1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp nghiên cứu khoa học trong chế tạo vũ khí

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ tri thứ c kinh nghiệm,conngười có được những hìnhd u n g thực t ế về các sự vật, biết cách phản ứng trước tựnhiên, biết ứng xử trong các quan hệxã hội.. Tri thức khoa học là nhữ ng h

Trang 1

BÀITIỂULUẬNPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUKHOAHỌC

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắcđến thầy người đã trực tiếp giảng dạy và hướngdẫntạom ọ i đ i ề u k i ệ n t h u ậ n l ợ i g i ú p đ ỡ e m t r o n g q u á

t r ì n h t h ự c h i ệ n đ ề t à i Tuyđãcó nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn tiểu luận của

em còn có rất nhiều thiếu sót.Rấtmongnhậnđượcsựgópýcủathầyvàcácbạn

Tri thứck i n h n g h i ệ m l à n h ữ n g h i ể u b i ế t đ ư ợ c t í c h l ũ y

m ộ t c á c h n g ẫ u n h i ê n t ừ t r o n g đời sống hằng ngày Nhờ tri thứ c kinh nghiệm,conngười có được những hìnhd u n g thực t ế về các sự vật, biết cách phản ứng trước tựnhiên, biết ứng xử trong các quan hệxã hội Tri thức kinh nghiệm ngày càng trở nên phongphú, chứ a những đặc điểm đúngđắn, nhưng riêng biệt chư a thể đi sâu vào bản chất các sựvật , và do vậy tri thức kinhnghiệm chỉ giúp cho con ngư ời phát triển đến một khuôn khổnhất định T uy nhiên, trithứckinh nghiệm luôn là một cơ sở quantrọngc h o s ự h ì n h

t h à n h c á c t r i t h ứ c k h o a học

Tri thức khoa học là nhữ ng hiểu biết được tích lũy mộtcách hệ thốngnhờhoạtđộngnghiêncứu khoa học, là loại hoạt động đư ợc vạchsẵntheo một m ục t iêu xác định vàđược tiếnhành dự a trên nhữn g phư ơng pháp khoa học Tri thứ c khoa học không phảilà sự kế tụcgiản đơn các tri t hức kinh nghiệm, mà là sự tổng kết những tập hợp số liệuvà sự kiện ngẫunhiên, rời rạc để khái quát hóa thành cơsởlý thuyết về các liên hệ bảnchất

2 Nghiêncứukhoahọclàgì?

Trang 4

N ghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, hư ớngvàoviệc tìm kiếm nhữngđ i ề u màkhoa học chưa biết hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoahọcvềthếgiới hoặc là sáng t ạo phư ơng pháp mới và phương tiện kỹ thuậtmới để cảitạothếgiới.

Có nhiều cách phân loại nghiên cứu khoa học Ở đây ta đề cập đến phân loại theo chứcnăngnghiên cứu và theo t ính chấtcủa sản phẩm tri thứ c k hoa học t huđượcnhờkếtquảnghiêncứu

I.2) BẢNCHẤTLOGICCỦANGHIÊNC Ứ U KHOAHỌC

1 Cácthaot á c logictrongnghiêncứu khoahọc:

a) Tưd u y kháiniệm:

Tưd u y k h á i n i ệ m l à đ ặ c đ i ể m c ơ b ả n c ủ a n g h i ê n c ứ u k h o a

h ọ c K h á i n i ệ m l à m ộ t phạm trù logic học và đư ợc định nghĩalàmột hình thức

tư duy nhằm chỉ rõ thuộc tínhbản chất vốn có của sự vật Nhờ tư duy khái niệmmàngư ời taphân biệt được sự vậtnày với sự vậtk h á c K h á i n i ệ m g ồ m h a i b ộ

p h ậ n h ợ p t h à n h : n ộ i h à m l à t ấ t c ả c á c thuộc tính bảnchất vốn có củasựvật ;n g o ạ i d i ê n l à t ấ t c ả c á c c á t h ể c ó c h ứ a t h u ộ c tính được ghitrong nội hàm Ví dụ, khái niệm “khoa học” có nội hàm là “hệ thống trithức về bảnchất sự vật”, còn ngoại diên là các loại khoa học như khoa học tựnhiên,khoahọcxãhội,khoahọckỹthuật,…

b) Phánđoán:

Phán đoán là một thao tác logic luôn đư ợc thự c hiện trongnghiên cứu khoa học Theologichọc, phán đoán được định nghĩa là một hình thức tư duy nhằm nối liền cáckháiniệml ạ i vớinhau đ ể khẳngđịnhrằngkháiniệmnàyl à hoặckhônglàk h á i niệmk i a ?

Trang 5

Phán đoán có cấu trúc chung là “ S là P”, trong đó S được gọi là chủ từ của phánđoán,cònPlàvịtừ(tứcthuộctừ)củaphánđoán.

Phán đoán được sử dụng trong trường hợp cần nhận định về bản ch ất một sự vật, trìnhbàygiả thuyết khoa học, trình bày luận cứ khoa học,…M ột số loại phán đoán đượcliệtkêtrongbảngdướiđây:

Phánđoántheochất Phánđoánkhẳngđịnh

Phánđoánphủđịnh SlàPSkhônglàPPhán đoán xác

suấtPhán đoán hiện thựcPhánđoántấtn h i ê n

S có lẽ là PSđanglàPSchắcchắnlàPPhánđoántheolượng Phánđoánchung

Phán đoán riêngPhánđoán đơnnhất

MọiSlàPMộtsốSlàPDuycóSlàP

Phánđoánphứchợp Phánđoánliênkết

Phán đoán lựa chọnPhán đoán cóđiều

kiệnPhánđoántươngđương

SvừalàP1vừalàP2Shoặc làP1hoặclà P2NếuSthìPSkhivàchỉkhiP

Phânloạicácphánđoán

c) Suyluận:

Theo logic học, suy luận là một hình thức tư duy, từ một hay m ột số phán đoán đã biết(tiênđề) đư a ra một phán đoán mới (kết đề) Phán đoán mới chính là giả thuyếtkhoahọc.Cóbahìnhthứcsuyluận:suyluậndiễndịch,suyluậnquynạpvàloạisuy

Luận đề: là điều cần chứ ng m inh trong một chuyên khảo khoa học Luận đề để trả lờicâuhỏi: “cần chứng m inh điều gì?” Vềmặtlogic họ c, luận đề là một phánđoánmàtínhchânxáccầnđượcchứngminh

Luận cứ : là bằng chứn g được đưa ra để chứng minh luận đề Luận cứ đư ợc xây dự ngtừnhững thông tin thu được nhờ đọc tài liệu, quan s áth o ặ c t h ự c n g h ệ m L u ậ n c ứ

t r ả lời câu hỏi: “Chứng m inh bằng cái gì?” Về mặtlogic, luận cứ là phánđoánmàtínhchânxácđãđượccôngnhậnvàđượcsửd ụ n g làmtiềnđềđểchứngminhluậnđề

Luận chứng: là cách thức, quy tắc, phư ơng pháp tổ chức một phép chứng minh, nhằmlàm rõmối liên hệ logic giữa các luận cứ và giữ a toàn bộ luận cứ với luận đề Luậnchứngtrảlờicâuhỏi“Chứngminh bằngcáchnào?”

Trang 7

1. Vepol

“ Bất cứ hệ thống kỹ thuật nào cũng có ít nhất 2 th ành phần vật chất tác động tươnghổvàmộtloạitrườnghaynănglượng”

Từđócómộtthuậtngữvềtamgiác kỹ t h u ậ t g ọ i làtamgiác Vepol.Vepollàmôhình

hệ thống kỹ thuật, vepol đưa ra cốt chỉ để phản ánh một tính chất vật ch ất của hệ thốngnhưng chủ yếu nhất với bài toán đã cho.V í d ụ x é t b à i t o á n n â n g c a o

t ố c độtàu phábăng thì băng đóng vai trò vật phẩm , tàu phá băng đóng vait r ò c ô n g

Trang 8

2- Tháol ắ p l à m c h o đ ố i t ư ợ n g t r ở n ê n n h ỏ g ọ n ,

t h u ậ n t i ệ n c h o v i ệ c c h u y ê n c h ở , xếp đặtvà khả năng thay thế từng bộphận đối tượng, kểc ả v i ệ c m ở r ộ n g c h ứ c năng của từng bộ phậnđó.4- Nguyên tắc phân nhỏ hay dùng với các nguyên tắc2.Táchkhỏi,3.Phẩmc h ấ t cụcbộ,5.Kếthợp,6.Vạnnăng,15L i n h động

b) Cácphầnkhácnhauc ủ a đốitượngphảicó cácchứcnăngkhácnhau

c) Mỗiphầnc ủ a đốitượngphảiở trongnhữngđ i ề u k i ệ n thíchh ợ p n h ấ t c ủ a c ô n

g việc

Nhậnx é t :

1- Các đối tượng đầu tiên thư ờng có tính đồng nhất cao về vật liệu, cấu hình, chứcnăng, thời gian, không gian… đối với các phần trong đối tượng Khuynhhướngphát triển tiếp theo là : các phần có các phẩm chất, chức năng… riêng củamìnhnhằmp h ụ c v ụ t ố t n h ấ t

Trang 9

làm việc, sự thu ận tiện đối với ngư ời sử dụng,thịhiếu của ngư ời t iêu dùng

1.Khi đối tư ợng chuyển sang dạng ít đối xứ ng hơn, có thể làm xuất hiện nhữ

ngtính chất mới lợi hơn Ví dụ tận dụng được những nguồn dự trữvềkhông

gian(nói chunglà cáckhả năng tiềm ẩn),làmđốitượng ổn địnhhơn, bềnv ữ

n g hơn,

2 Nguyên tắc phảnđốixứng, có thể nói là trường hợp riêng của 3 N guy ên

tắcphẩmc h ấ t c ụ c b ộ , c ó m ụ c đ í c h l à m t ă n g t í n h t ư ơ n g

h ợ p ( t ư ơ n g ứ n g v à p h ù hợp)giữa các phần của hệ với nhau và với m

ôi trư ờng bên ngoài, nhằm thựchiệnchứcnăngmộtcáchtốtnhất

2- Đối tượng m ới, tạo nên do sự kết hợp, ,thư ờng có nhữ ng tính chất, khả

năngmà từng đối tượng riêng rẽ trước đây chưa có điều nàyc ó n g u y ê n

n h â n s â u x a là lư ợng đổi thì chất đổi và do t ạo được sự thống nhất mới

Trang 10

lập 3-Nguyênt ắckếth ợ p t h ư ờ n g h a y s ử d ụ n g v ớ i 1 N guyêntắcphânn h ỏ , 3 lập 3-Nguyêntắcphẩmc h ấ t c ụ c b ộ Đ i ề u n à y phảná n h m ộ t k h u y n h hướngp h á t

Trang 11

triển biện chứng: sự liên kết, hợp tác hoá thư ờng đi kèm với sự phân cônglaođộngvàchuyênmônhoá.

k h ó c ó t h ể t ă n g thêm về trọng lượng, thể tích,diện tích…Các lĩnhvự c đó

là quân sự, hàngkhông, vũ trụ, thám hiểm , du lịch, các trang thiết bị dùng tạinhững nơi chậtchội…

- Nguyên tắc vạn năng còn được dùng với mục đích tăng mức độ t ận dụngcácnguồn dự trữ có trong đối tư ợng, do vậy, tiết kiệm được vật liệu,k h ô n g

g i a n , thờigian,nănglượng

-Nguyên tắc vạn năng thường hay dùng với nguy ên tắc 20 Nguyên tắc liêntụctácđộngcóích

- Nguyên tắc vạnnăng đóng vaitrò quantrọng trong thiếtk ế , c h ế

t ạ o , d ự báo…, vì nó phản ánh khuynhhư ớng phát triển, t ăng sốchứ cnăngmàđốitượngcóthểthựchiệnđược

2- "Chứatrong"làmchođ ố i tượngc ó t h ê m nhữngtínhc h ấ t mớimà trướcđâychưacó như : gọnhơn, tăng độ an toàn,b ề n v ữ n g , t i ế t k i ệ m n ă n g

l ư ợ n g , linhđộnghơn

3- Nguyênt ắ c " c h ứ a t r o n g " h a y d ù n g v ớ i c á c n g u y ê n tắc1 nguyênt ắ c p

h â n nhỏ,2.nguyêntắc"táchkhỏi",5.nguyêntắckếth ợ p , 6.Nguyêntắcvạnnăng,12.nguyântắcđẳngthế,2 0 n g u y ê n tắcliêntụctácđộngc ó ích

8 Nguyên tắcphản trọng

lượngNộidung

a) Bùtrừtrọnglượngc ủ a đốitượngbằngc á c h gắnnóvớic á c đ ố i tượngkhác,cólựcnâng

Trang 12

b) Bù trừ trọng lượngcủađối tượngbằng tư ơng tác vớim ô i t r ư ờ n g n h ư

s ử dụngcáclựcthủyđộng,khíđộng

Nhậnxét

1- Thủ thuật này đòihỏisựm ề m d ẻ o t r o n g c á c h t i ế p c ậ n g i ả i

q u y ế t v ấ n đ ề : nếu khắc phục trực tiếp nhược điểm là điều khó làm thìnên nghĩ cách bù trừnó bằngsựkếth ợ p vớiưuđiểmnàođó

2- "Bù trừ" một cách tiết kiệm nhất, trước hết, cần nghĩ đến việc khai tháccácnguồn dự trữ cósẵntrong hệ thống, đặc biệt nhữn g nguồn dự trữ tời chokhôngmấttiền,c ó sẵntrongtựnhiên

3-Nguyêntắcgâyứ n g suấtsơbộcùng với 10.Nguyêntắcthựchiệnsơbộ,11

N guy ên tắc dự phòng, phản ánh sự thống nhất giữa quá khứ, hiện tại vàtươnglai

4-Ba nguyêntắcnói trên đòi hỏi phải cósựnhìn trước, dự báo, tưởng tượng,nghĩtrư ớc, chuẩn bị giải pháp trước.5- Chúng giúp khắc phục thói quen xấu

1- Có những việc, dù thếnào, cũngcần phải thự c hiện Thủ thuậtn à y đ ò i

h ỏ i phải tính đếnkhảnăng thực hiện trước đi một phần hoặc toàn bộ vàsẽđượclợihơnn h i ề u s o v ớ i t h ự c h i ệ n ở thìhiệnt ạ i ( h i ể u t h e o

n g h i ã t ư ơ n g đ ố i ) 2- Tinh thần chung của thủ thuật này là trư ớc khilàm bất cứ việc gì, cần có sựchuẩn bị trước đó một cách toàn diện, c h u đ á o

n h ữ n g g ì c ó thểthựchiệnđược-"chuẩnbịtrướclàmộtnửacủathànhcông"

11 N guyên tắcdự

phòng.Nộidung

Trang 13

Bùđắpđộtincậykhông lớn củađối tượng bằngc á c h c h u ẩ n b ị

Tinh thầnchungcủa nguyên tắc nàylà phải đạtđ ư ợ c k ế t q u ả c ầ n

t h i ế t v ớ i n ă n g lượng, chi phí ít nhất Góp phần bảo vệmôitrường và sử dụng tàinguyên năng lượnghiệuquả

b à i toánngượctrongn h ữ n g điềuk i ệ n , h oà n cảnhc ụ thển à o , đ ể tậndungn ó

- Làm ngư ợc lại có thể cho đối tượng có thêm những chức năng, tính chất, khảnăngmới

4- Trong kỹ thuật có khuynh hướng tạo nhữn g công nghệ khép kín,k h ô n g t h ả i

c h ấ t độchạiramôitrường

Trang 14

17 Nguyêntắcchuyểnsangc h i ề u khácNội

dung

a) Nhữngkhók h ă n d o c h u y ể n đ ộ n g ( h a y s ắ p x ế p ) đốitượngt h e o đ ư ờng( m ộ tchiều)sẽđư ợc khắc phục nếu chođối tượngkhả năngdi chuy ểnt r ê n m ặ t

p h ẳ n g (hai chiều) Tương tự, nhữ ng bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắpxếp) cácđối tượng trên mặt phẳng sẽ đư ợc đơngiản hoá khi chuyển sang không gian(bachiều)

Trang 15

2- N guy ên tắc này nhắc nhở ngư ời giải, xem xét, và tận dụng nhữ ng nguồn dựtrữvề"chiều",cótrongđốitượngvàmôitrường.

3- Việc"chuyểnchiều"làmchođ ố i tượng,t r o n g nhiềutrườngh ợ p , cót h ê m nhữngkhảnăng,tínhchấtmớimàtrướcđâyđốitượngchưacó

18 SửdụngcácdaođộngcơhọcN

ộidung

a) Làmđốitượngdaođộng.Nếuđãcódaođộng,tăngtầngsốdaođộng(đếntầngsốsiêuâm)

c h ú n g m ộ t c á c h k h o a h ọ c 2-Việc học các kiến thức cần chú ýđào sâukhả năng ứngdụng củacáck i ế n t h ứ c đó, cụ th ể, khả năng giải quyết mâu thuẫncủa các kiến thứ c đó 3- Thủ thuật nhắcchú ý đến "những trư ờng hợpđặcbiệt"nhưc ộ n g h ư ở n g , s i ê u â m , h i ệ u ứ n g á p điện

2-N guyên t ắc tác đ ộng th eo chu kỳcòn có ýn g h i ã đ ố i v ớ i c o n n g ư ờ i

c h ứ k h ô n g chỉ riêng đối với m áy móc Ví dụ, các kết quả nghiên cứ u cho thấy,ánh sáng nhấpnháy, âm thanh thayđổingắt quãng gâysự chúý t ố t h ơ n l à c h i ế u

s á n g l i ê n t ụ c hoặc âm thanh đềuđều Có một ngànhg ọ i l à " t â m l ý

h ọ c k ỹ t h u ậ t " c h u y ê n n g h i ê n cứu nhữn g qui luật khách quan của cácquá trình tương t ác thông tin giữa ngư ời vàkỹ thuậtđể thiết kế, chếtạo vàv ậ n

h à n h c á c h ệ t h ố n g " n g ư ờ i - m á y m ó c " Đ i ề u này làm tăng t ínhtương hợpgiữa người vàmáymóc khi làm việc với nhau t ạo rakếtquảtốtnhất,conngườithấythoảimái,dễchịu,đỡmệtmỏi

Trang 16

1- N guyên tắc này phản ánh khuynh hư ớng phát triển, do vậy rất có tác dụngtrongviệc đánh giá, phê bình những giải pháp đã có, đặt và lực chọn những bài toán,dựbáovềsựpháttriển.

2- N guy ên t ắc liên tục tác động có ích - mang tính định hướng cao nên cần,nêncần biến nó thành cách nhìn, cách nghĩ, cách tiếp cận vấn đề mang tínhthườngtrựcvàkhỏiphát

3- Nguyên tắc này hay dùng với các thủ thuật khác như 1- nguy ên tắc phân nhỏ, nguyên tắc tách khỏi, 3-nguy ên tắc phẩmchất cục bộ, 5- nguyên tắc kết hợp, 6-nguyêntắcvạnnăng,1 5 - n g u y ê n tắclinhđộng,25-nguyêntắctựphụcvụ

2- "Vượt nhanh" có thể đemlạin h ữ n g t í n h c h ấ t m ớ i , h i ệ u ứ n g m ớ i

c h o đ ố i t ư ợ n g , ví dụ, việc hạ nhiệt độ thật nhanh được ápd ụ n g c h o

22 N guyên tắc biến hại thành

lợiNộidung

a) Sửdụngnhữngt á c n h â n c ó hại( t h í d ụ t á c đ ộ n g cóhạic ủ a môitrường)đ ể

t huđượchiệuứngcólợi

b) Khắcp h ụ c t á c n h â n c ó h ạ i bằngc á c h k ế t h ợ p n ó v ớ i t á c n h â n c ó h ạ i k h á c c) Tăngc ư ờ n g t ácn h â n c ó hạiđ ế n m ứ c nókhôngcòncóhạin ữ a

Nhậnxét

1- Tinh thần chung của nguyên tắc nàylà lạc quan khig ặ p n h ữ n g c á i c ó

h ạ i T h a y vì chán nản, bự c bội hãy đặt các câu hỏi đại loại như hại đối với cáigì? trong t hờigianb a o l â u , k h i n à o ? ở đ â u ? T r o n g n h ữ n g

đ i ề u k i ệ n n à o t h ì h ạ i b i ế n t h à n h l ợ i ? Tạo ra cácđiềukiệnđ ó n h ư thếnào? Người ta thư ờng nói rằng: "K hông cóhoàn cảnh nào làkhông có lối thoát, chỉ có con người khôngtìmra lối thoát." Haychủ tịch tập đoànHuynD aicủa Hàn Quốc nói: "Không có thất bại, tấtcả là thửthách" Mỗi khi khókhăn ập đến, ông luôn xem đó là cơ hội thử thách để vượtqua,chứkhônglàtrởngạibuộcôngphảidừnglại

2- Thủ thuật này hay dùng với các thủ thuật khác như : 2 nguyên tắc "t ách khỏi",5.nguyêntắ c kếth ợ p , 13- nguyêntắcđảongược

23 Nguyêntắcquanhệphảnhồi

Nộidung

Trang 17

h i ể u l à d o tính lịch sử - cụ thể của các kiến thức, giải pháp đã biết, không chophép người tagiải quyết vấnđềmộtcách trực tiếp.Vậy không nên cầu toàn,c h ờ

đ ợ i , mànêngiải quyết thông qua cácđốitượng trung gian, chuyểntiếp Tuynhiên,khi điềukiệnchophépthìtrunggianloạinàynênbỏ

2-M ặt khác, có những trường hợp, "trung gian" là sự đòi hỏi khách quan, thiếunóhoạt động của hệ thống sẽ kém hiệu quả Điều này liên quan đến quá trìnhphâncông, chuy ên môn hoá,g h é p n ố i , s ự c ầ n t h i ế t q u i v ề m ộ t

Trang 18

thay thế bằng các quá trình có sẵn trong tự nhiên thì "tự phục vụ" sẽ đạt đượcmứclýtưởng.

3-"Tự phục vụ" có nguyên nhân sâu xal à : c á c m â u t h u ẫ n b ê n t r o n g

q u y ế t đ ị n h sựpháttriểnvàsựvậnđộnglàtựthânvậnđộng

4-Tinh t hần của nguy ên t ắc này đặc biệt có ý nghiã đối với việc giáo dục,đàotạo Phải làm sao để có được những con người biết tự học, tự rèn luyện, tựgiáchànhđộngtheonhữngquiluậtpháttriểncủahiệnthựckhácquan

c) Nếu khôngthểsử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sángnhìn

t hấy đư ợc bằng mắt thư ờng), chuyển sangsửdụng các bản sao hồngngoạihoặctửngoại

Nhậnxét

1- Từ "sao chép" cần hiểu theo nghiã r ộng: phản ánh những cái chính củađốitượng, cần thiết cho việc giải bài toán, nếu như làm trự c tiếp với đốitượnggặp khó khăn.Việc phảnánh đối tượng theo từng m ặt,khiá cạnh,phươngdiện rấtcó ích lợi trong việcđ i t ì m n h ữ n g c á i t ư ơ n g

t ự g i ữ a n h ữ n g đ ố i tượng khác nhau,thậm trí rấtxa nhau.M ặ t

k h á c , đ ố i t ư ợ n g p h ả n á n h c h í n h là môhìnhcủađốitượngc h o t r ư ớ c t h ư ờ n g d ễ " g i ả i " , d ễ

n g h i ê n c ứ u h ơ n Môhìnhhoálàcáchtiếpcậnhiệuquảkhigiảicácbàitoánkhó

2- Đ ối tượng nhận đư ợc do sao chép, nhiều khi, có được thêm những tínhchấtmới mà trư ớc đâyđối tượng cũ không có như gọn, nhẹ, dễ bảo quản,lưutrữ

3- Nguyên tắc sao chép hay dùng với các thủ thuật 2-nguyên tắc tách khỏi, nguyên tắc chuyển sang chiềukhác,24 nguyên tắc sửdụng trungg i a n , 2 7 -nguyên tắc 'rẻ" thay cho "đắt", 28-nguyên tắc thay thếsơđồ cơ học, 32-nguyêntắcthayđ ổ i màusắc

2- Vềcáchtiếp c ậ n giải quyếtvấnđề,n gu yê n tắcnàyđòihỏingườigiảikhôngcứn

gn h ắ c , c ầ u toàn,chờ đợiđiềukiệnlý tưởngkhiphảigiảicácbàitoánkhó

28 Thaythếsơđ ồ cơhọcN

ộidung

a) Thaythếsơđồcơhọcbằngđiện,quang,nhiệt,âmh o ặ c mùivị

Trang 19

b) Sửd ụ n g đ i ệ n t r ư ờ n g , t ừ t r ư ờ n g v à đ i ệ n từt r ư ờ n g trongtươngt á c vớiđốitượng

c) Chuyển các trư ờngđứngyênsangchuyểnđộng,các

trườngc ố đ ị n h s a n g thayđổi t h e o thờig i a n , c ác t r ư ờ n g đ ồ n g n h ấ t sang

i

3- "Sử dụng các kếtcấukhí và lỏng"hay được dùng với 7-nguyên tắc

"chứatrong", 8- nguy ên tắc phản trọng lượng, 9-nguyên tắc gâyứng suất sơ bộ,11-nguyên tắc dự phòng, 15-nguyên tắc linh động, 21- nguy ên t ắc vượt nhanh,

25 -nguyên tắc tự phục vụ, 30- sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng, 32- N guyên t ắc thayđổimàusắc

1- Thủ thuật này liên quan đến bề mặt,lớpngăn cách đối tư ợng, t ạiđ ó

c ó những y êu cầu màkết cấu khốikhôngđ á p ứ n g đ ư ợ c h o ặ c đ á p

ứ n g n h ư n g với mứcđộ hiệu quảk h ô n g l ớ n V ỏ d ẻ o v à

m à n g m ỏ n g c ó n h i ề u ư u đ i ể m như nhẹ, linh động, chiếm ítkhông gian, có chức năng bảo vệ tốt, cho phépđối tượng có những bề mặt đadạng về trang trí, mỹ thuật, tiết kiệm nguy ênvậtliệu

Ngày đăng: 03/11/2022, 22:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w