MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG I 4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 4 1 2 Phương pháp nghiên cứu 4 1 2 1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4 1 2 2 Phương pháp nghiên cứu tài.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
1.3 Các giả thuyết khoa học
CHƯƠNG II:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Công dụng, yêu cầu và phân loại hệ thống bôi trơn
2.2.1 Công dụng
2.2.1.2 Yêu cầu
2.2.1.3 Phân loại
2.2.2 Một số hệ thống bôi trơn
2.2.2.1 Hệ thống bôi trơn cacte ướt
2.2.2.2 Hệ thống bôi trơn cacte khô
2.2.3 Hệ thống bôi trơn trên xe kia optima 10
2.2.3.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động 10
2.2.3.2 Các chi bộ phận chính hệ thống bôi trơn 12
CHƯƠNG III: 17
XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA XE KIA OPTIMA 17
3.1 Những hư hỏng thường gặp vói hệ thống bôi trơn trên xe kia optima 17
3.1.1 Hệ thống bôi trơn 17
3.2 Xây dựng quy trình tháo hệ thống bôi trơn trên xe kia optima 19
3.2.1 Quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống bôi trơn 32
3.3.2.1 Kiểm tra hệ thống bôi trơn ở trên xe 32
Trang 23.3.2.2 Tháo dầu động cơ 34
3.3.3.3 Kiểm tra sửa chữa bơm dầu 37
3.3.2.4 Thay dầu động cơ 46
3.3.2.4 Kiểm tra bầu lọc dầu 48
3.3.2.5 Kiểm tra mức dầu động cơ 51
3.3.2.6 Kiểm tra áp suất dầu 54
3.3.2.7 Kiểm tra công tắc áp suất dầu 56
3.2.2 Quy trình lắp các hệ thống bôi trơn trên xe kia optima 59
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngành ô tô chiếm giữ vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và
trong lĩnh vực quốc phòng.Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới đã
được áp dụng nhanh chóng vào công nghê chế tạo ô tô Các tiến bộ khoa học đã
đƣợc áp dụng vào thực tiễn nhằm mục đích giảm cường độ lao động cho người
lái, đảm bảo an toàn cho xe, người, hàng hóa và tăng tính kinh tế nhiên liệu của
xe Nhằm nâng cao kiến thức và áp dụng khoa hoc vào lĩnh vực nghiên cứu,
nằm trong mục tiêu đào tào cho sinh viên ngành cơ khí động lực ôtô của trường
cũng như góp một phần nhỏ làm phong phú thêm các bài giảng hay tài liệu tham
khảo cho các sinh viên về động cơ trang bị trên ôtô Vì vậy trên cơ sở đó em
được chọn làm đề tài:“ Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, sửa chữa hệ
thống bôi trơn trên động cơ xe Kia Optima” Đây tuy không phải là một đề
tài mới nhưng nó lại là một trong những đề tài không thể thể thiếu được trong
lĩnh vực nghiên cứu, chế tạo động cơ ôtô cũng như công việc giảng dạy cho các
trường đào tạo về chuyên ngành cơ khí động lực, nó giúp cho người học hiểu
được tầm quan trọng của các bộ phận cấu thành nên động cơ, và có thể hiểu biết
thêm được về công nghệ chế tạo động cơ xe Kia Optima với vốn kiến thức và
thời gian có hạn nên bài khóa luận của em còn nhiều thiếu sót, em mong nhận
đƣợc kiến đóng góp của các thầy trong khoa Cơ khí động lực để bài khóa luận
của em được hoàn thiện hơn Trong thời gian làm khóa luận em đã nhận được
nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các bạn trong nhóm làm đề tài và các thầy trong
khoa Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô Dương Thị Thu Hằng, đã giúp
em hoàn thành đồ án sửa chữa ô tô này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày tháng năm 2021 Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Thuật
Trang 4CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay động cơ đốt trong (ĐCĐT) đã phát triển rộng khắp mọi lĩnh vực
giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy ) nông nghiệp, lâm
nghiệp ngoài việc sử dụng song hành với các động cơ nhiệt khác, một số lĩnh vực, cho đến nay việc sử dụng được các loại động cơ khác rất hạn chế, mà ĐCĐT là động cơ được sử dụng phổ biến nhất
Ngành công nghiệp chế tạo ĐCĐT được coi là bộ phận tất yếu của ngành
cơ khí và nền kinh tế quốc dân của hầu hết các nước, vấn đề tạo đội ngũ kỹ thuật
về ĐCĐT có số lượng và chất lượng nhất định phải được coi trọng Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, người ta phân ra một ĐCĐT làm nhiều hệ thống như:
Cơ cấu trục khuỷuthanh truyền, Cơ cấu phân phối khí, Hệ thống khởi động, Hệ thống bôi trơn, hệ thống nhiên liệu mỗi hệ thống đều có tầm quan trọng nhất định
Hệ thống bôi trơn động cơ là một trong những hệ thống của động cơ đốt trong Có nhiệm vụ thực hiện quá trình truyền nhiệt, bôi trơn, để đảm bảo cho nhiệt độ các chi tiết không quá nóng, nhưng cũng không quá nguội, hoạt động một cách êm dịu Do đó hệ thống bôi trơn làm mát đóng một vai trò rất quan trọng và cần thiết cho động cơ, nó ảnh hưởng rất lớn đến công suất động cơ Trong quá trình học tập các môn học chuyên ngành về động cơ đốt trong,
đồ án tốt nghiệp với đề tài nghiên cứu, mà cụ thể là:“ Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn trên động cơ xe Kia Optima” giúp cho sinh viên biết cách tìm hiểu, nắm bắt, củng cố thêm kiến thức về hệ thống bôi trơn trong động cơ đốt trong Ngoài ra việc nghiên cứu này còn giúp cho sinh viên cóthêm kinh nghiệm, biết hướng đi sâu tìm hiếu về hệ thống bất kỳ trong động cơ đốt trong và thêm nhiều kinh nghiệm sau khi ra trường
Trang 51.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Là phương pháp tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu tài liệu để đánh giá và đưa ra các kết luận chính xác
Chủ yếu được sử dụng để đánh giá các mối quan hệ thông qua các số liệu thu được
* Các bước thực hiện:
- Bước 1: Quan sát đo đạc, tìm hiểu các thông số kết cấu (thông số bên ngoài) Bước 2: Lập phương án kiểm tra, chuẩn đoán hư hỏng của hệ thống bôi trơn-Bước 3: Từ kết quả kiểm tra chẩn đoán lập phương án bảo dưỡng sửa chữa khắc phục hư hỏng
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin trên cơ sở nghiên cứu các văn bản tài liệu có sẵn và bằng các phương pháp tư duy lôgic
- Mục đích: để rút ra các kết luận cần thiết
* Các bước thực hiện:
+ Bước 1: Thu thập tìm kiếm và các tài liệu
+ Bước 2: Sắp xếp các tài liệu thực hành một cách lôgic chặt chẽ theo từng bước, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề nghiên cứu có cơ sở bản chất nhất định
+ Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về hệ thống bôi trơn + Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống lại tất đựơc một bản lý thuyết đầy đủ
1.3 Các giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu hệ thống bôi trơn trên ô tô là một nội dung mà học sinh, sinh viên còn gặp nhiều khó khăn
Trang 6Hệ thống bài tập, tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập vànghiên cứu của các đời xe gần đây cũng như ứng dụng trong thực tế chưa nhiều.
CHƯƠNG II:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Công dụng, yêu cầu và phân loại hệ thống bôi trơn
2.2.1 Công dụng
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát đểgiảm tổn thất công suất do ma sát gây ra và làm sạch các bề mặt Ngoài ra hệthống bôi trơn còn có nhiệm vụ làm mát, bao kín buồng cháy và chống ôxyhóa
- Bôi trơn bề mặt ma sát làm giảm tổn thất ma sát
- Làm mát bề mặt làm việc của các chi tiết có chuyển động tương đối
- Áp suất bôi trơn phải đảm bảo đủ lượng dầu đi bôi trơn
- Áp suất dầu bôi trơn trong hệ thống phải đảm bảo từ 2 -6kg/cm2
- Dầu bôi trơn trong hệ thống phải sạch, không bị biến chất, độ nhớt phù hợp
- Dầu bôi trơn phải đảm bảo đi đến tất cả các bề mặt làm việc của các chitiết để bôi trơn và làm mát cho các chi tiết
2.2.1.3 Phân loại
Bôi trơn ma sát khô: Bề mặt lắp ghép của hai chi tiết có chuyển độngtương đối với nhau mà không có chất bôi trơn Ma sát khô sinh ra nhiệt làmnóng các bề mặt ma
Trang 7sát khiến chúng nhanh mòn hỏng, có thể gây ra mài mòn dính.
Bôi trơn ma sát ướt: Là dạng bôi trơn mà giữa hai bề mặt của cặp lắpghép luôn luôn đƣợc duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách
Bôi trơn ma sát nửa ướt: Là dạng bôi trơn mà giữa hai bề mặt của cặp lắpghép đƣợc duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách không liên tục, màchủ yếu là nhờ độ nhớt của dầu để bôi trơn
Hình 2.1: Các dạng bôi trơn
2.2.2 Một số hệ thống bôi trơn
2.2.2.1 Hệ thống bôi trơn cacte ướt
a Cấu tạo
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte ướt
1 Các te dầu; 2 Phao lọc dầu; 3 Bơm dầu; 4 Van điều áp; 5 Bầu lọc dầu; 6.Van an toàn; 7 Đòng hồ đo áp suất; 8 Đường dầu chính; 9
Trang 8Đường dầu đến ố trục khủy; 10 Đường dầu đến ố trục cam; 11 Bầu lọc tinh; 12 Két làm mát dầu; 13 Van nhiệt; 14 Đồng hồ báo mức dầu; 15 Miệng đổ dầu; 16 Dầu
an ổn áp 4 của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường rakhỏi bơm không đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ Khibầu lọc thô 5 bị tắc van an toàn 6 sẽ mở,phần lớn dầu sẽ đi qua bầu lọc mà lênthẳng đường dầu chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn nhiệt 13 chỉ hoạtđộng (đóng) khi nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng 80 độ Dầu sẽ qua két làm mát
12 trước khi về cácte
2.2.2.2 Hệ thống bôi trơn cacte khô
a Cấu tạo
Trang 9Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte khô
1- Phao hút dầu; 2- Bơm chuyển dầu nhờn; 3- Bầu lọc thô; 11-Két làm mát dầu 14- Thùng chứa dầu; 15-Bơm hút dầu từ cácte về thùng chứa; a- Van an toàn của bơm; b- Van an toàn của bầu lọc thô; d- Van khống chế dầu qua két làm mát ; M-Đồng hồ áp suất; T- Đồng hồ nhiệt độ dầu nhờn
b Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ làm việc bơm dầu được dẫn động lúc này dầu từ trong các te
1 qua phao lọc dầu 2 đi vào bơm Sau khi qua bơm dầu có áp suất cao khoảng
truyền theo đường dọc thân thanh truyền lên bôi trơn chốt piston Còn dầu ởmạch chính theo nhánh 10 đi bôi trơn trục cam…cũng từ đường dầu chínhmột lượng dầu khoảng 15 -20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến bầulọc tinh 11 Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ được giữ lại lên đầu đượclọc rất sạch Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ trở vềthùng dầu 3
- an ổn áp của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏibơm không đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ Khi
Trang 10bầu lọc thô 6 bị tắc van an toàn sẽ mở, phần lớn dầu sẽ đi qua bầu lọc mà lênthẳng đường dầu chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiệntượng thiếu dầu cung cấp đến các bề mặt ma sát cần bôi trơn.
- an nhiệt 13 chỉ hoạt động (Đóng) khi ở nhiệt độ dầu lên quá cao
khoảng 80 độ Dầu sẽ qua két làm mát 12 trước khi về thùng dầu
2.2.3 Hệ thống bôi trơn trên xe kia optima
2.2.3.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động
a.Cấu tạo
Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống bôi trơn trên xe kia optima
* Khái quát chung:
Hệ thống bôi trơn cung cấp dầu động cơ đến mọi bộ phận của động cơ,tạo ra màng dầu để giảm ma sát và mài mòn, cho phép các bộ phận của động
cơ hoạt động trơn tru tính năng tối ưu
Trong một động cơ có nhiều bộ phận chuyển động quay và trượt Khiđộng cơ chạy với tốc độ cao nếu các bộ phận này không được bôi trơn, thì sẽ
Trang 11xuất hiện ma sát rất lớn, dẫn đến mài mòn và kẹt Để giữ cho động cơ chạytrơn tru, ma sát trong từng bộ phận phải được giảm đến mức tối thiểu.
b Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ bắt đầu hoạt động, dầu từ cácte được bơm dầu hút lên dẫndầu đi qua đường ống dẫn dầu đi đến bơm dầu Rồi dầu từ bơm dầu đi đếnbầu lọc dầu, dầu sau khi được lọc tiếp tục đi qua ống dẫn dầu đi qua đườngdầu chính ở thân máy đến các kim phun Dầu từ kim phun phun vào trụckhuỷu để bôi trơn trục khủy giảm thiểu ma sát khi trục khủy quay Sau đó,dầu tiếp tục đi qua đường ống dẫn dầu, qua đường dầu chính lên lắp máy rồiqua van điều khiển dầu của trục cam
Dầu được phun dầu vào trục cam bắt đầu đi bôi trơn trục cam làm giảm
ma sát khi quay trục cam Một phần lượng dầu thừa tràn chảy xuống dưới khelắp máy và thân máy rồi xuống cácte
2.2.3.2 Các chi bộ phận chính hệ thống bôi trơn
a Lọc dầu
* Nhiệm vụ: Bầu lọc dầu được lắp ở đáy than của bộ làm mát dầu, làm nhiệm vụ lọc các cặn bẩn và tạp chất bên trong
* Kết cấu và hoạt động của bầu lọc dầu:
Toàn bộ lượng dầu được bơm lên đều đi qua bộ lọc dầu, ở đây các mạtkim loại và muội than được lọc ra Dầu đi qua van một chiều, vào phần chungquanh của các phần tử lọc, ở đây dầu được lọc, sau đó dầu vào phần trung tâmcủa phần tử lọc và chảy ra ngoài
Van một chiều lắp ở cửa của bầu lọc để ngăn không cho các chất bẩn tích
tụ ở phần ngoại vi của phần tử lọc quay trở về động cơ, khi động cơ dừng lại
Trang 12Hình 2.5: Cấu tạo bầu lọc dầu
1.Vỏ 2.Van xả 3.Màng lọc 4.Van hình trụ 5.Nắp đậy 6.Gioăng.
Nếu phần tử lọc bị cáu két, chênh lệch áp suất giữa phần bên ngoài vàphần bên trong sẽ tăng lên Khi mức chênh lệch đạt đến mức định trước, van
an toàn sẽ mở, và như thế dầu sẽ không đi qua phần tử lọc mà đi tới các bộphận bôi trơn
Điều này cho phép tránh được hiện tượng thiếu bôi trơn khi phần tử lọc
bị bẩn Tuy nhiên, các phần tử lọc cần đƣợc thay thế theo định kỳ để tránh bôitrơn bằng dầu bẩn
Bơm dầu có nhiệm vụ hút dầu từ thùng chứa qua phao lọc và đẩy qua cácbầu lọc với một áp suất nhất định để đi bôi trơn các chi tiết trong động cơ.Bơm dầu sử dụng trong động cơ đốt trong hầu hết đều là các bơm thểtích chuyển dầu bằng áp suất thuỷ tĩnh như: bơm piston, bơm phiến trượt,
Trang 13bơm bánh răng, bơm trục vít Mỗi loại bơm đều có đặc điểm kết cấu riêng Do
đó có ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng cùng khác nhau
* Kết cấu và hoạt động:
Bơm dầu bánh răng ăn khớp trong: Loại này thường dung cho ôtô du lịch
vì yêu cầu gọn nhẹ
Hình 2.7: Kết cấu bơm dầu
5.Thân bơm 6.Chốt 7.Vòng O 8.Nắp bơm
Bơm dầu hút dầu từ các-te và cung cấp dầu đến từng bộ phận của động
cơ Rôto bị động quay cùng với rôto chủ động, nhưng vì rôto bị động là lệchtâm nên khoảng không gian giữa hai rôto bị thay đổi Chính sự thay đổi khônggian này được sử dụng để hút và bơm dầu
Có một van an toàn được lắp trong bơm dầu, nó sẽ xả dầu khi áp suất đạtđến giá trị đã định, để kiểm soát áp suất dầu cực đại
c Cacte
* Điều kiện làm việc
+ Cácte phải đảm bảo chất lượng như đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất dành riêng cho đúng loại xe
Trang 14+ Lắp cácte dầu phải đủ 9 bulông và 2 đai ốc.+ Không có hiện tượng rò rỉ ở các lỗ bu lông.+ Van xả dầu không mòn hay cháy ren.
* Kết cấu
Hình 2.8: Các te dầu
* Bao gồm:
+ Cácte chứa dầu
+ Bu lông tháo dầu
+ Bu lông của cácte
+ Van xả dầu
* Nguyên lý làm việc
Chứa dầu đi bôi trơn động cơ
d Công tắc áp suất đầu
Trang 15Hình 2.9: Công tắc áp suất dầu
Công tắc áp suất dầu có chức năng báo áp suất dầu của hệ thống bôi trơn lên đồng hồ trên bảng táp lô, áp suất dầu trong khoảng 2kG/cm2 - 6kG/cm2
CHƯƠNG III:
XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA XE KIA OPTIMA
3.1 Những hư hỏng thường gặp vói hệ thống bôi trơn trên xe kia optima
3.1.1 Hệ thống bôi trơn
Bảng 3.1: Những hư hỏng thường gặp của hệ thống bôi trơn
- Dầu không đủ, - Do ch m dầu không đủ, bị rò rĩ - Đổ thêm dầu vào
1 mức dầu xuống dầu hoặc động cơ có hiện tƣợng động cơ
- Dầu quá loãng - Do sử dụng dầu không đúng, - Thay dầu
vào các te.
- Dầu bị bẩn, biến - Do dùng dầu không sạch, chi tiết - Thay dầu
4 màu (đen), trong máy bị mòn, bụi và hơi nước lọt
dầu có vụn kim loại qua hệ thống thông gió.
- Dầu bị rò - Do các bu lông bị lỏng, ống dẫn - Thay bu lông
dầu bị hỏng.
6 - Nhiệt độ dầu quá - Do khe hở vách xy lanh lớn - Bịt kín khe hở
Trang 16cao vách xylanh
- p suất dầu giảm - Do đường ống dẫn chính bị rò , - Thay ổ bi và thay
7 bơm và các ổ trục bị mòn, độ nhớt dầu, kiểm tra
không đúng, van điều áp bị kẹt mở đường ống chính
- p suất dầu tăng - Do các ống dầu bị nghẹt, dùng - Thông ống dầu,
8 dầu có độ nhớt cao, van điều áp bị thay dầu, mở van
Trang 173.2 Xây dựng quy trình tháo hệ thống bôi trơn trên xe kia optima
Tháo tháo bầu lọc dầu
dầu của động cơ Kiểm
3 tra các đường ren (A) và
phớt dầu cao su (B) trên
Tháo bơm dầu từ động cơ
Tháo đầu động cơ:
+Tháo bu-lông tháo dầu
4 (A) và tháo dầu động cơ
+Lắp lại bu-lông tháo
dầu với một v ng đệm
mới (B) Mô-men: 39
Trang 18Tháo 2 bánh trước 5
Tháo vỏ khớp nối hệ thống lái.
6
Giữ trục phía dưới của trụ lái:
+Đặt trụ lái tới vị trí lật trung tâm, và đến vị trí duỗi ra trung tâm +Giữ trục trượt phía dưới (A) trên trụ lái
7 bằng một đoạn dây (B) giữa chạc khớp nối (C) của trục trượt phía dưới
và chạc khớp nối (D) của trục phía trên nhằm ngăn không cho trục trượt phía dưới bị kéo rời ra.
Trang 19Vặn lỏng bu-lông khớp
nối hệ thống lái (A).
8
Cố định vô lăng:
+Căn giữa góc nghiêng
của vô lăng
9 +Lắp dụng cụ cố định vô
lăng bán sẵn trên thị
trường (A).
nguyên vị trí nối hệ thống lái.
và không
chỗ.
11 Tháo tấm chắn bùn phía
trước(A)
Trang 20Ngắt 2 cả hai mặt của càng dưới khớp câu thanh ổn định phía trước:
+Tháo đai ốc m (A) 12
trong khi giữ chốt khớp nối tương ứng (B) bằng cờ-lê lục lăng (C).
+Tháo thanh ổn định (D).
Tháo khớp càng phía dưới:
+Tháo bu-lông m và đai ốc tự khóa ở cả hai 13
bên.
+Tách càng dưới sử dụng kẹp moi thẳng ở cả hai bên.
Tháo tấm che lưới tản 14
nhiệt trước (A).
Giá động cơ:Xiết chặt đai ốc (A) bằng tay, 15
và nung, động cơ/hộp số.
Tháo bu-lông lắp ráp thanh chịu xoắn dưới.
16