Hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng ở Công ty Xây Dựng Bưu Điện Hà Nội.
Trang 1Lời nói đầuTiền lơng, tiền thởng là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó luôn đợc xã hộiquan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó Tiền lơng, tiền thởng có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với ngời lao động vì nó là nguồn thu nhập quantrọng giúp đảm bảo đợc cuộc sống của bản thân và gia đình họ.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì tiền lơng, tiền thởng chiếm một phần đáng
kể trong chi phí sản xuất, và đối với một đất nớc thì tiền lơng, tiền thởng là sự
cụ thể hoá của quá trình phân phối của cải, vật chất do chính ngời lao độngtrong xã hội tạo ra
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khi sức lao động thực sự trở thànhhàng hoá thì tiền lơng, tiền thởng là yếu tố quyết định rất lớn đến kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền lơng, tiền thởng là một nhân
tố vật chất quan trọng trong việc kích thích ngời lao động tăng năng suất lao
động hạ giá thành sản phẩm, động viên ngời lao động nâng cao trình độ lànhnghề, gắn trách nhiệm của ngời lao động với công việc để từ đó nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác tiền lơng, tiền thởng còn
là một trong những công cụ để Nhà nớc phân phối sắp xếp ổn định lao độngtrong phạm vi toàn xã hội
Chính vì tầm quan trọng đó mà mỗi xí nghiệp, Công ty hiện nay cần phải
áp dụng hình thức trả lơng nh thế nào cho phù hợp với tính chất và đặc điểmsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể thu đợc hiệu quả kinh tế cao
và là đòn bẩy mạnh mẽ kích thích đối với ngời lao động
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty xây dựng Bu Điện Hà Nội
em đã đi sâu vào nghiên cứu về vấn đề “Hoàn thiện công tác trả lơng, trả
th-ởng ở Công ty Xây Dựng Bu Điện Hà Nội.
Bài viết này gồm những phần sau:
Chơng I: Những lý luận cơ bản về tiền lơng, tiền thởng.
Chơng II:Phân tích tình hình trả lơng tại Công ty Xây Dựng Bu Điện
Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả lơng tại Công ty Xây Dựng Bu Điện Hà Nội.
Trang 2CHƯƠNG I Những lý luận cơ bản về tiền lơng, tiền thởng
I - Tiền lơng
1.1-Bản chất của tiền lơng.
Tiền lơng (tiền công) là một phạm trù kinh tế, nó là số tiền mà ngời sửdụng lao động trả cho ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc gì đó.Tiền lơng có nhiều quan điểm nhìn nhận khác nhau phụ thuộc vào từng thời kỳ
và cách tiếp cận khác nhau
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp thì chỉ tồn tạithành phần kinh tế quốc doanh và tập thể, thành phần kinh tế t nhân bị kìmhãm Theo quan điểm ở thời kỳ này, tiền lơng đợc hiểu là một phần thu nhậpquốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối một cách có kếhoạch cho cán bộ công nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao
động Khái niệm này hoàn toàn nhất trí với quan hệ sản xuất và cơ chế phânphối của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Xã Hội Chủ Nghĩa, nhng chính vìtiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối dới Chủ Nghĩa Xã Hộinên tiền lơng đợc trả theo kiểu bình quân Sự đóng góp của mỗi ngời lao động
là khác nhau nhng do nhà nớc trực tiếp quản lý việc trả lơng từ trên xuống dớitheo thang bảng lơng quy định mà không biết sự đóng góp của từng ngời lao
động trong thời kỳ này nên không khuyến khích đợc ngời lao động nâng caotrình độ chuyên môn, chủ động trong công việc hơn nữa trong điều kiện nềnkinh tế cha phát triển ngân sách Nhà nớc còn eo hẹp lại phải đầu t cho nhiềulĩnh vực nên tiền lơng trả cho ngời lao động rất thấp, không đủ để họ tái sảnxuất giản đơn chính vì vậy ngời lao động không phát huy hết đợc năng lựccủa mình, không gắn bó với xí nghiệp điều này đã làm cho hiệu quả kinh tế xãhội thời kỳ này rất thấp
Hiện nay chúng ta đã chuyển đổi từ cơ chế quản lý hành chính quan liêubao cấp sang cơ chế thị trờng Do đó các quan điểm truyền thống không cònphù hợp nữa ở một nền kinh tế đã có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền
sử dụng t liệu sản xuất nh nớc ta hiện nay thì phạm trù tiền lơng đợc thể hiện
cụ thể trong từng thành phần, từng khu vực kinh tế
Đối với thành phần kinh tế nhà nớc, t liệu lao động thuộc sở hữu nhà nớc,tập thể lao động từ giám đốc đến công nhân đều là ngời bán sức lao động, làmthuê cho nhà nớc và đợc nhà nớc trả công dới dạng tiền lơng, ở đây tiền lơng
mà ngời lao động nhận đợc là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơquan tổ chức nhà nớc trả theo hệ thống thang bảng lơng của nhà nớc quy định.Còn trong các thành phần, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, sức lao động đãtrở thành hàng hoá vì ngời lao động không có quyền sở hữu về t liệu sản xuất
Trang 3mà họ đang sử dụng, họ là ngời làm thuê cho các ông chủ, tiền lơng do các xínghiệp, tổ chức ngoài quốc doanh trả nhng việc trả lơng ấy lại chịu tác độngchi phối của thị trờng sức lao động Tiền lơng trong khu vực này vẫn nằm trongkhuôn khổ pháp luật và theo chính sách hớng dẫn của nhà nớc, nhng nhữngthoả thuận cụ thể giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động có tác động trựctiếp đến phơng thức trả lơng Thời kỳ này sức lao động đợc nhìn nhận thực sự
nh một hàng hoá do vậy tiền lơng không phải cái gì khác mà chính là giá cảcủa sức lao động
Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất nên tiền lơng là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả sức lao
động và là một phạm trù kinh tế, yêu cầu phải tính đúng tính đủ, khi thực hiệnquá trình sản xuất Sức lao động là hàng hoá, cũng nh mọi hàng hoá khác nêntiền công là phạm trù trao đổi, nó đòi hỏi phải ngang với giá cả các t liệu sinhhoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động
Sức lao động là một yếu tố của quá trình sản xuất cần phải bù đắp sau khi
đã hao phí nên tiền công cần phải đợc thực hiện thông qua quá trình phân phối
và phân phối lại thu nhập quốc dân, dựa trên hao phí lao động và hiệu quả lao
động của ngời lao động Do đó tiền lơng là một phạm trù của phân phối Bêncạch đó sức lao động cần phải đợc tái sản xuất thông qua việc sử dụng các tliệu sinh hoạt cần thiết, thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân và do đó tiền lơngcũng là một phạm trù của tiêu dùng
Trong cơ chế thị trờng ngoài quy luật phân phối theo lao động, tiền lơngcòn phải tuân theo các quy luật khác nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầuvì tiền lơng cũng là giá cả của một loại hàng hoá nên nó do thị trờng lao độngquyết định nhng quy luật phân phối theo lao động vẫn là chủ yếu
Nh vậy xét trên phạm vi toàn xã hội thì tiền lơng là một phạm trù kinh tếtổng hợp quan trọng trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần hiệnnay
Với quan điểm mới này tiền lơng đã đánh giá đúng giá trị sức lao động,tiền tệ hoá tiền lơng triệt để hơn, xoá bỏ tính phân phối cấp phát và trả lơngbằng hiện vật đồng thời khắc phục quan điểm coi nhẹ lợi ích cá nhân nh trớckia, tiền lơng đã đợc khai thác triệt để vai trò đòn bẩy kinh tế, nó kích thích ng-
ời lao động gắn bó hăng say với công việc hơn
Đối với ngời quản lý, tiền lơng đợc coi nh một công cụ quản lý Tiền lơng
là một khoản cấu thành nên giá thành của sản phẩm do vậy nó là một khoảnkhấu trừ vào doanh thu khi tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên tiền lơng đợc chủ các doanh nghiệp dùng nh một công cụ tích cực
Trang 4tác động tới ngời lao động Tiền lơng gắn chặt với quy luật nâng cao năng suấtlao động và tiết kiệm thời gian lao động Bởi vì tăng năng suất lao động là cơ
sở để tăng tiền lơng đồng thời là động lực thúc đẩy việc tăng số lợng và chất ợng sản phẩm Tiền lơng là lợi ích vật chất trực tiếp mà ngời lao động đợc hởng
l-từ cống hiến sức lao động cuả họ Vậy trả lơng xứng đáng với sức lao động họ
bỏ ra sẽ có tác dụng khuyến khích ngời lao động tích cực lao động, quan tâmhơn nữa đến kết quả lao động của họ Từ đó tạo điều kiện tăng NSLĐ thúc đẩysản xuất phát triển
Đối với ngời lao động, sức lao động thuộc quyền sở hữu của ngời lao độnggóp phần tạo ra giá trị mới nên trong phần thu nhập tiền lơng là khoản thu nhậpchính đáng của họ Tiền lơng là phơng tiện để duy trì và khôi phục năng lực lao
động trớc, trong và sau quá trình lao động (tái sản xuất sức lao động) Tiền
l-ơng nhận đợc là khoản tiền họ đợc phân phối theo lao động mà họ đã bỏ ra.Cần phân biệt sự khác nhau giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.Tiền lơng danh nghĩa là số lợng tiền tệ mà ngời lao động nhận đợc
hàng tháng bằng tiền từ kết quả lao động của mình Số tiền này nhiều hay ítphụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của ngời lao
động, phụ thuộc vào trình độ, thâm niên ngay trong quá trình lao động.Còntiền lơng thực tế đợc biểu hiện bằng số lợng hàng hoá, dịch vụ cần thiết mà ng-
ời lao động có thể trao đổi đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của mình Do đótiền lơng thực tế không những liên quan đến tiền lơng danh nghĩa mà còn phụthuộc chặt chẽ vào sự biến động của giá cả hàng hoá và các công việc phục vụ.Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế đợc biểu hiệnqua công thức sau:
Itltt = Itldn / Igc
tế Do đó , đối với ngời lao động lợi ích và mục đích cuối cùng của họ là tiền lơng thực
tế vì nó quyết định khả năng tái sản xuất sức lao động
Trang 51.2-Các yêu cầu và chức năng của tiền lơng
1.2.1-Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng thực chất là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao
động theo một thoả thuận nào đấy dựa trên những quy định của nhà nớc Songtiền lơng lại là lợi ích vật chất mà ngời lao động nhận đợc để nuôi sống bảnthân và gia đình của họ, duy trì quá trình tái sản xuất tự nhiên và xã hội Do đóchức năng và vai trò của tiền lơng rất quan trọng
Tiền lơng có các chức năng sau:
a Tiền lơng thực hiện chức năng là thớc đo giá trị mà đó là giá trị sứclao động Biểu hiện tiền lơng phải phản ánh đợc sự thay đổi của giá trị, khi giátrị thay đổi thì tiền lơng phải thay đổi theo Tiền lơng thực hiện chức năng này
là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động
b Tiền lơng phải đảm bảo chức năng tái sản xuất sức lao động
Tái sản xuất sức lao động bao gồm cả tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng, tức là tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc không chỉ đủ nuôisống bản thân và gia đình ngời lao động mà còn dành một phần để học tậpnâng cao trình độ
c Tiền lơng là cơ sở để kích thích sản xuất
Muốn thực hiện chức năng này tiền lơng phải đủ lớn để kích thích ngờilao động hăng hái làm việc Tổ chức tiền lơng phải làm nh thế nào để phân biệt
đợc ngời làm tốt, ngời làm cha tốt để trả lơng
d.Tiền lơng phải đảm bảo chức năng tích luỹ để dành
Về nguyên tắc tiền lơng không những đảm bảo tái sản xuất sức lao động
mà một phần của tiền lơng còn phải để tích luỹ phòng những lúc bất trắc,những cái không bình thờng xảy ra nh ốm đau, bệnh tật và còn để cho nhữngthời gian không lao động, sau lao động Muốn thực hiện đợc chức năng này thìtiền lơng phải lớn hơn tiêu dùng
1.2.2-Yêu cầu của việc tổ chức tiền lơng
Khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động phải đạt đợc những yêu cầu sau:a.Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần cho ngời lao động
b.Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
c.Đảm bảo tính đơn giản rõ ràng dễ hiểu, đảm bảo sự công bằng cho ngờilao động
Trang 61.3 -Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để xâydựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu nhập thíchhợp trong một thể chế kinh tế nhất định ở nớc ta khi xây dựng các chế độ trảlơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau
* Nguyên tắc 2 : Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơngbình quân
* Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa nhữngngời lao động làm ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
1.4-Quỹ tiền lơng và phơng pháp xác định quỹ tiền lơng.
1.4.1 Khái niệm quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dùng để trả lơng cho cán bộ công nhân viênchức do doanh nghiệp ( cơ quan ) quản lý sử dụng bao gồm:
- Tiền lơng cấp bậc ( còn đợc gọi là bộ phận tiền lơng cơ bản hoặc tiền
Quỹ tiền lơng báo cáo là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó có nhữngkhoản không đợc lập trong kế hoạch nhng phải chi do những thiếu sót trong tổchức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thờng
mà khi lập kế hoạch cha tính đến
Trang 7Ldb: Lao động định biên: đợc tính trên cơ sỏ địng mức lao độngtổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi.
TLmin Dn: Mức lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp dodoanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định
Hcb: hệ số cấp bậc công việc bình quân: đợc xác định căn cứ vào tổchức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động
Hpc: hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơngiá tiền lơng Căn cứ vào bản quy định và hớng dẫn của Bộ lao động thơng binhxã hội, xác định các đối tợng và mức phụ cấp đợc tính đa vào đơn giá để xác
định hệ số các khoản phụ cấp
Vvc: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chatính trong định mức lao động tổng hợp Quỹ lơng này bao gồm quỹ lơng củahội đồng quản trị, của bộ phận giúp việc hội đồng quản trị, bộ máy văn phòngtổng công ty, cán bộ chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể và một số đối tợngkhác mà tất cả cha tính vào định mức lao động tổng hợp
* Xác định quỹ l ơng báo cáo:
Quỹ lơng báo cáo đợc xác định theo công thức:
VDG: Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao
CSXKD: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoáthực hiện hoặc doanh thu
VPC: Quỹ các khoản phụ cấp lơng và các chế đọ khác không đợctính trong đơn giá theo quy định, tính theo số lao động thực tế đợc hởngvới từng chế độ
VBS: Quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp đợcgiao đơn gias tiền lơng theo đơn vị sản phẩm Quỹ này gồm: quỹ tiền l-
ơng nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, ngày lễ lớn, tết
VTG: Quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo số thực tế làm thêmnhng không vợt quá quy định của Bộ luật lao động
1.5- Phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng.
Việc xác định đơn giá tiền lơng đợc tiến hành theo các bớc:
Trang 8+ Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá, doanh nghiệp cóthể chọn chỉ tiêu tổng sản phẩm, tổng doanh thu tổng lợi nhuận
+ Xác định tổng quỹ lơng kế hoạch
+ Xây dựng đơn giá(lựa chọn phơng pháp)
Các phơng pháp xây dựng đơn giá (4 phơng pháp)
QTLbc MTLbc = –––––––
DTkh
Trong đó:
Vkh : Quỹ tiền lơng kế hoạch DTkh : Doanh thu kế hoạch Vkh
Trang 9Căn cứ theo 4 phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng, cơ cấu tổ chức và
đặc điểm riêng của từng đơn vị, doanh nhgiệp tiến hành xây dựng đơn giá tiềnlơng theo quy định ( thông t 13/ BLĐTBXH ngày 10/4/1997) Các doanhnghiệp có các đơn vị hạch toán phụ thuộc thì xây dựng một đơn giá tiền lơngtổng hợp, với doanh nghiệp gồm cả thành viên hạch toán độc lập và hạch toánphụ thuộc thì một hay nhiều đơn giá tuỳ thuộc vào loại hình sản phẩm dịch vụ
là có thể quy đổi đợc hay không
1.6 Các hình thức trả lơng
Các hình thức đợc trả lơng đợc thực hiện thông qua các chế độ tiền lơng.Hiện nay ở nớc ta có hai chế độ tiền lơng là chế độ tiền lơng cấp bậc
và chế độ tiền lơng chức vụ Chế độ tiền lơng cấp bậc là quy định của nhà nớc
mà doanh nghiệp áp dụng trả lơng cho ngời lao động theo chất lợng và điềukiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó Trong chế độ tiền lơngcấp bậc bao gồm thang lơng, bảng lơng, hệ số lơng và mức lơng
Chế độ trả lơng theo chức vụ là những quy định của nhà nớc áp dụng đểtrả lơng cho cán bộ và nhân viên thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
Dựa trên những chế độ trả lơng đó có các hình thức trả lơng sau :
1.6.1 -Hình thức trả lơng theo thời gian
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với ngời làm công tácquản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ phận lao độngbằng máy móc thiết bị là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mứcmột cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tích chất của sản phẩm sẽ không đảm bảo đợcchất lợng của sản phẩm , sẽ không đem lại hiệu quả thiết thực
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm hai chế độ:
1.6.1.1 - Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn
Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn là chế độ trả lơng mà tiền lơngnhận đợc của mỗi công nhân do mức lơng cao hay thấp và thời gian thực tế làmviệc nhiều hay ít quyết định Chế độ trả lơng này áp dụng ở những nơi khó xác
định mức lao động chính xác, khó đánh giá công viiệc chính xác
Công thức tính nh sau:
Ltt = Lcb x T Trong đó :
L cb : Lơng cấp bậc tính theo thời gian
L tt : Lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
T : Thời gian lao động thực tế
Trang 10Có 3 loại lơng theo thời gian giản đơn là:
+Lơng giờ : Tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc
+Lơng ngày : Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng
+Lơng tháng : Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
Chế độ tiền lơng này có nhiều hạn chế vì tiền lơng không gắn với kết quảlao động, nó mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lýthời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu tập trung công suất của máy mócthiết bị để tăng năng suất lao động
1.6.1.2- Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian vàtiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định Chế
độ trả lơng này thờng đợc áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc phục
vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng đối vớinhững công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá,
tự động hoá cao hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian
đơn giản (mức lơng cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộngvới tiền thởng
1.6.2-Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
So với hình thức trả lơng theo thời gian thì hình thức trả lơng theo sảnphẩm ngày càng chiếm đợc u thế và sử dụng rộng rãi với nhiều chế độ linhhoạt bởi vì nó mang lại hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh
1.6.2.1- ý nghĩa và điều kiện áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trựctiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm( hay dịch vụ) mà họ đã hoàn thành.Đây
là hình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nhất là cácdoanh nghiệp sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Hình thức trả lơng này có những u điểm và ý nghĩa sau:
+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao
động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành
Điều này sẽ có tác dụng làm tăng năng suất lao động của ngời lao động
Trang 11+ Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao
động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rènluyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năng suấtlao động
+ Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao vàhoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc củangời lao động
- Để hình thức trả lơng theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của nó,các doanh nghiệp cần phải đảm bảo đợc các nguyên tắc sau đây:
+ Phải xây dựng các định mức lao động có căn cứ khoa học Đây là điềukiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạchquỹ lơng và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp
+ Đảm bảo phục vụ tốt nơi làm việc Tổ chức phục vụ nơi làm việc nhằm
đảm bảo cho ngời lao động có thể hoàn thành và vợt mức năng suất lao độngnhờ vào giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật.+ Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm Kiểm tra nghiệm thunhằm đảm bảo sản phẩm đợc sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy định,tránh hiện tợng chạy theo số lợng đơn thuần Qua đó, tiền lơng đợc tính và trả
đúng với kết quả thực tế
+ Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn
đấu nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lợng sản phẩm, đồng thời tiếtkiệm vật t, nguyên liệu và sử dụng hiệu quả nhất máy móc thiết bị và các trangthiết bị làm việc khác
Do vậy kích thích ngời lao động nâng cao chất lợng lao động, khuyến khích họhọc tập về văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề củamình Trả lơng theo sản phẩm giúp cho cán bộ quản lý công nhân và kết quả
Trang 12sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn, góp phần thúc đẩy công tác quản lý, rènluyện đội ngũ lao động có tác phong làm việc tốt.
Dới đây là các chế độ trả lơng của hình thức trả lơng theo sản phẩm:
* Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng khi ngời lao động làm việc mang tínhchất tơng đối độc lập, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm mộtcách cụ thể và riêng biệt Tiền công của ngời lao động nhận đợc tính theo côngthức sau:
L : Lơng theo cấp bậc công việc
Q : Mức sản lợng T: Mức thời gianTiền lơng của công nhân nhận đợc là:
L tt =ĐG Q tt
Trong đó:
Ltt: Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
ĐG: Đơn giá tiền lơng một đơn vị sản phẩmQtt: Số sản phẩm công nhân đó làm ra
Ưu điểm :
+ Rễ ràng tính đợc tiền lơng trực trực tiếp trong kỳ
+ Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao
Trang 13Ưu điểm :
Khuyến khích công nhân trong tổ nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể,quan tâm đến kết quả cuối cùng của cả tổ
Nh ợc điểm :
Sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền lơng của họ,
do đó không khuyến khích nâng cao năng suất cá nhân Mặt khác do phân phốitiền lơng cha tính đến tình hình thực tế của công nhân về sức khoẻ, thái độ lao
động nên cha thực hiện đầy đủ theo nguyên tắc phân phối theo số lợng và chấtlợng lao động
* Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ trả lơng này áp dụng đối với công nhân phụ mà công việc của họ
ảnh hởng nhiều đến kết quả sản xuất của những công nhân chính hởng lơngtheo sản phẩm
Trang 14Trong đó:
M : Mức phục vụ của công nhân
ĐG : Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ
Lgt : Lơng của công nhân hởng theo lơng sản phẩm gián tiếp
ĐG : đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
Q : số sản phẩm mà công nhân chính sản xuất đợcTiền lơng của công nhân phụ cũng có thể tính bằng cách lấy % hoàn thànhvợt mức sản lợng của công nhân chính với cấp bậc của công nhân phụ
Ưu điểm :
Do tiền lơng của công nhân phụ lệ thuộc vào mức năng suất của các côngnhân chính mà ngời đó phục vụ do đó đòi hỏi công nhân phụ phải có tráchnhiệm và tìm cách phục vụ tốt cho công nhân chính hoàn thành công việc
Nh ợc điểm :
Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vào sản lợng của công nhân chínhnên nó phụ thuộc vào trình độ lành nghề, thái độ làm việc của công nhân chính.Vì vậy chế độ tiền lơng này không không đánh giá chính xác năng lực củacông nhân phụ
* Chế độ lơng khoán.
Chế độ tiền lơng này áp dụng cho những công việc nếu làm riêng từng chitiết, từng bộ phận công việc theo thời gian thì không có lợi về mặt kinh tế vàthời gian không đảm bảo, đồng thời công việc đòi hỏi một tập hợp nhiều loạicông việc khác nhau theo yêu cầu hoàn thành đúng thời hạn Chế độ trả lơngnày áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nôngnghiệp Nó đợc áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể Nếu đối tợng nhận khoán là
tổ nhóm thì tiền lơng nhận đợc sẽ phân phối cho công nhân trong tổ giống nhtrong chế độ tính theo sản phẩm tập thể
Đơn giá khoán có thể tính theo đơn vị công việc cần hoàn thành hoặc theocả khối lợng hay công trình
Ưu điểm : ngời công nhân biết trớc đợc số tiền sẽ nhận đợc khi hoàn
thành công việc, hoàn thành công việc trớc thời hạn
Trang 15Nh ợc điểm : Phải tính toán đơn giá hết sức chặt chẽ và tỉ mỉ để xây dựng
đơn giá trả lơng chính xác cho công nhân
Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng
Thực chất của chế độ trả lơng này là kết hợp giữa chế độ trả lơng kể trênvới các hình thức tiền thởng Khi áp dụng chế độ này, phần tiền lơng đợc tínhtheo đơn giá cố định còn tiền thởng sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành và hoànthành vợt mức các chỉ tiêu về mặt số lợng công việc
Tiền lơng trả theo chế độ này đợc tính theo công thức:
L(m.h)
Lth= L + –––––––
100
Trong đó :
L: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m : % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
ợc điểm: Việc xác định tỷ lệ thởng tơng đối phức tạp.
Chế độ tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Chế độ này đợc áp dụng ở những khâu trọng yếu trong sản xuất bởi vìgiải quyết đợc công việc ở khâu này sẽ có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở nhữngkhâu khác có liên quan, góp phần hoàn thành vợt mức kế hoạch của doanhnghiệp
Với chế độ này những sản phẩm nằm trong mức quy định đợc trả theo đơngiá cố định, những sản phẩm vợt mức đợc tính theo đơn giá luỹ tiến Đơn giáluỹ tiến đợc tính dựa vào đơn giá cố định và có tính đến tỷ lệ tăng đơn giá.Công thức tính tỷ lệ tăng đơn giá:
Dcd :Tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm
Tc : Tỷ lệ về số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp dùng để tăng
đơn giá
Trang 16D1 : Tỷ trọng của tiền công công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩmkhi hoàn thành vợt mức 100%
Tiền lơng công nhân đợc tính theo công thức sau:
Ưu điểm : hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích ngời lao động
nhanh chóng hoàn thành vợt mức sản lợng góp phần thúc đẩy sản xuất ở nhữngkhâu khác
Nhợc điểm : Làm cho tốc độ tăng tiền lơng bình quân nhanh hơn tốc độ
tăng năng suất lao động bình quân, làm ảnh hởng đến việc tái sản xuất và tíchluỹ của các doanh nghiệp
II - Tiền thởng
2.1- Bản chất Tiền thởng.
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệthơn nguyên tắc phân phối theo lao động gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa đơn vị
Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích ngời lao độngquan tâm tiết kiệm lao động sống, lao động vất hoá đảm bảo những yêu cầu vềchất lợng sản phẩm, về thời gian hoàn thành công việc
2.2- Nội dung của tổ chức tiền thởng.
Khi tổ chức các hình thức tiền thởng cần chú ý đến những nội dung sau:
Chỉ tiêu thởng: Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhấtcủa hình thức tiền thởng, yêu cầu là phải rõ ràng, chính xác cụ thể Chỉ tiêu th-ởng bao gồm các chỉ tiêu về số lợng và các chỉ tiêu về chất lợng
Điều kiện thởng: Nhằm xác định những tiền đề thực hiện một hìnhthức thởng nào đó, đồng thời dùng để kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét th-ởng
Mức tiền thởng: Là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt
đ-ợc những chỉ tiêu và điều kiện xét thởng Mức tiền cao hay thấp còn tuỳ thuộcvào nguồn nhiều hay ít
Trang 17 Nguồn tiền thởng: Gồm nhiều nguồn khác nhau dùng để trả thởng.
Nó tuỳ thuộc vào tính chất của mỗi hình thức thởng
2.3- Các hình thức tiền thởng.
Có nhiều hình thức thởng, nhng thông thờng ngời ta áp dụng các hình thứcsau: Thởng giảm tỷ lệ hàng hỏng, thởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lợng cao,thởng hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất, thởng tiết kiệmnguyên nhiên vật liệu Ngoài ra trong thực tế sản xuất kinh doanh ở nhiềudoanh nghiệp có những cách thởng khác nhau nhằm kích thích ngời lao độngnâng cao năng suất lao động hiệu suất công tác nh : Hoàn thành nhiệm vụ đợcgiao trớc hạn định, thởng do làm tốt nhiệm vụ cung tiêu
2.3.1 Thởng giảm tỷ lệ hàng tháng
Chỉ tiêu thởng: hoàn thành hoặc giảm số hàng hỏng so với quy định
Điều kiện thởng: phải có mức sản lợng ( với tiêu chuẩn kỹ thuật nhất
định) phải tổ chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, chặt chẽ về số lợng và chấtlợng đã hoàn thành
Nguồn tiền thởng: đợc trích ra từ số tiền do giảm hàng hỏng so với địnhmức đã quy định của doanh nghiệp để thơngr cho các tổ chức cá nhân có thànhtích nâng cao chất lợng sản phẩm
2.3.2 Thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất.
Chỉ tiêu thởng: thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất và đảm bảochỉ tiêu về số lợng, chủng loại, chất lợng sản phẩm theo quyđịnh
Điều kiện thởng: đảm bảo mức độ hoàn thành vợt mức kế hoạch cả về sốlợng lẫn chất lợng sản phẩm
Nguồn tiền thởng: là bộ phận tiết kiệm đợc từ chi phí sản xuất gián tiếp
cố định( đó là những chi phí không thay đổi khi sản lợng tăng lên) Chi phí sảnxuất gián tiếp cố định tính cho từng đơn vị sản phẩm giảm đi, do đó thu đợcmột bộ phận từ tiết kiệm chi phí sản xuất gián tiếp cố định
2.3.3 Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm
Chỉ tiêu thởng: hoàn thành và hoàn thành vợt mức sản phẩm loại I và loại
II trong một thời gian nhất định
Điều kiện thởng: cần xác định rõ tiêu chuẩn kỹ thuật các loại sản phẩm,phải tổ chức nghiệm thu kiểm tra sản phẩm chặt chẽ
Nguồn tiền thởng: dựa vào chênh lệch giá trị giữa sản phẩm các loại đạt
đợc với tỷ lệ sản lợng từng mặt hàng quy định
Trang 182.3.4 Thởng tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu.
Chỉ tiêu thởng: hoàn thành và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu về tiết kiệmvật t
Điều kiện thởng: tiết kiệm vật t nhng phải đảm bảo quy phạm kỹ thuật,tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, an toàn lao động Làm tốt công tác thống kê,hoạch toán số lợng và giá trị vật t tiết kiệm đợc
Nguồn tiền thởng: đợc lấy từ nhiên, nguyên vật liệu tiết kiệm đợc tíchmột phần, phần còn lại dùng để hạ giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, ngoài các hình thức tiền thởng trêncòn có một số hình thức tiền thởng khác đợc áp dụng nh:
- Thởng đột xuất: phần tiền thởng không nằm trong kế hoạch khen thởngcủa xía nghiệp, nó đợc áp dụng một cách linh hoạt trong các trờng hợp nh th-ởng cho phát minh sáng kiến, thởng cho ngời lao động hoàn thành một cáchxuất sắc nhiệm vụ đợc giao nguồn tiền thởng này lấy từ quỹ khen thởng của
xí nghiệp, hình thức tiền thởng này sẽ làm cho ngời lao động cảm thấy mình
đ-ợc quan tâm hơn và đó chính là động lực rất lớn để ngời lao động cố gắng hơn
- Thởng của công ty: hình thức tiền thởng này áp dụng trong trờng hợp
mà lợi nhuận của công ty tăng lên, khi đó công ty quyết định trích ra một phần
để thởng cho ngời lao động Hình thức này thờng đợc áp dụng trong nhữngngày lễ, tết, ngày thành lập công ty thông thờng thởng của công ty gồm haithành phần:
+ Trích một phần để thởng có tính chất đông đều cho tất cả mọi ngờitrong công ty
+ Phần còn lại sẽ thởng tuỳ theo mức độ đóng góp của từng ngời, từng tổ
iII- Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tổ chức tiền
l-ơng, tiền thởng ở công ty xây dựng BƯU ĐIệN Hà NộI.
Xét theo yêu cầu của tổ chức tiền lơng thì tiền lơng phải đảm bảo tái sảnxuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho ngời lao động.Tiền lơng phải kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động Tiền l-
ơng là thớc đo sự cống hiến của ngời lao động Vì vậy việc trả lơng phải đảmbảo công bằng hợp lý iữa những ngời lao động, phải đảm bảo tính đơn giản, rõràng dễ hiểu
Để làm đợc điều đó thì các doanh nghiệp đều phải trả lơng cho công nhândựa trên kết quả sản xuất kinh doanh của mình và theo quy định hớng dẫn củanhà nớc Mặt khác các doanh nghiệp cần phải lựa chọn chế độ trả lơng hợp lý
đối với công ty của mình Công ty xây dựng Bu Điện Hà Nội là một công ty cóquy mô công nhân lớn với công việc khác nhau Vì vậy việc lựa chọn chế độ trả
Trang 19lơng, trả thởng cho mỗi công việc, mỗi cán bộ công nhân viên sao cho hợp lýphù hợp với yêu cầu của tổ chức tiền lơng là một việc khó khăn nhng cần thiếtphải thực hiện Đây là một lý do cho việc cần thiết phải hoàn thiện việc trả l-
ơng, trả thởng ở công ty xây dựng Bu Điện Hà Nội
Xét về việc áp dụng các hình thức trả lơng thì công ty xây dựng Bu
Điện Hà Nội có số lợng cán bộ công nhân viên đông, hơn nữa lại làm nhữngcông việc khác nhau vì vậy việc trả lơng cũng khác nhau Việc lựa chọn cáchình thức trả lơng làm sao phải quán triệt nguyên tắc trả lơng theo số lợng vàchất lợng lao động, phải khuyến khích ngời lao động ra sức học hỏi, nâng caotrình độ lành nghề Vì vậy để khai thác đợc mọi khả năng phục vụ cho sản xuất
và áp dụng đúng các hình thức trả lơng cũng nh yêu cầu của từng hình thức thìcần phải hoàn thiện hình thức trả lơng, trả thởng
Xét về yêu cầu của tổ chức sản xuất kinh doanh thì mục tiêu của cácdoanh nghiệp là phấn đấu đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinhdoanh Việc trả lơng, trả thởng tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Thực hiện công tác này một cách đúng đắn và hợp lý
sẽ khai thác đợc khả năng tiềm tàng của ngời lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh Mặt khác việc hoàn thiện việc trả lơng, trả thởng là phải hoàn thiệncả về điều kiện trả lơng, hình thức trả lơng và các mặt có liên quan đến côngtác này Điều này làm tăng thêm uy tín, củng cố lại vị trí của doanh nghiệp trênthơng trờng Chính vì vậy việc hoàn thiện công tác trả lơng, trả thởng cho ngờilao động là điều cần thiết
Xét về khía cạnh ngời lao động thì họ bao giờ cũng mong muốn đợc đối
xử công bằng và muốn có điều kiện để hoàn thiện mình Việc trả lơng xứng
đáng sẽ khuyến khích họ làm việc, tạo niềm tin cho bản thân họ, làm cho họhết lòng vì công việc và tạo điều kiện cho họ tự khẳng định năng lực cá nhâncủa mình Vì vậy việc hoàn thiện công tác trả lơng, trả thởng cũng là việc khaithác khả năng tiềm ẩn của ngời lao động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Tất cả những điều trên sẽ nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty, giúp công ty tồn tại và phát triển vững chắc trong xã hội đầy cạnhtranh gay go và quyết liệt
Trang 20CHƯƠNG II phân tích tình hình trả lơng trả thởng tại công ty
xây dựng bu điện hà nội
A những đặc điểm chung của công ty
I Quá trình hình thành - phát triển, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty xây dựng Bu điện tiền thân là Công ty xây dựng nhà Bu điện.Công ty xây dựng nhà Bu điện đợc thành lập theo quyết định 1348 ngày30/10/1976 của Tổng cục trởng Tổng cục Bu điện Là một doanh nghiệp nhà n-
ớc hoạt động kinh doanh, đơn vị thành viên hoạch toán độc lập thuộc tổng công
ty Bu chính viễn thông Việt Nam trụ sở chính của Công ty đóng tại Pháp Vân– Thanh Trì - Hà Nội
Năm 1976 – 1990: Sau ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất nớc
Tr-ớc hậu quả của chiến tranh nặng nề, các mạng lới truyền dẫn bị các trung tâm
Bu điện, nhà ở bị phá huỷ gần hết Tổng cục Bu điện đã quyết định thành lậpCông ty xây dựng nhà Bu điện để đảm đơng nhiệm vụ thi công các công trìnhchuyên ngành Bu điện trên cả nớc đòng thời xây dựng nhà làm việc, nhà ở chongành và cho thành phố Hà Nội
Công ty xây dựng Bu điện với tổ chức gồm 3 đội xây dựng, 1 đội mộcsắt, một đội sản xuất gạch và một xơng cơ điện, có nhiệm vụ sản xuất các sảnphẩm nguyên vật liệu để cung cấp cho các công trình dân dụng và công nghiệp.Trong giai đoạn này công ty luôn luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch của Tổngcông ty giao cho và đã dần dần tiến hành xắp xếp lại lực lợng cải tiến tổ chứcsản xuất theo hớng tinh giảm quản lý gián tiếp để tăng cờng cho sản xuất vớiyêu cầu gọn nhẹ, có hiệu lực Thực hiện mục tiêu chất lợng, năng xuất và hiệuquả
Năm 1991, cùng với sự chuyển hớng chung của nganh kinh tế quốc dân,hoạt động sản xuất kinh doanh cuar công ty tờng bớc chuyển dần và
thích nghi với hoạch toán kinh doanh của Công ty theo cơ chế thị trờng Mặtkhác Công ty đã sắp xếp lại lực lợng lao động và bộ máy sản xuất kiện toàn độingũ chỉ huy sản xuất Ngoài các đơn vị sản xuất trực thuộc đớc thành lập theoquyết định của của tổng cục nh xí nghiệp xây dựng nhà Bu điện 1 và 2
Công ty còn thành lập thêm 6 ban Công ty đã thực sự trở thành mộtCông ty mạnh, đủ sực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành
Công ty là đơn vị đại diện duy nhất của Tổng công ty Bu chính viễnthông Việt Nam Đã triển khai các mảng kinh doanh sau:
Trang 21+ Xây dựng công trình bu chính viễn thông, dân dụng, công nghiệp, kỹthuật cơ sở hạ tầng và trang trí nội, ngoại thất.
+ Xây dựng lắp đặt các công trình chuyên ngành bu chính viễn thông,
điện tử tin học, thông gió, điều hoà, cấp thoát nớc, sản xuất vật liệu xây dựng
và các loại vật liệu liên quan khác
+ Kinh doanh vật liệu, thiết bị, máy móc, xậy dựng trang bị nội thất kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, vật liệu thiết bị máy móc xây dựng vàchuyên ngành bu chính viễn thông Máy móc thiết bị nguyên liệu hoá chất, phụgia phục vụ sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa
+T vấn đầu t về: Lập dự án đầu t xây dựng, khảo sát thiết kế, sản xuất vàkinh doanh các sản phẩm nhựa, phục vụ bu chính viễn thông, công nghiệp vàdân dụng
+ Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh té trong và ngoài nớc phùhợp với quy định của pháp luật
Công ty đợc hình thành trên cơ sở hợp nhất các đơn vị kinh doanh củangành là: Đội xây dựng nhà, đội sản xuất gạch Tam đảo chỉ huy công trình đểthi công các công trình ở các Tỉnh và 6 xí nghiệp hoạch toán độc lập trongcông ty có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để tạo cho cơ sởtính chủ động sáng tạo gắn quyền lợi tơng xứng với trách nhiệm Thành lậpphòng kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm trực tiếp xuất nhập khẩu máy mócthiết bị Đồng thời Công ty đã mở rông liên doanh liên kết với các đơn vị trong
và ngoài ngành Công ty là thành viên của tập đoàn đầu t và xây dựng Thăng
long Liên doanh với công ty Kurihara của Nhật Bản trong lĩnh vực xây dựngcơ điện công trình Hợp tác kinh doanh với hãng EFE của Công hoà Pháp tronglĩnh vực vật liệu chống thấm Nh vậy từ khi chuyển đổi cơ chế đến nay mô hình
tổ chức và theo đó việc sản xuất kinh doanh cũng có sự thay đổi
Công ty đã mở mang ngành nghề kinh doanh sang lĩnh vực thiết kế và thicông nội thất, sản xuất và lặp đặt cửa nhôm , mang nhôm Thi công các côngtrình thông tin Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp mạnh dạn đầu tự mở rộngsản xuất, kinh doanh, xây dựng nhà máy sản xuất ống bảo vệ cáp thông tin vàthanh khuôn cửa nhựa
Từ năm 1991, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chuyển sangcơ chế thị trờng Là một doanh nghiệp nhà nớc với các chức năng sản xuấtkinh doanh nh trên Trong 9 năm qua cán bộ công nhân viên công ty đã có cốgắng vực qua mọi khó khăn trở ngại luôn hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế.Nhiệm vụ chính trị của ngành giao cho và luôn giữ vai trò là doanh nghiệp chủ
đạo
Trang 22Qua hơn 20 năm hình thành xây dựng và phát triển, từ công ty xây dựngnhà Bu điện đến công ty xây dựng bu điện ngày nay với nhng chặng đờng giannan vất vả, từ cơ chế tập trung đến cơ chế thị trờng toàn thể cán bộ công nhânviên công ty qua nhiều thế hệ đã luôn găng sức, tận tâm, tân lực, sáng tạo gắn
bó với sự nghiệp xây dựng và phát triển của công ty thuộc Tổng công ty côngtrình bu điện và bộ phận tự làm thuộc ban kiến thiết công ty thông tin Cục kiếnthiết cơ bản tổng cục bu điện Tiền thân của công ty là công ty xây dựng nhà bu
điện thuộc tổng cục bu điện Đến năm 1993 đợc đổi tên thành công ty xâydựng Bu điện
Ta có thể thấy kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đâyqua các biểu sau:
Biểu 1: Kết quả hoạt động của công ty từ năm 1995 - 1997
Khấu hao tài TSCD và sữa chữa Triệu 1.228 1.448 8.1930
Thu nhập bình quân đầu ngời Đồng 855.000 977.000 1.249.000
Biểu 2: Kết quả hoạt động của công ty từ năm 1998 - 2001
4 Giá trị tài sản cố định Triệu 26.235 27.448 30.795 30.900
5 Khấu hao TSCĐ và sữa chữa Triệu 6.211 11.300 3.340 3.400
10.Thu nhập bình quân đầu ngời Đồng 1.250.00
0
1.350.0 00
1.500.0 00
1.560.0 00
Trang 2311 Tỷ suất lợi nhuận/vốn % 0,44 0,37 0,19 0,21
Từ số liệu ở bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 1995 – 1997 và
1998 – 2001 ta thấy doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân đầu ngời củacông ty ngày càng tăng Điều đó chứng tỏ công ty đã chọn đợc hớng đi đúng
đắn, nắm bắt thời cơ, vân dụng sáng tạo các chủ trơng chính sách thích ứngnhanh với cơ chế thị trờng, đã đề ra đợc các chính sách, chủ trơng thích hợp nh
định hớng đợc chiến lợc phát triển, mạnh dạn đối mặt với công nghệ, cùng vớiviệc sắp xếp lại tổ chức cho ngọn nhẹ, giảm bớt đầu mối trung gian, công ty đãthay đổi bố trí hàng loạt cán bộ để đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý mới.Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng bên cạnh những cán bộ lâu năm vữngvàng về trình độ chuyên môn và chính trị, công ty đã chú ý đào tạo và sử dụngnhững cán bộ có t tởng đổi mới, năng động tháo vát, dám nghĩ dám làm, cókiến thức khoa học, kinh tế luật pháp, có đầu óc kinh doanh Đồng thời công tychăm lo cho đời sống của cán bộ công nhân viên, thăm hỏi khi họ ốm đau, cóchính sách khen thởng thoả đáng , tạo động lực thúc đẩy mọi ngời lao độnghăng hái, nhiệt tình trong công việc, tạo năng suất lao động cao
Sang năm 2002 công ty sẽ chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc sang công ty
cổ phần Năm 2002 công ty xây dựng Bu điện mới bắt đầu thực hiện xây dựngchức danh, chấm điểm và áp dụng quy chế tiền lơng theo quy chế công ty đãban hành
Biểu 3: Một số chỉ tiêu công ty đề ra trong năm tới
1999
Năm 2000
Năm 2001
Kế hoạch Ước thuế
2001
Phần thực hiện
Trang 24- Năm 2001 giá trị tổng sản lợng kế hoạch tổng công ty giao cho 98 tỷ đồng
đến nay dự báo đợc thực hiện 130,650 tỷ Tỷ lệ % hoạch toán kinh doanh105,61%
- Doanh thu kế hoạch 96 tỷ đồng: Dự báo thực hiện 101,388 tỷ đồng tỷ lệ %hoạch toán kinh doanh 105,23%
- Lợi nhuân tớc thuế ớc đạt 2,5 tỷ đồng băng 100% kế hoạch
II Đặc điểm về tổ chức quản lý công ty.
Cùng với sự phát triển của sản xuất, quản lý giữ vai trò ngày càng quantrọng để giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục và nhịpnhàng Căn cứ vào đặc điểm của quá trình sản xuất, tính phức tạp của quá trìnhsản xuất công ty đã lập cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu chức năng Ta có thểthấy qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng B u điện.
Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy đợc mô hình tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty khá gọn nhẹ, không kềnh càng nên hoạt động có hiệu quả, phù hợpvới nên kinh tế thị trờng Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty là giám đốc, dới giám đốc là có hai phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡtham mu cho giám đốc, giúp đỡ gánh vác công việc của công ty dới sự chỉ đạo
điều hành của giám đốc Ngoài ra còn có các phòng ban giúp việc cho giám
đốc:
Giám đốc
Phó giám đốcPhó giám đốc
Phòng kinh tế
kỹ thuật
kế toán thông kê
Phòng
đầu t
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Các xí nghiệp nhà máy trực thuộc công ty
Trang 25- Phòng tổ chức hành chính: lập kế hoạch và kiẻm tra tình hình lao độngtoàn công ty, tuyển chọn lao động thực hiện chế độ về lao động : tiền l ơng, th-ởng, phụ cấp, bảo hộlao động, chế độ hu trí giúp giám đốc quản lý về mặtcon ngời, nắm năng lực của từng ngời để bố trí và lao động cho hợp lý.
- Phòng kinh tế kỹ thuật:
- Phòng tài chính kế toán thống kê
- Phòng đầu t
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
- Các xí nghiệp nhà máy trực thuộc công ty
Công ty đang chuẩn bị chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần:
Trang 26C¬ cÊu tæ chøc qu¶n lý cña c«ng ty cæ phÇn ®Çu t vµ x©y dùng Bu ®iÖn
Ban kiÓm so¸t
Phßng tµi chÝnh
kÕ to¸n th«ng kª
Phßng tµi chÝnh
kÕ to¸n th«ng kª
Phßng nghiªn cøu ph¸t triÓn
Trang 27+ Phòng tổ chức nhân sự và hành chính quản trị là văn phòng của Công
ty, có chức năng tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý điều hành bảo
đảm tính thống nhất, liên tục, có hiệu lực trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
+ Phòng tài chính kế toán thống kê: làm tham mu cho giám đốc công tytrong lĩnh vực tài chính, kế toán, thống kê
+ Phòng nghiên cứu phát triển: có chức năng tham mu cho giám đốctoàn bộ các vấn đề có lien quan đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty,chịu trách nhiện trớc giám đốc Công ty thực hiện các nhiệm vụ đợc giao, lãnh
đạo và quản lý cán bộ nhân viên trong phòng, phân công công việc và giám sát,kiểm tra từng cán bộ nhân vien trong phòng thực hiện các nhiệm vụ đợc giao.Trong quá trình làm việc, phòng nghiên cứu phát triển có nghĩa vụ phối hợp vớicác phòng ban và đơn vị tơng đơng nhằm thuực hiện chung nhiệm vụ chungcủa Công ty, đảm bảo thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
đúng theo tiến độ và thời hạn trong các hợp đồng kinh tế
+ Phòng thị trờng: Phòng thị trờng đảm nhiẹm việc nghiên cứu phát triẻnthị trờng xây dựng, xây lắp, tổ chức đấu thầu các công trình xay dựng, xây lắp,vật t, máy móc thiết bị, kinh doanh các loại hàng hoá trong khuôn khổ phápluật cho phép; đồng thời đảm nhiệm việc xuất nhập khẩu hàng hoá và lao động
+ Phòng thị trờng trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh, đợc tổchức thành hai bộ phận ( phát triển thị trờng và tổ chức đấu thầu; kinh doanh -xuất nhập khẩu ) hoạt động theo cơ chế khoán trên cơ sở phát huy quyền chủ
động kinh doanh
III Đặc điểm về lao động
Để có đợc một sản phẩm bất kỳ một chu kỳ sản xuất nào cũng cần có đầy
đủ ba yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và lao động trong đó
yếu tố lao động đặc biệt qua trọng Để đạt đợc hiệu quả cao trong quá trình sảnxuất cần phải hình thành đợc lực lợng lao động tối u và phân công bố trí lao
động đảm bảo một cách hợp lý Thấy đợc tầm qua trọng công ty không ngừngthay đổi bố trí hợp lý lao động
ở thời kỳ bao cấp lực lợng lao động của công ty đông ( trên 800 cán bộcông nhân viên), chất lợng lao động thấp, lao động phổ thông nhiều Thời kỳchuyển đổi cơ chế công ty gặp nhiều khó khăn về giải quyết công ăn việc làmcho ngời lao động, số lao động d thừa công ty giải quyết theo chế độ 176, một
số đợc chuyển sang các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, một số có khả năngcho đi đào tạo Quá trình tổ chức sắp xếp lại lực lợng lao động là cả một quá
Trang 28trình vận động, giáo dục vì sự tồn tại của công ty Trong những năm 1999,
2000, 2001 lc lợng lao động của công ty tơng đối ổn định nhng đến năm 2001thì lực lợng lao động tăng lên 146 ngời do sự sáp nhập của hai công ty Để xemxét đặc điểm lao động của công ty ta xem xét biểu số lợng và chất lọng của cán
bộ công nhân viên trong những năm 1999, 2000, 2001
Biểu cơ cấu số lợng và chất lợng CBCNV trên cho thấy trong hai năm
1999, 2000 lực lợng lao động của công ty tơng đối ổn định, năm 2001 số lợnglao động của công ty tăng 146 ngời do sự sáp nhập của hai công ty Sự sáp nhậpcủa hai công ty đã đem lại những thuận lợi nhất định cho công ty nh quy mô vềlao động, vốn, mở rộng thị trờng…Song bên cạnh những thuận lợi đó còn cóSong bên cạnh những thuận lợi đó còn cónhững khó khăn về tổ chức, tài chính, cũng nh giải quyết công ăn việc làm
Số lợng cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng đợc bổ xung đáng kể năm
99 đợc bổ xung thêm 18 ngời và nh vậy chiếm 11,2% trong tổng số cán bộcông nhân viên
Bình quân bậc thợ 3,68 là thấp so với tuổi đời bình quân và cũng là thấp
đối với một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng Công ty cha thực sựquan tâm đến việc nâng cao tay nghề, nâng bậc cho ngời lao động việc nângcao tay nghề, thi nâng bậc cho công nhân không đợc tổ chức thòng
xuyên hàng năm hơn nữa công ty cha có quỹ dành cho việc đào tạo để nângcao tay nghề cho công nhân
Nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất, lực lợng công nhân kỹ thuật củacông ty không ngừng đợc bổ sung Hàng năm công ty phải thuê thêm lao độngphổ thông Việc thuê thêm lao động theo thời vụ vừa có chi phí thấp so với lao
động trong danh sách vừa không phải lo chỗ ở cho họ (vì lao động thuê ngoài
là lao động địa phơng ngay tại công trình thi công)
Về cơ cấu lao động của công ty, số lợng nam trong công ty chiếm khoảng75% vào năm 1999, 2000 và 82,75% vào năm 2001 tỉ lệ này rất thuận tiện choviệc thi công, giám sát thi công Đặc điểm của nghành xây dựng là nhiều côngtrình phải đi xa do đó tỉ lệ nam lớn là một điều kiện rất thuận lợi
Biểu số 4: Cơ cấu lao động của công ty
St
t
Trang 29Nhân viên kinh tếNhân viên hành chínhNhân viên khác
3042465846332125
70,8080,9219,0810,607,774,955,88
Nguồn: -Sổ theo dõi nhân lực-Phòng tổ chức hành chính
Công nhân sản xuất của công ty chiếm 70,8% trong đố công nhân chínhchiếm 80,92% công nhân phụ chiếm 19,08% Tỉ lệ công nhân phụ so với côngnhân chính không phải là cao, song thực tế số lao động phổ thông 58 ngòi cũngkhó khắc phục trong việc giải quyết công ăn việc làm, bởi vì do đặc điểmnghành xây dựng phải di chuyển nhiều ảnh hởng đến điều kiện sinh hoạt, đếnviệc bố trí nơi ăn chốn ở cho ngời lao động, nên phần lớn các đội đều tận dụnglao động địa phơng làm công việc phụ nh đào đất, móng, san lấp sử dụng lao
động là ngời địa phơng thì trớc hết đội không phải bố trí nơi ăn chốn ở cho sốlao động này, nh vậy sẽ giảm bớt khó khăn cho đội Mặt khác giá thuê nhâncông rẻ mà năng xuất lao động lại cao, đội đạt hiệu quả kinh tế cao hơn
Về độ tuổi của lao động quản lý nhìn chung tơng đối phù hợp
Số lợng quản lý từ 30 - 46 tuổi chiếm tỷ lệ khá lớn (51,5%),đây là lực lợnglao động tơng đối trẻ, nhanh nhẹn tiếp thu cái mới cộng với số lợng lao động có
độ tuổi (lớn hơn 46 tuổi) có kinh nghiệm trong công việc chiếm 42,5% đã tạonên sự kết hợp hài hoà giữa hai độ tuổi giúp cho công ty không ngừng pháthuy tính tự chủ sáng tạo trong công việc, tạo nên uy tín lớn cho công ty
Biểu 5: Chất lợng lao động quản lý (1999)
Trang 30PGĐ+KTT 3 1 1 3
IV Đặc điểm về mặt bằng sản xuất và máy móc thiết bị
- Mặt bằng sản xuất: Công ty xây dựng bu điện nằm trên mặt bằng có
diện tích khoảng 1000 m2 bao gồm hệ thống các xí nghiệp sản xuất và khu làmviệc của khối phòng ban
- Máy móc thiết bị: Xuất phát từ chức năng của công ty, nên máy mócthiết bị chủ yếu là máy tính, các máy đo đạc chuyên dùng do yêu cầu tăngnăng suất lao động, yêu cầu của công việc trong giai đoạn hiện nay đã đáp ứng
đợc yêu cầu đổi mới thiết bị, tiếp thu công nghệ mới, công ty đã có đầy đủ thiết
bị mới đồng bộ Hàng năm đều có sửa chữa, bổ xung, thanh lý, thay thế chocác thiết bị đã hỏng ta có biểu sau:
Biểu 6 : Tình hình thiết bị của công ty
11 Máy thuỷ chuẩn động lực
12 Thiết bị đo điện trở đất 02 02
Trang 31Trên đây chỉ là các thiết bị chính của công ty ngoìa ra còn có các máyphục vụ cho việc xây dựng, gia công các loại vật liệu phục vụ cho mọi đối t-ợng Ô tô và các máy công trình
V Đặc điểm về bạn hàng và tiêu thụ sản phẩm.
Sản phẩm của Công ty hiện nay là:
Xây dựng công trình bu chính viễn thông, dân dụng, công nghiệp, kỹthuạt hạ tầng và trang trí nội, ngoại thất
Xây dựng lắp đặt các công trình chuyên nghành bu chính viễn thông
điện tử, tin học, thông gió, điều hoà cấp thoát nớc, sản xuất vật liệu xây dựng
và các vật liệu liên quan khác
Kinh doanh vật liệu, thết bị, máy móc xây dựng trang bị nội thất kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, vật liệu thiết bị máy móc xây dựng vàchuyên nghành Bu Chính viễn thông.Máy móc thiết bị, nguyên liệu hoá chất,phụ gia sản xuất vật liệu và máy móc kinh doanh các sản phẩm nhựa.T vấn đầu
t về:lập dự án đầu t xây dựng,khảo sát thiết kế,sản xuất và kinh doanh các sảnphẩm nhựa phục vụ Bu Chính viễn thông, công nghiệp và dân dụng
Việc thực hiện đợc thông qua các hợp đồng từ các đôn vị bạn, các bu điệnthuộc tỉnh thành phố, ngoài ra đó là các công trình trong khu vực và quốc tế
nh các công trình thu phát trên đất nớc Lào,các công trình thông tin từ ViệtNam sang Lào các công trình hợp tác với các nớc trong và ngoài khu vực
Việc tiêu thụ sản phẩm đợc chia theo hai hình thức:
Trong nớc: là các đơn vị bạn, các bu điện tỉnh thành phố sản phẩm đợcsản xuất theo hợp đồng
Quốc tế: đó là các công trình xuyên lục địa, hợp tác với các nớc trong
và ngoài khu vực Nhiều tuyến cáp quốc tế, tuyến cáp quang thả biển Việt Nam- Hồng Công
Các sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và chính xác phù hợp vớiyêu cầu của bạn hàng, ngoài ra còn thực hiện các công trình do đơn vị bạn thiết
kế, hỗ trợ đắc lực cho thông tin trong nớc một cách có hiệu quả
Trang 32VI Các đặc điểm khác
1.Công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc
ở mỗi phòng ban mỗi nhân viên đợc bố trí một bàn làm việc trongphòng Tuỳ theo diện tích phòng rộng hay hẹp mà công ty bố trí cho phù hợp
và trung bình 4m/ 1 ngời Trong mỗi phòng bàn ghế, còn có tủ làm việc,điệnthoại, quạt, đèn nêông, và máy vi tính để tiện cho công việc quản lý, ở các xínghiệp còn đợc trang bị máy móc, thiết bị đo đạc chuyên dùng cho công táckhảo sát thiết kế Bộ phận quản lý đợc bố trí cạnh các xí nghiệp để tiện chocông tác giám sát ngời lao động
2 Điều kiện làm việc
- Về ánh sáng: khu làm việc của các phòng ban, nguồn ánh sáng chủ yêú
là nguồn ánh sáng tự nhiên Ngoài ra mỗi phòng có từ 2 đến 8 bóng đèn nê ông
để đảm bảo ánh sáng khi ánh sáng tự nhiên không đầy đủ
Với các xí nghiệp ánh sáng đợc đảm bảo do đợc bố trí trên các tầng cao
có cửa kính che bên ngoài để bảo vệ cho các máy móc thiết bị
- Về tiếng ồn: do vị trí công ty nằm ở gần đờng giao thông(vành đai)nên bị ảnh hởng của các loại phơng tiện tham ra giao thông nên cũng ảnh hởng
đến hiệu quả làm việc của công nhân
- Về khí hậu: ngời lao động đợc làm việc trong điều kiện tơng đối thoảimái, các phòng ban đều đợc trang bị quạt máy,máy điều hoà nên đảm bảo mát
về mùa hè, ấm về mùa đông
về tổ chức tiền lơng đó là việc áp dụng lơng mới vào công ty Vai trò của tiền
l-ơng, tiền thởng đợc nâng cao Các điều kiện và căn cứ xét thởng, tính thởng
đ-ợc xây dựng tốt hơn
Trang 33Công ty đang áp dụng nhiều hình thức tiền lơng, tiền thởng Có hình thức
đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Từ các số liệu biểu trên ta có nhận xét: thu nhập của công ty hàng năm
đều tăng lên, số lao động bình quân tăng lên nhng nhìn chung mức thu nhậpbình quân của công ty còn thấp, đặc biệt 2000 số lợng ngời làm việc tăng nhngthu nhập lại giảm đi ( tiền lơng bình quân 2000 là 1779.2)