Xác định các sai lệch giới hạn, dung sai trục và lỗ.. Xác định đặc tính lắp ghép độ hở hoặc độ dôi, dung sai của lắp ghép b- Giải thích các ký hiệu sau.. Lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ bả
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: DA CGKL - LT 25
Trang 2Câu Nội dung Điểm
I Phần bắt buộc
1
a- Giải thích ký hiệu lắp ghép sau:
6 s
7 H 40 φ
a Cho biết hệ thống của lắp ghép.
b Xác định các sai lệch giới hạn, dung sai trục và lỗ.
c Lập sơ đồ lắp ghép.
d Xác định đặc tính lắp ghép (độ hở hoặc độ dôi), dung sai của lắp ghép
b- Giải thích các ký hiệu sau WCCo8; WCCo10; TiC15Co10
Đáp án
a Cho biết hệ thống của lắp ghép
6 s
7 H 40
Lắp ghép có kích thước danh nghĩa 40mm Lắp ghép theo hệ thống
lỗ cơ bản (H) chi tiết lỗ có cấp chính xác 7, sai lệch cơ bản của trục là s
cấp chinh xác của trục là cấp 6 (cấp chính xác của lỗ cấp 7 ưu tiên nhỏ
hơn trục cấp 6 )
Xác định các sai lệch giới hạn, dung sai của trục và lỗ
- Tra bảng xác định các sai lệch giới hạn
Chi tiết lỗ
φ40H7
=
+
=
0
25
EI ES
Chi tiết trục
φ40s6
+
=
+
=
43
59
ei es
Dung sai của trục và lỗ
+ Dung sai của lỗ:
TD = ES – EI
TD = 25 – 0 = 25 µm + Dung sai của trục
Td = es – ei
1.5
1
Trang 3Td = 59 – 43 = 16 µm
Lập sơ đồ lắp ghép
Xác định đặc tính lắp ghép và dung sai của lắp ghép
- Mối ghép này là mối ghép chặt, kích thước bề mặt bao (lỗ) luôn nhỏ hơn kích thước bề mặt bị bao (trục) Đảm bảo lắp ghép luôn có độ dôi
- Tính độ dôi giới hạn
+ Độ dôi lớn nhất
Nmax = es –EI
Nmax = 0, 068 – 0 = 0, 068 mm + Độ dôi nhỏ nhất
Nmin = ei – ES
Nmin = 0, 043 – 0, 016 = 0, 027 mm
d N
2 5 5 9
Trang 4N N
TB
+
=
0475 , 0 2
027 , 0 068 , 0
- Dung sai của độ dôi
TN = Nmax - Nmin
TN = 0, 068 – 0, 027 = 0, 041 mm
b- Giải thích kí hiệu vật liệu:
- WCCo8: 8% Côban, còn lại là 92% là Cacbit Wonfram, loại này
thường dùng để gia công gang, vật liệu giòn, chịu va đập
- TiC15Co10: 15% Cacbit Titan, 10% Côban, Còn lại 75% là Cacbit
Wonfram, loại này thường dùng để gia công thép, vật liệu dẻo
- WCCo10: 10% Côban, còn lại là 90% là Cacbit Wonfram, loại này
thường dùng để gia công gang, vật liệu giòn, chịu va đập
0,5
Trang 52 Trình bày các lực phát sinh trong quá trình cắt gọt, sự phân bố lực cắt tác dụng lên dao Vẽ hình minh họa
Đáp án
Ph«i
Dao
R Pz Px
Py
Sự phân bố lực cắt tác dụng vào dao trong quá trình cắt gọt
- Tổng hợp lực R
Có phương vuông góc với mặt đang cắt gọt, trong thực tế ta xác định lực này rất phức tạp vì nó phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác Phối hợp giữa góc γ và góc λ, giữa góc α và góc β Để nghiên cứu được đơn giản ta phân tích tổng hợp lực Pz, ; Px; Py
- Trên mặt phẳng cơ bản ta xác định được lực Px; Py
* Lực Px chống lại sự chuyển động tiến của dao và làm uốn dao trên mặt phẳng ngang
* Lực Py đẩy dao ra khỏi vật gia công
Tổng hợp lực Py và Px ta được lực R (hình vẽ)
Trên mặt phẳng cắt gọt ta xác định được lực Pz lực này làm dao bị
2
1
1
a) Pz
b) D/2 Pz
Trang 6R= Pz + N = Pz + Px + Py → 2
X
2 Y
2
P
Bằng thực nghiệm: Nếu α=450; ϕ =150 thì Py =0 4 Pz; Px =0 25 Pz
- Như vậy lực Pz không nhỏ hơn tổng hợp lực R là bao nhiêu
- Ba thành phần lực Pz, Px, Py vuông góc với nhau từng đôi một 3 thành phần này luôn luôn xuất hiện khi cắt gọt khi γ ≠ 900
Nếu ϕ =90 Py = 0 (dao vai) Hoặc Px =0 (dao cắt)
- Ngoài 3 thành phần lực nói trên khi cắt gọt còn xuất hiện momen cản xoắn trục chính, uốn các bánh răng do lực Pz gây nên
Me =Pz
2
D
(KG/mm2)
+ Me: mômen cản xoắn
+ D: đường kính vật gia công
+ Pz: lực uốn dao
+ Điều kiện cắt gọt được Me ≤ [Mt]
trong đó [Mt] Mômen cho phép của trục chính máy
- Lực tiếp tuyến gây uốn dao (hình a) và tác dụng sinh ra mô men cắt (hình b)
- Lực PY gây ra hiện tượng đẩy dao, kết quả chi tiết sau khi gia công
bị phồng
Trang 73 Trình bày về công dụng và phân loại ren Thế nào là ren chẵn, ren
lẻ.
Đáp án
* Công dụng của ren
- Dùng để lắp ghép các chi tiết với nhau(mối ghép tháo dược)
- Dùng để truyền chuyển động : ( trục vít me + đai ốc)
- Dùng để truyền lực (máy ép ma sát)
- Dùng để nối các chi tiết với nhau (ống nước)
- Trong dụng cụ đo ( Panme)
* Phân loại ren theo :
- Profin: ren tam giác; ren thang; ren vuông; ren môđun.ren tựa
,ren tròn…
- Số đầu mối: ren một đầu mối; ren nhiều đầu mối
- Hướng tiến của ren: ren trái, ren phải
- Ren chẵn hay ren lẻ ( Ren hợp, ren không hợp)
- Ren hệ Anh hay hệ Mét ren Acmer
- Phân loại theo hình dáng: ren trên mặt trụ; ren trên mặt côn
+ Ren chẵn (Ren hợp): Là ren có bước xoắn trên trục vít me chia cho
bước xoắn của vât làm là một số nguyên ( chia hết)
SVM/ SVL = Số nguyên
VD : SVM =6 ; SVL = 3 ; 1,5 ; 2; 1 ;6
+ Ren lẻ (Ren không hợp): Là ren có bước xoắn trên trục vít me chia cho
bước xoắn của vât làm là một số thập phân ( không chia hết)
SVM/ SVL = Số thập phân ( không chia hết)
VD : SVM =6 ; SVL = 4 ; 1,75 ; 2,5 ; 1,25 ; 5
2
1
1
4 - Tính toán các kích thước cần thiết để kiểm tra rãnh đuôi én bằng
phương pháp đo gián tiếp (vẽ hình minh họa)
Biết: - Đáy lớn L= 120
1.5
Trang 8- Góc α =600
- Đôi căn trụ dùng để kiểm tra: D =12
Đáp án
* Vẽ được hình sau:
2 g (cot D W
Tính được kích thước kiểm tra rãnh
) mm ( 2154 , 87 ) 1 2
60 g (cot 12 120 )
1 2 g (cot
D
W
y
0
= +
−
= +
α
−
=
* Vẽ được hình sau:
120
6
°
2 g (cot D B
Tính được kích thước kiểm tra rãnh
) mm ( 6188 , 136 )
1 2
60 g (cot 12 8342 , 103 )
1 2 g (cot
D
B
y
0
= + +
= +
α +
=
0,25
0,5
0,25
0,5
6
°
y
120
Trang 9II Phần tự chọn, do trường biên soạn
1
2
(Font chữ Time new roman, cỡ chữ: 14)
………, ngày ……… tháng …… năm ……