1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sơ lược CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG lớn của nước Mỹ.

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 24,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ lược CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG lớn của nước Mỹ 1 Khủng hoảng 1929 – 1933 a Nguyên nhân Tăng trưởng tín dụng dễ dãi > cung tiền bùng nổ, thị trường chứng khoán bùng nổ quá mức, ngân hàng cho vay quá.Tăng trưởng tín dụng dễ dãi > cung tiền bùng nổ, thị trường chứng khoán bùng nổ quá mức, ngân hàng cho vay quá nhiều.Từ đầu năm 1928 tới tháng 91929, chỉ số Dow Jones từ 191 lên 38139 điểm. Cung cầu mất cân bằng nghiêm trọng, cung vượt quá cầu, hàng hoá ế thừa do sức mua quá thấp của xã hội.

Trang 1

**** Sơ lược CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG lớn của nước Mỹ.

1 Khủng hoảng 1929 – 1933

a Nguyên nhân:

- Tăng trưởng tín dụng dễ dãi -> cung tiền bùng nổ, thị trường chứng khoán bùng nổ quá mức, ngân hàng cho vay quá nhiều.Từ đầu năm 1928 tới tháng 9/1929, chỉ số Dow Jones từ 191 lên 38139 điểm

-Cung cầu mất cân bằng nghiêm trọng, cung vượt quá cầu, hàng hoá ế thừa do sức mua quá thấp của xã hội

b Diễn biến: Từ 24/9/1929, giá chứng khoán bắt đầu giảm nhanh.

Khối lượng giao dịch tăng lên rất lớn do sự tháo chạy của các nhà đầu tư hoảng loạn khỏi thị trường GDP của Mỹ giảm 25%, sản lượng công nghiệp giảm 50% Thất nghiệp ở mức kỷ lục là 25%

c Chính sách: Chính sách tài khóa: tăng thuế nhập cảng để hạn chế

hàng nhập khẩu, giảm khủng hoảng thừa Nguồn doanh thu thuế này dùng để trợ cấp các nhà sản xuất tư bản, trả tiền cho nông gia ngưng canh tác, giảm số thú nuôi Bắt đầu áp dụng lý thuyết Keynes, trọng tâm

là nêu bật vai trò tăng trưởng tiền lương (để tăng tổng cầu) và vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế

d Kết quả:Nền kinh tế bắt đầu phục hồi Thất nghiệp giảm còn 14.3%

vào năm 1937 Thâm hụt ngân sách cũng giảm nhanh

2 Suy thoái 1948-1949.

Trang 2

a Nguyên nhân:Sau chiến tranh thế giới II, kinh tế Mỹ phát triển thần

tốc, đạt đỉnh vào năm 1947 Tỉ lệ lạm phát tăng cao lên mức 14.7% năm

1947 do thiếu nguồn cung về thép, phương tiện vận tải, than, lương thực

Để chống lạm phát, Fed yêu cầu các ngân hàng tăng dự trữ bắt buộc, áp đặt chính sách điều khiển tín dụng tiêu dùng nhưng điều này gây ra suy thoái

b Diễn biến: Trong suy thoái, GDP giảm 1.7%, đầu tư giảm 8.5%,

doanh số bán lẻ giảm 22% Thất nghiệp tăng từ mức 3.0% trước khủng hoảng lên mức đỉnh là 7.9% Xảy ra giảm phát 1,6%

c Chính sách: Về chính sách tiền tệ, Fed hạ lãi suất ngắn hạn còn

0.375%, lãi suất dài hạn là 2%, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tăng mua trái phiếu Về chính sách tài khóa, Fed đưa ra các gói trợ cấp, phúc lợi, giảm thuế cho người tiêu dùng

d Kết quả:Nền kinh tế phục hồi, tăng trưởng trở lại vào quý 4 năm

1949 (4.6%), trước khi tăng rất mạnh vào năm 1950 (16.6%) Thất nghiệp giảm xuống 4.2% vào cuối năm 1950

3 Suy thoái 1953 – 1954.

a Nguyên nhân: Lạm phát bắt đầu leo thang vào 1951 do ngân sách

dồn vào chiến tranh Triều Tiên Lo ngại lạm phát sẽ tăng cao hơn trong

1952, Fed áp dụng hàng loạt các chính sách thắt chặt Nhưng lạm phát cao không xảy ra, các chính sách này đã làm mất niềm tin của người dân

Trang 3

vào nền kinh tế, dẫn tới giảm tổng cầu, đẩy Mỹ vào một cuộc suy thoái mới

b Diễn biến: GDP giảm 6.2% vào quý 4 năm 1953 Trong cuộc khủng

hoảng, tiêu dùng giảm 0.5%, đầu tư giảm 3.2% Thất nghiệp tăng từ 2.6% trước suy thoái lên mức 6%

c Chính sách: Về chính sách tiền tệ: Fed có nhiều biện pháp nới lỏng

tích cực Về chính sách tài khóa: tháng 1/1954, chính phủ cắt giảm 1.1 tỷ

USD thuế (tương đương 0.6% GDP)

d Kết quả:Tăng trưởng GDP vọt lên mức 12% vào quý 2/1955 Thất

nghiệp vẫn duy trì ở mức cao nhưng đã giảm dần

4 Suy thoái 1957 – 1958

a Nguyên nhân: Thép đóng vai trò là biểu tượng của thương mại Mỹ.

Dần dần, ngành thép đi xuống do thiếu thông tin giữa các nhà cung cấp

và nhà sản xuất, cạnh tranh từ châu Âu và Nhật Bản và sự chuyển hướng dùng nhôm làm vỏ lon nước giải khát

b Diễn biến:Tại Detroit, trái tim của ngành công nghiệp xe hơi Mỹ, tỉ

lệ thất nghiệp đạt 20% trong tháng 4 Trong thời kỳ khủng hoảng, GDP giảm 10.4%, sản xuất công nghiệp giảm 12.3%

Trang 4

c Chính sách: Chính sách tài khóa: cắt giảm thuế, tăng cường chi tiêu

chính phủ cho giáo dục và phúc lợi xã hội Chính sách tiền tệ: giảm lãi suất, bơm tiền vào nền kinh tế mở rộng tín dụng

d Kết quả:Cuối thập niên 60, các nhà đầu tư ồ ạt mua cố phiếu nhôm.

Nền kinh tế phục hồi khi tăng trưởng trung bình 6% mỗi năm, kéo theo giai đoạn hưng thịnh cho đến đầu thập niên 60

5 Khủng hoảng dầu mỏ 1973 (kéo dài từ 11/1973 tới 3/1975)

a Nguyên nhân: Nền kinh tế vận hành không vững chắc do hậu quả

chi tiêu chính phủ quá cao trong chiến tranh Việt Nam

b Diễn biến – chính sách: Mầm mống suy thoái bắt đầu từ 1970 khi tỉ

lệ thất nghiệp cao là 6% Đô la mất giá do in tiền tài trợ chiến tranh Việt Nam.Lạm phát tăng lên mức đáng lo ngại-5.7% Để chống suy thoái, FED cắt giảm lãi suất và bơm tiền vào nền kinh tế, khiến GNP tăng trở lại nhưng tiếp tục thúc đẩy lạm phát Thời Nixon áp đặt chính sách kiểm soát lương và giá nhưng việc bình ổn này mắc sai lầm nghiêm trọng Lệnh cấm vận dầu lửa ở các nước Ả Rập (10/1973) đẩy tình trạng lạm phát và thất nghiệp tồi tệ hơn, giá xăng trung bình tại Mỹ tăng 86% (1973-1974), từ 3,01 USD lên 5,11USD/thùng, và tăng đến gần 12 USD (giữa 1974), đồng đô la mất hơn 10% sức mua, tỉ lệ thất nghiệp đạt đỉnh 9% (5/1975), GDP giảm xuống mức thấp nhất 3.2%, gây ra hiện tượng lạm phát đình đốn Tại các doanh nghiệp, việc lập kế hoạch trở nên khó khăn, nhà quản lí không muốn thuê công nhân hay xây dựng nhà máy,

Trang 5

tiêu dùng thực tế đóng băng làm lạm phát tồi tệ hơn Tổng thống Ford sợ

Mĩ sẽ mắc kẹt vào vòng luẩn quẩn của sự sụt giảm cầu, bãi công và kinh

tế ảm đạm nên ưu tiên giải pháp đối với lạm phát, cần hạn chế chi tiêu liên bang, ủng hộ cân bằng ngân sách và tăng trưởng bền vững 1/1975, Ford xây dựng kế hoạch bao gồm các biện pháp giải quyết khủng hoảng năng lượng, hạn chế tăng ngân sách liên bang, hoàn thuế thu nhập một lần để kích thích chi tiêu từ các hộ gia đình Chương trình cũng trở thành luật khi tăng mức giảm thuế lên gần 50%, khoảng 125$ cho mỗi hộ

c Kết quả: Sự phục hồi bắt đầu, GNP tăng vụt, tới 10/1975 nền kinh

tế tăng trưởng tỉ lệ cao nhất trong 25 năm, lạm phát và thất nghiệp giảm dần

6.Cuộc khủng hoảng đầu những năm 80 – khủng hoảng kép “w”

a Nguyên nhân: chính sách tiền tệ thắt chặt do Fed chống lại lạm

phát tăng gấp đôi con số và các hiệu ứng của cuộc khủng hoảng năng lượng Các lĩnh vực sản xuất và xây dựng không thể phục hồi trước khi Fed thực hiện chính sách giảm lạm phát 1981, gây ra một cuộc suy thoái thứ hai

b Diễn biến – chính sách: Tổng thống Jimmy Carter đẩy mạnh chính

sách tài khóa hướng vào việc chống thất nghiệp, cho phép tăng thâm hụt ngân sách liên bang; tạo ra chương trình việc làm đối phó với suy thoái theo chu kỳ; chương trình kiểm soát giá cả và lương tự động chống lạm phát Cuối thập niên 70, đất nước phải gánh chịu nạn thất nghiệp lẫn lạm

Trang 6

phát cao, lạm phát nhảy vọt từ 6.8% (đầu 1978) lên 7.4% (6/1972) và 9% (12/1972) 1/1979, khủng hoảng dầu lửa lần hai bắt đầu, cuộc chiến giữa Iran – Iraq cắt giảm hàng triệu thùng sản lượng dầu mỗi ngày đẩy giá dầu lên cao làm chi phí đầu vào cho các ngành sử dụng dầu tăng cao hơn nữa Kinh tế rơi vào vòng luẩn quẩn, lạm phát tăng lên hai con số, đạt 12% (mùa thu 1979) Lãi suất 10 năm - một trong những chỉ số tốt nhất cho dự đoán lạm phát dài hạn - nhảy lên 11% (23/10) Tổng thống

đề xuất các chương trình xã hội, đồng thời giảm thâm hụt ngân sách, giảm thất nghiệp, lạm phát Kiểm soát lạm phát là cơ bản nhất với sự thịnh vượng dài hạn, nhưng không được ưu tiên xứng đáng FED không điều tiết nền kinh tế bằng cách tập trung vào lãi suất ngắn hạn mà thắt chặt chính sách tiền tệ, tăng cường kiểm soát lượng tiền có sẵn, chủ yếu tiền mặt, dự trữ ngân hàng và đã thành công trong việc giảm gia tăng mức cung tiền, nhưng góp phần gây ra tình trạng trì trệ kinh tế nặng nề vào các năm 1980 và 1981-1982: lãi suất cho vay tăng lên 20% (4/1980), ôtô không bán được, xây dựng nhà bị đình trệ, hàng triệu người mất việc – tỉ lệ thất nghiệp tăng lên 6% (giữa 1980) Thời Reagan chủ trương tối thiểu hóa sự can thiệp nhà nước vào thị trường cũng như xây dựng quân đội và mức thuế thấp hơn 1983, tổng thống cắt giảm 46 tỉ$ chi tiêu an sinh xã hội trong 5 năm, cắt giảm 30% các loại thuế trong

ba năm cho các doanh nghiệp và cá nhân nhằm đưa nền kinh tế khỏi tình trạng trì trệ sang năm thứ hai

Trang 7

c Kết quả: tài trợ an sinh xã hội trong giai đoạn kế hoạch 75 năm

thành công.7/1983, suy thoái chính thức kết thúc, sản lượng và doanh số bán hàng đã đáp ứng hoặc vượt quá mức trước suy thoái 12/1983, tỷ lệ thất nghiệp giảm 2,5%, ngành ô tô đạt 1,2 tỷ USD Phục hồi 1983-1984

là mạnh hơn bất kỳ phục hồi nào kể từ suy thoái 1953 Tăng trưởng tiếp tục 7 năm, tạo ra sự mở rộng kinh tế dài nhất lịch sử

7 Khủng hoảng kinh tế đầu những năm 1990 (7/1990 – 3/1991)

a Nguyên nhân:Lạm phát bắt đầu tăng, dự trữ liên bang phản ứng

bằng cách tăng lãi suất 1986-1989, cú sốc về giá dầu năm 1990 cũng như sự sụp đổ thị trường cổ phiếu, tín dụng và sự tích tụ thâm hụt của thập niên 80

b Diễn biến - chính sách:Thị trường cổ phiếu tụt dốc (10/1987): tuần

đầu giảm 5%, tuần 2 giảm thêm 12%; kết phiên Thứ hai đen tối, sự sụt giảm lớn nhất trong lịch sự - 508 điểm Mỹ thực hiện chính sách nới lỏng lãi suất, mua vào hàng tỷ đola trái phiếu chính phủ, giảm lãi suất ngắn hạn, hỗ trợ để các ngân hàng thương mại không vỡ nợ Cuối 1988, thoái trào trong chu kỳ kinh tế, thâm hụt ngân sách và nợ quốc gia tăng nhanh nên Fed tiến hành tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chứng khoán từ 6% lên 6.5% 1989, tín dụng Mỹ sụp đổ, các công ty địa ốc tác động xấu đến các ngân hàng thương mại làm GDP giảm 1.4% và Fed nới lỏng lãi suất 23 lần (từ 7/1989 đến 7/1992) Tiếp đó, GDP là -3,5% (-3%) quý

4 năm 1990 và -1,9% (-2%) trong quý 1 năm 1991 Để giải cứu, 9/1990,

Trang 8

Mỹ thực hiện chính sách tài khóa nhằm bù trừ ngân sách, bãi bỏ cam kết không tăng thuế, giảm chi ngân sách, thực hiện nguyên tắc “Chi tiêu dựa trên thực tế” Cuối 1993, chính sách tài khóa thắt chặt được tiếp tục (tăng thuế thu nhập, năng lượng, giảm chi tiêu chính phủ) và chính sách liên quan lãi suất

c Kết quả:Tăng trưởng 2% (quý đầu 1988), 5% (quý II), chì số Dow

giữ mức 2000 điểm, cổ phiếu phục hồi hơn mức trung bình, kinh tế dần

ổn định (11/1988).Tiếp đó, suy thoái tạm qua với GDP tăng ổn định 4% (7/1991); tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 7,8% (6/1992) Cuối 1993, tỷ lệ tăng trưởng trong năm đạt 5.5%, lạm phát thấp 3.0%, thâm hụt ngân sách giảm, lãi suất ở mức 3%, tăng trưởng GDP hàng năm là 4.9%, sản lượng công nghiệp tăng đều

8 Khủng hoảng 2001-2003

a Nguyên nhân:Năm 2000, lãi suất cho vay dài hạn của Mỹ đã tăng

lên khiến các doanh nghiệp đặc biệt là ngành công nghệ đối mặt với việc chi quá nhiều cho hệ thống vi tính nhưng không thấy lợi nhuận Các

Trang 9

công ty công nghệ trong thời kì bong bóng giờ đây gặp phải khó khăn và thu hẹp sản xuất

b Diễn biến và chính sách:

Đây được xem là khủng hoảng bong bóng cổ phiếu dot-com Chỉ số chứng khoán rớt giá trầm trọng, đặc biệt của các hãng công nghệ Vào 2000-2001 cổ phiếu các công ty trên Nasdaq lỗ 148 tỷ đôla Tốc độ tăng trưởng GDP -1.3% vào khoảng quý 2 năm 2001 Tỷ lệ thất nghiệp đỉnh điểm 7/2003 (6.3%).Trước tình hình khủng hoảng FED duy trì kế hoạch giảm mạnh lãi suất ngắn hạn, gồm một loạt 7 lần cắt giảm từ đầu 2001 (từ 6.5% xuống 3.5%) Bên cạnh đó, chính phủ triển khai gói kích thích tài khóa 2002-2003 với tổng giá trị lên tới 3% GDP, thực hiện cắt giảm thuế lần 2 với mục tiêu khoảng 670 tỷ đô la, tăng chi cho quốc phòng và

an ninh nội địa, cho phép mức thâm hụt năm 2003 và 2000 khoảng hơn

300 tỷ đô la

c Hệ quả:

Nền kinh tế mỹ đã dần phục hồi Tăng trưởng GDP 2004 có lúc lên 4.1% ( đầu 2003 là 1.9%) Giảm lãi suất cầm cố đã khiến chi tiêu của người tiêu dùng trong lĩnh vực nhà đất tăng mạnh Tuy nhiên, lãi suất thấp này lại là nguyên nhân của những biến động lớn trên thị trường bong bóng nhà ở về sau

9 Khủng hoảng tài chính 2008

a Nguyên nhân:

Trang 10

Hệ thống ngân hàng không được kiểm soát chặt chẽ đã mở rộng chính sách cho vay dưới chuẩn một cách tràn lan.Công cụ chứng khoán phái sinh ra đời nhằm giảm rủi ro cho những khoản vay bất động sản Vì thế, các ngân hàng cho vay một cách ồ ạt nên tạo ra hiệu ứng sụp đổ dây chuyền, rủi ro bị đẩy lên cao hơn Đồng thời quản lý, giám sát và điều hành yếu kém đối với hệ thống tài chính Mỹ và chính sách nới lỏng tín dụng

b Diễn biến và chính sách:

Tháng 9-10/2008 chỉ số Dow sụt tới 25% chỉ1 1 tháng kể từ 25/9/2008 Cuối năm 2008, gần 1200 ngân hàng mỹ đã nộp đơn xin trợ cấp từ chương trình hỗ trợ của chính phủ Tốc độ tăng trưởng GDP 2008-2009 giảm mạnh, đặc biệt 2009 có lúc xuống còn -5% Giữa 2009 Mỹ rơi vào trình trạng giảm phát ở mức -2% Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao gần 10%

Trước những con số khủng hoảng, FED bắt đầu can thiệp bằng cách hạ

lãi suất, tiến hành các biện pháp nới lỏng tiền tệ Lãi suất cho vay qua đêm liên ngân hàng xuống gần tới mức bằng 0 cuối 2008 Tiến hành cho vay thế chấp đối với các tổ chức tài chính với tổng giá trị lên tới 1.6 nghìn tỷ Chính phủ triển khai những gói kích thích kinh tế với tổng giá trị lên tới 2 250 tỷ USD tính đến 5/2009 Chính phủ và FED thực hiện các gói cứu trợ khẩn cấp cho một số công ty tài chính quan trọng như AIG, Citigroup

c Hệ quả

Trang 11

Tình hình kinh tế Mỹ có khởi sắc hoạt động sản xuất kinh doanh của

Mỹ đã tăng gần 15% kể từ khi chạm đáy Thâm hụt thương mại giảm, thấp hơn mức trước khủng hoảng Hộ gia đình giảm được gánh nặng từ việc trả tiền nợ Tuy nhiên quá trình hồi phục kinh tế sau khủng hoảng không diễn ra mạnh mẽ Đặc biệt, tăng trưởng kinh tế vẫn chưa đạt mức

đủ để hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp, luôn dao động trên 9% Việc cứu trợ một

số tổ chức tài chính không đem lại hiệu quả như Lehman Brothers vẫn phá sản

**** Từ những cuộc khủng hoảng trên, có thể chia chu kì làm ba giai đoạn: suy thoái, phục hồi và hưng thịnh Giai đoạn suy thoái biểu hiện ở sản lượng (GDP thực tế) giảm sút, tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho tăng, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, sự thu hẹp các thị trường hàng hóa và dịch vụ, lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm, giá chứng khoán giảm… Giai đoạn phục hồi: GDP thực tế bắt đầu tăng trở lại đạt mức ngay trước suy thoái, kinh tế trên đà phát triển, thất nghiệp giảm dần, sản xuất và tiêu dùng tăng, thị trường chứng khoán phục hồi nhanh chóng Trong giai đoạn hưng thịnh, GDP tăng vượt mức trước suy thoái, tăng trưởng nóng, lạm phát có xu hướng tăng, tiêu dùng tăng mạnh, hàng tồn kho

Trang 12

giảm nhanh, tỉ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất, các chỉ số chứng khoán tăng mạnh

Chúng ta có thể rút ra được những bài học ý nghĩa Trong thời kì suy thoái, phải tìm hiểu nguyên nhân, nắm rõ tình hình để có thể đưa ra chính sách đúng đắn: nếu cung hoặc cầu giảm, cần kích thích tăng cung, cầu bằng cách giảm lãi suất, giảm thuế, tăng chi tiêu đầu tư chính phủ; nếu giá cả, lạm phát cao cần tăng lãi suất, cắt giảm chi tiêu chính phủ, giảm lượng cung tiền nhằm giảm lạm phát, tăngđầu tư, kích thích sản xuất tiêu dùng Thời kì phục hồi cần có những chính sách hỗ trợ phát triển như giảm lãi suất, giảm thuế để kích thích sản xuất tiêu dùng Trong giai đoạn hưng thịnh, tăng trưởng quá nóng có nguy cơ dẫn đến lạm phát, chính phủ nên giảm chi tiêu, giảm cung tiền, tăng lãi suất nhằm kìm hãm tăng trưởng nóng và khả năng lạm phát tăng cao

Giai đoạn suy thoái ngày càng ngắn về thời gian và mức độ thu hẹp của GDP thực tế nhẹ hơn Chính phủ các nước đã hiểu biết và vận dụng tốt hơn những hiểu biết về kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ Ngoài ra, những tiến bộ về công nghệ thông tin và quá trình toàn cầu hóa đã làm tăng khả năng hấp thụ những đổ vỡ và phục hồi Nền kinh tế có sự chịu đựng ngày càng dẻo dai, tốt, khả năng hấp thụ đổ vỡ để phục hồi theo cách thức và tốc độ khó đoán được Nền kinh tế tư bản toàn cầu có tính linh hoạt, mau phục hồi, mở cửa, tự điều chỉnh với mức độ lớn hơn, nhanh hơn

Ngày đăng: 03/11/2022, 22:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w