1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - cắt gọt kim loại - mã đề thi cgkl - lt (14)

10 570 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần bắt buộc - Độ cứng phần cắt của dao phải cao hơn độ cứng của vật gia công.. Yêu cầu quan trọng nhất: - Độ cứng của phần cắt phải cao hơn độ cứng của vật gia công.. Mặt khác bề mặt

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)

NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: DA CGKL - LT 14

Trang 2

Câu Nội dung Điểm

I Phần bắt buộc

- Độ cứng phần cắt của dao phải cao hơn độ cứng của vật

gia công

- Tính chịu mài mòn và chịu nhiệt cao

- Có độ bền cơ học tốt

- Tính công nghệ tốt thể hiện cơ tính dễ tạo hình, dễ nhiệt

luyện v v

- Ngoài ra vật liệu làm dao phải có một số yêu cầu như độ

dẫn nhiệt cao, sức chống va đập tốt, giá thành hạ

b Yêu cầu quan trọng nhất:

- Độ cứng của phần cắt phải cao hơn độ cứng của vật gia

công Vì như vậy mới cắt gọt được nếu độ cứng thấp hơn độ

cứng vật gia công hoặc bằng độ cứng vật gia công lưỡi dao sẽ

mòn và bị phá huỷ không cắt gọt được

- Tính chịu mài mòn và chịu nhiệt cao vì trong quá trình cắt

phát sinh ra nhiệt Nếu phần cắt của dao không chịu được ở nhiệt

độ cao sẽ bị mềm ra và bị mài mòn rất nhanh Mặt khác bề mặt

làm việc của dao tiếp xúc với phoi, chi tiết gia công trong quá

trình cắt nên phát sinh mài mòn trên bề mặt làm việc của phần

cắt nên phần cắt của dao phải có tính chịu mài mòn cao

c Giải thích kí hiệu vật liệu:

- 60Mn: Thành phần chính: 6% Mangan ngoài ra là tỉ lệ C+

Si… đây là loại thép hợp kim, có tính chịu đàn hồi tốt, thường

được dùng chế tạo chi tiết máy có tính đàn hồi cao như: Lỗ côn,

lỗ…

- Ti5Co10: 5% Cacbit Titan, 10% Côban, Còn lại 85% là Cacbit

Wonfram và chất kết dính loại này thường dùng để gia công

thép, vật liệu dẻo

0,5

0,5

0,5

2/10

Trang 3

- WCCo10: 10% Côban, còn lại là 90% là Cacbit Wonfram và

chất kết dính Loại này thường dùng để gia công gang, vật liệu giòn, chịu va đập

Trang 4

Ph«i

Dao

R Pz Px Py

Sự phân bố lực cắt tác dụng vào dao trong quá trình cắt gọt

- Tổng hợp lực R

Có phương vuông góc với mặt đang cắt gọt, trong thực tế ta

xác định lực này rất phức tạp vì nó phụ thuộc rất nhiều yếu tố

-khác Phối hợp giữa góc γ và góc λ, giữa góc α và góc β Để

nghiên cứu được đơn giản ta phân tích tổng hợp lực Pz, ; Px; Py

- Trên mặt phẳng cơ bản ta xác định được lực Px; Py

* Lực Px chống lại sự chuyển động tiến của dao và làm uốn

dao trên mặt phẳng ngang

* Lực Py đẩy dao ra khỏi vật gia công

Tổng hợp lực Py và Px ta được lực R (hình vẽ)

Trên mặt phẳng cắt gọt ta xác định được lực Pz lực này làm

dao bị uốn Hợp lực của Pz và R ta được thành phần lực R (lực

tổng hợp)

0,5

0,25

0,5

0,75

4/10

a)

Pz

b) D/2 Pz

Trang 5

R= Pz + N = Pz + Px + Py → 2

X

2 Y

2

P

Bằng thực nghiệm: Nếu α=450; ϕ =150 thì Py =0.4 Pz và Px = 0.25Pz

- Như vậy lực Pz không nhỏ hơn tổng hợp lực R là bao nhiêu

- Ba thành phần lực Pz, Px, Py vuông góc với nhau từng đôi một 3 thành phần này luôn luôn xuất hiện khi cắt gọt khi γ≠ 900 Nếu ϕ =900, Py = 0 (dao vai) Hoặc Px =0 (dao cắt)

- Ngoài 3 thành phần lực nói trên khi cắt gọt còn xuất hiện momen cản xoắn trục chính, uốn các bánh răng do lực Pz gây nên

Me = Pz

2

D

(KG/mm2)

+ Me: mômen cản xoắn

+ D: đường kính vật gia công

+ Pz: lực uốn dao

+ Điều kiện cắt gọt được Me ≤ [Mt]

trong đó [Mt] Mômen cho phép của trục chính máy

- Lực tiếp tuyến gây uốn dao (hình a) và tác dụng sinh ra mô men cắt (hình b)

- Lực PY gây ra hiện tượng đẩy dao, kết quả chi tiết sau khi gia công bị phồng

Trang 6

3 * Các yếu tố của ren

- Bước ren P: Là khoảng cách của hai đỉnh ren của hai vòng ren

liên tiếp đo trên đường song song với tâm chi tiết

- Góc nâng của ren µ: là góc tạo bởi tiếp tuyến của đường xoắn

ốc với mặt phẳng vuông góc với đường tâm của hình trụ

tg µ =

dtb

S

π ;

dtb : đường kính trung bình của ren

Góc µ càng nhỏ thì khả năng tự hãm (không nơi lỏng) của mối

lắp ghép ren càng cao

- Đường kính đỉnh ren d,D: là đường kính của một hình trụ có

đường tâm trùng với đường tâm của ren và bao lấy đỉnh ren

ngoài và đáy ren trong

0,25

0,25

0,5

6/10

Trang 7

- Đường kính chân ren d1, D1: là đường kính của một hình trụ có

đường tâm trùng với đường tâm của ren và bao lấy đáy của ren

ngoài và đỉnh của ren trong

- Đường kính trung bình của ren dtb,Dtb: là trung bình của đường

kính

đỉnh ren với đường kính chân ren dtb =

2

1

d−

- Góc trắc diện ε: là góc bởi 2 cạnh bên của ren đo theo tiết diện

vuông góc với đường tâm của chi tiết

- Chiều cao ren H: là chiều cao từ đỉnh ren đến đáy ren đo theo

phương

vuông góc với tâm chi tiết

H =0,86603 x P

* Tính thông số để gia công Ren:

+ M24 ren bu lông :

Theo TCVN 2248-77

Đây là ren hệ mét bước lớn : M24 x3 có P = 3 mm

d=dN ( đường kính danh nghĩa ) = 24 mm

Chiều cao lắp ghép ren: H1=0,54127 x P = 0,54127 x 3

=1,624 mm

Chiều cao ren( chiều sâu cắt gọt ): h3 =0,61343 x P = 0,61343

x 3= 1,84 mm

Đường kính đáy ren: d3 = d - 2 x h3 = 24 - 2x 1,84 =

24-3,68 = 20,32 mm

+ M30 ren đai ốc : Đây là ren hệ mét tiêu chuẩn: M30 x3,5

P= 3,5mm

Đường kính lỗ để cắt ren: D1 = 26,211 mm

Đường kính chân ren: D1 = 26,211 mm

Chiều cao lắp ghép ren H1=0,54127 x P = 0,54127 x

3,5 =1,894mm

Chiều cao cắt gọt ( chiều sâu cắt gọt): H3= 0,61343 x P =

61343x3.5=2,147

Đường kính đáy ren lỗ = D1 + 2 x H3 = 26,211 + (2 x

2,147) = 26,211 + 4,294 = 30,505 mm

0,5

0,5

Trang 9

4 1 Tốc độ phay (v): là tốc độ dài của một điểm trên lưỡi cắt

nằm trên đường kính lớn nhất của dao phay

1000

n D

v= π

(m/ph) Trong đó: D – đường kính ngoài của dao phay (mm)

n – số vòng quay trong một phút của dao phay

2 Lượng chạy dao (S): là khoảng xê dịch của vật gia công

tương ứng với chuyển động quay tròn của dao

Có 3 cách biểu thị lượng chạy dao:

a) Lượng chạy dao vòng S y : là khoảng xờ dịch của vật gia

công (tính bằng mm) sau mỗi vòng quay của dao phay

(mm/vòng)

b) Lượng chạy dao răng S r: là khoảng xê dịch của vật gia

công (mm) khi dao quay được một răng (mm/răng)

c) Lượng chạy dao phút S p: là khoảng xờ dịch của vật gia

công (mm) trong thời gian 1 phút (mm/ph)

Ba cách biểu thị ấy có quan hệ với nhau qua biểu thức sau:

Z n

S Z

S

Trong đó: Z – số răng dao phay

n – số vòng quay của dao trong một phút

3 Chiều sâu cắt (t): là kích thước của lớp kim loại cắt gọt đo

được trên phương thẳng góc với đường trục của dao phay

Khi dùng dao phay trụ nằm để phay thì trị số t bằng chiều

sâu lớp cắt Khi dựng dao phay mặt đầu để phay mặt bậc

thì trị số t bằng bề rộng của mặt bậc

4 Chiều dày cắt (a): là khoảng cách thay đổi giữa hai mặt

cắt gọt liên tiếp của 2 răng dao liền nhau, đo theo phương

0,5

0,25

0,25

0,25

Trang 10

thẳng góc với mặt cắt lần đầu ở điểm mà ta xét

Khi phay thuận, trị số a từ lớn nhất giảm xuống 0

Khi phay nghịch trị số a từ 0 tăng lên đến lớn nhất

Khi phay bằng dao trụ đứng thì a không đổi

5 Chiều rộng phay (B): là kích thước lớp kim loại bị cắt đi

theo phương song song với đường trục của dao phay (mm)

Chiều rộng cắt (b): là độ dài tiếp xúc giữa vật gia công với lưỡi

cắt chính của răng dao phay; đối với dao phay trụ nằm răng

thẳng b=B

0,25

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

1

2

………, ngày ……… tháng …… năm ……

10/10

Ngày đăng: 18/03/2014, 00:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w