Thông qua các tiêu thức như: giới tính, tuổi, trình độ, thu nhập...Các biệnpháp thường được ngthiên cứu bởi các nhân viên Marketing tiến hành khảo sátqui mô hoặc trực tiếp cũng có khi th
Trang 1Phần I: LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình nước ta mở cửa bắt kịp nền kinh tế thế giới thì bộ mặt kinh
tế, chính trị, xã hội đất nước có nhiều sự thay đổi Tại các trung tâm lớn như HàNội, TP Hồ Chí Minh dân cư ở các vùng khác tập trung sinh sống ở đây ngàymột nhiều Để giải quyết nhu cầu nhà ở của người dân ngày một lớn, Đảng vàNhà nước đã chủ trương xây dựng nhiều khu chung cư để đáp ứng nhu cầu nhà
ở ngày càng nhiều của người dân Cùng với việc chung cư được xây dựng ngàycàng nhiều tạo ra nhiều thói quen tiêu dùng mới cho người dân đó là việc hìnhthành các siêu thị phục vụ cho người dân sinh sống tại các khu chung cư mớinày Đô thị mới này vốn nơi trước đây không có dân cư bản địa sinh sống vì thếkhông có nơi mua sắm cho người dân Các siêu thị được xây dựng đã đáp ứngđuợc những nhu cầu mới của người dân Trong qúa trình thành lập và kinhdoanh đây là một ngành nghề kinh doanh còn nhiều mới mẻ đối với người dân
và cả các nhà quản lý nhất là khi nhu cầu tiêu dùng của người dân ở các đô thịlớn ngày càng nhiều thì không chỉ có các công ty trong nước kinh doanh hìnhthức siêu thị này mà còn nhiều tập đoàn kinh doanh bán hàng cả buôn và lẻ thamgia thị trường đầy tiềm năng này Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh cáccông ty kinh doanh siêu thị đứng trước rất nhiều khó khăn về kinh nghiệmthương trường, hàng hoá, vốn Các công ty muốn tồn tại được phải nắm bắtđược những cơ hội và thời cơ đặc biệt là thói quen tiêu dùng và mua sắm củangười dân để vượt lên những khói khăn trước mắt để vững chân trong lĩnh vựckinh doanh mới mẻ này
Muốn nắm bắt được những cơ hội và thời cơ kinh doanh của mình cácdoanh nghiệp không ngừng nâng cao công việc kinh doanh mà cùng với việc đó
là phải tổ chức được một cơ cấu bộ máy kế toán phù hợp phải đơn giản nhưnglại hiệu quả Trong đó mỗi phần hành kế toán phải được tổ chức hợp lý theođúng quy định của chế độ đồng thời phải phù hợp với tổ chức và lĩnh vực kinhdoanh của công ty Để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất, trong các phần hành
Trang 2kế toán đó thì phần hành kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả là mộttrong những phần hành rất quan trọng, chiếm một sự quan tâm rất lớn của cácnhà quản lý do đây là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh Qua kết quảcủa phần hành kế toán này đã phản ánh hiệu quả làm ăn của doanh nghiệp Nómang lại thu nhập cho doanh nghiệp đồng thời tạo ra các khoản thu để bù đắpcác khoản chi phí trong quá trình kinh doanh đồng thời thông qua những hiệuquả mang lại đó doanh nghiệp đưa ra các đường lối kinh doanh phù hợp với tìnhhình kinh doanh của mình Các doanh nghiệp khi tiến hành hạch toán các phầnhành kế toán mặc dù tuân theo các quy định của chế độ do Bộ Tài Chính và Vụchế độ kế toán ban hành theo các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán nhưng trongquá trình thực hiện tại các doanh nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần đượchoàn thiện cho phù hợp với chế độ kế toán nói chung và bản thân các doanhnghiệp nói riêng.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Tiện Lợi, một công ty kinhdoanh lĩnh vực siêu thị thì phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác địnhkết quả là một phần hành kế toán chiếm vị trí quan trong công tác kế toán Dovậy em đã tìm hiểu và nghiên cứu và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả với mong muốn góp một phần ý kiến của mình vào việc hoàn thiện công tác
kế toán của công ty để phù hợp với chế độ và đặc điểm kinh doanh của công tyđồng thời góp ý kiến trong việc tăng cường tính linh hoạt, sáng tạo của kế toán
viên Đây là lý do em chọn đề tài: “ Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tiện Lợi” Chuyên đề thực tập bao
gồm 4 phần chủ yếu sau đây:
Trang 4Phần II: Thực trạng tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Tiện Lợi.
I: Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần Tiện Lợi.
1: Đặc điểm hàng hoá kinh doanh và thị trường hàng hoá của công ty.
Công ty là một đơn vị kinh doanh mô hình siêu thị, đây là mô hình của chợhiện đại có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ hàng hoá tiêu dùng thiết yếu hàng ngày.Hay nói cách khác hàng ngày chúng ta tiêu dùng những sản phẩm gì thì TiệnLợi cũng sẽ bán cái đó Tuy nhiên Tiện Lợi không kinh doanh những mặt hàngđiện tử, quần áo thời trang như những siêu thị khác
Với phương châm sự hài lòng của khách hàng mang lại sự thành công choTiện Lợi để làm được điều này thì trách nhiệm của mỗi nhân viên kinh doanh làphải xây dựng được một hệ thống dịch vụ thuận tiện cho khách hàng khi họ muasắm tại siêu thị
Tuy nhiên hiện nay chúng ta vẫn chưa mang đến được sự thuận tiện nhấtcho khách hàng thông qua những đánh giá về tình hình tiêu thụ trong một sốngày như sau:
+Những ngày trời mưa, doanh thu tăng cao 25% điều đó chứng tỏ nhữngngày trời nắng khách hàng đi mua sắm ở những nơi khác chỉ khi họ không thểmua được ở nơi khác thì họ mới mua của Tiện Lợi
+Ngày thứ 7, CN nhiều khách hàng tới chợ để mua sắm vụ tại đây họ cóthể mua sắm được tất cả các mặt hàng mà họ cần
Với mục tiêu kinh doanh là mang đến sự thuận lợi nhất cho khách hàng vàđáp ứng đầy đủ nhất những yêu cầu của người mua Tiện Lợi tiến hành kinhdoanh hàng hoá tiêu dùng thiết yếu hàng ngày bao gồm các ngành hàng chínhsau đây:
Trang 5-Thực phẩm tươi sống, đây là mặt mạnh của Tiện Lợi, bao gồm các loạinhư : Hoa quả, thịt sạch, trứng gà, thuỷ hải sản tươi sống và thực phẩm đã sơchế (của xưởng chế biến nấu ăn sơ chế sẵn)
-Thức ăn chín ( xưởng chế biến nấu ăn làm) đây là mặt mạnh của Tiện Lợibao gồm khoảng 100 món ăn từ bình dân đến các món ăn cổ truyền
-Thực phẩm công nghiệp như đồ hộp, thực phẩm đông lạnh, xúc xích, sữa,bánh kẹo, gia vị
-Nhu yếu phẩm như mỹ phẩm, chất tẩy rửa, đồ gia dụng, văn phòng phẩm Điều khác biệt mang lại nhiều thành công cho Tiện Lợi đó là hơn 80% giátrị mặt hàng cung cấp là lĩnh vực thực phẩm một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm
và nhiều rủi ro Tuy nhiên Tiện Lợi lại thành công ở chính lĩnh vực này chứng
tỏ công ty đã đáp ứng được những nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của ngườidân.Nhưng với một đất nước nhiệt đới gió mùa như nước ta thời tiết được chialàm bốn mùa rõ rệt Xuân, Hạ, Thu, Đông thì năng lực cung cấp hàng hoá củacác nhà cung cấp cũng như nhu cầu tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểmriêng biệt của từng mùa khác nhau
*Mùa hè các mặt hàng như kem, sữa, nước ngọt, nước tinh khiết, raumuống, bắp cải, món canh (của thực phẩm sơ chế được tiêu thụ mạnh)
*Mùa đông thời tiết lạnh kích thích ăn uống nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh Mặt hàng rau thường bán rất chạy vì khách hàng dùng nhiều món ăn như xào
và các mặt hàng sơ chế cũng phải chú trọng tới các món hầm, về thực phẩmcông nghệ thì đó là bánh kẹo, rượu bia, ô mai
*Trong dịp tết nguyên đán nhu cầu tiêu dùng tăng cao nhất trong năm cácmặt hàng cần trú trọng đó là : Bia, rượu , trà, thuốc, hạt dưa, bánh chưng, giòcha, nem, gà, thịt lợn, thịt bò, thịt gà, cá…Đặc biệt là thực phẩm cao cấp nhưtôm đông lạnh loại to, cá ba sa…
*Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá trong những dịp đặc biệt như 8/3, 1/5-30/4,1/6, 2/9 Rằm trung thu, ngày rằm, mồng một tết dương lịch
Trang 6Để phục vụ tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của khách hàng công ty phải nắmbắt được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong từng mùa và trong các dịp lễtết quan trọng với các món ăn cổ truyền của người dân với phương châm làchúng ta cung cấp cho khách hàng những gì họ cần chứ không phải là những gìchúng ta có Công ty tiến hành phân chia khách hàng theo nhiều tiêu thức khácnhau để có được sự phục vụ tốt nhất và chu đáo nhất đối với nhu cầu của kháchhàng Thông qua các tiêu thức như: giới tính, tuổi, trình độ, thu nhập Các biệnpháp thường được ngthiên cứu bởi các nhân viên Marketing tiến hành khảo sátqui mô hoặc trực tiếp cũng có khi tham khảo các đôn vị kinh doanh cùng loạinhư: Siêu thị bán buôn Mêtro, siêu thị bán lẻ BigC, chuỗi siêu thị Fivimart,chuỗi siêu thị Saigon Coopmart Ngoài ra còn tham khảo tại các địa chỉ khácnhư Chợ Đồng Xuân, chợ Hàng Bè, chợ Long Biên, chợ cá Thanh Trì Qua việcnghiên cứu thị trường tiêu dùng thông qua những địa chỉ đáng tin cậy như trênqua đó công ty tiến hành tìm kiếm các nhà cung cấp để cung cấp mặt hàng chomình theo các phương châm sau đây được công ty áp dụng trong quá trình tìmkiếm nhà cung cấp :
“Mua tận gốc, bán tận ngọn” : Đây là phương châm tìm kiếm nhà cungcấp của Tiện Lợi, đây cũng là biện pháp mà các đại gia kinh doanh bán lẻ nhưWallmart, Carefour, Metro, v.v Đôi khi họ còn chi ra một khoản kinh phí rấtlớn để hỗ trợ người dân về vốn và về công nghệ, qua đó các hộ dân sẽ nuôi,trồng sản phẩm cung cấp cho mình Mua tận gốc đồng nghĩa với giá rẻ, qua đónâng tính cạnh tranh với các đơn vị khác
Với Tiện Lợi chúng ta nỗ lực tối đa việc thu mua của những người sảnxuất trực tiếp kết quả là đã đạt được việc hợp tác kinh doanh với hợp tác xã sảnxuất và tiêu thụ rau quả an toàn Minh Hiệp Tuy nhiên vì quy mô sản xuất cònnhỏ nên nhiều lúc chúng ta phải chấp nhận thu mua của các nhà phân phối trongtrường hợp bất khả kháng
Hạn chế tối đa việc thu mua của các của hàng bán lẻ trừ mặt hàng hoa quảthuỷ hải sản
Trang 7Với phương châm như vậy, chúng ta tiến hành tìm kiếm các nhà cung cấpthông qua các trường hợp như: Các nhà cung cấp có thể tự tìm đến và giới thiệusản phẩm với công ty hoặc tìm kiếm thông tin từ nhà sản xuất hay tại các hiệphội như Hiệp hội Siêu thị Hà Nội hoặc qua các mối quan hệ của tập thể cán bộcông nhân viên trong công ty Như vậy công ty đã tiến hành tìm kiếm các nhàcung cấp tốt nhất cho mình để phục vụ tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng.
2: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính thuế GTGT và phương pháp tính giá vốn của hàng hoá tiêu thụ.
Công ty là một đơn vị kinh doanh rất nhiều mặt hàng ban đầu do vốn vàkinh nghiệm còn hạn chế do vậy số lượng mặt hàng trong của hàng Tiện Lợi -Định Công còn rất ít nhưng sau hơn một năm khi công ty cổ phần Tiện Lợichính thức đi vào hoạt động lĩnh vực kinh doanh siêu thị Ban dầu công ty mớichỉ được lây thuơng hiệu của Angifish nhưng sau đó việc trở thành đối tác củamột số thương hiệu tiêu dùng lớn đã giúp công ty ngày càng có một chỗ đứngvững chắc hơn Cùng với nó là số lượng hàng hoá của công ty ngày một nhiềuhơn phục vụ đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân Ban đầu số lượng mặthàng còn rất hạn chế nhưng giờ đây sau một thời gian kinh doanh công ty đã cóhơn 4000 mặt hàng phục vụ người dân Chính vì đặc điểm kinh doanh của công
ty như vậy mà khối lượng hàng hóa mà công ty quản lý là rất lớn và công tác kếtoán của công ty về phần hành kế toán hàng tồn kho này cũng chiếm một lượnglớn về thời gian và nhân lực kế toán của công ty Phần hành kế toán hàng tồnkho là sự quan tâm rất lớn của lãnh đạo công ty Bởi đây là phần hành kế toánchiếm vị trí quan trọng, việc tiêu thụ hàng hoá tạo ra doanh thu cho công ty Vìthế công ty cũng phải lựa chọn cho mình được một phương pháp hạch toán hàngtồn kho phù hợp với hàng hoá, đặc điểm kinh doanh của mình Có như vậy kếtquả kinh doanh của công ty mới đạt đuợc sự tốt nhất
Để phù hợp với loại hình kinh doanh của mình, đó là các sản phẩm, hànghoá, tiêu dùng mà có giới hạn của thời gian tiêu dùng và khối lượng hàng hoá
Trang 8luân chuyển là rất lớn Do vậy để đáp ứng được sự phù hợp của công việc bánhàng của công ty với tiêu dùng của ngưòi dân, công ty đã sử dụng phương pháphạch toán hàng tồn kho theo phưong pháp kê khai thường xuyên Có như vậymột số mặt hàng mới đảm bảo được chất lượng tốt Qua đó chúng ta có thể hạchtoán tổng hợp hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục tình hình Nhập -Xuất-Tồn của chúng cho công ty Phương pháp này được công ty áp dụng đốivới tất cả các mặt hàng của mình như vậy công ty luôn luôn theo dõi được sốlượng hàng hoá trên siêu thị và trong kho của mình, hàng hoá được bày bántrong siêu thị luôn đảm bảo về chất lượng và thời hạn sử dụng còn hàng hoátrong kho luôn còn thời hạn sử dụng lâu dài tránh được sự suy giảm về chấtlượng hàng hoá đặc biệt là ở các mặt hàng được chế biến sẵn như đồ hộp, thựcphẩm đông lạnh, mặt hàng tươi sống
Theo đó giá vốn của hàng tồn kho được hạch toán xuất kho theo phươngpháp Nhập trước- Xuất trước Theo phương pháp này hàng tồn kho được tínhgiá thực tế xuất kho trên cơ sở là sự giả định lô hàng nào nhập kho trước thìđược xuất dùng trước vì vậy lượng hàng hoá xuất kho thuộc lần nhập nào thìtính theo giá thực tế của lần nhập đó
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép doanh nghiệp tính giá hàng hoáxuất kho kịp thời nhưng phải hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo từng loại giánhư vậy công tác kế toán sẽ tốn nhiều công sức Tuy nhiên do đặc thù của hànghoá của công ty là các mặt hàng tiêu dùng nên thời hạn sử dụng là một yếu tốhết sức quan trọng nên công ty vẫn phải hạch toán theo phương pháp này Bởi
vì công ty đã trở thành khách hàng quen thuộc của một số nhà cung cấp do vậygiá vốn của hàng hoá được cung cấp cho công ty là tương đối ổn định do vậy đãgiảm bớt được gánh nặng đối với công tác kế toán trong công ty Đối với một sốmặt hàng không bị hạn chế về thời gian sử dụng như sản phẩm chế biến sẵn đó
là các mặt hàng như văn phòng phẩm, đồ dùng trong sinh hoạt…Và một số loạihàng hoá khác thì để giảm bớt được gánh nặng của công tác kế toán theophương pháp Nhập trước-Xuất trước thì công ty tiến hành hạch toán theo
Trang 9phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập theo đó doanh ngiệp sẽ tính toán lạigiá thực tế bình quân của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập để làm cơ sở xuất kho.Theo đó giá thực tế xuất kho= Số lượng xuất kho* Đơn giá thực tế bìnhquân.
Áp dụng phương pháp này đối với một số mặt hàng thì độ chính xác sẽ caonhưng khối lượng công việc vất vả Tuy 鑴 nhiên công ty được sự trợ giúp củaphần mềm kế toán máy do vậy cũng giảm bớt được gánh nặng của công việc.Đối với việc xác định giá vốn của hàng hoá xuất kho thì theo nguyên tắcgiá vốn được tính theo giá thực tế Có nhiều phương pháp tính giá thực tế khácnhau nhưng công ty đã lựa chọn phương pháp Nhập trước- Xuất trước do vậygiá vốn của hàng hoá trong công ty được hạch toán theo phương pháp này chophù hợp với đặc điểm kinh doanh hàng hoá của công ty Với các mặt hàng đượchạch toán theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập thì giá vốn của hàng
đó cũng được tính theo phương pháp này
VD: Bánh kẹo của công ty Hải Hà được mua làm ba đợt Đợt đầu đượccông ty mua ngày 25 tháng 12 năm 2005 là 50 thùng bánh quy kem *215000,đợt hai mua 30*215000 tại ngày 10 tháng 1 năm 2006, đợt ba mua tiếp củacông ty Hải Hà ngày 25 tháng 1 năm 2006 Hàng được công ty nhập vào khocủa mình Khi công ty tiến hành chuyển hàng từ kho ra siêu thị để bán chokhách hàng thì hàng được chuyển ra theo thứ tự thời gian mua hàng của mình đểđảm bảo về chất lượng và thời hạn của hàng hoá Các mặt hàng của công ty muacủa các nhà cung cấp giá thường ổn định do vậy khi xuất hàng chú ý nhiều tớithời hạn sử dụng của hàng hoá, giá cả không biến động nhiều Nên khi xuấthàng ra khỏi kho lô hàng nào được công ty nhập trước sẽ được xuất trước tuynhiên giá cả của các lần nhập là ổn định không có sự biến động
Công ty là một đơn vị kinh doanh hàng hoá đó là các mặt hàng tiêu dùng
do vậy việc tính thuế GTGT đối với hàng hoá chủ yếu là được tính theo phươngpháp khấu trừ khi đó chứng từ được sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng
và thuế GTGT là hoá đơn GTGT Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán tiến hành
Trang 10kê khai thuế GTGT đầu ra vào bảng kê số 02 ( Mẫu) Cuối kỳ căn cứ vào bảng
kê này và bảng kê số 03 kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ và thựchiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước
1: Hạch toán các nghiệp vụ về bán buôn hàng hoá
Công ty là một đơn vị kinh doanh hàng hoá dưới hình thức bán hàng siêuthị tới tay người tiêu dùng do đó công ty trở thành một đối tác mua hàng với sốlượng nhiều của các nhà sản xuất do vậy khi mua hàng công ty nhận được nhiều
sự ưu đãi về giá cả và về cả phương thức và thời gian thanh toán Ngoài việc bán
lẻ tới tay người tiêu dùng công ty còn sử dụng thế mạnh của mình khi trở thànhđối tác lớn của các nhà cung cấp để tham gia bán buôn cho các khách hàng cónhu cầu mua hàng của mình Do đó khối lượng hàng hoá tiêu thụ của công tyđược nhiều hơn và khách hàng mua buôn của công ty có thể mua trực tiếp tạikho hoặc ký kết hợp đồng với công ty để công ty thực hiện việc chuyển hàng tớitay người mua Đối với các hình thức mua hàng khác nhau công ty lại hạch toán
cụ thể vào từng hình thức tiêu thụ khác nhau
Tài khoản sử dụng cho việc hạch toán bán hàng
Trang 11TK 156: Hàng hoá Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ:Trị giá của hàng hoá
Bên có: Trị giá của hàng hoá xuất kho
Trị giá của hàng hoá thiếu hụt
TK 157: Hàng gửi bán (Có thể mở chi tiết cho từng loại hàng gửi bán)
Bên nợ : Giá vốn sản phẩm hàng hoá gửi bán
Bên có: Giá vốn hàng hoá được khách hàng chấp nhận
Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
Số dư nợ: Giá vốn hàng gửi bán chưa được chấp nhận
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này phảnánh doanh thu bán hàng và kết chuyển doanh thu thuần của doanh nghiệp TKnày phản ánh doanh thu của công ty
Bên nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ
Bên có : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụTài khoản này không có số dư
Đối với công ty tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai đó là:
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá -TK 5113:Doanh thu bán hàng đại lý
TK 632: Giá vốn hàng bán Đây là tài khoản phản ánh sự biến động củagiá vốn hàng hoá tài khoản này là tài khoản chi phí
Bên nợ: Giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xác định tiêu thụ
Giá trị vật tư hao hụt mất mát
Bên có : Giá vốn của hàng bán người mua trả lại
Kết chuyển giá vốn hàng bán khi xác định kết quả Tàikhoản này không có số dư
TK 131: Phải thu khách hàng
Bên nợ: Số tiền phải thu của khác hàng ( Chi tiết cho từng kháchhàng)
Trang 12Bên có: Số nợ mà khách hàng đã thanh toán cho công ty
Số tiền mà khách hàng ứng trước
Tài khoản này có số dư cả bên Nợ và bên Có
TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Bên nợ :Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tăng trong kỳBên có: Số tiền mặt, tiền gửi giảm trong kỳ
Số dư cuối kỳ bên nợ của tài khoản
TK 531: Hàng bán bị trả lại
` Bên nợ : Doanh thu của số hàng tiêu thụ bị trả lại đã trả lại
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừvào doanh thu.Tài khoản này không có số dư
TK 532: Giảm giá hàng bán
Bên nợ Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhậnBên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanhthu Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Đối với hình thức bán buôn của công ty thì công ty có thể tiến hành bánhàng trực tiếp cho khách hàng ngay tại kho của mình hoặc chuyển hàng chokhách theo hợp đồng được ký giữa các bên, Hoặc bán cho các đại lý mua hàngcủa mình Với các hình thức bán hàng khác nhau thì công ty lại hạch toán cụ thể
và chi tiết cho khách hàng theo từng hình thức mua hàng của khách Có hai hìnhthức bán buôn chủ yếu đó là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
* Bán hàng trực tiếp tại kho lại có các hình thức tiêu thụ hàng hoá như sau:-Bán hàng trực tiếp tại kho: Theo đó hàng hoá được xác định là tiêu thụtrực tiếp như hình thức này thì hàng hoá xuất kho đã được coi là tiêu thụ và công
ty căn cứ vào hoá đơn của thuế GTGT để tiến hành ghi nhận doanh thu bánhàng Căn cứ vào hợp đồng kinh tế của công ty và khách hàng và lệnh xuất kho
có chữ ký của giám đốc, phòng kế toán tiến hành lập hoá đơn GTGT, hoá đơnđược lập làm 3 liên đặt giấy than viết 1 lần nội dung của 3 liên phải giống nhau
và có đầy đủ chữ ký của thủ kho, khách hàng, kế toán Sau khi thực hiện xong
Trang 13các giao dịch với khách hàng công ty giữ lại hoá đơn GTGT liên xanh và thẻkho còn liên đỏ giao cho khách hàng Nếu khách hàng tiến hành thanh toán ngaythủ quỹ sẽ thu tiền và chuyển phiếu thu cho kế toán để lưu vào sổ Còn nếukhông thanh toán ngay kế toán ghi vào sổ của công ty để theo dõi công nợ củakhách hàng Đồng thời kế toán cũng thực hiện việc ghi nhận giá vốn của hànghoá đã bán
- Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111,112,131: Giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn của hàng hoá
Có TK 156: Giá trị của hàng hoá
VD: Căn cứ vào hoá đơn số 01125 ngày 10 tháng 11 năm 2005 công ty báncho của hàng Minh Hiền 56 thùng bán ngọt kinh đô với giá chưa có thuế là56*95000=5320000, thuế GTGT 10% Khách hàng thanh toán ngay Được kếtoán tiến hành ghi sổ
Trang 14Khách hàng: Của hàng Minh Hiền
Địa chỉ: Điện thoại:
Ký, ghi rõ họ tên
Trang 15*Hoá đơn giá trị gia tăng
Liên 1: LưuNgày 10 tháng 11 năm 2005
Mẫu số 01 3LLLL / 2005B001296
GTKT-Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Tiện Lợi
Địa chỉ:
Số TK:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng
Địa chỉ: Điện thoại:
Hình thức thanh toán:
tính
Sốlượng
Đơngiá
Thành tiền
Cộng tiền hàng 5.320.000 Thuế xuất thuế GTGT 10% 532.000Tổng tiền thanh toán 5852000
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu tám trăm năm hai nghìn chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên
Trang 16-Bán hàng theo hình thức giao đại lý: Công ty trở thành nhà phân phối củanhiều sản phẩm, hàng hoá do vậy công ty ngoài việc tiêu thụ trực tiếp tại siêu thịcông ty còn tiến hành gửi bán hàng hoá của mình cho một số đại lý nhận ký gửihàng của mình, đây cũng là một hình thức tiêu thụ của công ty Theo đó công ty
sẽ thực hiện việc chuyển hàng theo hợp đồng với các nơi tiêu thụ và hàng hóađược chuyển đi tiêu thụ ở đây là những hàng được công ty gửi bán qua các đại
lý tiêu thụ của mình Khi thực hiện việc gửi bán hàng hoá cho các đại lý, căn cứvào hợp đồng gửi hàng của hai bên và lệnh xuất kho có chữ ký của giám đốccông ty tiến hành xuất hàng hoá cho các đại lý tiêu thụ và giao cho các đại lýphiếu nhận hàng gửi bán của công ty Chỉ khi các đại lý có hoá đơn chứng từchứng minh các hàng hóa trên của công ty đã được tiêu thụ thì kế toán tiến hànhghi nhận doanh thu và trả chi phí bán hàng đại lý theo tỷ lệ hoa hồng giữa cácbên
VD Theo hợp đồng chuyển hàng cho của hàng bánh kẹo
Hùng Huyền ngày 20 tháng 12 năm 2005 một lô sữa hộp dinh dưõng chotrẻ em với số luợng 15 thùng giá bán chưa có thuế là 45000*10*15=67500000thuế suất thuế GTGT 10%, hoa hồng đại lý 6% được công ty trừ vào số tiền phảithu của đại lý
Khi tiến hành chuyển hàng cho đại lý kế toán ghi
Trang 17Có TK 3331:675000 -Thanh toán hoa hồng đại lý
PHIẾU XUẤT KHO
Phiếu xuất đại lýLiên 1: LưuNgày 20 tháng 12 năm 2005
Mẫu số 01-VT theo QĐ1141-TC/ QĐ/CĐKTngỳa 11/1/1995-BTC
Khách hàng: của hàng bánh kẹo Hùng Huyền
Đơngiá
Thànhtiền
Ký, ghi rõ họ
Thủkho xuất
Ký, ghi rõ họ
Người vậnchuyển
Ký, ghi rõ họ
Giám đốccông ty
Ký, ghi rõ họ
Trang 18tên tên tên tên tên
-Chuyển hàng theo hợp đồng ( gửi bán): Theo hợp đồng ký kết giữa công
ty và các khách hàng về số lượng, chủng loại hàng hoá, địa điểm giao hàng vàphương thức thanh toán của hai bên Hàng hoá được công ty làm đủ mọi thủ tục
để xuất ra khỏi kho và tiến hành chuyển đến cho khách hàng tại địa điểm thoảthuận nhưng vẫn chưa được công ty xác nhận là tiêu thụ Nếu tại thời điểmchuyển hàng mà công ty tiến hành ghi sổ thì chỉ theo dõi trên tài khoản 157 Sốhàng trên chỉ phản ánh là tiêu thụ khi khách hàng đã kiểm nhận hàng hoá vàchấp nhận thanh toán cho công ty
VD : Hợp đồng chuyển hàng của công ty cho công ty thương mại DũngXuân ở 25 Lê Lợi Ninh Bình một lô hàng văn phòng phẩm trị giá 25845000(chưa có thuế), thuế xuất 10% hàng được công ty tiến hành giao tại trụ sở củakhách hàng
- Nếu tại thời điểm hàng đã chuyển đi nhưng chưa được khách hàng chấpnhận thanh toán công ty tiến hành ghi sổ
Trang 19công ty còn tiến hành lập phiếu xuất hành gửi bán của mình cho khách hàng.Phiếu xuất hàng gửi bán được kế toán công ty lập theo mẫu quy định.
Siêu thị TIỆN LỢI
Khách hàng: Công ty thương mại Xuân Dũng
Họ tên người nhận hàng:
Diễn giải: Xuất hàng gửi bán
vịtính
Sốlượng
Đơn giá Thành tiền
phẩm
Trang 20Xuất kho ngày…tháng…năm…
-Bán buôn vận chuyển thẳng của công ty có hai hình thức :
Các nghiệp vụ bán buôn căn cứ chứng từ của công ty là các hợp đồng muabán hàng hóa giữa hai bên, phiếu xuất kho hàng hoá,phiếu thu tiền mặt củakhách hàng, phiếu nhận hàng có chữ ký của khách hàng Căn cứ vào đó công ty
sẽ hạch toán cụ thể các nghiệp vụ mua buôn hàng hoá của mình
+Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Công ty bán buôn kýhợp đồng với người mua để bán hàng và đồng thời ký hợp đồng với người bán
để mua hàng Hàng mua về đơn vị không nhập kho mà chuyển thẳng cho ngườimua sau đó công ty tiến hành thanh toán tiền hàng cho người bán và thu tiềncủa người mua Hàng được công ty chuyển cho khách hàng ngày không qua kho
mà thông qua lượng hàng hoá các nhà cung cấp giao cho công ty Theo đó đơn
vị bán buôn phải giao cho bên mua hàng hoá đơn GTGT của lượng hàng hoá đãmua
+Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, khi đó bên bánbuôn không phát sinh nghiệp vụ mua hàng, bán hàng mà chỉ làm nhiệm vụ lưuthông hàng hoá Đồng thời là người trung gian giữa người sản xuất và người tiêudùng
Như vậy các hình thức bán buôn của công ty có thể bán buôn hàng hoá quakho hoặc được công ty vận chuyển thẳng đến cho khách hàng tại địa chỉ giaohàng mà khách hàng không phải đến kho của công ty nhận hàng Với việc đápứng đầy đủ nhu cầu mua hàng của khách thông qua các hình thức bán hàng mà
cụ thể ở đây là việc bán buôn hàng hoá qua đó công ty tăng nhanh được khốilượng hàng hoá tiêu thụ của mình góp phần tăng doanh thu của hoạt động tiêuthụ hàng hoá
Trang 212: Hạch toán các nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá
Công việc bán buôn hàng hoá của công ty được thực hiện bởi phòng kinhdoanh thì công việc bán lẻ hàng hoá của công ty được bán trực tiếp tại siêu thịtới tay người tiêu dùng Tuy chỉ là hình thức bán lẻ nhưng số lượng mặt hàngđược bán ra lại nhiều phong phú và đa dạng nhằm phục vụ đầy đủ cuộc sốngsinh hoạt của nguời dân Trong việc bán lẻ hàng hoá của mình công ty có bahình thức bán lẻ chủ yếu sau:
-Bán lẻ trực tiếp tại siêu thị Tiện Lợi: Đây là hình thức bán hàng mà công
ty phục vụ trực tiếp cho người mua, người dân trực tiếp đến siêu thị mua sắmcác mặt hàng cần thiết cho mình và tham gia thanh toán luôn tại siêu thị Vớihình thức bán hàng này công ty đã phục vụ đông đảo được người dân Họ là cácđối tượng mua lẻ hàng ngày của công ty, qua hình thức bán lẻ này công ty chấpnhận các hình thức thanh toán bằng tiền mặt cả nội tệ và ngoại tệ chấp nhận cảhình thức thanh toán bằng thẻ Khi thanh toán cho khách hàng nhân viên thungân lần lượt tính tiền của các hàng hoá mà khách hàng đã mua và đưa chokhách một hoá đơn thanh toán của công ty Với các mặt hàng có được hưởngchiết khấu sẽ được trừ vào số tiền mà khách hàng phải trả và được thể hiện ngaytrên hoá đơn bán hàng được tính giá ở đây đã bao gồm cả thuế GTGT Hàngngày sau mỗi ca làm việc trưởng ca sẽ lập phiếu nộp tiền cho thủ quỹ ngaytrong ngày hôm đó Kế toán tiến hành ghi sổ theo từng ngày bán hàng, và ghitheo thứ tự của từng ca bán hàng trong ngày, để tiện theo dõi hàng bán của các
ca trong ngày Thông qua số lượng hàng hoá được bán ra được công ty quản lýbằng hệ thống máy tính của mình kế toán sẽ tiến hành ghi sổ các nghiệp vụ bánhàng đó Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng được khái quát như sau:
-Ghi nhận giá vốn của hàng hoá bán ra
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hoá
Có TK 156: Hàng hoá-Ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK 111.112: Tổng giá thanh toán
Trang 22Có TK 511: Doanh thu
Có TK 3331:Thuế GTGT
VD: Ngày 15 thàng 11 năm 2005 ca 1 có một nghiệp vụ mua lẻ của kháchhàng với các mặt hàng sau: Trứng gà Phúc thịnh 10 quả, một chai dầu gộiSunsil, một hộp kem mỹ phẩm của hãng Eversof với tổng giá thanh toán14500+15000+580000=87500 Kế toán tiến hành ghi sổ như sau:
Ghi nhận giá vốn hàng hoá
-Bán hàng nhận đại lý, ký gửi: Đối với một số hãng sản xuất công ty chưa
ký được hợp đồng để trở thành nhà phân phối của sản phẩm đó mà công ty vẫnnhận tham gia bán hàng cho hãng sản xuất đó dưới dạng nhận làm đại lý chohãng với hình thức ký gửi hàng hoá để công ty bán cho người tiêu dùng Vớihình thức này công ty trở thành một nơi nhận hàng của các hãng, với quyền lợicủa một đại lý hàng hoá được bán với giá mà có sự thoả thuận của công ty vànhà cung cấp Có thể công ty bán đúng giá và hưởng hoa hồng hoặc bán khácgiá nhưng lại không được hưởng hoa hồng đồng thời nếu công ty bán đượcnhiều hàng còn được các hãng thưởng cho với các hình thức thưởng khác nhauđối với công ty Theo hình thức bán hàng này chỉ xảy ra đối với các hàng hoá,sản phẩm tiêu dùng mà công ty được nhận làm đại lý cho hãng khi đó công tycũng tiến hành ghi nhận hàng hoá với vai trò của một đại lý bán hàng, các mặthàng mà được nhận làm đại lý được theo dõi riêng trên một tài khoản ngoàibảng theo quy định chung và hàng hoá bán được cũng như hoa hồng đượchưởng từ nhà cung cấp cũng được công ty tiến hành hạch toán theo quy địnhchung ban hành
Trang 23-Khi nhận hàng từ các nhà cung cấp
Nợ TK 003: Giá trị hàng gửi bán
-Khi thu tiền bán hàng của các sản phẩm được giao đại lý
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán
Có TK 331:Phải trả đơn vị giao đại lý
-Xác định hoa hồng đại lý được hưởng
Nợ TK 331: Số tiền trừ vào tiền hàng
Có TK 511: Hoa hồng được hưởng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
-Đồng thời tiến hành ghi đơn bên Có TK 003
-Khi trả tiền hàng cho nhà cung cấp
Nợ TK 331: Số tiền còn lại phải trả nhà cung cấp
Có TK 111, 112: Số tiền thanh toán
VD: Công ty nhận hàng đại lý cho Ngọc Mai nhà cung cấp mắm tép ở chợHàng Bè với số lượng 150 hộp*200 g*16000 Công ty bán đúng giá của hàng vàđược hưởng 6% hoa hồng
-Khi nhận hàng công ty tiến hành hạch toán như sau:
Trang 24trường hàng hoá đó về sau hoặc cùng với mục đích giữ khách cho công ty khicác mặt hàng mà họ hỏi không có làm cho họ có nhu cầu đi mua sắm ở nơi khác.Theo đó kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhậndoanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trảchậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định Các bút toánliên quan đến việc bán hàng trả góp như sau:
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Định kỳ công ty thu tiền hàng bán trả góp của người tiêu dùng
- Nợ TK 111, 112: tiền mặt , tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: Số tiền trả định kỳ hàng tháng
Công ty tiến hành vào Sổ Chi Tiết và Sổ Cái của các tài khoản chủ yếu liênquan đến hoạt động bán hàng và tiêu thụ như của tài khoản 511,632… Hàngtháng công ty tiến hành vào Sổ Chi Tiết của các tài khoản có liên quan và cuốitháng công ty vào Sổ Cái của tài khoản tương ứng Đây là những tài khoản liênquan chủ yếu và trực tiếp tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá Đồng thời công ty tiếnhành ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo hình thức nhật ký chung Đây làhình thức ghi sổ phù hợp với hoạt động kinh doanh, và loại hình doanh nghiệp
Trang 25với số vốn, tài sản của công ty Qua đó công tác kế toán được phản ánh đầy đủ
và hợp lý đáp ứng được nhu cầu quản lý của công ty
Phát sinh Ngà
Bán hàng hoá tiêu dùng
lẻ trong ngày
Bán hàng văn phòng phẩm Bán hàng hoá tiêu dùng
Bán hàng hoá tiêu dùng
Bán lẻ hàng trong ngày
Trả lại hàng
Bán hàng hoá tiêu dùng
Giảm giá hàng bán
131 1027040
Trang 2601130
Bán lẻ hàng trong ngày
Bán hàng hoá tiêu dùng
Bán hàng hoá tiêu dùng
Kết chuyển sang 911
111
911 775890000
27895000
Cộng phát sinh trong kỳ
Trang 28Phát sinh trong kỳ 01/1
Hoa Bán lẻ hàng hoá
Theo đó Sổ Cái của tài khoản 632 được tiến hành lập theo số liệu của sổ
chi tiết của tài khoản này cụ thể như sau:
Công ty cổ phần
TIỆN LỢI
SỔ CÁITài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 29Địa chỉ Từ ngày 10/11/2005 đến ngày 30/11/2005
Trang 30thức Nhật ký chung đảm bảo được trình tự thời gian của các nghiệp vụ phátsinh Và qua các số liệu trên các Sổ Nhật ký để ghi vào Sổ Cái của các nghiệp
vụ phát sinh Công tác kế toán qua khâu ghi sổ cũng là một phần hành quantrọng trong hoạt động của công ty Qua công tác ghi sổ này công ty tiến hànhlưu trữ lại được các nghiệp vụ phát sinh và là căn cứ cho công tác kiểm tra saunày Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung được công ty ghi sổ đối vớicác nghiệp vụ bán hàg hoá được thực hiện qua quy trình như sau:
Từ các chứng từ như: Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng đại lý, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho hàng hoá bị trả lại…
Sổ nhật ký chung
Sổ cái các TK 155,157 911
Sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 155,157 …911
Bảng tổng hợp chi tiết các TK 511,632
Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh
Trang 31Chú thích: Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
Trong đó công ty tiến hành ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng với một quytrình chung như theo quy định của chế độ Việc mở các Sổ Cái của các tài khoảntương ứng giống như phần dưới của chuyên đề đã đề cập tới các Sổ Cái của cáctài khoản tương ứng Hàng ngày từ các chứng từ gốc có liên quan tới mọi hoạtđộng của công ty kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký chung Cuối tháng vào SổCái của các tài khảon tương ứng cùng với công việc đó kế toán tiến hành vào sổ,thẻ kế toán chi tiết của các tài khoản tương ứng như của tài khoản 156, 157, 632,
642, …911 Cuối tháng từ căn cứ này vào bảng tổng hợ chi tiết của các tàikhoản 511 632 Từ Sổ Cái của các tài khoản được vào cuối tháng công ty vàobảng cân đối số phát sinh trong kỳ Kết hợp kết quả của bảng tổng hợp chi tiết
và bảng cân đối số phát sinh cuối tháng công ty lấy đây là căn cứ để lập các báocáo tài chính
10975000 10975000
24/12 1279 24/12 Mua thực
phẩm tươisống
156133111
795000 795000
Trang 3231/12 12120 31/12 Mua hàng tết 156
133331
24789000 24789000
Cộng số liệuphát sinhchuyển sangtrang sau
789894000 789894000
NHẬT KÝ THU TIỀN Đơn vị : Đồng
111 hoặc112
Trang 33doanh đã được nhiều công ty áp dụng thành công nhất là đối với loại hình doanhnghiệp kinh doanh hàng hoá tiêu dùng như công ty thì những chính sách và biệnpháp này phải được áp dụng thường xuyên và có tổ chức để tạo ấn tượng đối vớingười tiêu dùng Ví dụ như các hàng hoá mỹ phẩm như dầu gội đầu, sữa rửamặt, kem đánh răng nhiều chương trình bán hàng có hàng khuyến mãi kèmtheo qua đó góp phần tăng nhu cầu mua sắm của người dân.Kết quả của cácchương trình khuyến mãi đã góp phần tăng doanh số tiêu thụ của công ty.Không chỉ có việc tổ chức giảm giá và chiết khấu cho người mua do công tymuốn kích thích nhu cầu tiêu dùng của người dân mà còn có thể vì các nguyênnhân khách quan của chính công ty như hàng bán kém phẩm chất hay sai quycách trong hợp đồng kinh tế, vì vậy công ty cần phải thực hiện các chính sáchnày để lôi kéo khách hàng Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
là các khoản làm giảm trừ doanh thu Tuy nhiên những gì mang lại cho doanhnghiệp khi tiến hành thực hiện các chính sách giảm giá cho khách hàng này đốivới doanh nghiệp là rất lớn mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty chính vìvậy việc thực hiện các chính sách này là một trong các yếu tố thay đổi về giá cả
để kích thích doanh thu của công ty đây là một chính sách quản lý phù hợp củadoanh nghiệp
Quá trình tiêu thụ của mình công ty không thể tránh khỏi việc khách hàngmua hàng và trả lại cho công ty vì nhiều nguyên nhân khác nhau như:vi phạmcam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúngchủng loại và quy cách của hàng hoá Theo đó trị giá của hàng bán bị trả lạibằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán Công
ty sau khi tìm hiểu các nguyên nhân mà khách hàng trả hàng để đưa ra quyếtđịnh hoàn trả lại số tiền hàng khách hàng trả lại của mình Đây cũng là mộtkhoản làm giảm doanh thu của công ty nhưng không phải là việc thực hiện củacác chính sách làm giảm doanh thu để qua đó kích thích nhu cầu tiêu thụ củakhách hàng mà việc hàng bán bị trả lại là điều không mong muốn của doanh
Trang 34nghiệp Chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán được hạchtoán chi tiết như sau:
1: Hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán hàng:
Để khuyến khích nhu cầu tiêu dùng của khách hàng công ty cho kháchhàng hưởng chiết khấu thanh toán đó là khoản tiền mà công ty trừ cho ngườimua khi họ đã thanh toán ngay số tiền hàng họ mua ngay lúc đó hoặc trước thờihạn thanh toán đã được thoả thuận trên hợp đồng của hai bên hoặc theo các camkết khác của cả hai Đối với công ty khoản chiết khấu dùng trong quá trình bánhàng được coi là một chi phí và được ghi nhận như một chi phí tài chính phátsinh trong kỳ của mình Các chi phí này góp phần làm tăng doanh thu của công
ty do vậy sự có mặt của chi phí này là một nhân tố tích cực để khuyến khíchngười tiêu dùng sản phẩm của công ty
*Tài khoản sử dụng : TK 635 Chi phí hoạt động tài chính
Bên nợ: Chi phí hoạt động tài chính trong kỳ
Bên có : Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
Ngoài ra còn có các tài khoản khác liên quan đến như: TK 111, TK 112,
TK 131
*Chứng từ sổ sách sử dụng: Đó là các hoá đơn thanh toán của khách hàngkhi họ mua hàng trực tiếp tại công ty mà được hưởng chiết khấu thanh toán củacông ty Và các hợp đồng của công ty với các khách hàng trong đó có ghi vềviệc công ty cho họ hưởng chiết khấu thanh toán khi mua hàng của công ty theocác điều khoản thoả thuận của cả hai bên
Căn cứ vào các hoá đơn chứng từ có ghi nhận việc công ty cho khách hànghưởng chiết khấu thanh toán kế toán tiến hành ghi nhận các khoản chiết khấuthanh toán này phát sinh trong kỳ vào chi phí hoạt động tài chính của công ty đểcuối cùng đưa ra được kết quả chính xác nhất về hoạt động kinh doanh trong kỳcủa công ty Công ty cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán dưới dạngtiền mặt hoặc trừ vào số tiền mà khách hàng phải trả cho công ty tuỳ thuộc vào
Trang 35cả công ty và khách hàng Thông thường đối với các khách hàng mua lẻ củamình công ty trừ vào số tiền mà họ phải trả cho công ty còn đối với các kháchhàng mua có hợp đồng với công ty thì việc cho khách hàng hưởng chiết khấunày được sự thoả thuận của cả hai bên Được hạch toán qua bút toán sau:
Nợ TK 635: Số chiết khấu thanh toán mà khách hàng được hưởng
Có TK 111,112,131:
VD: Nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập công ty ban giám đốc đã đưa ra hìnhthức khuyến khích đối với các khách háng đã ủng hộ công ty trong những ngàyvừa qua Với hình thức đưa ra đó là giảm 10% thanh toán cho khách hàng khimua sắm trong dịp này Theo hoá đơn bán hàng trong dịp này thì tại ngày 16tháng 10 năm 2005 tại hoá đơn bán lẻ số 001256 số hàng khách hàng mua baogồm: Một hộp sữa bột trẻ em (65000) 4 túi sicxich Hạ Long 4*7500 Tổng tiềnphải thanh toán của khách hàng= 95000 Chiết khấu thanh toán 10%=9500 Sốtiền khách hàng phải trả =85500 Số tiền chiết khấu này được kế toán công tyghi nhận vào tài khoản 635 và trừ vào số tiền khách hàng phải trả
*Tài khoản sử dụng 531: Hàng bán bị trả lại
Trang 36Bên nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền chongười mua hoặc tính trừ vào số nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hànghoá đã bán ra.
Bên có : Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vàodoanh thu trong kỳ Tài khoản này không có số dư
*Chứng từ sổ sách dùng
Hoá đơn bán hàng cho khách
Hoá đơn kiểm nhận hàng hoá trả lạiHoá đơn thanh toán trả tiền hàng cho khách
Phiếu chi tiền mặtPhiếu nhập lại hàng hoá
*Hạch toán hàng bán bị trả lại:Với các khách hàng mua lẻ của công ty thìkhông phải mặt hàng nào cũng được công ty cho phép trả lại do vậy công tyluôn luôn yêu cầy khách hàng kiểm tra kỹ lưỡng hàng hoá trước khi ra khỏi siêuthị, còn với các mặt hàng được trả lại thi khi trả lại khách hàng phải đảm bảo vềhàng hoá đó không bị ảnh hưởng tới chất lượng Còn đối với các khách muabuôn của công ty thì việc trả lại hàng hoá cho công ty thì được ghi rõ trong hợpđồng của cả hai bên khi được ký kết Việc thanh toán cho khách hàng dưới hìnhthức nào thì tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể đối với khách mua lẻ công ty trựctiếp trả lại tiền hàng cho người mua, với khách hàng mua buôn thì điều khoảntrả lại có thể linh động công ty có thể trả tiền trực tiếp hoặc trừ vào số tiền màkhách hàng phải trả công ty Kế toán cũng tiến hành ghi nhận các khoản hàngbán bị trả lại theo đúng quy định chung của chế độ Theo đó các bút toán baogồm như sau:
+ Ghi giá trị hàng bán bị trả lại
- Nợ TK 531:
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131+ Ghi nhận giá vốn của hàng bán bị trả lại
Trang 37-Nợ TK 156
Có TK 632+Cuối kỳ tiến hành ghi giảm trừ doanh thu bán hàng trong kỳ
Có TK 531
Ví dụ: Theo hoá đơn bán hàng số 01121 của công ty với công ty TNHHMinh Hiền về cung cấp thực phẩm đã sơ chế bao gồm thịt lợn hun khói50*9500, thịt gà sạch 10kg*47.000/kg , trứng 10 quả*1.400/ quả Sau khi kiểmtra chất lượng hàng hoá, công ty Minh Hiền thông báo với công ty có một sốhàng hoá không đảm bảo chất lượng không thể tiêu thụ và sẽ hoàn trả lại công tybao gồm: thịt lợn hun khói 5*9500, thịt gà sạch 2*47.000 Trên cơ sở biên bảnkiểm nhận hàng hoá bị trả lại và phiếu nhập kho hàng hoá, kế toán đã ghi sổ 2bút toán sau:
Xác định giá vốn của hàng hoá bị trả lại
Trang 38Công ty tiến hành ghi sổ chi tiết và sổ cái của tài khoản 531- Hàng bán bị tảlại theo đúng quy định của chế độ.