HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC BÁO CÁO MÔN PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG HỆ THỐNG THÔNG TIN Đề tài Đánh giá hiệu năng hệ thống WDM 8 bước sóng GVHD PGS.
Trang 1KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÁO CÁO MÔN PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN
Đề tài: Đánh giá hiệu năng hệ thống WDM 8 bước sóng
GVHD: PGS.TS Lê Hải Châu
Học Viên: Nguyễn Văn Công
Hoàng Văn Đăng
Lưu Bích Hạnh
Bouasone Khambouavong
Lớp: M20CQTE02-B
Hà Nội, 07/2021
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.2 Sơ đồ khối tổng quát 2
1.3 Phân loại hệ thống WDM 3
1.4 Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ WDM 4
1.4.1 Ưu điểm 4
1.4.2 Nhược điểm 5
1.5 Các thành phần cơ bản trong hệ thống WDM 5
1.5.1 Nguồn quang 5
1.5.2 Phần tử tách ghép bước sóng 6
1.5.3 Sợi quang 6
1.5.5 Khuếch đại quang 7
1.5.6 Bộ xen/ rẽ bước sóng OADM 8
1.5.7 Bộ nối chéo quang OXC 8
CHƯƠNG II: MÔ PHỎNG TUYẾN THÔNG TIN QUANG WDM 8 BƯỚC SÓNG BẰNG PHẦN MỀM OPTISYSTEM 8
2.1 Giới thiệu phần mềm Optisystem 8
2.2 Yêu cầu thiết kế 9
2.2.1 Bài toán 9
2.2.2 Yêu cầu 9
2.3 Mô phỏng theo phương án thiết kế 9
2.4 Kết quả mô phỏng 13
2.5 Kết luận 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM
1.1 Giới thiệu chung
Ghép kênh theo bước sóng WDM (Wavelength Devision Multiplexing) là công
nghệ “trong một sợi quang đồng thời truyền dẫn nhiều bước sóng tín hiệu quang” Ở
đầu phát, nhiều tín hiệu quang có bước sóng khác nhau được tổ hợp lại (ghép kênh) để
truyền đi trên một sợi quang Ở đầu thu, tín hiệu tổ hợp đó được phân giải ra (tách kênh),
khôi phục lại tín hiệu gốc rồi đưa vào các đầu cuối khác nhau
1.2 Sơ đồ khối tổng quát
Hình 1: Sơ đồ chức năng hệ thống WDM
- Phát tín hiệu:
Trong hệ thống WDM, nguồn phát quang được dùng là laser Hiện tại đã có một
số loại nguồn phát như: Laser điều chỉnh được bước sóng (Tunable Laser), Laser đa
bước sóng (Multiwavelength Laser) Yêu cầu đối với nguồn phát laser là phải có độ
rộng phổ hẹp, bước sóng phát ra ổn định, mức công suất phát đỉnh, bước sóng trung
tâm, độ rộng phổ, độ rộng chirp phải nằm trong giới hạn cho phép
- Ghép/tách tín hiệu:
Ghép tín hiệu WDM là sự kết hợp một số nguồn sáng khác nhau thành một luồng
tín hiệu ánh sáng tổng hợp để truyền dẫn qua sợi quang Tách tín hiệu WDM là sự
phân chia luồng ánh sáng tổng hợp đó thành các tín hiệu ánh sáng riêng rẽ tại mỗi
cổng đầu ra bộ tách Hiện tại đã có các bộ tách/ghép tín hiệu WDM như: bộ lọc màng
mỏng điện môi, cách tử Bragg sợi, cách tử nhiễu xạ, linh kiện quang tổ hợp AWG,
bộ lọc Fabry-Perot Khi xét đến các bộ tách/ghép WDM, ta phải xét các tham số
như: khoảng cách giữa các kênh, độ rộng băng tần của các kênh bước sóng, bước
sóng trung tâm của kênh, mức xuyên âm giữa các kênh, tính đồng đều của kênh, suy
hao xen, suy hao phản xạ Bragg, xuyên âm đầu gần đầu xa
- Truyền dẫn tín hiệu:
Quá trình truyền dẫn tín hiệu trong sợi quang chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu
tố: suy hao sợi quang, tán sắc, các hiệu ứng phi tuyến, vấn đề liên quan đến khuếch
Trang 4đại tín hiệu Mỗi vấn đề kể trên đều phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố sợi quang (loại
sợi quang, chất lượng sợi )
- Khuếch đại tín hiệu
Hệ thống WDM hiện tại chủ yếu sử dụng bộ khuếch đại quang sợi EDFA
(Erbium-Doped Fiber Amplifier) Tuy nhiên bộ khuếch đại Raman hiện nay cũng đã được sử
dụng trên thực tế Có ba chế độ khuếch đại: khuếch đại công suất, khuếch đại đường
và tiền khuếch đại Khi dùng bộ khuếch đại EDFA cho hệ thống WDM phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
➢ Ðộ lợi khuếch đại đồng đều đối với tất cả các kênh bước sóng (mức
chênh lệch không quá 1 dB)
➢ Sự thay đổi số lượng kênh bước sóng làm việc không được gây ảnh
hưởng đến mức công suất đầu ra của các kênh
➢ Có khả năng phát hiện sự chênh lệch mức công suất đầu vào để điều
chỉnh lại các hệ số khuếch đại nhằm đảm bảo đặc tuyến khuếch đại là bằng phẳng đối với tất cả các kênh
- Thu tín hiệu:
Thu tín hiệu trong các hệ thống WDM cũng sử dụng các bộ tách sóng quang như
trong hệ thống thông tin quang thông thường: PIN, APD
1.3 Phân loại hệ thống WDM
Hệ thống WDM về cơ bản chia làm 2 loại: hệ thống đơn hướng và song hướng như
minh hoạ trên hình 2 Hệ thống đơn hướng chỉ truyền theo một chiều trên sợi quang
Do vậy, để truyền thông tin giữa 2 điểm cần 2 sợi quang Hệ thống WDM song hướng,
ngược lại, truyền hai chiều trên một sợi quang nên chỉ cần một sợi quang để có thể trao
đổi thông tin giữa 2 điểm Cả hai hệ thống đều có những ưu nhược điểm riêng Giả sử
rằng công nghệ hiện tại chỉ cho phép truyền N bước sóng trên một sợi quang, so sánh
hai hệ thống ta thấy:
- Xét về dung lượng: hệ thống đơn hướng có khả năng cung cấp dung lượng cao
gấp đôi so với hệ thống song hướng Ngược lại, số sợi quang cần dùng gấp đôi
so với hệ thống song hướng
- Khi sự cố đứt cáp xảy ra: hệ thống song hướng không cần đến cơ chế chuyển
mạch bảo vệ tự động APS (Automatic Protection Switching) vì cả hai đầu của
liên kết đều có khả năng nhận biết sự cố ngay lập tức
- Về khía cạnh thiết kế mạng: hệ thống song hướng khó thiết kế hơn vì còn phải
xét thêm các yếu tố như: vấn đề xuyên nhiễu do có nhiều bước sóng hơn trên
một sợi quang, đảm bảo định tuyến và phân bố bước sóng sao cho hai chiều
trên sợi quang không dùng chung một bước sóng…
Trang 5- Các bộ khuếch đại trong hệ thống song hướng thường có cấu trúc phức tạp hơn
trong hệ thống đơn hướng Tuy nhiên, do số bước sóng khuếch đại trong hệ
thống song hướng giảm ½ theo mỗi chiều nên ở hệ thống song hướng, các bộ
khuyếch đại sẽ cho công suất quang ngõ ra lớn hơn so với ở hệ thống đơn
hướng
Hình 2: Hệ thống ghép bước sóng đơn hướng và song hướng
1.4 Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ WDM
1.4.1 Ưu điểm
So với hệ thống truyền dẫn đơn kênh quang, hệ thống WDM cho thấy những ưu điểm
nổi trội:
- Dung lượng truyền dẫn lớn: Hệ thống WDM có thể mang nhiều kênh quang, mỗi
kênh quang ứng với tốc độ bit nào đó (TDM) Do đó hệ thống WDM có dung
lượng truyền dẫn lớn hơn nhiều so với các hệ thống TDM Hiện nay hệ thống
WDM 80 bước sóng với mỗi bước sóng mang tín hiệu TDM 2,5Gbit/s, tổng dung
lượng hệ thống sẽ là 200Gbit/s đã được thử nghiệm thành công Trong khi đó thử
nghiệm hệ thống TDM, tốc độ bit mới chỉ đạt tới STM-256 (40Gbit/s)
- Loại bỏ yêu cầu khắt khe cũng như những khó khăn gặp phải với hệ thống TDM
đơn kênh tốc độ cao: Không giống như TDM phải tăng tốc độ số liệu khi lưu
lượng truyền dẫn tăng, WDM chỉ cần mang vài tín hiệu, mỗi tín hiệu ứng với một
bước sóng riêng (kênh quang), do đó tốc độ từng kênh quang thấp Điều này làm
giảm đáng kể tác động bất lợi của các tham số truyền dẫn như tán sắc… Do đó
tránh được sự phức tạp của các thiết bị TDM tốc độ cao
Trang 6- Đáp ứng linh hoạt việc nâng cấp dung lượng hệ thống, thậm chí ngay cả khi hệ
thống vẫn đang hoạt động: Kỹ thuật WDM cho phép tăng dung lượng của các
mạng hiện có mà không phải lắp đặt thêm sợi quang mới (hay cáp quang) Bên
cạnh đó nó cũng mở ra một thị trường mới đó là thuê kênh quang (hay bước sóng
quang) ngoài việc thuê sợi hoặc cáp Việc nâng cấp chỉ đơn giản là gắn thêm các
Card mới trong khi hệ thống vẫn hoạt động (plug-n-play)
- Quản lý băng tần hiệu quả và thiết lập lại cấu hình một cách mềm dẻo và linh
hoạt: Việc định tuyến và phân bổ bước sóng trong mạng WDM cho phép quản lý
hiệu quả băng tần truyền dẫn và thiết lập lại cấu hình dịch vụ mạng trong chu kỳ
sống của hệ thống mà không cần thi công lại cáp hoặc thiết kế lại mạng hiện tại
- Giảm chi phí đầu tư mới
1.4.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm trên WDM cũng bộc lộ một số mặt hạn chế nằm ở ngay bản
thân công nghệ Đây cũng chính là những thách thức cho công nghệ này:
- Dung lượng hệ thống vẫn còn quá nhỏ bé so với băng tần sợi quang: Công nghệ
WDM ngày nay rất hiệu quả trong việc nâng cao dung lượng nhưng nó cũng chưa
khai thác triệt để băng tần rộng lớn của sợi quang Cho dù công nghệ còn phát
triển những dung lượng WDM cũng sẽ đạt đến giá trị tới hạn
- Chi phí cho khai thác tăng do có nhiều hệ thống cùng hoạt động hơn Tuy nhiên,
chi phí cho bảo dưỡng hệ thống WDM vẫn nhỏ hơn rất nhiều nếu so sánh với hệ
thống TDM có dung lượng tương đương
1.5 Các thành phần cơ bản trong hệ thống WDM
1.5.1 Nguồn quang
Các nguồn quang cơ bản sử dụng trong hệ thống thông tin cáp sợi quang có thể là Diode
Laser (LD) hoặc Diode phát quang (LED):
- Laser “Light Amplication by Stimulated Emission of Radiation” Khuếch đại ánh
sáng nhờ bức xạ kích thích Hoạt động của Laser dựa trên hai hiện tượng chính
là: Hiện tượng bức xạ kích thích và hiện tượng cộng hưởng của sóng ánh sáng
khi lan truyền trong Laser
- Tín hiệu quang phát ra từ LD hoặc LED có các tham số biến đổi tương ứng với
biến đổi của tín hiệu điện vào Tín hiệu điện vào có thể phát ở dạng số hoặc tương
tự Thiết bị phát quang sẽ thực hiện biến đổi tín hiệu điện vào thành tín hiệu
quang tương ứng bằng cách biến đổi dòng vào qua các nguồn phát quang Bước
sóng ánh sáng của nguồn phát quang phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu chế tạo phần
tử phát Ví dụ GaalAs phát ra bức xạ vùng bước sóng 800 nm đến 900 nm,
InGaAsP phát ra bức xạ ở vùng 1100 nm đến 1600 nm
Yêu cầu đối với nguồn phát:
- Độ rộng phổ hẹp và phổ vạch: Nhìn chung, hệ thống WDM cũng sử dụng các
Trang 7nguồn phát giống như đối với hệ thống truyền dẫn đơn kênh cự ly dài Tuy nhiên
trong trường hợp này chúng ta sử dụng loại Laser DFB hoặc DBR có duy nhất
một vạch phổ trong dải phổ của nó Độ rộng phổ tuỳ thuộc vào số lượng kênh
trong hệ thống và dung sai của các phần tử
- Độ ổn định bước sóng phát: Trong hệ thống WDM cần giảm thiểu sự thay đổi
bước sóng nguồn phát trong suốt thời gian hoạt động để tránh được những ảnh
hưởng không mong muốn đến chỉ tiêu hệ thống
- Khả chỉnh: Laser khả chỉnh có nghĩa rất lớn trong mạng quang tương lai, đặc biệt
trong mạng quảng bá Khả năng điều chỉnh của bộ phát lẫn bộ thu ảnh hưởng đến
chỉ tiêu của toàn bộ hệ thống
- Tính tuyến tính: Đối với truyền thông quang, sự không tuyến tính của nguồn
quang sẽ dẫn việc phát sinh các sóng hài cao hơn, tạo ra các xuyên nhiễu giữa
các kênh
- Nhiễu thấp: Có rất nhiều loại nhiễu laser bao gồm: nhiễu cạnh tranh mode, nhiễu
pha, Nhiễu thấp rất quan trọng để đạt được mức BER thấp trong truyền thông
số, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt
1.5.2 Phần tử tách ghép bước sóng
Bộ ghép/ tách kênh bước sóng, cùng với vộ kết nối chéo quang, là thiết bị quan
trọng nhất cấu thành nên hệ thống WDM Khi dùng kết hợp với bộ kết nối chéo quang
OXC sẽ hình thành nên mạng truyền tải quang, có khả năng truyền tải đồng thời và trong
suốt mọi loại hình dịch vụ, mà công nghệ hiện nay đang hướng tới.Bộ tách/ ghép kênh
thực hiện ghép tách tín hiệu ở các bước sóng khác nhau
Bộ ghép/ tách bước sóng thường được mô tả theo những thông số sau:
- Suy hao xen
- Số lượng kênh xử lý
- Bước sóng trung tâm
- Băng thông
- Giá trị lớn nhất của suy hao xen
- Độ suy hao chen giữa các kênh
1.5.3 Sợi quang
Sử dụng loại sợi SMF cho phép đạt tới cự ly xấp xỉ 1000 km tại tốc độ STM-16 mà
không cần sử dụng các bộ bù tán sắc Tuy nhiên với tốc độ STM-64 nếu sử dụng loại
sợi này thì chỉ đạt được khoảng cách khoảng 60 km nếu không sử dụng bù tán sắc Cũng
vì tán sắc lớn tại vùng bước sóng 1550 nm nên hiệu ứng FWM không xảy ra trong sợi
SMF
Loại sợi này đặc biệt phù hợp với các hệ thống đơn kênh, cự ly dài, dung lượng lớn
Tuy nhiên loại sợi này được khuyến nghị là không sử dụng cho các hệ thống WDM
Trang 8Trong trường hợp tuyến đang sử dụng loại sợi này, muốn nâng cấp tăng dung lượng
bằng kỹ thuật WDM thì phải chọn vùng bước sóng có tán sắc đủ lớn để tránh hiệu ứng
FWM Điều này làm hạn chế khả năng tăng dung lượng của hệ thống
Tán sắc của loại sợi này đủ nhỏ để cho phép truyền với tốc độ 10 Gb/s trên khoảng
cách 300 - 400 km mà không cần bù tán sắc nhưng cũng đủ lớn để giảm ảnh hưởng của
FWM trong dải băng của EDFA (từ 1530 - 1565 nm) Vì vậy loại sợi này đặc biệt thích
hợp với các hệ thống WDM tốc độ cao, cự ly truyền dẫn lớn
1.5.4 Đầu thu (bộ tách sóng quang)
Hiệu suất lượng tử (QE): là tỷ lệ giữa số electron thu được tại vùng chuyển tiếp và số
photon tới Hiệu suất lượng tử tuyệt đối là 1 nếu có 1 photon tới thì giải phóng 1 electron
QE phụ thuộc vào bước sóng hoạt động
Độ đáp ứng: Độ đáp ứng quan tâm đến năng lượng photon Nó được đo bằng dòng photo
đầu ra của thiết bị (đơn vị là A) chia cho công suất quang đầu vào (đơn vị là W) Đối
với một photodiode silic thì độ đáp ứng điển hình ở bước sóng 900nm là 0,44
Dạng cơ bản của một APD là một photodiode PIN có thế hiệu ngược rất lớn (thường
khoảng 50V)
Các tham số quan trọng của APD:
- Độ nhạy
- Tốc độ hoạt động
- Tích độ tăng ích và băng tần
- Nhiễu
1.5.5 Khuếch đại quang
Khuếch đại quang được sử dụng trọng các hệ thống truyền dẫn để tăng khoảng
cách trạm lặp hay tăng cự ly truyền dẫn Khuếch đại trong các hệ thống WDM đóng vai
trò đặc biệt quan trọng Do có nhiều kênh quang cùng hoạt động nên các yêu cầu về đặc
tính khuếch đại của hệ thống WDM nghiêm ngặt hơn nhiều so với hệ thống đơn kênh
Có nhiều kiểu khuếch đại nhưng cho đến nay người ta chủ yếu tập trung vào hai loại
sau: khuếch đại quang bán dẫn (SOA) và khuếch đại quang sợi (AFA) Tuy nhiên, các
phẩm chất của SOA trong cửa sổ sóng 1550 nm kém hơn AFA ở nhiều khía cạnh như:
độ khuếch đại, công suất bão hoà và mức độ phụ thuộc phân cực nên trong các ứng dụng
ngày nay khuếch đại quang sợi đã trở thành độc tôn Công nghệ khuếch đại quang sợi
đã gặt hái được rất nhiều thành công và đến nay nó được đánh giá là công nghệ trụ cột
trong tương lai của mạng quang
Trang 91.5.6 Bộ xen/ rẽ bước sóng OADM
OADM (Optical Add/Drop Multiplexer) thường được dùng trong các mạng
quang đô thị và các mạng quang đường dài vì nó cho hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt đối
với cấu hình mạng tuyến tính, cấu hình mạng vòng
OADM được cấu hình để xen/ rớt một số kênh bước sóng, các kênh bước sóng còn lại
được cấu hình cho đi xuyên qua
1.5.7 Bộ nối chéo quang OXC
OXC là thiết bị đáp ứng yêu cầu về khả năng linh động trong việc cung ứng dịch
vụ, hay đáp ứng khả năng đáp ứng được sự tăng băng thông đột biến của các dịch vụ đa
phương tiện
Các yêu cầu đối với OXC:
- Cung cấp dịch vụ
- Bảo vệ
- Trong suốt đối với tốc độ truyền dẫn bit
- Giám sát chất lượng truyền dẫn
- Chuyển đổi bước sóng
- Ghép và nhóm tín hiệu
CHƯƠNG II: MÔ PHỎNG TUYẾN THÔNG TIN QUANG WDM 8 BƯỚC SÓNG
BẰNG PHẦN MỀM OPTISYSTEM
2.1 Giới thiệu phần mềm Optisystem
OptiSystem là phần mềm mô phỏng hệ thống thông tin quang Phần mềm này có khả
năng thiết kế, đo kiểm tra và thực hiện tối ưu hóa rất nhiều loại tuyến thông tin quang,
dựa trên khả năng mô hình hóa các hệ thống thông tin quang trong thực tế Bên cạnh đó,
phần mềm này cũng có thể dễ dàng mở rộng do người sử dụng có thể đưa thêm các
phần tử tự định nghĩa vào Đáp ứng nhu cầu của các nhà khoa học nghiên cứu, kỹ sư
viễn thông quang học, tích hợp hệ thống, sinh viên và một loạt các người dùng khác,
OptiSystem đáp ứng các nhu cầu của thị trường lượng tử ánh sáng phát triển mạnh mẽ
nhưng vẫn dễ sử dụng công cụ thiết kế hệ thống quang học
OptiSystem cho phép người dùng lập kế hoạch, kiểm tra, và mô phỏng:
- Thiết kế mạng WDM / TDM hoặc CATV
- Thiết kế mạng vòng SONET / SDH
- Thiết kế bộ phát, kênh, bộ khuếch đại, và bộ thu thiết kế bản đồ phân tán
- Đánh giá BER và penalty của hệ thông với các mô hình bộ thu khác nhau
- Tính toán BER và quĩ công suất tuyến của các hệ thống có sửng dụng khuếch đại
quang
Trang 10- Thay đổi hệ thống tham số BER và tính toán khả năng liên kết
2.2 Yêu cầu thiết kế
2.2.1 Bài toán
Xây dựng phương án thiết kế hệ thống thông tin quang WDM có sử dụng khuếch
đại quang EDFA với các yêu cầu thiết kế như sau:
- Số lượng kênh bước sóng: 8 kênh
- Loại sợi: Sợi quang đơn mode chuẩn (G.652)
- Nguồn phát: CW Laser
- Phương thức điều chế: điều chế ngoài
- Bộ thu: Sử dụng PIN kết hợp với bộ lọc thông thấp Bessel
2.2.2 Yêu cầu
Sử dụng phần mềm Optisystem xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống thông tin
quang WDM theo phương án đã thiết kế
Đưa các thiết bị đo vào mô hình mô phỏng Các thiết bị đo trên tuyến được đặt tại
các vị trí phù hợp để xác định được chất lượng và dạng tín hiệu tại các điểm cần thiết
trên tuyến Các thiết bị đo cơ bản:
- Thiết bị đo công suất quang
- Thiết bị phân tích phổ quang
- Thiết bị đo BER
Thay đổi các tham số của các phần tử trên tuyến, từ đó đánh giá hiệu năng hệ thống
2.3 Mô phỏng theo phương án thiết kế
Mỗi kênh quang bao gồm nguồn phát quang lazer CW lazer, bộ phát xung NRZ pulse
genarator, bộ phát bit điện pseudom-Radom Bit sequence Genarator, bộ điều chế Mach-
zehnder
Tuyến phát quang gồm 4 kênh quang được tích hợp thông quang bộ ghép kênh quang
MUX
Thiết lập tham số toàn cục Tốc độ bít: 10GBps, Chiều dài chuỗi: 128bits, Số mẫu trong
một bít: 64
Số mẫu = Chiều dài chuỗi×Số mẫu trong một trong một bit=128×64=8192