SKKN Phát huy tính tích cực của học sinh bằng cách sử dụng trò chơi trong việc dạy môn Khoa học lớp 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA PHÒNG GD& ĐT THỌ XUÂN ************&************ SÁNG KIẾN KINH NG[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD& ĐT THỌ XUÂN
************&************
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
BẰNG CÁCH SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRONG VIỆC DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5
Người thực hiện: Trịnh Thị Nguyệt
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Xuân Lai -Thọ Xuân SKKN thuộc môn : Khoa học
THANH HOÁ NĂM 2016
Trang 2I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong chương trỡnh Tiểu học hiện nay, mụn Khoa học cú vị trớ vụ cựng quan trọng Đõy là mụn học tớch hợp kiến thức của nhiều ngành khoa học Nú cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản vể: sự sinh sản; sự lớn lờn của cơ thể người; cỏch phũng trỏnh một số bệnh thụng thường; sự sinh sản của động thực vật; một số vật liệu và nguồn năng lượng thường gặp trong đời sống sản xuất, giỳp cỏc em cú cỏch ứng xử thớch hợp với một số tỡnh huống cú liờn quan đến sức khỏe của bản thõn, gia đỡnh và cộng đồng Đồng thời giỳp cỏc em biết quan sỏt và làm thớ nghiệm, nờu cõu hỏi thắc mắc trong quỏ trỡnh học tập, diễn đạt những hiểu biết bằng lời núi, hỡnh vẽ, sơ đồ, phõn tớch rồi so sỏnh những dấu hiệu chung và riờng của sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiờn Qua đú giỏo dục cỏc em ham hiểu biết khoa học, cú ý thức vận dụng những kiến thức đó học vào đời sống Yờu con người, thiờn nhiờn, đất nước, yờu cỏi đẹp, tớch cực bảo vệ mụi trường xung quanh
Thực tế dạy học hiện nay, giỏo viờn chỳng ta vẫn cũn nhiều khú khăn trong việc sử dụng một số phương phỏp dạy học Cỏc phương phỏp dạy học truyền thống vẫn chiếm ưu thế Cỏc thớ nghiệm trong bài cũn mang tớnh chất minh họa Giỏo viờn cũn tự trỡnh bày, biểu diễn thớ nghiệm thực hành để minh họa cho kiến thức của bài học mà ớt tổ chức cho học sinh tham gia cỏc hoạt động này để cỏc em chiếm lĩnh kiến thức khoa học một cỏch chủ động, thỏa món nhu cầu tỡm tũi hiểu biết, úc tũ mũ khoa học của học sinh Vỡ vậy giờ học cũn mang tớnh ỏp đặt, kiến thức mà cỏc em chiếm lĩnh trong giờ học chưa cao, cỏc em ớt được tham gia vào quỏ trỡnh dạy học, chưa phỏt huy được tớnh tớch cực của học sinh, học sinh học tập thụ động, phần lớn nghe giỏo viờn giảng là chớnh, cú hoạt động nhúm nhưng vẫn chưa gõy được hứng thỳ học tập cho từng học sinh Vỡ vậy, để phỏt huy hết khả năng của học sinh, người giỏo viờn cần biết phối kết hợp cỏc phương phỏp dạy học như: Phương phỏp quan sỏt; phương phỏp thớ nghiệm; phương phỏp nhúm; phương pháp bàn tay nặn bột; phương phỏp trũ chơi học tập…Trong đú phương phỏp Trũ chơi học tập kết hợp với phương pháp bàn tay nặn bột là một trong những phương phỏp dạy học cú hiệu quả nhằm khuyến khớch sự tũ mũ khoa học, thúi quen đặt cõu hỏi, tỡm cõu giải thớch khi
cỏc em được tiếp cận với thực tế, qua đú cỏc em dễ dàng ghi nhớ nội dung bài học “
Trũ chơi học tập là một phương phỏp dạy học giỳp cỏc em vui vẻ hẳn lờn, thớch hoạt động hơn…Khi bị khộp vào luật chơi, cỏc em dần cú trật tự, kỷ luật hơn…”
Với cỏc lý do trờn, tụi đó mạnh dạn nghiờn cứu đề tài: “ Phỏt huy tớnh tớch cực
của học sinh bằng cỏch sử dụng trũ chơi trong việc dạy mụn Khoa học lớp 5”
2 Mục đớch nghiờn cứu
Qua thực tế dạy học mụn Khoa học ở trường tiểu học cho thấy, trong giảng dạy giỏo viờn chỉ mới sử dụng cỏc phương phỏp truyền thống, tranh ảnh trong sỏch giỏo khoa treo lờn bảng cho HS quan sỏt Giỏo viờn giảng dạy mụn khoa học phần lớn là cung cấp kiến thức cho cỏc em qua nội dung sỏch giỏo khoa Học sinh tiếp thu cũn mang tớnh thụ động, việc tiếp thu của cỏc em vẫn cũn nhiều hạn chế Giỏo viờn
cố gắng đưa ra hệ thống cõu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh tỡm hiểu vấn đề HS tớch cực suy nghĩ, trả lời cõu hỏi của giỏo viờn, phỏt hiện và giải quyết vấn đề Kết quả học sinh thuộc bài nhưng chưa hiểu sõu về cỏc sự vật hiện tượng, kĩ năng vận dụng
Trang 3vào thực tế chưa cao Nhiều học sinh thuộc bài mà khụng hiểu bản chất của cỏc sự vật, hiện tượng, kĩ năng vận dụng thực tế chưa tốt Ngoài ra cỏc em chưa cú hứng thỳ khi học mụn Khoa học
Để phỏt huy tớnh tớch cực của học sinh khi tham gia Trũ chơi học tập, đề tài nghiờn cứu này đó giúp tôi tỡm được một số biện phỏp để giải quyết những khú khăn
mà học sinh và giỏo viờn mắc phải khi tham gia Trũ chơi học tập Qua đú dần nõng cao hiệu quả của phương phỏp Trũ chơi học tập trong mụn Khoa học lớp 5 nhằm nõng cao chất lượng dạy và học, củng cố khắc sõu hơn những kiến thức được cung cấp trong giờ học, qua trũ chơi sẽ phỏt huy được úc tưởng tượng, tạo cảm giỏc thoải mỏi, tự tin, sỏng tạo, gõy hứng thỳ, sự tớch cực học tập của học sinh
3 Đối tượng nghiờn cứu:
- Học sinh lớp 5A mà tụi đang dạy năm học 2015- 2016
- Nghiờn cứu 1 số biện phỏp nhằm phỏt huy tớnh tớch cực của học sinh bằng cỏch
sử dụng trũ chơi trong việc dạy mụn Khoa học lớp 5
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quỏ trỡnh dạy học, để nghiờn cứu thực tế, tụi đó sử dụng những phương phỏp như sau:
- Phương phỏp nghiờn cứu: Đọc cỏc tài liệu, giỏo trỡnh cú liờn quan đến vấn đề nghiờn cứu để làm cơ sở giải quyết cỏc nhiệm vụ nghiờn cứu
- Phương phỏp điều tra: Nhằm phỏt hiện cỏc vấn đề cần giải quyết, nguyờn nhõn, chuẩn bị cho cỏc bước nghiờn cứu tiếp theo
- Phương phỏp thớ nghiệm: Giỏo viờn phải tự kiểm tra cỏc trang thiết bị và làm thử
để khẳng định sự thành cụng của thớ nghiệm trước khi tiến hành thớ nghiệm chớnh thức
- Phương phỏp đàm thoại: Trao đổi với học sinh để hiểu tõm tư, nguyện vọng , những khú khăn, vướng mắc của cỏc em Trao đổi với với bạn bố đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm trong giảng dạy
- Phương phỏp quan sỏt: Quan sỏt học sinh qua mỗi tiết học chớnh khoỏ cũng như ngoại khoỏ để phỏt hiện khú khăn, thuận lợi trong quỏ trỡnh hoạt động
- Phương phỏp bàn tay nặn bột: Là khơi gợi úc tưởng tượng, sự kinh ngạc, tớnh
tũ mũ ở trẻ
- Phương phỏp tổng kết, rỳt kinh nghiệm : Để kiểm nghiệm tớnh thực thi, khả năng
và tỏc dụng của trũ chơi vào bài học đó thiết kế để điều chỉnh cho hợp lý
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Cơ sở lý luận của sỏng kiến kinh nghiệm
Vui chơi là một hoạt động khụng thể thiếu được của con người ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở lứa tuổi tiểu học Bởi lẽ, nú phự hợp với đặc điểm tõm sinh lý của lứa tuổi này Bởi vậy Trũ chơi học tập được đỏnh giỏ cao trong giảng dạy
Trũ chơi học tập là gỡ? Trũ chơi khụng chỉ là một “cụng cụ” dạy học mà nú cũn là con đường sỏng tạo xuyờn suốt quỏ trỡnh học tập của HS Phương phỏp tổ chức trũ chơi khụng chỉ là sự đỏnh giỏ trong quỏ trỡnh dạy, học của thầy và trũ mà nú cũn tạo cho ta cảm giỏc thoải mỏi, tự tin, cú sự sỏng tạo, nhanh trớ, cú úc
tư duy, tưởng tượng của học sinh Dạy kết hợp với tổ chức trũ chơi chớnh là việc
Trang 4giáo viên hướng dẫn HS hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập
Tổ chức trò chơi là một hình thức tổ chức dạy học, chơi là một biện pháp học tập có hiệu quả của học sinh Thông qua trò chơi, HS được tập luyện, làm việc cá nhân, làm việc theo đơn vị tập thể theo sự phân công với tinh thần hợp tác Đó là những việc làm thuộc phương pháp học tập mới mà trường Tiểu học được hình thành ở các lớp học, và đặc biệt là các em học sinh lớp 5A mà tôi đang trực tiếp giảng dạy
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014- 2015, tôi được phân công dạy khối 5, trong quá trình giảng dạy tôi đã mạnh dạn áp dụng một số trò chơi học tập vào các tiết dạy môn Khoa học nói riêng cũng như các môn học khác nói chung nhằm để phát huy tích tích cực của học sinh trong, nhưng trong quá trình tham gia chơi tôi thấy rất nhiều em chưa tích cực tham gia trò chơi cùng với các bạn, hoặc chưa mạnh dạn tham gia vào các hoạt động này Mặt khác, trong môn Khoa học lớp 5 có rất nhiều tiết học cần sử dụng đến phương pháp Trò chơi học tập để phát hiện kiến thức mới hoặc để củng cố kiến thức
đã học Từ những băn khoăn của bản thân về khả năng tham gia trò chơi học tập của các em nên vào giữa học kì I tôi đã tiến hành điều tra cụ thể về tình hình học sinh, sự mong muốn và khả năng tham gia các trò chơi học tập trong môn Khoa học nói riêng và trong các môn học khác nói chung Kết quả khảo sát như sau:
Sĩ số Số học sinh rất
hứng thú tham gia
trò chơi
Số học sinh hứng thú tham gia trò chơi
Số học sinh không hứng thú tham gia trò chơi
28 10 em 35,7% 10 em 35,7% 8 em 28,6%
Sở dĩ các em hứng thú tham gia hoặc tham gia mà chưa thu được kết quả là do một số nguyên nhân sau:
+ Về giáo viên:
- Đưa ra trò chơi quá khó, các em không thể thực hiện được
- Giáo viên không chủ động về thời gian, về các tình huống xảy ra dẫn đến tình trạng trò chơi bỏ dở hoặc kết thúc trò chơi mà không thu được kết quả gì
- Trò chơi giáo viên đưa ra chưa thú vị, chưa đủ hấp dẫn để lôi cuốn học sinh + Về học sinh:
- Các em chưa hiểu mục tiêu của trò chơi: chơi để làm gì? chơi nhằm mục đích gì?
- Các em chưa hiểu rõ cách chơi, luật chơi, sự thi đua “thưởng - phạt” giữa các đội chơi
3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Để khắc phục những nguyên nhân trên tôi đã tiến hành thực hiện một số giải pháp như sau:
3.1 Giáo viên cần lựa chọn trò chơi phù hợp với nội dung bài học
Trang 5Không phải tiết Khoa học nào chúng ta cũng sử dụng đến phương pháp Trò chơi học tập Nếu như vậy thì giáo viên đã quá lạm dụng phương pháp này Vì thế, với mỗi tiết dạy, giáo viên cần xác định rõ mục tiêu của bài học, lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp với nội dung từng phần, áp dụng linh hoạt các phương pháp dạy học trong tiết dạy sao cho tiết học trở nên nhẹ nhàng, học sinh tiếp thu bài tích cực, chủ động hơn Tuỳ từng bài mà giáo viên sử dụng phương pháp Trò chơi học tập cho thích hợp Khi đã lựa chọn được phương pháp dạy học cho mỗi hoạt động, giáo viên cần xác định rõ mục tiêu để xây dựng hình thức tổ chức cho hoạt động đó
3.2 Giúp học sinh xác định rõ mục đích của trò chơi
Trước khi tổ chức cho học sinh tham gia chơi, giáo viên cần giúp học sinh hiểu: Qua trò chơi, các em sẽ tìm được những kiến thức gì, cũng cố hay khắc sâu, hệ thống được những kiến thức gì?
Phần lớn Trò chơi học tập trong môn Khoa học lớp 5 ở hai dạng kiến thức: chơi để khám phá, hình thành kiến thức mới và chơi để củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã học Cụ thể như sau:
+ Trò chơi để hình thành kiến thức mới
T1 - trang 4 Bé là con ai?
Học sinh nhận ra, mỗi trẻ em đều
có những đặc điểm giống bố, mẹ mình
T2,3 - trang6 Ai nhanh, ai đúng?
Học sinh biết phân biệt đặc điểm về mặt sinh học và xã hội của nam và nữ
T6 - trang 14 Ai nhanh, ai đúng?
Học sinh hiểu 1 số đặc điểm chung của trẻ ở từng giai đoạn từ 3 đến 10 tuổi
T11 - trang 30 Ai nhanh, ai đúng?
Học sinh biết tác nhân gây bệnh, sự nguy hiểm của bệnh viêm não
T16 - trang 34 Ai nhanh, ai đúng?
Học sinh giải thích được HIV, AIDS là gì? các đường lây bệnh HIV
T17 - trang36 HIV lây hay không
lây?
Học sinh biết các hành vi tiếp xúc thông thường không lây HIV
Trang 6T35 - trang 72 Ai nhanh, ai đúng?
Học sinh biết đặc điểm của chất rắn - chất lỏng - chất khí
T36 - trang 74 Nhà khoa học trẻ Học sinh biết các phương pháp tách
các chất ra khỏi hỗn hợp
T37 - trang77 Đố bạn
Học sinh biết phương pháp sản xuất muối từ nước biển, sản xuất nước cất tiêm
T39 - trang
80,81
Bức thư bí mật Học sinh biết vai trò của nhiệt trong
biến đổi hoá học
T55-trang 112 Ghép chữ
Học sinh biết đặc điểm bên ngoài của động vật đẻ con, động vật đẻ trứng
T57-trang 116 Bắt chước tiếng kêu Học sinh biết thời gian, địa điểm sinh
sản của ếch
T35-trang 72
Tiếp sức “ Phân biệt
3 thể của chất”
“Ai nhanh, ai đúng?
- Học sinh biết phân biệt ba thể của chất
- Kể được tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí
T36-trang 74
Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
Học sinh biết được phương pháp tách riêng các chất trong một số hỗn hợp
+ Trò chơi để củng cố hoá kiến thức
T7-trang 16 Ai, đang ở giai đoạn
nào?
Củng cố hiểu biết về lứa tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già T9,10 - trang 20 Chiếc ghế nguy
hiểm
Thực hành để củng cố sự hiểu biết về tác hại của chất gây nghiện
T11- trang 24 Ai nhanh, ai đúng? Củng cố về giá trị dinh dưỡng
của thuốc và cách sử dụng thuốc an toàn
T18- trang 38 Thẻ xanh – thẻ đỏ Học sinh biết cách ứng xử khi bị xâm
hại
Trang 7T20,21 -trang 42 Ai nhanh, ai đúng?
Củng cố cách phòng tránh một số bệnh thường gặp đã học
T34- trang 68 Ô chữ kì diệu
Củng cố kiến thức về chủ đề: Con người và sức khoẻ
T49,50- trang100 Ai nhanh, ai đúng?
Củng cố về tính chất 1 số vật liệu và
sự biến đổi hoá học
T52- trang 106 Tìm bạn
Củng cố về sự sinh sản ở thực vật có hoa
T63-trang 130 Ai nhanh, ai đúng?
Hệ thống 1 số nguồn tài nguyên và tác dụng của chúng
T63-trang 133 Ai nhanh,ai đúng
Hệ thống kiến thức về môi trường T69-trang 142 Chữ gì?
Củng cố kiến thức có liên quan đến sự
ô nhiễm môi trường
Trong số các bài dạy trên mà tôi đã sử dụng phương pháp trò chơi học tập, có một số bài tôi đã kết hợp sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột nên tiết học đã gây nhiều hứng thú học tập cho học sinh, cụ thể các bài như sau:
STT Bài Tên bài dạy Nội dung kiến thức áp dụng PP trò chơi kết
hợp PP bàn tay nặn bột
1 29 Thủy tinh Tính chất của thủy tinh
2 30 Cao su Tính chất của cao su
3 31 Chất dẻo Tính chất của cao su
4 35 Sự chuyển thể
của chất
Điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
5 36 Hỗn hợp Cách tạo ra hỗn hợp, đặc điểm của hỗn
hợp,cách tách các chất trong hỗn hợp
6 37 Dung dịch Cách tạo ra dung dịch, đặc điểm của dung
dịch,cách tách các chất trong dung dịch
Trang 87 38+39 Sự biến đổi hóa
học
Định nghĩa về sự biến đổi hóa học, lí học, phân biệt sự biến đổi hóa học, lí học Vai trò của nhiệt trong biến đổi hóa học
8 46+47 Lắp mạch điện
đơn giản
Lắp được mạch điện đơn giản, phát hiện vật dẫn điện hoặc vật cách điện
9 51 Cơ quan sinh sản
của thực vật có hoa
Các bộ phận chính của nhị và nhụy, phân biệt hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
10 53 Cây con mọc lên
từ hạt
Cấu tạo của hạt
11 54
Cây con có thể mọc lên từ một
số bộ phận của cây mẹ
Phát hiện vị trí chồi ở một số cây khác nhau
- Cách nêu mục tiêu của trò chơi giáo viên cần đưa ra một cách khéo léo, hấp dẫn,
có tính chất gợi mở để tạo sự tò mò khám phá cho học sinh
- Sau khi các em đã hiểu được mục đích của trò chơi, thấy được sự hấp dẫn của trò chơi các em sẽ chủ động tham gia chơi mà không cần giáo viên ép buộc Để có được điều đó, giáo viên cần xây dựng trò chơi học tập sao cho hợp lý; hợp lý về thời gian; hợp lý về hình thức chơi; về luật chơi; về hình thức khen thưởng, tránh làm cho những học sinh không hoàn thành nhiệm vụ lúng túng khi chơi
3.3 Cách xây dựng trò chơi học tập
GV có thể tổ chức một hoạt động học tập thành một trò chơi học tập khi đã có đủ các điều kiện sau:
- Về đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho trò chơi
- Về thời gian, thời điểm chơi, không gian chơi
- Có cách chơi, luật chơi rõ ràng
- Có cách tính kết quả để phân định “thắng- thua”, khen thưởng…
Các yếu tố đó là sự chuẩn bị cụ thể chu đáo của giáo viên, góp phần quyết định
sự thành công hay không của trò chơi
* Sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho HS tham gia trò chơi
Đối với mỗi tiết học nói chung hay với mỗi trò chơi học tập nói riêng, giáo viên cần xác định rõ: Để phục vụ cho trò chơi này cần đến những đồ dùng nào? dụng cụ nào? phương tiện nào? từ đó, giáo viên dành thời gian để chuẩn bị (hoặc giao cho học sinh chuẩn bị) chu đáo
*Ví dụ:
+ Khi chuẩn bị cho trò chơi “ Chiếc ghế nguy hiểm” sử dụng trong bài: Thực
hành : Nói “không” đối với các chất gây nghiện Tiết 10 - trang 20/SGK, giáo viên cần chuẩn bị :
Trang 9Giáo viên chỉ cần lấy luôn chiếc ghế của mình, phủ lên ghế một tấm vải tối màu
để học sinh không phát hiện được bên trong ghế là cái gì? Sự chuẩn bị này tuy đơn giản nhưng vẫn tạo được sự tò mò, tâm trạng hồi hộp của học sinh khi đến gần chiếc ghế, chiếc ghế ấy sẽ thu hút học sinh tham gia vào trò chơi
+ Khi chuẩn bị trò chơi Tiếp sức “ HIV lây hay không lây?’’ sử dụng trong bài: Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS- Tiết 17 – trang 36/ SGK, giáo viên cần chuẩn bị:
- 2 bộ thẻ chữ ghi các hành vi có nguy cơ lây nhiễm hoặc không lây nhiễm như:
- 2 bảng từ có nội dung giống nhau để cho hai nhóm chơi tiếp sức
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm
HIV
Các hành vi không có nguy cơ lây nhiếm
HIV
Những tấm thẻ chữ, giáo viên không cần làm cầu kì, không có dấu hiệu phân biệt
ở hai hành vi khác nhau, nhưng chữ viết phải rõ ràng, phía sau thẻ có gắn nam châm
để học sinh gắn thẻ lên bảng lớp một cách dễ dàng
+ Khi chuẩn bị trò chơi “ Thẻ xanh - thẻ đỏ” sử dụng trongbài: Phòng tránh bị xâm hại- Tiết 18 – trang 38- SGK, giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị mỗi em một thẻ xanh và một thẻ đỏ, giáo viên chuẩn bị bốn câu hỏi sau:
1 Đi một mình nơi tăm tối
2 Ai cho đi nhờ thì cứ đi
3 Khi gặp chuyện lo lắng nên tâm sự với thầy cô, ông bà, cha mẹ, bạn bè,
4 Khi có người không quen biết tặng quà, ta nên nhận để họ vui lòng
+ Khi chuẩn bị cho trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng?” sử dụng trong bài ôn tập: Con người và sức khỏe- Tiết 20 - trang 42/SGK, giáo viên cần chuẩn bị:
Bốn tờ giấy khổ lớn, 4 bút dạ để cho bốn nhóm vẽ sơ đồ về cách phòng tránh một trong bốn bệnh đã học: cách phòng bệnh sốt rét; cách phòng bệnh sốt xuất
Khoác vai
Nghịch bơm kim tiêm đã dùng
Cầm tay
Dùng chung
dao cạo
Cùng chơi bi
Uống chung ly nước Đánh răng chung bàn chải
Trang 10huyết; cách phòng bệnh viêm não; cách phòng tranh nhiễm HIV/AIDS
+ Khi dạy bài (Hỗn hợp- Tiết 36- trang 74/SGK) Tôi đã kết hợp sử dụng phương
pháp bàn tay nặn bột và phương pháp trò chơi học tập, bởi vì nội dung kiến thức ở bài này rất thực tế và gần gũi với học sinh
Với phương pháp bàn tay nặn bột tôi đã áp dụng cho hoạt động 2 và 3 của tiết dạy, ở hai hoạt động này học sinh được thực hành ngay tại lớp để biết cách tạo ra một hỗn hợp và cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp Để đạt được kết quả qua phần thực hành của học sinh thì ở tiết học trước tôi đã chia lớp thành 3 nhóm và phân công chuẩn bị các đồ dùng phục vụ cho phần thực hành hoạt động 1 thực hành tạo ra một hỗn hợp gia vị: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột; chén, thìa nhỏ Đồ dùng phục
vụ cho hoạt động 3: Nhóm 1: cát trắng, nước, phễu, giấy lọc, bông thấm nước, hai cái cốc Nhóm 2: Một ít dầu ăn, nước, thìa, hai cái cốc Nhóm 3: Gạo có lẫn sạn, rá
vo gạo, chậu nước
Với phương pháp trò chơi học tập tôi đã sử dụng cho hoạt động 2 : Trò chơi:
“Tách các chất ra khỏi hỗn hợp” (Tiết 36 - Hỗn hợp - trang 74/SGK) giáo viên cần
chuẩn bị:
Mỗi nhóm một cái chuông nhỏ, một cái bảng con, phấn viết bảng.
+ Khi chuẩn bị cho trò chơi “ Bức thư bí mật” sử dụng trong bài: Sự biến đổi hóa học - tiết 39- trang 80/SGK giáo viên cần chuẩn bị :
- Một ít giấm, một số que tăm, một số mảnh giấy, diêm và nến.
+ Khi chuẩn bị cho trò chơi “ Tìm bạn ” sử dụng trong bài : Cơ quan sinh sản
của thực vật có hoa-Tiết 52- trang106/SGK ) giáo viên cần chuẩn bị :
- 2 tranh câm:
Sơ đồ cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa:
- 2 bộ thẻ chữ có ghi tên các bộ phận của cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa:
Đầu nhụy