SKKN Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học dạy học tích hợp cấp số nhân 1 MỤC LỤC Trang 1 Mở đầu 2 1 1 Lý do chọ đề tài 2 1 2 Mục đích nghiên cứu 2 1 3 Đối tượng nghiên cứu 3 1 4 Phương pháp ng[.]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1.Mở đầu 2
1.1 Lý do chọ đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
2 Nội dung 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.2 Thực trạng vấn đề 4
2.3 Các giải pháp sử dụng 4
2.4 Hiệu quả của SKKN 15
3 Kết luận 15
3.1 Kết luận……… 15
3.2 Kiến nghị 16
Các ký hiệu, chữ viết tắt 18
Tài liệu tham khảo……… 18
Trang 21 Mở đầu:
1.1 Lý do chọn đề tài.
Nghị quyết hội nghị lần thứ tám ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ
áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học…”
Như vậy với cách sinh hoạt chuyên môn truyền thống mà việc đánh giá giờ dạy theo tiêu chí từ các văn bản chỉ đạo của cấp trên; người dự tập trung quan sát các hoạt động của GV để rút kinh nghiệm; quan hệ giữa các HS trong giờ học thiếu thân thiện, có sự phân biệt giữa học sinh giỏi và học sinh yếu kém sẽ không đáp ứng hết được những yêu cầu về đổi mới trên
Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học mà ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến HS sẽ làm thay đổi mối quan hệ tương tác giữa GV – HS, HS – HS, GV - GV Các giáo viên cùng tham gia thảo luận đánh giá sự tham gia tích cực hiệu quả vào bài học của học sinh, học sinh có cơ hội làm việc nhiều, có những hoạt động học sinh được làm thay giáo viên qua sự hướng dẫn của giáo viên Qua những lời chia sẻ các ý tưởng của học sinh, học sinh có thể tự kết luận được ý kiến của mình đúng hay sai Học sinh có thể tranh luận với nhau một cách thoải mái và cùng nhau giải quyết những vấn đề cốt lõi trong bài học để đi đến sự thống nhất
Sinh hoạt chuyên môn là trụ cột chính để làm thay đổi chất lượng dạy và học đồng thời làm thay đổi diện mạo văn hóa của một cơ sở giáo dục Sự tổ chức chỉ đạo sâu sát chặt chẽ sinh hoạt chuyên môn, xây dựng kế hoạch hoạt động cho hoạt động này sẽ quyết định sự thành công của đổi mới giáo dục Để góp phần
cho sự đổi mới chung tôi chọn đề tài sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: dạy học tích hợp cấp số nhân chia sẻ cùng đồng nghiệp trong trường
mình, trường bạn để tất cả đồng hành trên con đường đổi mới của nền giáo dục nước nhà
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện với mục đích sau:
Gắn kết, đối chiếu lí luận giáo dục với thực tiễn giảng dạy để các thành viên trong tổ cùng ứng dụng, trải nghiệm và cùng nhận ra lợi ích, tác dụng của việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; từ đó tiếp tục kiên trì thực hiện để ngày càng thu được những kết quả tốt hơn
Góp phần hoàn thành một số nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên, của tổ trong năm học
Trang 3Giúp cán bộ quản lý ngành giáo dục nhìn nhận, đánh giá thực tiễn giáo dục ở
cơ sở; từ đó định hướng chỉ đạo hoạt động giáo dục, giảng dạy một cách hiệu quả
Đóng góp những sản phẩm dạy – học để làm giàu thêm nguồn minh chứng cho cơ sở lí luận về đổi mới nền giáo dục Việt Nam và cũng là có thêm nguồn tài liệu để GV hiểu hơn về SHCM theo NCBH
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu về ứng dụng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên
cứu bài học vào bài học cụ thể: Tích hợp kiến thức liên môn trong bài Cấp số
nhân.
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
+ Nội dung chương trình Sách giáo khoa
+ Phương pháp giảng dạy bộ môn
+Thông tin trên Internet
Phương pháp xử lý thông tin
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Theo dõi việc kiểm tra đánh giá học sinh trên lớp; tổng kết kinh nghiệm sư phạm; học tập kinh nghiệm qua dự giờ đồng nghiệp
Phương pháp thực hành
Phương pháp quan sát, so sánh, thống kê đối chiếu
2 Nội dung
2.1 Cơ sở lý luận.
Trong những năm qua, nhà giáo chúng ta đã được trang bị khá nhiều lí thuyết về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá để nâng cao chất lượng giáo dục qua các văn bản chỉ đạo, các đợt tập huấn chuyên môn từ Bộ, Sở, Trường Đó là những cơ sở lí luận vững chắc, làm nền tảng cho việc thực hành đổi mới của giáo viên Có thể kể ra như các tài liệu, các lớp tập huấn về phương pháp dạy học tích cực, Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực cho học sinh, Và gần đây nhất là hàng loạt các công văn, chỉ thị, hướng dẫn với những yêu cầu đổi mới gắn với cả cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên lẫn học sinh
Thuật ngữ “nghiên cứu bài học” (NCBH) có nguồn gốc trong lịch sử giáo
dục Nhật Bản, như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua
đó cải tiến chất lượng học của học sinh Cho đến nay NCBH được xem như một
mô hình và cách tiếp cận nghề nghiệp của giáo viên và vẫn được sử dụng rộng rãi tại các trường học ở Nhật Bản, hình thức này đã được áp dụng trên nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, phương pháp này bước đầu được áp dụng thử nghiệm tại một số tỉnh thành như Bắc Giang, Thái Nguyên đã đem lại một số kết quả khả quan, đã chứng minh được tính khả thi của nó trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên so với các phương pháp truyền thống khác
Trang 4Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (NCBH) là hoạt động chuyên môn của GV nhằm tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học (học sinh)
Không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà nhằm khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho HS được tham gia vào quá trình học tập; giúp GV có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng HS
Vậy vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, thực tế
là việc dự giờ và đánh giá tiết dạy của GV thông qua quan sát HS.
Từ cơ sở lí luận ấy, Tổ Toán (Trường THPT Dương Đình Nghệ) ứng dụng vào thực tiễn
2.2 Thực trạng vấn đề:
Những mặt thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài:
Về mặt thuận lợi: các thành viên trong tổ có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn, nhiệt tình trong công tác; hoạt động sinh hoạt chuyên môn khá
nề nếp và duy trì thường xuyên
Tuy nhiên, sinh hoạt tổ chuyên môn vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế:
Cách trao đổi trong sinh hoạt chuyên môn còn nặng về đánh giá xếp loại giờ dạy của GV, ít quan tâm đến quá trình và các hoạt động học của HS Do nặng về đánh giá xếp loại giờ dạy nên GV nhiều khi còn né tránh nhận xét, ngại va chạm, muốn giữ cảm giác an toàn
Thực trạng trên là do những nguyên nhân chủ yếu sau:
Việc chuẩn bị nội dung cho các buổi sinh hoạt thường theo mô típ, theo ý định chủ quan của tổ trưởng nên chưa có sức thuyết phục, chưa thu hút được sự quan tâm trao đổi của GV
Dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy còn tạo áp lực cho cả người dự và người dạy
Vì vậy đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là việc làm khẩn trương, cần thiết
2.3 Các giải pháp sử dụng:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch bài học.
* Chọn bài học:
Căn cứ nhiệm vụ được giao: Ngoài việc giảng dạy hàng ngày, giáo viên
trong tổ còn phải tích cực tham gia dự thi Dạy học theo chủ đề tích hợp, hướng dẫn học sinh tham gia dự thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn, viết SKKN, dự thi Giáo viên dạy giỏi Tổ Toán thống nhất
chọn dạy học tích hợp bài cấp số nhân (Đại số và giải tích 11) và cùng thảo
luận tìm cách thức tiến hành như sau:
* Xác định loại bài học: Dạy học theo chủ đề tích hợp, vận dụng kiến thức liên
môn
* Xác định mục tiêu bài học:
Trang 5* Chọn đối tượng học sinh: học sinh lớp 11A2 trường THPT Dương Đình
Nghệ
Phân loại học sinh để giao nhiệm vụ học tập và yêu cầu đánh giá khác nhau
Phân công người thực hiện:
Chỉ đạo chung và giám sát: Tổ trưởng Vũ Hoàng Sơn
Xây dựng chương trình, tư vấn các hoạt động: Tống Văn Anh
Giáo viên trực tiếp thực hiện dạy học minh họa: Nguyễn Thanh Ngọc, Nguyễn Thị Dung
* Trình kế hoạch lên BGH.
* Minh họa kế hoạch bài học
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Thông qua chủ đề dạy học, học sinh hiểu và biết được các ứng dụng của cấp
số nhân trong các lĩnh vực, môn học:
a) Đối với môn Toán: Bài §3 : Cấp số nhân.
- Nắm được khái niệm cấp số nhân
- Nắm được công thức xác định số hạng tổng quát của một cấp số nhân
- Một số bài toán gắn với thực tế cuộc sống
b) Đối với môn Vật lí:
SGK Lớp 12 Bài §37: Phóng xạ- Mục III Chu kỳ bán rã.
- Nắm được chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ
c) Đối với môn Sinh học:
SGK Lớp 10: Bài 25: Mục I Khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật.
Bài 18: Mục II Quá trình nguyên phân.
SGK Lớp 12: Bài 1: Mục III Quá trình nhân đôi ADN.
- Hiểu được sự sinh trưởng của vi sinh vât
- Hiểu được quá trình nguyên phân, quá trình nhân đôi ADN
d) Đối với môn Địa lý:
SGK Lớp 10: Bài 22: Mục I.2 Tình hình phát triển dân số trên thế giới.
- Biết được tình hình phát triển dân số trên thế giới hiện nay
e) Đối với môn Giáo dục công dân:
SGK Lớp 11: Bài 11: Chính sách dân số và giải quyết việc làm.
- Nắm được các chính sách liên quan đến dân số và xác định được nhiệm vụ của bản thân
2 Về kĩ năng:
a) Đối với môn Toán:
- Biết dựa vào định nghĩa để nhận biết một cấp số nhân
- Biết cách xác định số hạng tổng quát của một cấp số nhân
- Biết vận dụng các kết quả đã học trong bài để giải quyết các bài toán đơn giản liên quan đến Cấp số nhân ở các môn học khác cũng như trong thực tế cuộc sống
b) Đối với môn Vật lí: Tính được chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ.
Trang 6c) Đối với môn Sinh học:
- Làm được các bài toán liên quan đến sự sinh trưởng của vi sinh vật
d) Đối với môn Địa lý:
- Hiểu được các vấn đề sự gia tăng dân số quá nhanh và cách khắc phục
e) Đối với môn GDCD: Giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn.
3 Về thái độ(nhận thức)
- Nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập
- Ham học, cần cù và chính xác, làm việc có khoa học
- Thấy được ý nghĩa và các ứng dụng của cấp số nhân trong đời sống thực tế cũng như trong các môn học khác
- Thấy được trách nhiệm của công dân và học sinh trong việc tham gia giải quyết những vấn đề chung của toàn xã hội
- Có thái độ phê phán, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo
vệ tài nguyên, môi trường và vi phạm luật vệ sinh an toàn thực phẩm
4 Các năng lực cần hướng tới để giải quyết các vấn đề đặt ra:
Thông qua chủ đề dạy học, học sinh có cơ hội phát triển năng lực chung và năng lực cốt lõi, đặc thù của các bộ môn Toán, Sinh, Lý, Tin, Địa
- Năng lực tư duy, năng lực tính toán, năng lực sử dụng MTCT
- Năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề gắn với thực tiễn Giải quyết vấn đề ở nhiều góc nhìn khác nhau
- Năng lực tự học, tự liên hệ các nội dung kiến thức có tính chất liên môn, liên hệ đa lĩnh vực, liên hệ các vấn đề gắn với thực tiễn
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Hình ảnh về bài toán bàn cờ vua, sự nhân đôi của vi khuẩn, một số hình ảnh về hậu quả của sự gia tăng dân số
- Máy chiếu, kỹ năng trình chiếu powerpoint; Kỹ năng soạn giảng bằng chương trình word
- Kiến thức Sinh học về sinh trưởng
- Kiến thức Vật lí về chất phóng xạ và chu kì bán rã
- Kiến thức địa lí về sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số
- Kiến thức giáo dục công dân về ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần tự giác
2 Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
- Bảng phụ,bút lông
* Ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các Slide minh hoạ nội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các phiếu học tập đã giao học sinh chuẩn bị ở
nhà(phụ lục kèm theo)
Trang 73 Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm cấp số nhân
(1) Mục tiêu: Nắm được khái niệm cấp số nhân
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Làm việc nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV cho HS cả lớp xem
nội dung Bài toán
(trình chiếu Bài toán Bàn
cờ vua)
(Chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận,cử đại diện các
nhóm trình bày bài giải,
thi đua giữa các nhóm)
1
1, 2, 4,8,16, , 2 , 2 , n n
được gọi là Cấp số nhân
GV gọi một HS nêu định
nghĩa cấp số nhân và GV
phân tích và ghi tóm tắt
lên bảng
Khi q 1, q 0, u1 0và
với mọi ta có cấp số q
nhân như thế nào?
Liên môn môn Sinh học:
SGK lớp 10:
Bài 25: Sinh trưởng của
vi sinh vật.
Bài 18: Mục II Quá
trình nguyên phân.
SGK lớp 12: Bài 1: Mục
III Quá trình nhân đôi
AND.
Phiếu học tập:
a)Tìm số hạt thóc ở các ô thứ 1, 2,3, 4
b)Tìm quy luật của dãy
số đó?
Bài giải:
a)ô1:1hạt
hạt ô2 : 2 hạt ô3: 4 hạt ô4 :8 b) ô1:1 hạt ô2 : 2hạt 1.2hạt ô3: 4hạt 2.2hạt ô4 :8hạt 4.2hạt
Trả lời: dãy số ở câu a, c
là cấp số nhân Dãy số ở câu b không phải là cấp số nhân
Liên môn môn Sinh học:
Nhóm 1 lên trình bày phiếu học tập số 1 đã chuẩn bị ở nhà
Hình ảnh vi khuẩn E.coli
Sự nhân đôi ADN
I.Định nghĩa:
1.Định nghĩa:sgk
(1)
*
1 ,
n n
u u q ¥n
q: được gọi là công bội
2.Đặc biệt:
+) Khi q 0,cấp số nhân là: u1,0,0, ,0,
+) Khi q 1,cấp số nhân là: u u1, , , , 1, u1
+) Khi u1 0,cấp số nhân là: 0, 0, 0, , 0,
Lưu ý: Với 1
1 0, n
n
u
u
không đổi thì u n là cấp
số nhân.
Ví dụ 1: Trong các dãy
số sau, dãy số nào là cấp
số nhân?
a.4;12;36;108.
b.3; 6; 12; 24; 48
c.7;0;0;0;0;0;0.
Trang 8Yêu cầu nhóm 1 lên
trình bày phiếu học tập
số 1 đã chuẩn bị ở nhà.
?Nhận xét về dãy số là số
tế bào của vi sinh vật sau
n lần phân chia với
?
1, 2,3, 4,5, 6,
n
Yêu cầu nhóm 2 lên
trình bày phiếu học tập
số 2 đã chuẩn bị ở nhà.
Như vậy nếu coi Dãy số
là số tế bào của vi sinh
vật sau n lần phân chia
với n 1, 2,3, 4,5, 6, lLà
một cấp số nhân với
thì ta có công
u q
thức tính số tế bào sau n
lần phân chia Vậy số
hạng tổng quát của sấp
số nhân được xác định
như thế nào ta sang phần
tiếp theo
Sự sinh trưởng của vi sinh vật
Dãy số là số tế bào của vi sinh vật sau n lần phân chia với n 1, 2,3, 4,5, 6, ?
là
1
1, 2, 4,8,16, , 2 , 2 , n n
một cấp số nhân với
u q
Nhóm 2 lên trình bày phiếu học tập số 2 đã chuẩn bị ở nhà
- Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi
- Số tế bào trong quần thể sau n lần phân chia từ
tế bào ban đầu trong
0
N
thời gian t là: 0.2n
t
N N
Hoạt động 2: Tìm hiểu về số hạng tổng quát của cấp số nhân
(1) Mục tiêu: Xác định được số hạng tổng quát của cấp số nhân
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Làm việc nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Hoạt động nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: Từ kết quả phiếu
học tập số 2 và bằng kiến
thức vừa học rút ra công
thức số hạng tổng quát
của sấp số nhân?
Gọi dãy số là số tế bào của vi sinh vật sau n lần
?
1, 2,3, 4,5, 6,
n
II Số hạng tổng quát của cấp số nhân:
Định lí 1: (SGK) (u n )là cấp số nhân với số hạng đầu là u 1 và công
Trang 9Qua ví dụ trên ta thấy
được sự phát triển nhanh
chóng của vi khuẩn Vì
vậy cần nâng cao ý thức
vệ sinh, đảm bảo an toàn
thực phẩm, “nói không
với thực phẩm bẩn”.
( lồng ghép giáo dục vệ
sinh an toàn thực phẩm )
An toàn thực phẩm cũng
là vấn đề bức xúc hiện
nay khi sự gia tăng dân
số lớn Xét ví dụ về sự
gia tăng dân số:
Liên môn môn Địa lý+
giáo dục công dân:
SGK Lớp 10: Bài 22:
Mục I.2 Tình hình phát
triển dân số trên thế giới.
Yêu cầu nhóm 3 lên
trình bày phiếu học tập
số 3 đã chuẩn bị ở nhà.
Để minh chứng cho nhận
xét của nhóm 4 ta làm ví
dụ tiếp theo
Một số hình ảnh về hậu
quả của sự gia tăng dân
số nhanh
là dãy sốu u u1, , , ,2 3 u n1,
là một cấp số nhân với số hạng đầu và công bội u1
2
q
Từ công thức: Số tế bào trong quần thể sau n lần phân chia từ N0tế bào ban đầu trong thời gian t là: 0.2n Suy ra:
t
N N
1 1 2n 1 n n
u u u q
Trả lời:
a)Ta thấy: u1 1,q 2
11 1
u
(tế bào) b) Ta thấy: 5
1 10 , 2
u q
5 7 1
u
(tế bào)
Liên môn môn Địa lý+Giáo dục công dân:
Nhóm 3 lên trình bày phiếu học tập số 3 đã chuẩn bị ở nhà
Nhận xét:
- Thời gian dân số tăng
1 tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.
- Tốc độ gia tăng dân số ngày càng cao, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
bội q, ta có:
u u q , n N
Ví dụ 2: Tìm số thóc ở ô
thứ 11 của bàn cờ vua ?
Trả lời:Số thóc ở ô thứ
11 của bàn cờ vua là:
11 1 1.2
u u q 1024 (hạt)
Ví dụ 3:
Vi khuẩn E.Coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp,cứ sau 20phút lại phân đôi một lần
a)Hỏi một tế bào sau 10 lần phân chia sẽ thành bao nhiêu tế bào?
b) Nếu có 105 tế bào thì
sau hai giờ sẽ phân chia thành bao nhiêu tế bào?
Trang 10Hiện tượng nhiệt độ tăng,
Nước biển dâng cao
Qua ví dụ trên ta thấy
được sự cần thiết phải
bảo vệ môi trường
Liên môn môn Vật lý:
SGK lớp 12 Bài §37:
Phóng xạ- Mục III Chu
kỳ bán rã.
Dựa cào kiến thức cấp số
nhân vừa học làm câu
hỏi SGK Vật lý 12 trang
191:
( Chứng minh công thức
định luật phóng xạ)
HS cử đại diện nhóm lên trình bày
*Trả lời:
a) Dân số của Việt Nam năm 2020 là:
96,5 tr
4
5 1 1, 01
u u
b)Dân số của Việt Nam
là 100 tr:
1 1
1
.1,01
100 92,7.1,01
n n
n
u u
8
n Vậy với tốc độ tăng dân
số như hiện nay thì đến năm 2024 là 100 tr người
*Trả lời:
Diện tích của đảo năm
2030 là:
922,83
13
14 1 0,98
u u
km2
Liên môn môn Vật lý:
Thời điểm
Số hạt chất
t = 0 N
0 = N0 /20 = N0.2-0
t = T N0 /2 = N0 /21 = N0.2-1
t = 2T
(N0 /2)/2 = N0 /22
= N0.2-2
t = 3T
(N0 /22)/2 = N0 /23
= N0.2-3
……
…
………….……
……
………
….…
t =
xT
(N0 /2x-1)/2 =
N0 /2x
= N0.2-x
Ví dụ 4: Biết dân số của
Việt Nam đến thời điểm ngày 28/06/ 2016
là 92,7 triệu người(số liệu của Tổng cục thống kê).Giả sử tỉ lệ tăng dân
số của cả nước là 1,0% a) Tính số dân của Việt Nam năm 2020 ?
b) Hỏi với mức tăng dân
số như vậy thì tính đến khoảng năm nào thì dân
số của Việt Nam là 100 triệu người
Ví dụ 5: Do hiện tượng
băng tan, nước biển dâng nên diện tích một hòn đảo trên Thái Bình Dương mỗi năm bị chìm mất 2% diện tích Giả sử năm 2017 diện tích đảo
là 1200 km2 Hỏi năm
2030 diện tích của đảo còn bao nhiêu?