1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG VIỆT NAM ĐỀ TÀI NHẬN DIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019

22 28 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 205,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là cácquy định của pháp luật về việc thực hiện hợp đồng lao động cũng như những đặctrưng, cách nhận diện, ý nghĩa của hợp đồng lao động đối với ngườ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG VIỆT NAM HỌC KỲ 221

ĐỀ TÀI NHẬN DIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019

GVHD: LÊ THỊ KHÁNH LINH

LỚP: L11 - NHÓM: 7

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

1

Trang 2

BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 7 LỚP L11

100%

NHÓM TRƯỞNG

Nguyễn Văn HàSDT : 0359580329Email : ha.nguyen09021905@hcmut.edu.vn

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Nhiệm vụ của đề tài 4

3 Bố cục tổng quát của đề tài 5

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 6

1.1 Hợp đồng lao động và dấu hiệu nhận diện hợp đồng lao động 6

1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 6

1.1.2 Các yếu tố để nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 8

1.2 Đặc điểm hợp đồng lao động 9

1.2.1 Phân loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 9

1.2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 9

1.2.3 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động 10

1.2.4 Hình thức của hợp đồng lao động 11

1.3 Ý nghĩa của hợp đồng lao động 12

CHƯƠNG II NHẬN DIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG – TỪ THỰC TIỄN ĐẾN KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 14

2.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 16

2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 16

2.2.1 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 16

2.2.2 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 18

PHẦN KẾT LUẬN 20

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đề tài được nhóm nghiên cứu lựa chọn thuộc lĩnh vực hợp đồng lao động, cụthể trong bộ luật lao động năm 2019 Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là cácquy định của pháp luật về việc thực hiện hợp đồng lao động cũng như những đặctrưng, cách nhận diện, ý nghĩa của hợp đồng lao động đối với người dân (cụ thể làngười lao động và người sử dụng lao động) và nhà nước

Hiện nay xã hội Việt Nam đang ngày một phát triển, cùng với đó số lao độngcủa nước ta cũng tăng vọt Vì thế những hình thức pháp lý quan trọng mà người laođộng cần phải nắm rõ đó chính là hợp đồng lao động Có lẽ, khái niệm về hợp đồnglao động không còn quá xa lạ với chúng ta Hợp đồng lao động có vai trò rất quantrọng Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, hợp đồng lao động giúp xác định cụthể quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động, giúp giải quyết tranhchấp nếu có giữa người sử dụng lao động và người lao động Hơn thế nữa, đối vớiviệc quản lý của nhà nước, hợp đồng lao động là cơ sở để quản lý nguồn nhân lựctrong các doanh nghiệp

Do đó, việc xác định đâu là hợp đồng lao động là vấn đề cần phải được chú ýhàng đầu Trước hết là để tránh việc người sử dụng lao động không tuân thủ theohợp đồng, lạm dụng sức lao động của người lao động Chính vì vậy, việc nghiêncứu đề tài “Nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019” thực sự

có ý nghĩa và cần thiết Hiểu rõ và nhận diện được hợp động lao động là vấn đềthực sự thiết thực để người dân bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình lao động Vậy nên, nhóm tác giả thực hiện việc nghiên cứu đề tài “Nhận diện hợp đồnglao động theo Bộ luật Lao động năm 2019” cho Bài tập lớn trong chương trình họcmôn Pháp luật Việt Nam Đại cương

2 Nhiệm vụ của đề tài

Một là, làm rõ lý luận về chế định hợp đồng lao động theo pháp luật lao độngViệt Nam Trong đó, nhóm tác giả nghiên cứu những vấn đề về khái niệm, đốitượng và phạm vi điều chỉnh của hợp đồng lao động các loại hợp đồng lao độngtheo quy định pháp luật hiện hành

Hai là, từ lý luận về hợp đồng lao động từ đó nhóm tác giả tập trung là sáng tỏđặc trưng của hợp đồng lao động để nhận diện trong thực tế

1

Trang 6

Ba là, nghiên cứu thực tiễn xét xử của Toà án về hợp đồng lao động để nhậnthấy những bất cập giữa quy định của pháp luật và thực tiễn xét xử.

Bốn là, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế định hợp đồng lao động

3 Bố cục tổng quát của đề tài

Đề tài gồm có phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và tài liệu thamkhảo Trong đó phần nội dung bao gồm hai chương:

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬTLAO ĐỘNG NĂM 2019

CHƯƠNG II NHẬN DIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG – TỪ THỰC TIỄN ĐẾNKIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ

LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 1.1 Hợp đồng lao động và dấu hiệu nhận diện hợp đồng lao động

1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động

Theo Điều số 15 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp đồng lao động được quy

định khái niệm: "Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người

sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động."

Về ưu điểm của Điều 15 Bộ luật Lao động 2012: Đây là loại hợp đồng màkhông xác định cụ thể thời gian chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động

và người sử dụng lao động (thường là những công việc trên 36 tháng) Do đó, người

sử dụng lao động sẽ không thể tự ý chấm dứt hợp đồng lao động mà không có lí dochính đáng như hai bên thỏa thuận hoặc người lao động bị áp dụng hình thức kỉ luật

sa thải theo quy định tại Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 Tuy nhiên, khi ngườilao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì họ có thể đơn phương chấm dứthợp đồng mà không cần phải chứng minh bất cứ lý do gì chỉ cần báo trước chongười sử dụng lao động trước 45 ngày, người lao động đều có thể nghỉ (Theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012) Hơn nữa, người lao độngkhông cần phải bồi thường hay có trách nhiệm vật chất nào khác mà còn đượchưởng trợ cấp thôi việc

Về nhược điểm: Do hình thức của loại hợp đồng này là bằng văn bản nên khimuốn chấm dứt quan hệ lao động trong hợp đồng này thì trình tự, thủ tục cũng rắcrối hơn và thời gian cũng kéo dài hơn Do hợp đồng này không xác định thời gianchấm dứt nên khi có ý định muốn gắn bó lâu dài với công việc thì người lao độngphải xem xét kĩ về điều kiện làm việc, chế độ làm việc, mức lương cũng như cácphúc lợi khác để không bị ảnh hưởng đến lợi ích sau này

Bên cạnh đó, Bộ luật Lao động vẫn còn một số điều chưa đáp ứng sự pháttriển rất nhanh chóng và mạnh mẽ của thị trường lao động, yêu cầu nâng cao năngsuất lao động, yêu cầu cải tiến quản trị nhân lực doanh nghiệp trong bối cảnh tácđộng của cách mạng công nghệ lần thứ tư Tại các diễn đàn doanh nghiệp, diễn đànđầu tư kinh doanh, nhiều ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp đề nghị cần sớm đượcsửa đổi, bổ sung các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, làm thêm giờ,tuyển dụng và quản lý lao động nhằm tạo khung pháp lý thông thoáng hơn, linh

Trang 8

hoạt hơn cho doanh nghiệp về lao động để tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnhtranh.

Theo Điều 13 của Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định:

“1 Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện

về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động

2 Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.”

Ta thấy được những đặc điểm cơ bản như sau:

Trước hết là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác Rõ ràng nhận thấyhợp đồng là sự thỏa thuận bình đẳng giữa các bên vì vậy để dẫn đến việc kí kết hợpđồng, 2 bên cần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng các bên

Thứ hai là sự tự do giao kết hợp đồng Ở đây ta hiểu là hai bên được tự dogiao kết hợp đồng lao đồng tuy nhiên không được vượt quá khuôn phép, nói cáchkhác là không được làm trái với pháp luật, thỏa thuận lao động hay chuẩn mực đạođức, xã hội

Sự thay đổi trong Bộ luật Lao động 2019 nhằm mục đích: Bảo đảm tốt hơnquyền và lợi ích chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động; đảmbảo hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với trình

độ phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam hiện nay để xây dựng quan hệ lao độnghài hòa, ổn định và tiến vào bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động điện tử.Cụm từ “có trả công” cũng để người sử dụng Lao động không trốn tránh tráchnhiệm của mình đối với hợp đồng Lao động

1.1.2 Các yếu tố để nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019

Về bản chất, hợp đồng lao động thực chất là hợp đồng mua bán sức lao động.Người cung cấp sức lao động ở đây là người lao động và người có nhu cầu sử dụngsức lao động là người sử dụng lao động Tuy nhiên, đây là hợp đồng mua bán đặcbiệt bởi sức lao động - đối tượng mua bán của hợp đồng là một loại “hàng hoá” đặcbiệt Không giống như các loại “hàng hoá” thông thường có thể nhìn thấy, sờ thấy,cầm được; sức lao động là “hàng hoá” mà chúng ta không thể nhìn thấy, không thể

Trang 9

cầm được và nó lại chỉ có thể có được thông qua quá trình lao động của người laođộng Thông qua quá trình lao động, người lao động chuyển giao hàng hoá sức laođộng cho người sử dụng lao động và trên cơ sở đó người sử dụng lao động trả côngcho người lao động Quá trình lao động đó được thể hiện thông qua việc người laođộng thực hiện một công việc nhất định (đó chính là việc làm)

Việc làm là đối tượng của hợp đồng lao động và là một trong những dấu hiệuquan trọng để nhận diện quan hệ lao động cá nhân (hay còn gọi là quan hệ việclàm) Để nhận diện có sự tồn tại của quan hệ lao động hay không cũng như hợpđồng đó có phải là hợp đồng lao động hay không, người ta thường xem trong quan

hệ đó hay hợp đồng đó có “yếu tố việc làm” hay không Bởi vậy, thông thường chỉkhi nào trong quan hệ đó, trong hợp đồng đó có “yếu tố việc làm” thì quan hệ đómới được xác định là quan hệ lao động và hợp đồng đó mới được xác định là hợpđồng lao động

Vậy căn cứ vào đâu hay dựa vào dấu hiệu nào để chúng ta nhận diện một côngviệc được coi là việc làm trong quan hệ lao động? Theo khuyến nghị số 198 của tổchức lao động quốc tế, có rất nhiều dấu hiệu để nhận diện một công việc được coi làviệc làm trong quan hệ lao động nhưng trong đó tập trung vào hai nhóm dấu hiệuchính, đó là thực tế công việc và việc định kỳ trả lương Yếu tố về công việc đượcnhận biết như công việc đó được thực hiện dưới sự chỉ dẫn và dưới sự kiểm soát củaphía bên kia, công việc có sự tương tác với công việc của người lao động khác,công việc tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định và có tính liên tục, công việccần sự cung cấp công cụ nguyên liệu và máy móc làm việc bởi bên yêu cầu côngviệc Còn việc định kỳ trả lương cho người lao động thể hiện ở khía cạnh tiền công

là nguồn gốc thu nhập duy nhất hoặc cô góp thu nhập chủ yếu của người lao động,ghi nhận sự cho phép nghỉ hàng tuần nghỉ hàng năm hoặc không có sự rủi ro tàichính cho người lao động

1.2 Đặc điểm hợp đồng lao động

1.2.1 Phân loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019

Hiện nay, theo quy định tại Điều 20 Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao độngphải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

Một là, hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đóhai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

Hai là, hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bênxác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian khôngquá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Trang 10

Loại hợp đồng lao động dài hạn thì người lao động có nhiều lợi thế hơn Cụthể, hợp đồng lao động không xác định thời hạn bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày kýkết và có thể chấm dứt bất cứ lúc nào nếu có sự kiện làm chấm dứt việc thực hiệnhợp đồng Đối với loại hợp đồng này, người lao động có thể đơn phương chấm dứthợp đồng mà không cần chứng minh bất kỳ lý do nào, nhưng phải báo cho người sửdụng trước ít nhất 45 ngày (Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động năm 2019).

Nhược điểm của hợp đồng lao động xác định thời hạn, việc đơn phương chấmdứt hợp đồng lao động của người lao động bị hạn chế hơn so với hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng phảibáo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn cóthời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; it nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợpđồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

1.2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

Theo Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019, có hai nguyên tắc giao kết hợpđồng lao động: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực Tự do giaokết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể

và đạo đức xã hội

Nguyên tắc 1: Nguyên tắc tự do, tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động

là sự cụ thể hóa nguyên tắc đảm bảo sự tự lựa chọn việc làm, nơi làm việc của côngdân Có nghĩa rằng khi tham gia hợp đồng lao động, các chủ thể hoàn toàn tự do vềmặt ý chí trong việc tham gia giao kết về hợp đồng lao động, bất kể hành vi lừa gạt,cưỡng bức đều có thể làm cho hợp đồng bị vô hiệu Xuất phát từ năng lực chủ thểcủa quan hệ hợp đồng lao động nên nguyên tắc tự do, tự nguyện vừa mang tínhtuyệt đối vừa mang tính tương đối Các chủ thể hoàn toàn được tự do, tự nguyện tựmình giao kết hợp đồng lao động không phụ thuộc vào ý chí của người khác Tuynhiên đối với các chủ thể như người lao động dưới 15 tuổi khi giao kết hợp đồnglao động với một số công việc bao giờ cũng phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặcngười giám hộ hợp pháp Như vậy, trong trường hợp trên, chủ thể trong quan hệ laođộng còn bị chi phối bởi người thứ ba Quan hệ lao động này chỉ được xác lập khi

có sự thống nhất ý chí của người thứ ba Do đó, nguyên tắc tự do, tự nguyện trongquan hệ hợp đồng vừa mang tính tuyệt đối, vừa mang tính tương đối

Nguyên tắc bình đẳng khẳng định vị trí ngang hàng của người lao động vàngười sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng Tức là không có sự phân biệt đối xửgiữa bên người lao động và người sử dụng lao động Hành vi tạo ra sự bất bìnhđẳng giữa các chủ thể luôn bị coi là vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.Nguyên tắc này nghiêng về việc bảo vệ người lao động trước người sử dụng laođộng Trong quan hệ lao động, người lao động thường ở vị thế “lép vế” vì họ tham

Trang 11

gia quan hệ lao động bằng sức lao động và phụ thuộc vào người sử dụng lao độngbởi tiền lương, việc làm Vì vậy nguyên tắc này ra đời để tạo lập sự bình đẳng giữahai bên Tuy nhiên trên thực tế, không thể tránh khỏi việc khi tham gia hợp đồng laođộng, các chủ thể không hoàn toàn bình đẳng với nhau Vì vậy, ở nguyên tắc này sựbình đẳng nhấn mạnh ở khía cạnh pháp lý

Về nguyên tắc 2: Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được tráipháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội Đây là nguyên tắc chungkhông những đảm bảo cho quyền và lợi ích của các bên tham gia hợp đồng mà cònđảm bảo không làm ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể khác có liên quan và lợiích chung của xã hội Hợp đồng lao động phải tuân thủ nguyên tắc hợp đồng laođộng tự do thỏa thuận, tuy nhiên sự tự do thỏa thuận ở đây phải nằm trong khuônkhổ Khuôn khổ đó chính là chuẩn mực về đạo đức, không trái với pháp luật và thỏaước lao động tập thể Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận giữa tập thể người laođộng và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ củahai bên trong quan hệ lao động Thỏa ước lao động tập thể do đại diện của tập thểngười lao động và người sử dụng lao động thương lượng và kí kết theo nguyên tắc

tự nguyện, bình đằng, công khai Thỏa ước tập thể khi có hiệu lực trở thành giá trịpháp lý bắt buộc đối với tất cả các quan hệ lao động trong doanh nghiệp Do đó, bêncạnh những quy định của pháp luật lao động nói chung, quá trình thiết lập quan hệlao động còn chịu sự chi phối của thỏa ước lao động tập thể

1.2.3 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động

Chủ thể giao kết hợp đồng gồm người lao động và người sử dụng lao động.Đối với người lao động: người giao kết hợp đồng lao động bên phía người laođộng là người thuộc một trong các trường hợp sau:

Một là, người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên

Hai là, người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có

sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động

Ba là, người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng

ý của người dưới 15 tuổi

Bốn là, người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợppháp giao kết hợp đồng lao động

Ngoài ra việc giao kết hợp đồng còn phải thoả mãn các điều kiện về sức khoẻ,chuyên môn, khả năng nghề nghiệp và sự tự nguyện làm việc của người lao động.Đối với người sử dụng lao động: người giao kết hợp đồng lao động bên phíangười sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

Ngày đăng: 04/11/2022, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w