SKKN Phân dạng và phương pháp giải các bài đồ thị sóng cơ 1 MỤC LỤC Trang MỤC LỤC 1 I MỞ ĐẦU 2 1 1 Lí do chọn đề tài 2 1 2 Mục đích nghiên cứu 2 1 3 Đối tượng nghiên cứu 3 1 4 Phương pháp nghiên cứu 3[.]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
I MỞ ĐẦU ……… 2
1.1 Lí do chọn đề tài ……… 2
1.2 Mục đích nghiên cứu ……… 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ……… … 3
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ……… 3
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ……… 3
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm … 3 2.3.Giải pháp thực hiện 4 2.3.1 Cơ sở lý thuyết 4 2.3.2 Các dạng bài tập 7 Dạng 1: Đồ thị li độ sóng theo vị trí (tọa độ x) 7 Dạng 2: Đồ thị của li độ sóng theo thời gian 10 Dạng 3: Đồ thị li độ sóng theo vị trí ở các thời điểm khác nhau 12 Dạng 4: Đồ thị sóng dừng 16 2.2.3 Bài tập vận dụng 21 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 24 3 KẾT KUẬN, KIẾN NGHỊ ……… 25
Trang 2I MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong học tập môn vật lý việc giải bài tập vật lý có một ý nghĩa rất quan
trọng Giúp học sinh nhớ được các kiến thức đã học, củng cố, đào sâu và mở rộng
kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Rèn luyện các kỹ năng vật lý như giải thích hiện tượng, tính toán các đại lượng… , rèn kỹ năng thực hành, góp
phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh Thông qua giải bài tập vật
lý rèn luyện tính kiên nhẫn, tính tích cực, trí thông minh sáng tạo, làm tăng hứng thú học tập cho học sinh
Trong những năm gần đây (từ năm 2013) trong đề thi tuyển sinh đại học, cao
đẳng (nay là đề thi THPT quốc gia) thường có câu hỏi sử dụng bài tập vật lý dưới dạng đồ thị Các bài tập đồ thị về dao động cơ, sóng cơ, dao động điện từ và điện xoay chiều Khi gặp những dạng bài tập này tôi thấy học sinh khá lúng túng và “ sợ
” vì các em ít được thực hành, chưa được rèn luyện nhiều Đặc biệt là bài tập vật lý được mô tả bằng đồ thị sóng cơ , sóng dừng là dạng bài tập mới, lạ đối với học sinh
vì phần sóng cơ li độ sóng biến đổi theo thời gian và theo vị trí các em lớp dưới chưa được làm quen nên học sinh thường cảm giác là khó và hay bỏ qua
Bài tập sóng bằng đồ thị không phải là một phương pháp giải mới và xa lạ với nhiều giáo viên nhưng việc sử dụng nó để giải bài tập vật lý thì chưa nhiều vì vậy số lượng tài liệu tham khảo chuyên viết về đồ thị sóng khá hạn chế và chưa đầy đủ Hơn nữa nằm trong xu hướng tích hợp môn thi, sử dụng đồ thị trong vật lý
là một dạng bài tập khó có thể thiếu trong các kỳ thi THPT quốc gia Với những lý
do trên tôi chọn đề tài: “ PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI
ĐỒ THỊ SÓNG CƠ ” nhằm giúp các em học sinh hiểu rõ bản chất, tự tin khi làm
dạng bài tập này Hy vọng đề tài này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh và đồng nghiệp
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 3Tuyển chọn, xây dựng, phân dạng các bài tập trắc nghiệm khách quan sử
dụng đồ thị và phương pháp giải để học sinh hiểu rõ bản chất, từ đó có phương pháp làm bài tập nhanh và hiệu quả
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
- Các bài tập vật lý sử dụng đồ thị trong chương trình vật lý phổ thông
- Phương pháp giải các dạng bài tập vật lý sử dụng đồ thị
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của giảng dạy bài toán vật lý trong nhà trường
- Nghiên cứu tài liệu, Internet, sách giáo khoa, tham khảo, các đề thi: HSG, ĐH,
- Phương pháp thực nghiệm, thống kê và xử lý số liệu
1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hệ thống bài tập sử dụng đồ thị được phân theo từng dạng
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2 1 Cơ sở lý luận của đề tài.
Trong thời gian qua Bộ giáo dục và đào tạo liên tục đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá để phát triển toàn diện học sinh Từ hình thức thi tự luận sang hình thức thi trắc nghiệm Từ thời gian làm bài dài sang ngắn mà số lượng câu hỏi
và bài tập nhiều buộc người học phải học thực sự và phải có tư duy nhanh nhạy, thông minh sáng tạo mới có thể đạt kết quả cao Để dạy học học sinh thích ứng với các hình thức thi mới này người giáo viên phải luôn “ vận động” tìm tòi các phương pháp giải nhanh, xây dựng hệ thống bài tập và phân dạng các bài tập để học sinh dễ tiếp thu và vận dụng giải quyết nhanh được các bài tập
2 2 Thực trạng của đề tài.
Các bài tập vật lý bằng đồ thị nhất là phần sóng cơ học cũng có nhiều tài liệu
viết nhưng chưa hệ thống thành các dạng, chưa đưa ra phương pháp chung để giải Trong những năm gần đây bài tập vật lý bằng đồ thị phần sóng cơ học thường xuất hiện trong các đề thi đại học, cao đẳng nay là thi THPT quốc gia và học sinh
Trang 4thường gặp khó khăn khi giải chúng Hơn nữa thời gian yêu cầu cho một bài tập
trong kì thi quốc gia là rất ngắn Vì vậy người giáo viên phải tìm ra phương pháp
để giải nhanh dạng bài tập này
Khó khăn lớn nhất khi dạy cho học sinh dạng bài tập này là phải làm cho học
sinh hiểu được bản chất của đồ thị, bản chất của các quá trình vật lý được biểu diễn
trên đồ thị Ngoài ra còn phải kết hợp một số kiên thức toán học dạng đồ thị hình
sin, …để giải quyết dạng bài tập này Vì vậy việc sưu tầm, phân dạng các dạng bài
tập dạng này và phương pháp giải chúng là quan trọng và cần thiết
2 3 Giải pháp thực hiện
Tôi đã sưu tầm các bài tập dạng này trong các đề thi đại học – cao đẳng của bộ
và đề thi thử của các trường THPT rồi giải, sau đó phân ra từng dạng và phương
pháp giải các dạng đó Tôi cũng đã áp dụng vào thực hành giảng dạy cho các học
sinh tôi dạy ôn thi đại học - cao đẳng, nhận thấy các em tiếp thu tốt và giải nhanh
được các bài tập tương tự Trong giới hạn của đề tài này tôi chỉ phân ra thành các
dạng bài tập như sau:
Dạng 1: Đồ thị li độ sóng theo vị trí (tọa độ x)
Dạng 2: Đồ thị của li độ sóng theo thời gian
Dạng 3: Đồ thị li độ sóng theo vị trí ở các thời điểm khác nhau
Dạng 4: Đồ thị sóng dừng
2.3.1 Cơ sở lý thuyết
2.3.1.1 Phương trình sóng cơ và đồ thị
Giả sử tại O sóng lan truyền hình sin với phương trình
.cos( )
O
u a t
Tại thời điểm t, sóng truyền tới M với phương trình theo chiều dương
cos ( ) cos 2 ( )
M
Với A là biên độ dao động, tần số góc, : là bước sóng, v là vận tốc truyền sóng.
Từ phương trình của sóng ta suy ra các tính chất của sóng cơ
+ Tính tuần hoàn theo thời gian : xét khoảng cách x=d không đổi khi đó phương
trình sóng tại M có dạng u M acos(2 t 2 d) acos(2 t )
Trang 5
Dạng đồ thị theo thời gian (t)
Nhận xét: Biên độ dao động cực đại của phần tử sóng là a, phần tử sóng dao động điều hòa với chu kì là T
+ Tính tuần hoàn theo không gian: xét ở thời điểm
t=t0 không đổi khi đó sóng dừng có dạng uM=
0
2
cos( x t ) cos( x )
T
Đồ thị li độ biến đổi theo vị trí (tọa độ x) Nhận thấy: Khi đó u biến thiên tuần hoàn theo li độ x nghĩa là cứ sau mỗi khoảng
có độ dài bằng , sóng lại có hình dạng lặp lại như cũ
Theo phương truyền sóng, các phần tử môi
trường ở trước một đỉnh sóng gần nhất sẽ
chuyển động đi xuống, các phầng tử môi
trường ở sau đỉnh gần nhất sẽ chuyển động đi
lên
Khoảng cách giữa hai phần tử gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha
là một bước sóng
Khoảng cách giữa hai phần tử gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha là nửa bước sóng
v
λ=v.T=
f
2.3.1.2 Phương trình sóng dừng và đồ thị
Trang 6a Biên độ, chu kì sóng, bước sóng và các vị trí có biên độ dao động đặc biệt
phương trình sóng dừng 2 sin2 cos( ) với hai đầu cố định x là vị trí của
2
x
điểm M so với nút O
Khi xảy ra sóng dừng, biên độ dao động
của các phần tử được xác định bởi
+aM2a sin2x với Δx là khoảng các từ
M đến nút
+aM 2a cos2x với Δx là khoảng các từ
M đến bụng
b Trạng thái chuyển động của các phần tử
Khi xảy ra sóng dừng, các phần tử đối xứng
nhau qua một nút thì dao động ngược pha nhau,
đối xứng nhau qua một bụng thì dao động cùng
pha nhau
2.3.1.3 Phương pháp chung để giải bài đồ thị sóng
- Phương pháp giải chung:
+ Dựa vào đồ thị xác định sự biến đổi của các đại lượng (u theo x, hay u theo t…) + Xác định tọa độ các điểm quan trọng (thường là điểm bụng, điểm nút, hai điểm cùng pha, hai điểm ngược pha)
+ Xác định các điểm đã cho trong đồ thị
Trang 7+ Từ các điểm đã cho trong đồ thị sử dụng các công thức liên quan đến sóng, mối liên hệ giữa các đại lượng
- Để giải được các bài toán dạng này cần:
+ Nắm vững lý thuyết, các phương pháp giải, các công thức giải toán, các công thức tính nhanh
+ Biết cách phân tích, đọc hiểu đồ thị ( vị trí nút, bụng, biên độ điểm bụng )
+ Biết được quan hệ giữa các đại lượng: cùng pha, ngược pha, bước sóng, tốc độ truyền sóng
Chú ý: sử dụng vòng tròn lượng giác thể hiện mối liên hệ thời gian và li độ, hoặc
khoảng cách giữa các điểm và li độ để giải bài tập về đồ thị
2.3.2 Các dạng bài tập
Dạng 1: Đồ thị li độ sóng theo tọa độ
1.Bài toán tổng quát: Cho đồ thị li độ sóng theo tọa độ như hình vẽ
Xác định: Bước sóng, độ lệch pha giữa hai phần tử dao động, khoảng cách lớn nhất
giữa hai phần tử dao động?Vận tốc dao động của phần tử tại thời điểm đã cho?xác định chiều truyền sóng hoặc chiều dao động của các phần tử
Phương pháp: Dựa vào đồ thị
-Khoảng cách giữa hai phần tử gần nhau nhất
trên phương truyền sóng dao động ngược pha
là nửa bước sóng.( Thông thường ta xét hai
đỉnh sóng gần nhau nhất , hoặc hai nút sóng
gần nhau nhất) là / 2
- Tính vận tốc truyền sóng dựa vào công thức λ=v.T=v suy ra v
f
-Tính tốc độ dao động cực đại của phần tử sóng vmax=ω.a
-Tính độ lệch pha giữa hai phần tử 2 d
- Khoảng cách giữa hai chất điểm
Trang 8với ∆x là không đổi,
d x u Δu=u -uM N
-Từ đó tìm khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử dao động
d lớn nhất khi ulớn nhất mà
2 2
MN
d d
suy ra umax=AMN mà A MN2 A2 A2 2 cosA A MN
-Theo phương truyền sóng, các phần tử môi
trường ở trước một đỉnh sóng gần nhất sẽ
chuyển động đi xuống, các phầng tử môi
trường ở sau đỉnh gần nhất sẽ chuyển động đi
lên
2 Ví dụ
Ví dụ 1 (Quốc gia – 2017) Trên một sợ dây
dài, đang có sóng ngang hình sin truyền qua
theo chiều dương của trục Ox Tại thời điểm t0
một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình
bên Hai phần tử M và O dao động lệch pha
nhau
A rad B rad
4
3
4
3
Giải Dựa vào đồ thị nhận thấy khoảng cách
giữa 2 nút sóng liên tiếp là 4 ô=/ 2 suy ra 1
ô=/ 8
Mà O-M tương ứng với 3 ô suy ra 3
8
+ Suy ra x 3
8
Vậy độ lệch pha giữa hai điểm O và M sẽ là
2 x 3
rad 4
Đáp án D
Trang 9Ví dụ 2: (Minh họa – 2017) Một sóng hình sin
truyền trên một sợ dây dài Ở thời điểm t, hình dạng
của một đoạn dây như hình vẽ Các vị trí cân bằng
của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox
Bước sóng của sóng này bằng
Từ hình vẽ ta có 33 9 48cm
2
Đáp án A
Ví dụ 3: (Chuyên Lê Khiết – 2017) Một sóng
ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài Chu kì
của sóng cơ này là 3 s Ở thời điểm t, hình dạng
một đoạn của sợi dây như hình vẽ Các vị trí cân
bằng của các phần tử dây cùng nằm trên trục Ox
Tốc độ lan truyền của sóng cơ này là
Từ hình vẽ ta có 9 3 12cm
2
Vận tốc truyền sóng v 12 4m/s
T 3
Đáp án D
Ví dụ 4:(Quốc Học Huế - 2017) Một sóng
truyền theo phương AB Tại một thời điểm nào
đó, hình dạng sóng có dạng như hình vẽ Biết
rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng Khi đó
điểm N đang chuyển động
A đi xuống B đứng yên
C chạy ngang D đi lên
Theo phương truyền sóng, các phần tử trước đỉnh sẽ đi xuống, sau đỉnh sóng sẽ đi lên Điểm M sau đỉnh sóng đang đi lên vậy sóng truyền từ B đến A và N cũng đang
đi lên
Đáp án D
Ví dụ 5: (Minh Họa – 2017): Một sóng ngang
hình sin truyền trên một sợi dây dài Hình vẽ
bên là hình dạng của một đoạn dây tại một
thời điểm xác định Trong quá trình lan truyền
sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M
và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau
đây?
Trang 10A 8,5 cm B 8,2 cm
C 8,35 cm D 8,02 cm.
Nhận thấy 12 24
Độ lệch pha dao động giữa hai phần tử M và N
rad
2 x 2 8 2
24 3
+ Khoảng cách giữa hai chất điểm
với ∆x là không đổi, d lớn nhất khi ∆u lớn nhất
d x u
2
3
d x u 8 3 8,2cm
Đáp án B
Dạng 2: Đồ thị của li độ sóng theo thời gian
Cho sóng cơ có đồ thị li độ như hình vẽ
M
-Từ đồ thị xác định biên độ sóng: là a
-Xác định chu kì sóng là T ( khoảng thời gian
giữa hai đỉnh sóng liên tiếp)
-Xác định bước sóng λ=v.T
-Lập phương trình sóng tại nguồn u =acos(ω.t+φ)(o)
-Từ đó lập phương trình sóng tại M u =acos(ω.t+φ-(o) 2πd)
λ
-Cho đồ thị dao động của hai phần tử trên trục Ot, tính khoảng cách giữa hai phần
tử tại thời điểm t là d x2 u2
Ví dụ 1: Cho đồ thị sóng cơ tại điểm
nguồn như hình vẽ, biết tốc độ truyền sóng
v=5m/s hãy tính bước sóng, tốc độ dao
động cực đại của các phần tử?
Giải : Nhận thấy T/2=2 suy ra T=4s
Trang 11Bước sóng λ=v.T=20m
Tốc độ dao động cực đại của phần tử vmax=A.ω=5.0,5π=2,5π(mm/s)
Ví dụ 2 : Cho đồ thị sóng cơ tại điểm nguồn O như hình vẽ, biết tốc độ truyền
sóng v=5m/s hãy viết phương trình sóng tại nguồn, từ đó viết phương trình sóng tại điểm M cách O 30cm ?
Phương trình sóng tại nguồn
với a=10cm (o)
u =acos(ω.t+φ)
Tại t=0 thì u=10 cm suy ra φ=0
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vận tốc
của phần tử bằng 0 là T/2=(3-1) suy ra T=4 suy
ra ω=2π 0,5 ,
T λ=v.T=5.4=20m/s
cm (o)
u =10cos(0,5 t)
Phương trình sóng tại M trễ pha so với O 1 góc
0,3 20
d
Phương trình sóng tại M là
(M)
u =10cos(0,5 t-0,3 )(cm)
Ví dụ 3: (Chuyên Lê Quý Đôn – 2017) Sóng ngang có
tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc
độ 3 m/s Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một
phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x Đồ thị
biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t
như hình vẽ Biết t1 = 0,05 s Tại thời điểm t2, khoảng
cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N có giá trị gần
giá trị nào nhất sau đây?
A 19 cm B 20 cm
C 21cm D 18 cm
Phương trình dao động của hai phần tử M, N là
Trang 12
N
M
u 4cos t
u 4cos t
3
t T 0,05 T s 30
Độ lệch pha giữa hai sóng
Thời điểm t2 T 5 T 17 skhi đó điểm M đang có li độ
12 180
băng 0 và li độ của điểm N là
N
17
u 4cos t 4cos 30 2 3cm
180
Khoảng cách giữa hai phần tử MN
Đáp án C
Dạng 3: Đồ thị li độ sóng theo vị trí ở các thời điểm khác nhau
Dạng này là một bài toán khó đối với học sinh thường ta gặp :
-Xét một vị trí M ở hai thời điểm khác nhau: để giải bài toán này ta biểu diễn vị trí
M trên đường trong lượng giác với biên độ là a, Chu kỳ tại hai thời điểm Độ lệch pha của M tại hai thời điểm là Δφ=2πΔt
-Xét hai vị trí M,K ở hai thời điểm khác nhau t0,t1 trên
cùng 1 đồ thị Đối với bài toán này khó hơn rất nhiều vì
2 thời điểm khác nhau và 2 điểm khác nhau, do đó
thông thường ta lấy điểm N sao cho nó ở thời điểm t0
và cùng vị trí với K Khi đó độ lệch pha của M so với K
2π.MN
λ
Từ đó ta suy ra đại lượng cần tìm
Trang 13Ví dụ 1: (Sở Đồng Tháp – 2017) Một sóng
cơ học tại thời điểm t = 0 có đồ thị là đường
liền nét Sau thời gian t, nó có đồ thị là
đường đứt nét Cho biết vận tốc truyền sóng
là 4 m/s, sóng truyền từ phải qua trái Giá trị
của t là
A 0,25 s B 1,25 s.
C 0,75 s D 2,5 s
+ Từ đồ thị ta thấy rằng hai thời điểm này vuông phau nhau
T t 4 3T t 4
Sóng truyền từ phải qua trái ( tại x=3m nét liền đang ở vị trí đỉnh sau thời gian đồ thị là nét đứt tại x=0) t 3T
4
+ Chu kì của sóng T 4 1s t 0,75s
v 4
Đáp án C
Ví dụ 2: (THPT Nam Trực – 2017) Một
sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây
theo chiều dương của trục 0x Hình vẽ mô tả
hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và t2 =
t1 + 1s Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm M
trên dây gần giá trị nào nhất sau đây?
A – 3,029 cm/s B – 3,042 cm/s
C 3,042 cm/s D 3,029 cm/s
4 10
+ Trong 1 s sóng truyền đi được S 3 1 1 m v S 0,05m/s
20 10 20 t
Chu kì của sóng T 8s rad/s
+ Độ lệch pha dao động theo tọa độ x của M và
điểm O
11 2
2 x 30 11
0,4 6
Lưu ý rằng tại thời điểm t1 M chuyển động theo
chiều âm (do nằm trước đỉnh sóng)
+ Hai thời điểm t1 và t2 lệch nhau tương ứng một
góc t (chú ý rằng M đang chuyển động
4