Hoàn thiện công tác tiền lương cho xí nghiệp xe buýt 10-10
Trang 1Lời nói đầu
Nớc ta trong những năm gần đây nền kinh tế thị trờng đã tác động mạnh
mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Hoạt động quản lý và điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp Nhà nớc hoạt động công ích nói riêng cũng có những thay đổi cơ bản
về chất
Sự thay đổi cơ bản trong công tác quản lý điều hành ở doanh nghiệp làxác lập quyền tự chủ trong mọi hoạt động kinh doanh của mình Các doanhnghiệp phải chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh củamình
Đứng trớc thực trạng nh vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhữngbiện pháp nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động cùng với chất lợngsản phẩm và phơng thức sản xuất kinh doanh Đó là điều kiện tồn tại bắt buộccủa doanh nghiệp Nhà nớc
Chúng ta đã biết một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất làlao động, đối tợng lao động và công cụ lao động thì lao động là yếu tố mangtính chất quyết định đến việc tạo ra sản phẩm, kết quả và hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Chính vì vậy các doanh nghiệp đã rất quan tâm đến công tác tổ chức lao
động, điều kiện làm việc, sắp xếp lao động cho phù hợp với khả năng, tạo cho
họ ý thức, trách nhiệm và sự quan tâm đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Để thực hiện đợc cải tiến này thì cần cải tiến công tác tiền lơng chophù hợp
Song trên thực tế, các vấn đề về tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp
có những điểm bất hợp lý.Trớc những yêu cầu hiện nay về việc giải quyết vấn
đề tiền lơng nh thế nào để ngời lao động đọc trả công xứng đáng với công sứcmình bỏ ra Góp phần nâng tinh thần lao động làm việc
Do đó vấn đề cải tiến công tác tiền lơng trong các doanh nghiệp hiệnvẫn đang đợc các doanh nghiệp và Nhà nớc quan tâm tìm hớng giải quyết.Mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế củamình để có những biện pháp cải tiến cho phù hợp
Đề tài “ Hoàn thiện công tác tiền lơng cho xí nghiệp xe buýt 10-10”
đợc nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất phơng án đổi mới công tác lao độngtiền lơng trên cơ sở các quy định của Nhà nớc cho phù hợp với hoạt động sảnxuất kinh doanh của xí nghiệp, từng bớc nâng cao hiệu quả đòn bẩy kinh tếcủa tiền lơng, cụ thể là đề tài đi sâu vào xây dựng phơng án trả lơng cho từng
Trang 2loại lao động trong xí nghiệp và lập quỹ tiền lơng kế hoạch trên cơ sở điềukiện thực tế, đặc điểm sản xuất kinh doanh và lao động cũng nh kết quả thựchiện công tác tiền lơng năm 2004 của xí nghiệp.
Nội dung chủ yếu của đề tài bao gồm các phần:
+ Chơng I: Tổng quan lý luận chung về công tác lao động tiền lơng + Chơng II: Phân tích công tác lao động tiền lơng của xí nghiệp xe buýt10-10
+ Chơng III: Hoàn thiện công tác tiền lơng cho xí nghiệp xe buýt 10-10
Để hoàn thành đề tài này em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới: Tất cảcác thầy cô giáo trong khoa vận tải - kinh tế và tập thể cán bộ công nhân viêntrong xí nghiệp xe buýt 10-10
Chơng I Tổng quan lý luận chung về công tác lao động tiền lơng 1.1.Tổng quan về lao động:
1.1.1 Khái niệm về lao động.
Lao động đợc hiểu là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngờinhằm thay đổi những vật thể tự nhiên thành những sản phẩm nhất định thoảmãn nhu cầu của con ngời Lao động chính là sự kết hợp giữa sức lao động và
t liệu sản xuất để tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội, là điều kiện tất yếu
để tồn tại và phát triển của loài ngời
Theo luật lao động ngày 15/7/1995
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con ngời dùng trong quátrình sản xuất
Đối tợng lao động đợc coi là một trong 3 yếu tố của quy trình lao động,
là những vật trong tự nhiên mà sức lao động (của con ngời ) tác động vào nó
Trang 3(trực tiếp hay gián tiếp ), cải biến nó thành sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầucủa con ngời.
T liệu lao động là một hoặc một hệ thống vật làm trung gian để thôngqua nó, sức lao động tác động vào đối tợng lao động biến đổi nó theo ý muốn
1.1.2 Khái niệm về năng suất lao động và tăng năng suất lao động.
a Khái niệm năng suất lao động:
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế phản ánh hiệu quả và kếtquả sử dụng lao động sống Dới dạng trung gian nhất, năng suất lao động làmột chỉ tiêu phản ánh năng lực của một lao động cụ thể (một tập thể ngời lao
động, một nhóm ngời lao động hoặc một ngời lao động) có thể sản xuất ramột số lợng sản phẩm nhất định trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng,năm)
Tăng năng suất lao động là thông qua việc thay đổi cách thức lao động(Thay đổi công cụ lao động hay phơng pháp lao động hoặc cả hai) để làm tăngthêm số lợng sản phẩm sản suất ra trong một đơn vị thời gian hoặc giảm lợnglao động tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm
Dới dạng chung nhất năng suất lao động đợc xác định dới dạng sau: Kết quả lao động hoặc hiệu quả lao động
1.1.3 Tổ chức lao động và tổ chức lao động khoa học:
a.Tổ chức lao động:
Tổ chức lao động là tổ chức quá trình hoạt động của con ngời tác
động lên đối tợng lao động trong sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất nhằm đạt đợc mục đích của quá trình đó Trong phạm vi mộttập thể, tổ chức lao động là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo cho hoạt
động của con ngời đạt năng suất lao động cao và sử dụng đầy đủ nhất t liệusản xuất
Tổ chức lao động giữ một vai trò quan trọng trong tổ chức sản xuất, là
điều kiện tất yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào
b.Tổ chức lao động khoa học:
Trang 4Tổ chức lao động khoa học là việc tổ chức lao động dựa trên cơ sởnhững thành tựu khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất, áp dụng chúngmột cách có hệ thống vào sản xuất, cho phép kết hợp một cách tốt nhất giữa
kỹ thuật và con ngời Trong quá trình sản xuất đảm bảo sử dụng có hiệu quảcác dự trữ về vật chất và lao động , không ngừng nâng cao năng suất lao động,
đảm bảo và nâng cao khả năng làm việc của con ngời làm cho họ say mê hứngthú làm việc
Tổ chức lao động khoa học là một quá trình sáng tạo không ngừng Nóluôn luôn phải thay đổi để thích ứng với sự phát triển của kỹ thuật và côngnghệ sản xuất có nghĩa là xem xét tổ chức lao động khoa học trong trạng tháimở
1.1.4 Định mức lao động.
Định mức lao động là sự quy định số lợng lao động sống hao phí đểhoàn thành một công việc nhất định trong sản xuất theo tiêu chuẩn quy địnhtrong điều kiện lao động cụ thể Số lợng lao động hao phí đó gọi là mức lao
động
Định mức lao động trong doanh nghiệp Nhà nớc là cơ sở để kế hoạchhoá lao động phù hợp với quy trình công nghệ, phục vụ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Định mức lao động xác định đợc số lợng lao động sống làmcơ sở để xây dựng đơn giá tiền lơng và trả lơng gắn với năng suất, chất lợng vàkết quả công việc của ngời lao động
Trong doanh nghiệp vận tải định mức lao động bao gồm:
Định mức lao động cho lái phụ xe
Định mức lao động trong công tác xếp dỡ
Định mức lao động trong công tác bảo dỡng kỹ thuật và sữa chữaphơng tiện…
1.1.5 Chế độ sử dụng lao động trong doanh nghiệp:
Việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp phải tuân theo bộ luật lao
động và chính sách chung của nhà nớc
+ Đảm bảo điều kiện lao động cần thiết cho ngời lao động
+ Phải đảm bảo điều kiện an toàn cho ngời lao động
+ Đảm bảo chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý
+ Đảm bảo mức tiền lơng cho ngời lao động không thấp hơn mức lơngtối thiểu do Nhà nớc quy định
+Ngời sử dụng lao động phải có nghĩa vụ ký kết hợp đồng với từng cánhân cụ thể
1.1.6.Phân loại lao động:
Trang 5Tuỳ theo mục đích quản lý mà lao động trong doanh nghiệp có thể đợcphân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Thông thờng để phục vụ cho côngtác tổ chức quản lý , lao động đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
Theo nghề nghiệp
Theo trình độ
Theo tính chất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Theo chế độ sử dụng lao động
Trong doanh nghiệp vận tải lao động đợc phân loại nh sau:
a.Theo nghề nghiệp:
Lái phụ xe
Thợ bảo dỡng sửa chữa
Nhân viên kỹ thuật
Lao động quản lý
Lao động khác
b.Theo trình độ:
Lao động đã qua đào tạo(sau đại học, đại học, trung cấp)
Lao động cha qua đào tạo
c.Theo tính chất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lao động trực tiếp:
Lao động sản xuất chính
Lao động sản xuất phụ
Lao động gián tiếp
d Theo chế độ sử dụng lao động:
Lao động theo hợp đồng dài hạn
Lao động theo hợp đồng ngắn hạn
Lao động thời vụ
1.2 Các vấn đề chung về tiền lơng:
1.2.1 Một số khái niệm:
a Tiền lơng:
Trong nền kinh tế hàng hoá và cơ chế thị trờng thì sức lao động là mộtloại hàng hoá của thị trờng Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thànhtrên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao
động và ngời sử dụng lao động Sự thoả thuận này đợc thực hiện bằng hợp
đồng Mặt khác tiền lơng phải đảm bảo nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếucủa bản thân, gia đình ngời lao động
Với ý nghĩa đó, tiền lơng trong cơ chế thị trờng là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị sức lao động, là giá cả của hàng hoá sức lao động đợc hình thành
Trang 6trong thị trờng sức lao động xác định về mặt thời gian và không gian, tuântheo các nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành củaNhà nớc.
Ngời ta phân biệt các khái niệm: Tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực
tế, tiền lơng tối thiểu và tiền lơng kinh tế nh sau:
+ Tiền lơng danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sửdụng sức lao động trả cho ngời cung ứng sức lao động căn cứ vào hợp đồngthoả thuận giữa hai bên trong việc thuê lao động
+ Tiền lơng thực tế: Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghiã của mình theo giá thị trờng,sau khi đã nộp các khoản theo quy định, để tái sản xuất sức lao động
+ Tiền lơng tối thiểu (Theo điều 56 của bộ luật lao động): Mức lơng tốithiểu đợc quy định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho ngời lao động làm côngviệc đơn giản nhất trong điều kiện bình thờng bù đắp sức lao động giản đơn vàmột phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ
để tính các mức lơng cho các loại lao động khác
+ Tiền lơng kinh tế: Là một khái niệm của kinh tế học Các doanhnghiệp muốn có đợc sự cung ứng lao động nh yêu cầu, cần phải trả mức lơngcao hơn so với mức lơng tối thiểu, tiền lơng trả thêm vào mức lơng tối thiểu
Để đạt đợc yêu cầu của sự cung ứng sức lao động gọi là tiền lơng kinh tế Vìvậy có ngời quan niệm tiền lơng kinh tế giống nh tiền thởng thuần tuý chonhững ngời đã hài lòng cung ứng sức lao động cho doanh nghiệp nào đó, vớicác điều kiện mà ngời thuê lao động yêu cầu
+ Lơng chính: là lơng trả theo thời gian làm việc và theo ngành nghềngời lao động
+ Lơng phụ: là lơng trả theo thời gian không làm việc nhng đợc hởngtheo chế độ hoặc làm những công việc phụ không phải nghề chính của ngờilao động
b Phụ cấp:
Phụ cấp là khoản tiền lơng bổ sung vào khoản chính Có ba nhóm phụcấp sau:
- Nhóm phụ cấp có tính chất đền bù: Nhằm đền bù những hao phí lao
động trong điều kiện lao động đặc biệt hoặc những yếu tố ngành nghề đặc biệt
mà cha có trong chế độ lơng chung nh: phụ cấp độc hại, phụ cấp thêm giờ,phụ cấp nguy hiểm
- Nhóm phụ cấp mang tính chất u đãi: nh phụ cấp thâm niên, phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp vợt khung
Trang 7- Nhóm phụ cấp mang tính chất thu hút: Là phụ cấp khu vực có tácdụng thu hút nguồn nhân lực làm việc ở những nơi có điều kiện sống và sinhhoạt khó khăn hơn ở những khu phố lớn và đô thị.
Tiền thởng có các khoản đa vào tiền lơng nh thởng nâng cao nâng caonăng suất, tiền thởng từ nguồn ngoài tiiền lơng Thờng đợc trích từ lợi nhuận,làm lợi từ phần nào thì lấy nguồn đó để trả lơng cho ngời lao động
1.2.2 Vai trò của tiền lơng:
a Vai trò của tiền lơng:
Vai trò của tiền lơng đợc thể hiện trên các mặt sau:
+ Về kinh tế: Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định vàphát triển kinh tế gia đình.Tiền lơng là nguồn thu nhập thờng xuyên và tơng
đối ổn định Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phí trong gia
đình, phần còn lại để tích luỹ Nếu đợc nh thế sẽ tạo điều kiện cho ngời lao
động yên tâm làm việc, ngợc lại sẽ làm cho cuộc sống của họ không đợc đảmbảo, gây tâm lý bất ổn, ảnh hởng đến hiệu quả và kết quả sản xuất
+ Về chính trị và xã hội: Tiền lơng ảnh hởng đến tâm t ngời lao độngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà cả môi trờng sống xung quanh Ngợc lại
sẽ xuất hiện những ảnh hởng không tốt, nẩy sinh mâu thuẫn và họ phải giải
Trang 8quyết vấn từ đó xuất hiện những tiêu cực trong doanh nghiệp, ngoài xã hội, tệnạn ngày càng nhiều.
b Chức năng của tiền lơng:
Bao gồm 4 chức năng cơ bản sau:
+ Đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động: Đây là yêu cầu thấpnhất của tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động và duy trì sức lao động củahọ
+ Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng: Vì sự thúc ép của tiền lơng,ngời lao động phải có trách nhiệm cao với công việc
+ Tiền lơng phải tạo ra niềm say mê với nghề nghiệp, đảm bảo khôngngừng nâng cao bồi dỡng trình độ về mọi mặt cho ngời lao động
+ Đảm bảo vai trò điều tiết trong lao động: tiền lơng có tác dụng thu hútlao động, phân bổ về số lợng và chất lợng lao động giữa các vùng Do đó, vớitiền lơng thoả đáng ngời lao động sẽ tình nguyện nhận mọi công việc đợc giao
dù ở đâu và bất cứ việc gì
Vai trò quản lý lao động của tiền lơng và là đòn bẩy kinh tế quan trọngdoanh nghiệp sử dụng tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chấtcho ngời lao động mà còn có mục đích khác nữa là thông qua việc trả lơng đểtheo dõi kiểm tra giám sát ngời lao động làm theo ý đồ của mình, đảm bảo l-
ơng chi ra phải đem lại hiệu quả cao nhất Để phát huy tác dụng đòn bẩy kinh
tế của tiền lơng cần thống nhất các lợi ích của doanh nghiệp và xã hội mớinâng cao đợc chức năng của tiền lơng
1.2.3.Nguyên tắc trả lơng:
Việc trả lơng cho ngời lao động phải đảm bảo thực hiện những yêu cầucơ bản sau:
+ Trả lơng theo đúng giá trị sức lao động
+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độtăng tiền lơng bình quân
+ Thực hiện đúng chính sách về chế độ lao động tiền lơng của Nhà nớcquy định
+ Không ngừng nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho ngời lao động.+ Đảm bảo tính đơn giản ,dễ dàng dễ hiểu
Để đảm bảo các yêu cầu trên,việc trả lơng phải đảm bảo các yêu cầusau :
a Đảm bảo trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau:
Nguyên tắc này bắt đầu từ nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất ợng lao động Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau có nghĩa là khi quy
Trang 9l-định và thực hiện chế độ tiền lơng nhất thiết không phân biệt giới tính tuổi tác,dân tộc
b Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân:
Quy định năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân đây làmột nguyên tắc quan trọng khi tổ chức lao động tiền lơng Có nh vậy mới tạocơ sở cho việc giảm giá thành và tăng tích luỹ
Một khi năng suất lao động tăng lên, sản phẩm ngày càng nhiều vớichất lợng tốt hơn và rẻ hơn thì tiền lơng bình quân cũng sẽ tăng lên ngợc lạitiền lơng bình quân tăng lên có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động.Trong mối quan hệ này thì năng suất lao động giữ vai trò chủ đạo quyết địnhcòn tiền lơng bình quân giữ vai trò bổ sung
c Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa lao động làm các nghề khác nhau.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của tổ chức lao động tiền lơng
là phải quy định và giữ vững mối quan hệ hợp lý về tiền lơng của ngời lao
động làm các ngành nghề khác nhau trong ngành kinh tế quốc dân Lao động
có trình độ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, lao động ở các ngành nghề nặngnhọc độc hại ở những vùng có nhiều khó khăn hơn nói chung phải đợc u đãithoả đáng
d Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế:
Vì sức lao động cũng là hàng hoá, do đó nó cũng chịu sự tác động củaquy luật này Mặt khác tiền lơng thực tế đợc biểu hiện bằng số lợng t liệu sinhhoạt và dịch vụ mà ngời lao động mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa, Nếugiữa chúng không có sự phù hợp thì có nghĩa là tự phá vỡ mối quan hệ cung– cầu, nó sẽ kìm hãm sự phát triển của sản xuất xã hội
1.2.4.Các chế độ tiền lơng:
Chế độ tiền lơng của hệ thống tiền lơng là tất cả những văn bản quy
định mang tính chất pháp lý của Nhà nớc, của Bộ lao động thơng binh xã hội
về tiền lơng Các doanh nghiệp có thể căn cứ vào đó để trả lơng Những quy
định của chế độ tiền lơng nhằm xây dựng một hệ thống trả lơng có căn cứkhoa học dựa trên số lợng và chất lợng lao động của ngời lao động
1.2.5.Chế độ tiền lơng cấp bậc:
Chế độ tiền lơng cấp bậc là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân Đểtrả lơng đúng đắn phải căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động Số lợng vàchất lợng có liên quan chặt chẽ với nhau và là hai mặt của một thể thống nhấtnhng cách biểu hiện lại khác nhau
Trang 10+ Số lợng lao động biểu hiện ở mức độ hao phí thời gian lao động dùng
để sản xuất ra sản phẩm
+ Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân.Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những văn bản quy định của Nhà n-
ớc mà doanh nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và
điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định
a Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề củacông nhân, có liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc Nói cáchkhác, giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có liên quan mật thiết vớinhau
+ Biểu cấp bậc kỹ thuật: Quy định tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật giữa cáccông việc trong doanh nghiệp nhà nớc Biểu này là cơ sở để xếp ngời lao độngvào các thang lơng khác nhau bao gồm các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thựchành
+ Biểu cấp bậc nghiệp vụ: Quy định trình độ năng lực của từng ngời lao
động khác nhau trong các ngành khác nhau
Cấp bậc kỹ thuật của công việc và của công nhân phải đợc kết hợp vớinhau cho hợp lý, có nghĩa là căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ngời ta cóthể xắp xếp cho công nhân làm việc cho phù hợp với khả năng và trình độ củahọ
b.Thanglơng:
Là quy định về số bậc lơng trong một ngạch lơng và hệ số lơng trong ngạch
đó Mỗi thang lơng gồm có một số bậc lơng nhất định và hệ số lơng phải phùhợp với bậc lơng đó Mỗi thang lơng gồm có một số bậc lơng nhất định và các
hệ số lơng phải phù hợp với bậc lơng đó
Các bậc lơng biểu thị trình độ chuyên môn của mỗi công nhân, lơng củacông nhân căn cứ vào mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định nhân với hệ sốlơng tơng ứng Số lợng bậc lơng của thang lơng giữa các bậc phải phụ thuộcvào điều kiện sản xuất của từng ngành cụ thể, mức độ phức tạp của công việc
và thời gian đào tạo
Việc xây dựng thang lơng phải đảm bảo cho hệ số lơng không ngừngtăng từ bậc này đến bậc khác Hiện nay có 3 hệ số chênh lệch giữa các bậc l-
Trang 11Mức lơng = Tiền lơng tối thiểu x Hệ số lơng
Tiền lơng thị trờng tối thiểu đợc Nhà nớc quy định cho từng khoảngthời gian cụ thể Hiện nay, tiền lơng tối thiểu là 290.000 đ /tháng
Nhìn chung, ngoài tiền lơng chính, tuỳ theo điều kiện làm việc cụ thểngời lao động còn nhận đợc các khoản phụ cấp nh :Phụ cấp khu vực, phụ cấp
độc hại phụ cấp trách nhiệm Nhằm bổ sung cho tiền lơng chính, đảm bảoviệc trả lơng công bằng hơn cho ngời lao động
1.2.6 Chế độ tiền lơng theo chức vụ:
Lao động của các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và các nhân viênphục vụ khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân trựctiếp sản xuất Phần lớn họ lao động bằng trí óc, công việc bao gồm rất nhiềuloại phức tạp và quan trọng khác nhau, khó định mức đợc lao động Họ khôngtrực tiếp tạo ra sản phẩm nh nh công nhân Kết quả lao động của họ có thể
đánh giá đợc công việc thông qua các kết quả công tác của tập thể những ngời
mà họ quản lý hoặc phục vụ mà nó thể hiện trong các chỉ tiêu sản xuất củadoanh nghiệp hoặc của từng bộ phận sản xuất
Cơsở xác định tiền lơng theo chức vụ:
- Xây dựng ngành nghề của viên chức, thông thờng chức danh danh nghề của cán bộ công nhân viên bao gồm:
+ Chức danh của viên chức lãnh đạo:
+ Chức danh của viên chức làm công tác chuyên môn (kỹ thuật, nghiệpvụ)
+ Chức danh của viên chức thừa hành, dịch vụ, phục vụ
- Đánh giá sự phức tạp của lao động viên chức: Để đánh giá mức độphức tạp của lao động viên chức, thờng đợc tiến hành phân tích nội dung côngviệc, hoặc nghề nghiệp của viên chức bằng phơng pháp cho điểm
+ Phù hợp với tính chất công việc và trình độ kỹ thuật cụ thể
+ Phải khuyến khích đợc ngời lao động quan tâm đến kết quả lao động,kết quả sản xuất
+ Làm cho tiền lơng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế trong sản xuấtkinh doanh
+ Phải có hiệu quả kinh tế
Trang 12Hiện nay, có hai hình thức trả lơng cơ bản:
+ Trả lơng theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phẩm
Ta có thể khái quát hình thức trả lơng theo sơ đồ sau:
Sơ đồ các hình thức trả lơng
1.3.1.Hình thức trả lơng theo thời gian:
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao độngcăn cứ vào suất lơng cấp bậc Là suất lơng tính theo đơn vị thời gian dùng đểxác định số lợng lao động có mặt tại nơi làm việc và tham gia thực sự vào quátrình lao động hoặc thời gian thực sự làm việc những công việc thuộc nhiệm
vụ của mình
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công tác quản
lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng với những bộ phận lao độngbằng máy móc là chủ yếu hoặc tự động hoá, những công việc không thể tiếnhành theo định mức một cách chính xác hoặc chặt chẽ hoặc vì tính chất sảnxuất nếu trả lơng theo sản phẩm không hiệu quả thiết thực Vì vậy, trả lơng
th ởng
Theo sản phẩm giản
đơn
Theo sản phẩm
có th ởng
Theo sản phẩm gián tiếp
Theo sản phẩm khoán Các hình thức trả l
ơng
Trang 13theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn là hình thức trả lơng theo sản phẩm vì
nó cha gắn với thu nhập của ngời lao động với kết quả lao động mà họ đạt đợctrong thời gian làm việc
Hình thức trả lơng này rất dễ bị vi phạm nguyên tắc, vì theo hình thứcnày ngời ta trả lơng cho ngời lao động dựa theo thời gian làm việc của ngờilao động và bậc lơng của họ Do đó tiền lơng không gắn trực tiếp với kết quảsản xuất của ngời lao động vì vậy nó gây nên một hiện tợng khó tránh khỏi làngời lao động vì thu nhập của mình chỉ cần cách nâng cao cấp bậc, chức vụcủa mình mà không nâng cao trình độ lành nghề của mình Để đảm bảo 3nguyên tắc của tổ chức tiền lơng thì vấn đê cần đặt ra là xác định đúng trình
độ lành nghề để tính ra suất lơng theo thời gian,theo bậc chính xác Hình thứcnày có hai chế độ trả lơng:
a Trả lơng theo thời gian giản đơn:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gianlàm việc thực tế, không xét đến kết quả lao động và thái độ lao động
Cách thức trả lơng theo hình thức này có thể thực hiện theo lơng tháng,lơng tuần, lơng ngày, lơng giờ
+ Tiền lơng ngày: Là tiền lơng đợc tính bằng số ngày làm việc thực tế(kể cả những ngày nghỉ theo chế độ nh ngày lễ, nghỉ hội họp)
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác định trêncơ sở tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định tại điều 68 của Bộluật lao động
- Phạm vi áp dụng : Đối với những công việc khó định mức lao động(sản phẩm) và những công việc thay đổi thờng xuyên, đòi hỏi trình độ đặcbiệt
- Nhợc điểm: Mang nặng tính bình quân, không khuyến khích lao động
sử dụng hợp lý thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, cha tận dụng hếtcông suất của máy móc thiết bị, khả năng thực tế của ngời lao động để tăngnăng suất lao động
b Tiền lơng theo thời gian có thởng:
Đây là hình thức trả lơng theo thời gian kết hợp với tiền thởng về hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thởng về chất lợng công tác, chất lợngsản phẩm
Cách tính trả lơng theo hình thức này là lấy tiền lơng theo thời gian đơngiản cộng với các khoản tiền thởng
Hình thức trả lơng này có u điểm nhiều hơn hình thức trả lơng theo thờigin giản đơn Nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm
Trang 14việc thực tế mà còn gắn với thành tích công tác của từng ngời lao động thôngqua các chỉ tiêu đã xét thởng đã đạt đợc.
1.3.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
a Khái niệm:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo kết quả sảnxuất của ngời lao động Bản chất của hình thức này là tiền lơng gắn liền vớichất lợng lao động và kết quả lao động
Khi tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bảnsau:
+ Phải xây dựng mức lao động có căn cứ khoa học Điều này tạo điềukiện tính toán đơn giá trả lơng chính xác
+ Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc, hạn chế đến mức tối đa những tổnthất về thời gian lao động, sẽ tạo điều kiện hoàn thành và hoàn thành vợt mức
kế hoạch sản lợng
+ Thực hiện tốt công tác thống kê kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sảnxuất ra trong từng ca từng ngày
+ Làm tốt công tác chính trị t tởng, cho ngời lao động để họ nhận thức
rõ trách nhiệm khi họ hởng lơng theo sản phẩm tránh khuynh hớng chỉ chú ý
đến số lợng sản phẩm không chú ý đến việc sử dụng nguyên vật liệu, máymóc và giữ vững chất lợng sản phẩm
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
- Trả lơng theo sản phẩm cá nhân:
Hình thức trả lơng này áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuất Trongquá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối, có thể định và kiểm trasản phẩm một cách cụ thể và rõ ràng Thực chất hình thức trả lơng này căn cứvào cơ sở quy định số lợng sản phẩm
+ Ưu điểm: tạo ra sự gắn bó giữa các cá nhân trong tập thể và bản thâncác cá nhân giám sát động viên nhau
+ Nhợc điểm:
Trang 15Không gắn quyền lợi trực tiếp đối với từng cá nhân dẫn đến xu hớng ỷlại, ít kích thích nâng cao năng suất lao động cá nhân.
Hình thức này đợc áp dụng với những công việc phức tạp khó phân biệtrạch ròi sản phẩm của từng ca nhân vào kết quả lao động của tập thể
* Cả hai hình thức trả lơng trên có thể áp dụng các hình thức trả lơng theo sản phẩm nh sau:
- Trả lơng theo sản phẩm giản đơn:
Hình thức trả lơng này dựa trên cơ sở số lợng sản phẩm hoàn thành(đúng quy cách phẩm chất) và đơn giá tiền lơng của sản phẩm đó Việc tínhtrả lơng này đợc áp dụng với công nhân trực tiếp sản xuất
- Trả lơng theo thời gian có thởng:
Là trả lơng theo sản phẩm kết hợp với chế độ tiền thởng
Hình thức trả lơng này căn cứ vào đơn giá sản phẩm cố định ,tiền thởngthì phụ thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch công việc tuân theo các chỉtiêu quy định về tiền thởng
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ vợt
định mức để tính thêm số tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp thờng áp dụng ở những khâu yếutrong sản xuất Nó có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu, những bộphận khác có liên quan, góp phần hoàn thành vợt mức kế hoạch của doanhnghiệp
Chế độ trả lơng này áp dụng cho công nhân phụ và công việc của họ có
ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân chính theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm khoán này nếu ngời lao động (hoàn thành sớmcông việc, tiết kiệm nguyên vật liệu) thì còn cộng thêm khoản thởng cho sảnphẩm
1.4 Các phơng pháp xác định đơn giá tiền lơng:
Các sản phẩm dịch vụ đều phải căn cứ vào đơn giá tiền lơng và địnhmức lao động Đơn giá tiền lơng đợc xây dựng trên cơ sở định mức lao động
Trang 16trung bình tiên tiến của doanh nghiệp và các thông số lao động tiền lơng doNhà nớc quy định Khi thay đổi định mức lao động và quỹ tiền lơng thì đơngiá thay đổi.
Có 4 phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng:
a.Đơn giá tiền lơng tính trên một đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy
Vđg: Đơn giá tiền lơng (đơn vị : đồng/đơn vị hiện vật)
Vgiờ: Tiền lơng giờ dựa trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân ,phụ cấplơng bình quân
Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc quy đổi
(Tính bằng số giờ ngời)
b Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu:
Phơng pháp này căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổngthu – tổng chi không có lơng đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh dịch vụ
Trong đó:
V kh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
T kh : Tổng doanh thu kế hoạch
c Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí:
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh,
đ-ợc chọn là tổng thu –tổng chi không có lơng Thờng áp dụng với các doanhnghiệp trên cơ sở các định mức chi phí
kh dg
C T
V V
Trong đó:
Vđg: Đơn giá tiền lơng (đồng /1000 đ)
Trang 17Vkh: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
Tkh: Tổng doanh thu kế hoạch
Ckh: Tổng chi phí kế hoạch (cha có lơng )
d Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận:
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợcchọn là lợi nhuận, thờng đợc áp dụngđối với doanh nghiệp quản lý đợc tổngthu, tổng chi xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế
L
V V
Trong đó:
Vđg: Đơn giá tiền lơng (đồng/1000đ)
V kh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
L kh : Lợi nhuận kế hoạch
1.5 Khái niệm quỹ tiền lơng và phơng pháp lập quỹ tiền lơng:
1.5.1.Khái niệm quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng là tất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho côngnhân viên trong danh sách
Đứng trên góc độ hạch toán tiền lơng gồm hai khoản:
- Tiền lơng chính:
Là tiền lơng trả cho công nhân viên đợc tính theo khối lợng công việchoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họtại doanh nghiệp gồm: tiền lơng theo sản phẩm, tiền lơng theo thời gian và cáckhoản tiền lơng trả kèm theo
Phơng pháp này thì tổng quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc xác
định trên cơ sở tổng hợp quỹ tiền lơng của từng loại lao động hoặc theo tổnghợp kết cấu của từng loại tiền lơng trong tổng quỹ tiền lơng
- Tổng quỹ tiền lơng đợc xác định trên cơ sở tổng quỹ tiền lơng củatừng loại lao động đợc xác định trên cơ sở đơn giá tiền lơng ứng với các hìnhthức trả lơng đã chọn theo đơn giá tiền lơng
Trang 18- Quỹ tiền lơng của toàn doanh nghiệp bằng tổng quỹ tiền lơng của từng
QTLdn: Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp
QTLi: Quỹ tiền lơng của đơn vị thứ i
- Quỹ tiền lơng đợc tổng hợp theo kết cấu của từng loại tiền lơng trongtổng quỹ tiền lơng Quỹ tiền lơng gồm: lơng chính, lơng phụ, phụ cấp
QTLphụ: Quỹ tiền lơng phụ
QTPphụ cấp: Quỹ tiền lơng phụ cấp
tlbq: Tốc độ tăng tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch
Phơng pháp này có u điểm tính toán đơn giản nhanh chóng nhng nhợc
điểm là không chính xác
c Phơng pháp định mức tiền lơng tổng hợp:
Qũy tiền lơng đợc xác định trên cơ sở định mức tiền lơng tổng hợp chomột đơn vị sản phẩm
Trang 19Công thức tính:
sp
th tl sp dn
D
M K
QTldnkh: Quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp
QTLdnTh: Quỹ tiền lơng thực hiện của doanh nghiệp năm trớc
Itl: Chỉ số tăng trởng bình quân của quỹ tiền lơng
e Xác định quỹ tiền lơng theo hàm tơng quan:
Quỹ tiền lơng là một hàm quan hệ giữa quỹ tiền lơng với các yếu tố ảnhhởng đến nó nh: doanh thu, số lợng lao động, tiền lơng bình quân, số lợng sảnphẩm
Quỹ tiền lơng đợc xác định theo:
QTL = f(x1,, x2 , xn)Trong đó:
f Là hàm quan hệ
x1, , x2 , xn : các yếu tố ảnh hởng đến quỹ tiền lơng
Phơng pháp này tính toán phức tạp nên doanh nhgiệp ít dùng chỉ đợc sửdụng ở các cơ quan nghiên cứu ở tầm vĩ mô
f Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng theo doanh thu:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc xác định trên định mức tiền lơngtổng hợp trên một đồng doanh thu
Công thức tính:
QTL = Ctl/1đDT x Dt
Trong đó:
Trang 20Ctl/1đDT: Định mức chi phí tiền lơng cho một đồng doanh thu.
Dt: Tổng doanh thu năm kế hoạch
C: Tổng chi phí cha có lơng kế hoạch
L: Lợi nhuận kế hoạch
L = 0 => QTL = QTL max
L = LĐm => QTL = QTL min
Phơng pháp này tính toán không phức tạp Trên cơ sở cân đối doạnhthu, chi phí, lợi nhuận ta xác định khả năng về nguồn quỹ tiền lơng kỳ kếhoạch và từ đó xác định quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
3 Mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng:
Lao động và tiền lơng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau không thểtách rời Đây là mối quan hệ nhân quả, lao động là nguyên nhân, tiền lơng làkết quả
Để không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao thu nhậpcho ngời lao động thì năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tiền lơng bìnhquân
Để giải quyết mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng phải đảm bảo tốtcác yêu cầu sau:
- Mức độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tiền lơng bìnhquân
- Đảm bảo tiền lơng chi trả khi sử dụng lao động phải lớn hơn hoặcbằng tiền lơng tối thiểu
Số lao động sử dụng trong doanh nghiệp phải cân đối với khả năng chitrả của qũy tiền lơng
Trang 21kh LD
Ktq = 1 :thì chỉ có tái sản xuất giản đơn (không có tích lũy)
Ktq < 1: thì không đảm bảo đợc cả tái sản xuất giả đơn
K tq > 1: thì mới có thể phát triển sản xuất (tái sản xuất mở rộng có tíchluỹ)
Để đảm bảo sản xuất phát triển, tái sản xuất mở rộng thì cần đảm bảonhịp độ tăng năng suất lao động luôn phải tăng nhanh hơn nhịp độ tăng tiền l-
ơng bình quân
Trang 22Chơng IIPhân tích công tác tiền lơng của xí nghiêp xe bus 10-10.
2.1 Khái quát chung về xí nghiệp xe bus 10-10 thuộc tổng công
ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội
Tổng công ty có trụ sở đặt tại số 5- Lê Thánh Tông –Hoàn Kiếm –
Hà Nội
Tổng công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân đầy đủ,
đợc sử dụng con dấu riêng, có tải khoản ngân hàng và kho bạc Nhà nớc
b Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty :
- Chức năng:
Phục vụ vận tải hành khách công cộng và các nhu cầu khác
- Nhiệm vụ:
+ Kinh doanh vận tải hành khách bằng các phơng tiện xe bus, xe tải, xe
điện và các phơng tiện khác thuộc thẩm quyền đợc giao
+ Vận tải hàng hoá bằng các loại xe ô tô phục vụ nhu cầu xã hội
+ Vận tải hành khách công cộng theo tuyến
+ Thiết kế đóng mới, lắp ráp sửa chữa trang thiết bị
+ Sản xuất lắp đặt đồ chơi, thiết bị vui chơi công cộng, gia công chếbiến cơ khí, mây tre đan
+ Kinh doanh xăng dầu, đại lý bán hàng, trông giữ xe, cho thuê vănphòng, nhà kho …
+ Xuất nhập khẩu uỷ thác ô tô, xe máy vật t, phụ tùng, trang thiết bị,dụng cụ sửa chữa ô tô
+ Xây lắp các công trình giao thông đô thị vừa và nhỏ thuộc lĩnh vựccấp thoát nớc, hè đờng chiếu sáng đô thị
+ Xuất khẩu lao động theo quy định hiện hành
+ Kiểm định an toàn kỹ thuật các phơng tiện cơ giới đờng bộ
Trang 232.1.2.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xe bus 10:
10-2.1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân của xí nghiệp xe buýt 10-10 là một bộ phận của công ty xekhách Nam - một doanh nghiệp vừa tham gia kinh doanh vận tải hành khách liêntỉnh vừa tham gia vận tải hành khách công cộng trong thủ đô Hà Nội Xí nghiệp xekhách Nam đợc quyết định thành lập bộ phận vận tải hành khách công cộng ngày10-10-1998 và ngày 10-10 chính là nguồn gốc tên gọi của xí nghiệp xe buýt 10-
10 Thời gian đầu mới thành lập, bộ phận xe buýt trực thuộc xe khách Nam chỉ cócác loại xe: Combi, Cosmos, Huyndai với sức chứa 24-30 chỗ Ngày 29/6/2001,UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 45/2001/QĐ-UB thành lập công ty vậntải và dịch vụ công cộng Hà Nội, sát nhập 4 công ty thành viên:
- Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp:
+ Tổ chức vận tải hành khách cộng cộng bằng xe bus trên địa bàn HàNội theo kế hoạch mạng lới tuyến và theo quy định của công ty
+ Quản lý vốn, tài sản, phơng tiện
+ Quản lý toàn bộ đất đai thuộc phạm vi xí nghiệp quản lý
2.1.2.2.Quy mô và cơ sở vật chất khác của xí nghiệp:
Xí nghiệp xe bus 10-10 mới tách ra từ xí nghiệp xe khách nam Hà Nội
do đó về mặt bằng diện tích đất sử dụng cuả xí nghiệp còn dùng chung với xínghiệp xe khách nam
Bảng 2.1:Mặt bằng của xí nghiệp Đơn vị : m2
Trang 24Mặtbằng nơi
đỗ xe
Khu vựckhối vănphòng
Khu vựckhác
Tổngdiện tích
Tỉ lệloại xe/
* Tình hình về lao động của xí nghiệp:
Hiện nay số lợng lao động trong xí nghiệp đợc phân bổ nh sau:
Trang 25việc
CDHĐ
Lýdokhác
2.1.2.3.Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp:
Là đơn vị thành viên của tổng công ty nên xí nghiệp hoạt động trên cơ
sở phân cấp quản lý, thực hiện chức năng nhiệm vụ do công ty giao xuống do
đó xí nghiệp chỉ có một số phàng ban:
+ Phòng tổ chức – hành chính – bảo vệ
Trang 26điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, qui chế quản lý nội bộ Tổng công ty
và các qui định của pháp luật; có quyền quyết định bộ máy quản lý điều hànhtrong xí nghiệp theo phân cấp, bảo đảm tinh giản và có hiệu lực
- Phối kết hợp với công ty và các xí nghiệp xe buýt khác của công tytrong công tác xây dựng các biểu đồ chạy xe, các tuyến bảo đảm hợp lý nhất
- Xây dựng, tổ chức và giám sát thực hiện các kế hoạch sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp
- Báo cáo và đề xuất các kiến nghị về công tác kế hoạch điều vận và đầu
t phơng tiện tại xí nghiệp, lên thông tin
- Quản lý và điều hành tốt công tác vận chuyển hành khách bằng xe buýt
về mặt quản lý lệnh, vé, phiếu, nhiên liệu, thực hiện kế hoạch của từng lái phụ
xe và từng xe, từng tuyến
Trang 27- Quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm về toàn bộ phơng tiện của xínghiệp hiện có, lập và giải trình kế hoạch đầu t, đổi mới phơng tiện khi cầnthiết.
- Tham gia xây dựng và đề xuất với công ty để bổ xung, hiệu chỉnh quichế về tổ chức quản lý điều hành xe buýt trong phạm vi xí nghiệp và toàncông ty
- Chủ động phối hợp với các phòng ban trong xí nghiệp cùng giải quyết các công việc chung
Phòng tổ chức-hành chính-bảo vệ
- Tham mu giúp việc cho giám đốc về công tác tổ chức sắp xếp bộ máy
tổ chức của xí nghiệp, xây dựng và quản lý quĩ lơng của xí nghiệp
- Sắp xếp hợp lý bộ máy quản lý điều hành của xí nghiệp Xây dựng tiêuchuẩn cho từng chức danh cán bộ, công nhân viên xí nghiệp Tổ chức cán bộ,công nhân viên làm việc và nghỉ luân phiên đảm bảo ngày công, thu nhập vàtheo đúng chế độ qui định của Nhà nớc
- Nắm chắc cơ cấu tổ chức, nhân sự của từng đơn vị, phòng ban xí nghiệp
và từng công nhân viên xí nghiệp để giúp Giám đốc bố trí sắp xếp hợp lý vàxây dựng kế hoạch đào tạo bồi dỡng cán bộ công nhân viên phù hợp với mục
đích, chức năng của xí nghiệp
- Quản lý sự biến động tăng giảm, theo dõi ngày công, khen thởng, kỷluật và thực hiện các chế độ về nâng bậc lơng, BHXH, BHYT và các chế độkhác do nhà nớc qui định
- Lập kế hoạch xây dựng quĩ lơng phù hợp với kế hoạch sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp
- Thực hiện công tác hành chính và quản trị văn phòng xí nghiệp
- Bảo vệ tốt tài sản, trật tự trị an, phòng chống cháy nổ tại bến, bãi đỗ xe
và khu văn phòng xí nghiệp
- Tham gia xây dựng và đề xuất với công ty để bổ xung, hiệu chỉnh qui
định về quản lý điều hành xe buýt trong phạm vi xí nghiệp
Trang 28- Phối kết hợp các phòng ban khác trong xí nghiệp trong việc theo dõikiểm tra hoạt động xe buýt khi ra vào xí nghiệp, tại bến đỗ và các công việcchung khác có liên quan.
Phòng kế toán – thống kê:
- Hàng ngày phối hợp các phòng nhiệm vụ liên quan trực tiếp đối chiếu,kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao, xác nhận và cập nhật vé, phơi lệnh, hạch toándoanh thu, mức tiêu hao nhiên liệu của hoạt động xe buýt
- Nghiệm thu sản phẩm xe buýt hàng ngày, tháng, quí, năm
- Theo dõi, cập nhật thu- chi các khoản phát sinh, tổng hợp và báo cáoGiám đốc xí nghiệp, công ty định kỳ tháng, quí, năm
- Lập báo cáo tài chính định kỳ vào cuối năm
- Phân tích đánh giá tình hình kết quả sản xuất kinh doanh về tài chính,lập kế hoạch về thu- chi tài chính, kế hoạch giá thành theo định hớng pháttriển của xí nghiệp
- Chủ động phối hợp với các phòng ban liên quan cùng giải quyết cáccông việc chung của xí nghiệp
Ban Gara
Là đơn vị quản lý kỹ thuật và trực tiếp sản xuất
- Phối hợp với phòng Điều độ tổ chức xây dựng kế hoạch sửa chữa điềudỡng thờng xuyên, sửa chữa đột xuất, bảo dỡng sửa chữa theo kỳ, cấp, sửachữa lớn
- Hớng dẫn lái, phụ xe bảo quản chăm sóc xe, sửa chữa theo qui định của
xí nghiệp
- Đề xuất các biện pháp để quản lý tốt chất lợng, tiến độ sửa chữa xe, bảo
đảm thờng xuyên số xe tốt theo kế hoạch
- Căn cứ các qui định của xí nghiệp về việc biên bản kiểm tra, ghi phiếusửa chữa, thống kê tổng hợp, đầy đủ các chứng từ về bảo dỡng sửa chữa theoquyết định
- Chủ động tổ chức phân công cán bộ công nhân viên thờng trực 24/24h
để hoàn thành nhiệm sửa chữa theo yêu cầu
Trang 29- Quản lý tốt trang thiết bị máy móc, nhà xởng, tổ chức sản xuất khoahọc, vệ sinh lao động, an toàn lao động trong Gara.
- Tham gia xây dựng và đề xuất với công ty để bổ xung, hiệu chỉnh các
định mức kỹ thuật, qui trình sửa chữa và qui chế về quản lý điều hành xe buýttrong phạm vi xí nghiệp và toàn công ty
- Chủ động phối hợp với các phòng ban trong xí nghiệp để khắc phục kịpthời h hỏng của xe và thực hiện các nhiệm vụ chung
b.Mối quan hệ giữa các bộ phận của xí nghiệp:
- Quan hệ cộng sự và giúp việc giữa phó giám đốc với kế toán trởng đó
là quan hệ vừa chịu trách nhiệm với luật pháp vừa chịu trớc doanh nghiệp
- Đối với các phòng ban chức năng tham mu giúp giám đốc trong côngtác quản lý doanh nghiệp Đây là đơn vị cấp dới của giám đốc nhng có chứcnăng giúp giám đốc xí nghiệp chỉ đạo các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt
động trong xí nghiệp
- Các đơn vị sản xuất trực tiếp là cấp dới của giám đốc đồng thời chịu
sự chỉ đạo quản lý theo từng chức năng chuyên ngành của phòng ban chứcnăng của xí nghiệp
2.1.2.4.Điều kiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:
a Điều kiện khai thác vận tải và điều kiện tự nhiên của vùng hoạt động:
Nớc ta với khí hậu nhiệt đới – gió mùa Trong năm có hai mùa manắng rõ rệt Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố HàNội ảnh hởng khí hậu thời tiết của vùng Bắc Bộ khá thuận lợi
Bảng 2.5:Số tuyến khai thác của xí nghiệp:
TT Tên tuyến SHT
Cự ly (Km)
Mác xe
Sứcchứa(Chỗ)
Phơng tiện(Xe)
Cự lytuyến
CựlyHĐ
Cự lyHĐ
T ờng
c-Kếhoạch
Vậndoanh
Trang 31Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá của nớc ta nên trình độdân trí cao, mật độ dân c đông lại tập trung nhiều trờng đại học, cao đẳng do
đó luôn có lợng lớn hành khách có nhu cầu đi lại trong thành phố
c Điều kiện về thị trờng vận tải của xí nghiệp:
Thị trờng vận tải diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty cổphần, các công ty t nhân, công ty vận tải hàng hoá hành khách trong và ngoàitỉnh Với t cách là doanh nghiệp hoạt động công ích dới sự quản lý của Nhà n-
ớc và phục vụ lợi ích công cộng Nên cần có những biện pháp mở rộng thị ờng làm tốt công tác marketing để thu hút và mở rộng lợng hành khách tiềmnăng.Xét trong phạm vi vận tải công cộng cũng có sự cạnh tranh giữa các xínghiệp thành viên của Tổng công ty
tr-2.1.2.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua một số năm:
Bảng 2.6 :Kết quả hoạt động VTHKCC bằng xe Buýt của Xí Nghiệp :