nguồn cung và dự trữ vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của các bên yêu cầu vốn Các nguồn cung cấp vốn chủ yếu gồm: huy động từ khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng nội tệ và ngoại tệ; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Agribank Việt Nam; tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của chính phủ, chính quyền địa phương và của các tổ chức kinh tế theo quy định của Agribank Việt Nam Đây là ba nguồn cung chủ yếu để bảo đảm dòng tiền vào của Agribank, cùng với nguồn vốn tự có của ngân hàng do Nhà nước ấn định và bổ sung nhằm bảo đảm các dòng tiền vào ra được ổn định.

Sau khi có nguồn cung ổn định, ngân hàng tiến hành cho vay để thu lãi phục vụ các hoạt động bảo đảm duy trì và phát triển ngân hàng Agribank Đức Linh thực hiện các khoản cho vay theo quy định của ngân hàng, với nhiều loại đồng tiền trên thế giới và các thời hạn vay ngắn, trung và dài hạn, dành cho mọi thành phần kinh tế và mọi đối tượng có nhu cầu vay Điều kiện để được vay là hồ sơ được kiểm tra đầy đủ và khả năng chi trả được xác nhận theo quy định, nhằm tối ưu hóa nguồn vốn và đảm bảo sự phát triển tín dụng bền vững.

Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngoại hối khác

- Cân đối vốn nội tệ và ngoại tệ

- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Agribank Việt Nam

- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng cho cán bộ nhân viên

- Bên cạnh đó, Agribank Đức Linh còn thực hiện các nhiệm vụ với cộng đồng như hỗ trợ quỹ

4.2.3 Một số chỉ tiêu hoạt động qua các năm

Với chính sách luôn cải tiến và hoàn thiện trong mọi hoạt động của tổ chức, thời gian qua Agribank Đức Linh đạt những tăng trưởng đáng kể, nguồn thu và lợi nhuận trước thuế tăng đều qua các năm

Bảng 4 3 Kết quả kinh doanh từ 2017 đến 2021

I Thu điều tiết nội bộ 422 582 558 58 2,749

II Tổng thu (trừ thu nội bộ) 82,357 99,067 110,547 129,860 127,454

1 Thu từ hoạt động tín dụng 77,602 94,158 104,783 123,235 120,152

2 Thu từ hoạt động dịch vụ 3,392 3,914 4,898 5,883 6,426

3 Thu hoạt động KD ngoại hối 19 17 18 26 30

I Chi điều tiết nội bộ 13,482 24,946 30,819 28,427 26,149

II Tổng chi phí (trừ chi nội bộ) 46,206 45,895 51,723 54,208 54,509

1 Chi cho hoạt động tín dụng 31,778 33,043 38,005 39,684 38,101

2 Chi cho hoạt động dịch vụ 525 998 1,093 1,407 950

4.2.4 Các sản phẩm dịch vụ tại Agribank CN Đức Linh Để có thể thực hiện các thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng Agribank Đức Linh – Bình Thuận đặt các máy POS tại các điểm thanh toán trên địa bàn toàn huyện để KH có thể linh hoạt sử dụng để quét thẻ và thanh toán thông qua ngân hàng Máy POS cùng với hệ thống các máy ATM của Agribank phân phối hầu hết các điểm công cộng như gần các chợ, các trung tâm mua sắm, các trung tâm hành chính và những nơi nhiều người tập trung qua lại mỗi ngày đã giúp cho người dân rất thuận tiện trong việc giao dịch tiền gửi, chuyển tiền, rút tiền và thực hiện các thanh toán một cách linh hoạt và thuận lợi

Agribank đã triển khai nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng và bắt kịp các đối thủ cạnh tranh; các hoạt động huy động vốn, nộp ngân sách nhà nước, nộp thuế điện tử, kiều hối, thẻ, Mobile Banking và ngân hàng điện tử ngày càng được đông đảo khách hàng lựa chọn và tin dùng Tiêu biểu là A-Transfer Service cho phép khách hàng thực hiện giao dịch chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tin nhắn SMS tại bất cứ nơi nào có phủ sóng viễn thông; A-Pay Bill cho thanh toán hóa đơn bằng tin nhắn SMS; Agribank Emobile Banking cung cấp nhiều dịch vụ về thanh toán và ngân hàng như chuyển khoản trong hệ thống Agribank, nạp tiền điện thoại trả trước, mua thẻ điện thoại, thanh toán hóa đơn, cùng các dịch vụ phi tài chính - ngân hàng như trao đổi thông tin, tra cứu thông tin vé máy bay, quản lý đầu tư; đồng thời, Agribank cũng đa dạng các sản phẩm thẻ với thẻ ghi nợ nội địa, thẻ lập nghiệp, thẻ liên kết thương hiệu, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ TD quốc tế dành cho cá nhân và công ty.

Trong đợt giãn cách xã hội kéo dài từ năm 2020 đến đầu năm 2022, Agribank đã tập trung xây dựng hệ thống để chuyển một phần lớn các giao dịch và thủ tục sang hình thức trực tuyến hoàn toàn nhằm bảo đảm an toàn phòng chống dịch Việc chuyển đổi này giúp ngân hàng duy trì hoạt động, giảm tiếp xúc trực tiếp và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua các kênh giao dịch trực tuyến.

Bảng 4 4 Cơ cấu nguồn vốn và dư nợ năm 2017-2021 ĐVT: 1.000.000 vnđ

1 Phân theo kỳ hạn vay 949,326 1,095,102 1,207,727 1,286,116 1,328,667

1.1 - Cho vay ngằn hạn 631,984 741,392 823,831 925,500 866,982 1.2 - Cho vay trung hạn 310,064 343,896 372,171 348,250 430,048

2 Phân theo đối tượng khách hàng 949,326 1,095,102 1,207,727 1,286,116 1,328,666

2.1 - Cho vay cá nhân 917,454 1,043,681 1,157,231 1,244,647 1,278,838 2.2 - Cho vay pháp nhân 31,872 51,421 50,496 41,469 49,828

4 Phân theo loại tiền tệ 949,326 1,095,102 1,207,727 1,286,116 1,328,667

4.1 - Dư nợ cho vay VND 949,326 1,095,102 1,207,727 1,286,116 1,328,667

4.2 - Dư nợ cho vay bằng các loại ng tệ khác 0 0 0 0 0

5 Dư nợ cho vay theo đối tượng ưu tiên 0 0 0 0 0

5.1 - Dư nợ cho vay cấp bù, 2,448 1,832 1,512 864 128 ĐVT: 1.000.000 vnđ

T CHỈ TIÊU 2017 2018 2019 2020 2021 hỗ trợ LS

6 Dư nợ đã XLRR, dư nợ bán VAMC 750 410 644 676 397

7 Dư nợ BQ 1 cán bộ 28,767 33,185 37,741 42,871 44,289

8 Số món vay BQ 1 CB 263 260 277 281 258

1 Phân theo kỳ hạn gửi 683,925 691,430 781,605 923,250 1,118,506

1.2 - Có kỳ hạn dưới 12 tháng 360,526 318,810 386,240 452,374 511,207

1.3 - Có kỳ hạn từ 12 đến dưới 24 tháng 235,147 273,711 294,937 333,824 421,126

1.4 - Có kỳ hạn trên 24 tháng 1,662 1,115 1,418 1,241 1,038

2 Phân theo đối tượng khách hàng 683,925 691,425 781,605 923,250 1,118,506

2.1 - Tiền gửi dân cư 657,991 657,510 767,302 901,940 1,106,562 2.2 - Tiền gửi của pháp nhân 25,934 33,915 14,303 21,310 11,944

3 Phân theo loai tiền tệ 683,925 691,154 781,605 923,250 1,118,506

3.1 - Nguồn vốn huy động bằng VND 683,925 691,154 781,314 922,738 1,117,870

3.2 - Nguồn vốn huy động bằng USD 0 0 291 512 636

4 Nguồn vốn BQ 1 cán bộ 20,725 20,944 24,425 30,775 37,284 ĐVT: 1.000.000 vnđ

IV Lao động trong biên chế 33 33 32 30 30

Bảng 4 5 Số lượng khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức từ năm

Số lượng KH tiền gửi cá nhân 11705 14978 20251 22696 26584

Số lượng KH tiền gửi tổ chức 112 144 159 162 177

Số lượng KH tiền vay cá nhân 8698 9610 10275 10836 11408

Số lượng KH tiền vay tổ chức 9 10 10 11 13

Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển Agribank Đức Linh

Agribank Đức Linh có 2 chi nhánh và Phòng Giao Dịch được đặt tại các tuyến đường trung tâm, trở thành đầu mối giao thông quan trọng nối liền các xã, huyện và tỉnh lân cận Nhờ vị trí chiến lược này, Agribank Đức Linh giúp người dân trong khu vực dễ dàng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng hiện đại, từ đó thúc đẩy chỉ số tiêu dùng và nâng cao hiệu quả kinh tế cho huyện Đức Linh.

Ngân hàng lâu đời với mạng lưới trải dài ở hai trung tâm kinh tế sầm uất nhất của khu vực, nổi bật nhờ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và khách hàng truyền thống lâu đời Với đa dạng các sản phẩm và dịch vụ, ngân hàng đáp ứng mọi đối tượng người tiêu dùng và doanh nghiệp, mang đến giải pháp tài chính toàn diện và đáng tin cậy.

Agribank cho biết, cùng với hệ thống các tổ chức tín dụng khác, đang ở một giai đoạn hoạt động đầy khó khăn và thách thức Những thách thức này tập trung vào đầu tư kinh doanh và hoạt động ngân hàng, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Để vượt qua giai đoạn này, ngân hàng cần tăng cường quản trị rủi ro, tối ưu nguồn vốn và đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong bối cảnh phục hồi sau đại dịch.

19, thiên tai bất thường, mưa lũ kéo dài đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng và KH

Khách hàng của Agribank Đức Linh chủ yếu là cá nhân, có đặc điểm giao dịch nhỏ lẻ và tần suất thấp, khiến chi phí hoạt động cao và việc tiếp cận với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn hạn chế Điều này gây khó khăn và áp lực cho lực lượng CNV tại đơn vị Để cải thiện tình hình, cần tăng cường tư vấn sản phẩm cho khách hàng cá nhân, tối ưu quy trình và đa dạng hóa các kênh tiếp cận dịch vụ ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và giảm gánh nặng cho nhân sự tại Agribank Đức Linh.

Agribank tập trung chủ yếu vào các sản phẩm và dịch vụ truyền thống, phản ánh chiến lược cung cấp các giải pháp quen thuộc và ổn định cho khách hàng Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại trong cung ứng dịch vụ thanh toán ngân hàng ngày càng gia tăng, đòi hỏi Agribank phải đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì thị phần và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

4.3.3 Phương hướng phát triển của Agribank Đức Linh Đầu năm 2020 đến nay, trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 diễn biến hết sức phức tạp ảnh hưởng bất lợi đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội Agribank đã đưa ra các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, ban hành nhiều cơ chế chính sách nhằm nâng cao chất lượng

TD đang chủ động tháo gỡ khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 bằng cách đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu và thực hiện cơ cấu nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh; gần đây nhất là chương trình ưu đãi nhằm hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn tài chính, phục hồi sản xuất kinh doanh và duy trì sự ổn định nguồn vốn.

Hình 4 2 Chương trình ưu đãi dành cho các đối tượng khách hàng khác nhau

Dưới sự nỗ lực của toàn hệ thống, hoạt động kinh doanh của Agribank Đức Linh tiếp tục ổn định, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho khách hàng, và phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra.

Với nguồn nhân lực chất lượng sẵn có và tinh thần nhiệt huyết, cống hiến của đội ngũ Agribank Đức Linh, đơn vị luôn nỗ lực đổi mới không ngừng và phấn đấu vì mục tiêu chung của toàn hệ thống Agribank; nhờ sự nỗ lực ấy, Agribank Đức Linh hướng tới phát triển bền vững và xứng tầm với vị thế ngân hàng lớn nhất Việt Nam.

Ngày đăng: 05/11/2022, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w