Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệmkhoa Môi trường và Ban giám Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đán
Trang 1Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THÁI NGUYÊN”
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinhviên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thựctiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phươngpháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việcsau này
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệmkhoa Môi trường và Ban giám Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên
em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước thải tại Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên”
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo vàcán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủnhiệm khoa Môi trường, các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường và đặc biệt là cô
giáo ThS Dương Minh Ngọc người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty Cổ phần chế biếnthực phẩm Thái Nguyên đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Do trình độ cóhạn mặc dù đã rất cố gắng xong khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy côgiáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiệnhơn
Trang 2ngân sách nhà nước đạt 40.000 tỷ đồng Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sảnxuất bia lại kéo theo các vấn đề môi trường, đặc biệt là nước thải từ hoạt động sảnxuất bia có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao [9]
Do đặc thù về công nghệ nên trong sản xuất bia lượng nước tiêu hao và nước thảiphát sinh nhiều Với công nghệ thông thường, để sản xuất 1 lít bia cần sử dụngkhoảng 4 – 11 lít nước Trong đó, 2/3 lượng nước dùng trong quy trình công nghệ
và 1/3 còn lại dùng cho hoạt động vệ sinh Cụ thể, trong nhà máy bia, nước thảiphát sinh từ các nguồn sau: Nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, sàn nhà, bồn lênmen có chứa nhiều cạn malt, tinh bột, bã hoa và các hợp chất hữu cơcarbonaceous nên có hàm lượng ô nhiễm hữu cơ cao; nước rửa chai và két đựng
có pH cao và có độ ô nhiễm cao do lượng bia dư; nước làm nguội của các thiết bịgiải nhiệt; nước thải từ công đoạn lên men và lọc bia, ngoài ra còn có nước thảisinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân viên làm việc tại nhà máy
Với các nguồn phát sinh như trên, nước thải từ nhà máy sản xuất bia có hàmlượng chất hữu cơ rất cao, các chỉ số BOD, COD, SS tương đối lớn Do đó, nếuloại nước thải này nếu không được xử lý tốt sẽ gây ra mùi hôi thối, lắng cặn, giảmnồng độ oxy hòa tan trong nước nguồn tiếp nhận Mặt khác, các muối nitơ, phốtpho trong nước thải bia dễ gây hiện tượng phú dưỡng cho các thủy vực, gâynhững tác động tổng hợp tới môi trường, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế –
xã hội theo hướng phát triển bền vững Công ty cổ phần chế biến thực phẩm TháiNguyên là đơn vị sản xuất và cung cấp bia cho nhân dân trong tỉnh Thái Nguyên vàcác tỉnh lân cận với công suất của dây chuyền khoảng 5 – 10 triệu lít/năm Bêncạnh những lợi ích từ việc sản xuất bia đem lại thì hoạt động này cũng tạo ra mộtlượng lớn nước thải mà nếu không xử lý tốt sẽ gây những ảnh hưởng tiêu cực cho
môi trường Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước thải tại công ty cổ phần bia Vicoba Thái Nguyên” 1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng môi trường nước
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trang 31.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Đây là cơ hội giúp bản thân tôi vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vàothực tế
- Rèn luyện, củng cố và nâng cao kỹ năng tổng hợp, kỹ năng phân tích số liệu,đánh giá giá trị tài liệu trong hoạt động nghiên cứu khoa học - Đề tài sẽ trở thànhnguồn tư liệu trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học của giảng viên vàsinh viên
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Phản ánh hiện trạng về chất lượng nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần chếbiến thực phẩm Thái Nguyên
- Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt trongquá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch, biện pháp xử lý nước thải sinh hoạtcủa Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên, nhằm giảm thiểu tác độngđến ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng
xấu đến con người và sinh vật (Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
- Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
- Sự cố môi trường: Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc
biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm
trọng (Khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
- Kiểm soát ô nhiễm: là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm (Khoản 18 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014) - Tiêu chuẩn môi
trường: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để
phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối
Trang 4tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
của các đối tượng này ( Khoản 2 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006)
- Quy chuẩn môi trường: là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu
cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đốitượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệsinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và
an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
(Khoản 2 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006)
- Tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng
vào những mục đích khác nhau, gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa vànước biển
- Ô nhiễm nước: là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm…bị
các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người vàcuộc sống các sinh vật trong tự nhiên
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị
thay đổi tính chất ban đầu của chúng
2.1.2 Phân loại nước thải
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đócũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử lý Theo cáchphân loại này, có các loại nước thải sau:
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thươngmại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác - Nước thải công nghiệp: lànước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong
đó nước thải công nghiệp là chủ yếu - Nước thấm qua: đây là nước mưa thấm vào
hệ thống cống bằng nhiều cách khác nhau qua các khớp nối, các ống khuyết tậthoặc thành của hố ga hay hố người
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những thànhphố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát riêng
- Nước thải đô thị: là thuật ngữ chứng chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát củamột thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên Theo quan điểm quản
lý môi trường, các nguồn gây ô nhiễm nước còn được phân thành hai loại: nguồnxác định và nguồn không xác định
- Nguồn xác định: bao gồm nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, các cửacống xả nước mưa và tất cả các thải vào nguồn tiếp nhận nước có tổ chức qua hệthống cống và kênh thải
Trang 5- Nguồn không xác định bao gồm nước chảy trôi trên bề mặt đất, nước mưa và cácnguồn phân tán khác Sự phân loại này rất có ích khi đề cập đến các vấn đề điềuchỉnh kiểm soát ô nhiễm
2.1.3 Một số thông số đánh giá chất lượng nước thải
Để đánh giá chất lượng môi trường nước người ta phải căn cứ vào một số chỉ tiêunhư chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học Qua các thông số trong nước sẽ cho phép tađánh giá được mức độ ô nhiễm hoặc hiệu quả của phương pháp xử lý
* Các chỉ tiêu vật lý:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước tự nhiên phụ thuộc vào điều kiện khí hậu thời tiết haymôi trường của khu vực Nhiệt độ nước thải công nghiệp đặc biệt là nước thải củanhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nhân thường cao hơn từ 10 – 25oC so với nướcthường Nước nóng có thể gây ô nhiễm hoặc có lợi tùy theo mùa và vị trí địa lý.Vùng có khí hậu ôn đới nước nóng có tác dụng xúc tiến sự phát triển của vi sinhvật và các quá trình phân hủy Nhưng ở những vùng nhiệt đới nhiệt độ cao củanước sông hồ sẽ làm thay đổi quá trình sinh, hóa, lý học bình thường của hệ sinhthái nước, làm giảm lượng oxy hòa tan vào nước và tăng nhu cầu oxy của cá lên 2lần Một số loài sinh vật không chịu được nhiệt độ cao sẽ chết hoặc di chuyển đinơi khác, nhưng có một số loài khác lại phát triển mạnh ở nhiệt độ thích hợp
- Màu sắc: Nước có thể có màu, đặc biệt nước thải thường có màu nâu đen hoặc
đỏ nâu, có thể do: các chất hữu cơ trong xác động, thực vật phân rã tạo thành;nước có sắt và mangan ở dạng keo hoặc hòa tan; nước có chất thải công nghiệp(crom, tanin, lignin)
Màu của nước thường được phân thành hai dạng; màu thực do các chất hòa tanhoặc dạng hạt keo; màu biểu kiến là màu của các chất lơ lửng trong nước tạo nên.Trong thực tế người ta xác định màu thực của nước, nghĩa là sau khi lọc bỏ cácchất không tan Có nhiều phương pháp xác định màu của nước, nhưng thườngdùng ở đây là phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn là cloroplatinat coban
- Độ đục: Độ đục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy hoặc dogiới thủy sinh gây ra Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, ảnhhưởng khả năng quang hợp của các sinh vật tự dưỡng trong nước, gây giảm thẩm
mỹ và làm giảm chất lượng của nước khi sử dụng Vi sinh vật có thể bị hấp phụ bởicác hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn Đơn vị chuẩn của độ đục là sựcản quang do 1 mg SiO2 hòa tan trong 1 l nước cất gây ra Đơn vị đo độ đục: 1đơn vị độ đục = 1 mg SiO2 /lít nước Độ đục càng cao nước nhiễm bẩn càng lớn
- Mùi vị: Nước sạch là nước không mùi vị Khi bắt đầu có mùi thì đó là biểu hiệncủa hiện tượng ô nhiễm Trong nước thải mùi rất đa dạng tùy thuộc vào lượng và
Trang 6đặc điểm của chất gây ô nhiễm Một số khí sau sinh ra từ quá trình phân hủy sinhhọc trong nước thải có chứa chất ô nhiễm như: H2S (mùi trứng thối), NH3 (mùikhai)
* Các chỉ tiêu hóa học và sinh học:
- Độ pH : Giá trị pH của nước thải có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý Giátrị pH cho phép ta lựa chọn phương pháp thích hợp, hoặc điều chỉnh lượng hóachất cần thiết trong quá trình xử lý nước Các công trình xử lý nước bằng phươngpháp sinh học thường hoạt động ở pH từ 6,5 – 9,0 Môi trường tối ưu nhất để vikhuẩn phát triển thường là 7 – 8 Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pHkhác nhau
- Chỉ số DO là lượng oxy hòa tan để duy trì sự sống cho các sinh vật dưới nước Bìnhthường oxy hòa tan trong nước khoảng 8 – 10 mg/l, chiếm 70 – 80 % khi oxy bão hòa.Mức oxy hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chấthữu cơ, các hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật lýcủa nước Trong môi trường nước bị ô nhiễm nặng, oxi được dùng nhiều cho các quátrình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu oxy trầm trọng Đây là một trong những chỉtiêu quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm của nước và từ đó đề ra các biện pháp xử lýthích hợp
- Chỉ số BOD : (Nhu cầu oxy sinh hóa - Biochemical Oxygen Demand) Nhu cầuoxy sinh hóa hay là nhu cầu oxy sinh học thường viết tắt là BOD, là lượng oxy cầnthiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn)hoại sinh, hiếu khí
- Chỉ số COD : (Nhu cầu oxy hóa học – Chemical oxygen Demand) Chỉ số COD làlượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nướcthành CO2 và H2O bởi một tác nhân oxi hóa mạnh
- Chỉ số TSS : (turbidity & suspended solids) là tổng rắn lơ lửng Thường đo bằngmáy đo độ đục (turbidimeter) Độ đục gây ra bởi hiện tượng tương tác giữa ánhsáng và các chất lơ lửng trong nước như cát, sét, tảo và những vi sinh vật và chấthữu cơ có trong nước Các chất rắn lơ lửng phân tán ánh sáng hoặc hấp thụ chúng
và phát xạ trở lại với cách thức tùy thuộc vào kích thước, hình dạng và thành phầncủa các hạt lơ lửng và vì thế cho phép các thiết bị đo độ đục ứng dụng để phảnánh sự thay đổi về loại, kích thước và nồng độ của các hạt có trong mẫu
- Chỉ số photpho : là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu P và
số nguyên tử 15 Là một phi kim đa hóa trị trong nhóm nito, photpho chủ yếu đượctìm thấy trong các loại đá photphat vô cơ và trong các cơ thể sống Do độ hoạtđộng hóa học cao, không bao giờ người ta tìm thấy nó ở dạng đơn chất trong tựnhiên
- Chỉ số nitơ : là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có kýhiệu N và số nguyên tử bằng 7, nguyên tử khối bằng 14 Ở điều kiện bình thường
Trang 7nó là một chất khí không màu, không mùi, không vị và khá trơ và tồn tại dưới dạngphân tử N2, còn gọi là đạm khí
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 củaChính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mụctiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nướcmặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nướcmặt
- QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về nước thải công nghiệp TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) - Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vikhuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 1:Phương pháp màng lọc
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản
- QCVN 09:2008/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
- QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh
Trang 8hoạt
Để xử phạt các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 117/2009/NĐ-CP Nghị định này quy định về các hành vi phạm trong lĩnhvực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt và các biệnpháp khắc phục hậu quả
2.3 Giic hậu quả.ung hậu quả.Bia
2.3.1 Nguyên vật liệu chính:
Bia là loại thức uống được sản xuất lâu đời trên thế giới, là sản phẩm lên men cótác dụng giải khát, tạo sự thoải mái và tăng cường sức lực cho cơ thể Thành phầnchính của bia bào gồm: 80 – 90 % nước, 3 – 4% cồn, 03 – 0,4 H2CO3 và 5 – 10% làchất tan, trong các chất tan thì có 80% là gluxit 8 – 10 là các hợp chất chứa nitơ,ngoài ra còn chứa các axits hữu cơ, chất khoáng và vitamin
Nguyên liệu chính để sản xuất các loại Bia gồm Malt, gạo, hoa Houblon, men vànước
Trong đó, nước chiếm thành phần chủ yếu, nước dùng để sản xuất bia phải lànước mềm, hàm lượng sắt, mangan càng thấp càng tốt, nước phải được khử trùngtrước khi nấu, đường hóa
Nước để sản xuất bia sử dụng để : Điều chế bia, rửa thùng chứa thiết bị và nền,làm sạch, rửa sạch chai, thùng bia
2.3.2 Giới thiệu quy trình sản xuất bia:
Quy trình công nghệ tổng quát:
Hình 4.4: Quy trình sản xuất bia
Nghiền nguyên liệu: Nhằm mục đích đập vỡ hạt nguyên liệu (malt, gạo) thành
Trang 9nhiều mảnh nhỏ để tăng bề mặt tiếp xúc với nước tạo điều kiện cho quá trình thuỷphân và đường hóa xảy ra nhanh và triệt để
- Nghiền malt ở máy nghiền trục: (bột malt nhỏ, vỏ trấu dập không được nát vụn).Bột nghiền malt được tải vào nồi nấu malt để phối trộn với nước theo tỷ lệ quy định(1 malt : 3,5 nước)
- Nghiền gạo ở máy nghiền búa và bột nghiền được chuyển vào nồi nấu cháo để phốitrộn theo tỷ lệ (1 gạo : 4 nước)
- Nấu cháo và đường hóa: Nhằm chuyển hóa tinh bột thành đường dưới tác dụngcủa enzyme có sẵn trong thóc malt
- Nồi cháo: Sau khi phối trộn gạo và malt thì nâng nhiệt độ lên 900C hãm trong 30phút rồi nâng sôi 1000C và giữ trong 30 phút pH = 5,8 - Nồi malt: Sau khi phối trộnnguyên liệu xông, nâng 400C hãm 10 phút Bơm một phần dịch cháo sang nồi malt
để nâng nhiệt độ nồi malt lên hãm trong 30 phút pH: 5,4 – 5,6
Đủ 50 phút tiếp tục nâng lên 740C hãm trong 40 phút Thử iot hết màu, nâng nhiệtlên 780C và bơm sang nồi lọc
- Nồi lọc: Dịch trong nồi nấu malt sẽ được chuyển hoàn toàn sang nồi lọc, tại đó sẽphân tách dịch hèm trong với bã Sau khi lọc dịch hèm đầu, bã được rửa bằngnước ấm có nhiệt độ 760C Rửa bã 3 lần (chú ý không để bã khô, khi nước sâmsấp là đổ bã ngay)
- Nồi hoa: Dịch hèm được đun suốt quá trình rửa bã, khi nồi dịch đã đầy lúc đó nồidịch sẽ thành 1000C
Sau khi sôi được 10 phút thì cho cao hoa và trợ nắng Sau khi sôi được 60 phút thì
bổ sung hoa viên Đun sôi hoa 80 phút Tỷ lệ bay hơi là 8 – 10% là đạt - Lắngxoáy: Sau khi hoàn thành công đoạn nấu hoa, hèm được bơm xăng nồi lắng xoáy
để phân tách cặn nóng Tổng thời gian để lắng là 20 phút - Lạnh nhanh: Sau 20phút để lắng, dịch hèm được bơm qua thiết bị lạnh nhanh và tank lên men, nhiệt độdịch hèm là từ 90 – 950C xuống 100C và có bổ sung thêm oxy cho dịch đường từ 4– 6 mg/lít Đồng thời mèn giống được tiếp cùng mẻ bơm dịch đầu tiên vào tank lênmen Lượng men giống là 10% - Lên men: Là quá trình chuyển hóa dịch đườngthành rượu và CO2 ở tại tank lên men nhờ nấm men Gồm có 2 giai đoạn lên men:
- Lên men chính: ở nhiệt độ 8 – 120C, thời gian từ 5 – 7 ngày Kết thúc lên menchính độ đường còn lại là 30S, (hàng ngày kiểm tra nhiệt độ dịch lên men và sựgiảm độ đường, độ đường được giảm dần trong 5 – 7 ngày lên men Ngày đầythường giảm 0,50S, tiếp theo ngày 2, ngày 3 mỗi ngày giảm từ 1 – 1,50S, ngày thứ
4, thứ 5 giảm 10S đến khi độ đường không giảm nữa và kiểm tra còn 30S thìchuyển sang giai đoạn lên men phụ) Khi lên men được 24 giờ thì thu hồi CO2 đếnhết quá trình lên men chính
- Lên men phụ: Khi hạ dịch đường xuống 50C sau một ngày thì cho rút men sữa
Trang 10Men sữa có thể dùng cho lên men tank tiếp theo hoặc không dùng đến thì xả bỏcho chăn nuôi Quá trình lên men phụ cũng giống lên men chính nhưng ở nhiệt độthấp hơn từ 1 – 40C Thời gian từ 7 – 14 ngày Bia sẽ trong dần trong quá trình lênmen phụ
- Lọc bia: Kết thúc lên men phụ bia vẫn chưa được trong theo ý muốn cho nên phảiđem lọc nhằm loại bỏ những cặn men và những tạp chất kết tủa trong quá trìnhnấu bia để cho bia đạt được độ trong mà ta mong muốn Độ trong thông thườngnhìn qua cốn nhìn thấy vân tay là được (hoặc có thể dùng máy đo độ trong)
- Bão hòa CO2 trong quá trình lọc bia một phần CO2 sẽ bị thất thoát để tăng hiệuquả giải khát và bảo quản bia ta cần bão hòa thêm CO2 (CO2 được thu hồi và nénvào bình CO2) Nhiệt độ khi bão hòa phải đạt từ 0 – 100C thì mới dễ bão hòa được
và áp suất tank bão hòa luôn duy trì 2,5atm thời gian 8 – 10 giờ
- Chiết bom, chiết chai: Sau khi bia đã bão hòa đủ lượng CO2 theo nguyên tắc đẳng
áp để tránh thất thoát CO2 Bia được đóng vào chai qua máy đóng chai tự đóngmâm quay hoặc đóng thủ công bằng tay theo nguyên tắc đẳng áp (bom, chai đềuđược vô trùng trước khi đóng bia)
2.3.3 Phương pháp xử lý nước thải ngành sản xuất bia:
- Nguồn gốc nước thải:
+ Nấu – đường hóa : Nước thải của các công đoạn này giàu các chất hydrocacbon,
xenlulozơ, hemixenluloza, pentoza trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột, các cụcvón… cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu
+ Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất giàu xácmen – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn
+ Giai đoạn thành phẩm : Lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấp chai Nướcthải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài…
+ Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:
+ Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường Để bã trên sàn lưới, nước sẽtách ra khỏi bã
+ Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị
khác
+ Nước rửa chai và két chứa
+ Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ
+ Nước thải từ nồi hơi
+ Nước vệ sinh sinh hoạt
+ Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/l),cacbonat thấp
- Xử lý sơ bộ nước thải:
Trang 11+ Nước thải rửa chai lọ và các téc cần qua một sàng tuyển để laoij bỏ mảnh thủytinh vỡ và nhãn giấy Nước thải sản xuất hỗn hợp cần cho các bể tách dầu trướckhi xử lý sinh học
+ Nước thải sản xuất và nước thải vệ sinh tập trung vào một hệ thống được xử lýbằng bể sục trong một giai đoạn: Nước làm lanh và nước mưa thải vào nơi tiếpnhận không cần xử lý
+ Quy trình công nghệ xử lý nước thải của các nhà máy sản xuất bia thường chọnphương pháp sinh học hiếu khí với kỹ thuật bùn hoạt tính
2.4 Hiện trạng công nghiệp sản xuất bia trên thế giới
2.4.1 Ngành Bia thế giới
Ngành bia thế giới nhìn chung đã bước vào giai đoạn trưởng thành và bão hòa, vớiCAGR 2011- 2015 vào khoảng -0,7% Cơ cấu tiêu thụ dịch chuyển từ các quốc giaphát triển với nền văn hóa bia lâu đời sang các quốc gia đang phát triển có ngànhbia non trẻ Tính đến năm 2015, tỷ trọng tiêu thụ bia tại Châu Á chiếm 35% tổngsản lượng bia tiêu thụ trên toàn thế giới Lượng tiêu thụ bia tập trung tại các nướcnhư Nga, Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc… với động lực thúc đẩy tăng trưởng trong tiêuthụ là việc tự do hóa thương mại, thu nhập đầu người tăng và cơ cấu dân số và tỷtrọng người trong độ tuổi lao động cao Đi ngược lại với xu hướng giảm của ngànhbia thế giới ngoài khu vực châu Á còn có Châu Phi, với lượng tiêu thụ tăng đều đặnqua các năm đi liền với bùng nổ dân số và tình hình kinh tế khu vực có sự tăngtrưởng mạnh Trong giai đoạn 2015-2020, Châu Phi được dự kiến là khu vực cótốc độ tăng trưởng nhanh nhất, khoảng 5,2%/năm Châu Á vẫn sẽ tiếp tục là thịtrường tiêu thụ bia lớn nhất thế giới, với lượng tiêu thụ kỳ vọng tăng từ 63,3 tỷ lítlên 90 tỷ lít vào năm 2020
⮚ Ngành bia thế giới có thể được miêu tả bằng hai xu hướng là xu hướng hợpnhất bắt đầu từ thế kỷ 20 và xu hướng toàn cầu hóa từ cuối thế kỷ 20th Cụ thể,tính đến năm 2015, bốn hãng bia lớn nhất đã nắm giữ gần 50% thị phần toàn thếgiới [1]
⮚ Bia là loại hàng hóa có vòng đời sản phẩm ngắn, thời hạn sử dụng chỉ từ 3tháng đến 1 năm Do vậy, cung cầu của ngành có đặc thù là thường đi cùng nhau,không có độ trễ, lượng tồn kho không đáng kể và cung dễ thay đổi theo cầu
⮚ Về đầu vào của ngành bia, nguyên vật liệu chủ yếu là các sản phẩm nôngnghiệp (lúa mạch, hoa bia, ngũ cốc…) có sản lượng biến động mạnh phụ thuộcnhiều vào yếu tố thời tiết Chất lượng và chủng loại của các nguyên liệu này mangtính trọng yếu, quyết định đến hương vị và chất lượng của bia thành phẩm, mặc dùchi phí nguyên phụ liệu đầu vào chỉ chiếm chưa đến 30% chi phí sản xuất của
Trang 12ngành bia thế giới [2]
⮚ Đến thời điểm năm 2015, Trung Quốc là quốc gia có sản lượng sản xuất bia lớnnhất thế giới,theo sau đó là Mỹ và Brazil Cũng trong năm này, Việt Nam lọt vàodanh sách 10 nước có sản lượng sản xuất bia lớn nhất thế giới ở vị trí thứ 8, chiếm2,42% tổng sản lượng bia toàn cầu
⮚ Về tiêu thụ, Trung Quốc vẫn tiếp tục là quốc gia tiêu thụ bia nhiều nhất thế giớitrong năm 2015 và Việt Nam ở vị trí thứ 9 Tuy nhiên mức tiêu thụ bình quân đầungười cao nhất vẫn thuộc về các quốc gia Tây Âu như Cộng hòa Séc, Đức, Áo…vào khoảng hơn 100 lít/người/năm
⮚ Xu hướng tiêu thụ sắp tới của ngành bia thế giới tập trung vào phân khúc biacao cấp, trào lưu bia thủ công và xu hướng đa dạng trải nghiệm uống Cùng với đó
là mối quan tâm của người tiêu dùng đối với sức khỏe ngày càng gia tăng sẽ thúcđẩy sự ra đời và phát triển của các sản
phẩm bia ít/không cồn [3]
2.4.2 Hi.2 bia ít/không còn.tới của ngành bia Việt Nam
Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự xuất hiện của Nhà máy biaSài Gòn và Nhà máy bia Hà Nội, như vậy, bia Việt Nam có lịch sử trên 120 năm.Hiện nay, do nhu cầu của thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn, ngành sản xuấtbia đã có những bước phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tư và mở rộng cácnhà máy bia có từ trước và xây dựng các nhà máy bia mới ở cả trung ương và địaphương, các nhà máy bia liên doanh với nước ngoài Theo thống kê hiện nay, cảnước có khoảng trên 350 nhà máy bia và các cơ sở sản xuất bia với tổng năng lựcsản xuất đạt gần 900 triệu lít/năm Trong đó, nhà máy, cơ sở sản xuất bia ở địaphương là 311 nhà máy, chiếm trên 90% số cơ sở sản xuất nhưng sản lượng chỉchiếm 37,41% và đạt 60,73% công suất thiết kế.[4]
Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương, Công nghiệp Sản xuất bia Việt Namtăng trưởng 15 năm liên tiếp và đứng đầu thế giới với tỷ lệ 2 con số, vượt xa mức8,8% của Bỉ - nơi xếp thứ hai Nền kinh tế phát triển nhanh và dân số trẻ của ViệtNam đang tạo ra một thị trường quan trọng cho các nhà cung cấp đồ uống có cồn.Theo Bộ Y tế, năm 2015, người trưởng thành tại Việt Nam trung bình uống 6,6 lít
đồ uống có cồn, tăng 70% so với năm 2005 Lượng tiêu thụ bia năm ngoái đạt3.400 triệu lít, tăng 10% so với năm trước và hơn 41% so với năm 2010, Dự kiếntổng lượng bia Việt Nam sản xuất đạt mức xấp xỉ 4 tỷ lít trong năm 2017
2.4.3 V4.3 kiến tổng lượng bia Việt Nam sản so4.3 bia3 kiến tổng Bia được sản
xuất tại Việt Nam cách đây trên 100 năm tại nhà máy Bia Sài Gòn và Hà Nội Hiệnnay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong thời gian ngắn, ngành sản xuất bia đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ Mức tiêu thụ bia bình quân theo đầu người vào
Trang 13năm 2011 dự kiến là 28 lít/người/năm Bình quân lượng bia tăng 20% mỗi năm.
Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sản xuất bia lại kéo theo các vấn đề môitrường như: vấn đề chất thải sản xuất, đặc biệt là nước thải có độ ô nhiễm cao,như:
- Các chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí:
+ Khí ô nhiễm phát sinh từ quá trình sản xuất bia chủ yếu ở bộ phận lò hơi và lênmen chính.Lượng phát sinh và loại khí thải phụ thuộc vào thiết bị sử dụng và điềukiện công nghệ Một số khí thải chính phát sinh gồm:
+ Khí CO2: sinh ra trong quá trình lên men chính Khí này có thể tận thu nhờ thiết bịthu hồi và được đóng chai ở áp lực cao để sử dụng cho quá trình sản xuất bia + SO2, NO2, CO2, CÓ, bụi than… phát sinh chủ yếu do đốt than, dầu ở lò hơi Cáckhí này đều là khí độc gây tình trạng nhức đầu, chóng mặt, các bệnh về mắt, bệnh
về đường hô hấp, bệnh ngoài da… làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của ngườilao động và người dân sống gần các nhà máy bia Đây cũng là các khí gây nên tìnhtrạng mưa axit làm phá huỷ các công trình kiến trúc, phá hủy hạ tầng cơ sở…Bụi từkhâu xay, nghiền nguyên liệu có thể khắc phục bằng cách sử dụng phương phápxay ướt, lọc bằng túi vải hoặc bao che kín hệ thống nghiền và tải liệu
- Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản xuất được ở nhiều công đoạn Lượngchất thải rắn phát sinh phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, trình độ thao tác côngnhân và các biện pháp quản lý mặt bằng…Các chất thải rắn bao gồm các chất thảigiàu chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và các chất khó phân hủy sinh học
+ Chất thải rắn dễ phân hủy sinh học chiếm lượng lớn bao gồm bã malt và menbia… có thể được tận thu: cứ 100 kg nguyên liệu ban đầu có thể thu được 125 kg
bã tươi với hàm lượng chất khô 20 – 25%
+ Bã malt được dùng làm thức ăn gia súc Men bia có giá trị dinh dưỡng cao, cóthể sử dụng làm thuốc chữa bệnh, thuốc bổ và làm thức ăn bổ sung cho gia súc rấthiệu quả
+ Mầm malt, các phế liệu hạt tạo ra trong quá trình làm sạch, phân loại, ngâm hạtđại mạch và nghiền malt cũng được tận dụng làm thức ăn gia súc + Bã hoahoublon và cặn protein ít được sử dụng cho chăn nuôi vì có vị đắng, thường được
xả ra cống làm tăng tải lượng ô nhiễm cho nước thải Cặn protein có thể đượcdùng làm thức ăn cho cá ở nhiều nước người ta đã dùng cặn này làm chất kếtdính cho làm đường và làm phân bón
+ Các chất thải rắn dễ chuyển hoá sinh học nếu không được xử lý kịp thời sẽ bị
Trang 14thối rữa, làm mất mỹ quan, gây ô nhiễm đất, nước, không khí, ảnh hưởng tới sứckhoẻ của công nhân và cộng đồng dân cư xung quanh
+ Các chất thải không thể xử lý sinh học bao gồm bao bì, thuỷ tinh, két nhựa, xỉthan, chất trợ lọc… Những phần có giá trị có thể hợp đồng bán lại cho các cơ sởsản xuất như bao bì, vỏ lon, chai Xỉ than được tận dụng sản xuất vật liệu xây dựng.Phần còn lại được thu gom và vận chuyển cùng với rác thải sinh hoạt
- Nước thải:
Nước thải do sản xuất rượu bia thải ra thường có đặc tính chung là ô nhiễm hữu
cơ rất cao, nước thải thường có màu xám đen và khí thải vào các thuỷ vực đónnhận thường gây ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân huỷ của các chất hữu cơ diễn
ra rất nhanh Thêm vào đó là các hoá chất sử dụng trong quá trình sản xuất nhưCaCO3, CaSO4, H3PO4, NaOH, Na2CO3… Những chất này cùng với các chất hữu
cơ trong nước thải có khả năng đe dọa nghiêm trọng tới thuỷ vực đón nhận nếukhông được xử lý Kết quả khảo sát chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuấtbia trong nước ở Hà Nội, Hải Dương, Hà Tây, Hoà Bình cho thấy, nước thải từ các
cơ sở sản xuất bia nếu không được xử lý, có COD, nhu cầu oxy sinh hoá BOD,chất rắn lơ lửng SS đều rất cao Vì thế, nước thải là đối tượng cần quan tâm xử lýnhất ở nhà máy bia Vì lượng nước thải phát sinh là khá lớn và có mức độ ô nhiễmcao các chất hữu cơ, các chất độc hại từ quá trình rửa vỏ trai, vỏ thùng…
Nguồn phát sinh nước thải của nhà máy bia gồm có nước thải sản xuất, nước thảisinh hoạt và nước mưa chảy tràn
+ Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất bia đã sử dụng một lượng lớn nước vìthế cũng làm phát sinh lượng nước thải đáng kể Lượng nước thải lớn gấp 10 – 20lần lượng bia thành phẩm Nước thải của sản xuất bia bao gồm:
+ Nước làm lạnh, nước ngưng: đây là nguồn nước thải ít hoặc gần như không gây
ô nhiễm, có khả năng tuần hoàn tái sử dụng
+ Nước thải từ bộ phận nấu, đường hoá: chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bểchứa, sàn nhà… nên chứa bã malt, tinh bột, bã hoa, các chất hữu cơ… + Nước thải
từ hầm lên men: là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùng chứa, đường ống, sànnhà, xưởng sản xuất… có chứa bã men và chất hữu cơ…
+ Nước thải từ công đoạn rửa chai: đây cũng là một trong những dòng thải có độ ônhiễm lớn trong quá trình sản xuất bia Về nguyên lý chai để đóng bia được rửaqua các bước: rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng (1 – 3%NaOH), tiếp đó là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuối cùng là phun kiềmnóng rửa bên trong và bên ngoài chai, sau đó rửa sạch bằng nước nóng và nướclạnh Do đó, dòng thải của quá trình rửa chai có độ pH cao và làm cho dòng thải
Trang 15chung có giá trị pH cao, nếu không kiểm soát có thể làm chết các vi sinh vật ở bể
xử lý vi sinh Vì vậy, trước khi đưa nước thải vào hệ thống xử lý cần có bể điềuhòa, trung hòa Thành phần hữu cơ gây ô nhiễm trong nước thải của sản xuất biabao gồm protein và amino axit từ nguyên liệu và
nấm men, hydrat cacbon (dextrin và đường) cũng như pectin tan hoặc không tan,axit hữu cơ, rượu… từ nguyên liệu và sản phẩm rơi vãi
Ngoài nước thải ra từ khu vực sản xuất, một nguồn ô nhiễm khác đó là nước thảisinh hoạt thải ra từ nhà vệ sinh, nhà bếp phục vụ cán bộ công nhân viên Nước thảisinh hoạt chủ yếu chứa các thành phần ô nhiễm là BOD, SS, N, P, vi sinh vật với
có mức độ ô nhiễm trung bình Nước thải này nếu không được xử lý hợp lý cũnggây ra những tác động xấu đến môi trường và con người
Một nguồn khác đó là nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn có thể cuốn theochất thải trong quá trình sản xuất khác như cặn dầu, đất cát, rác thải… Nguồnnước này có thể được coi là nguồn nước quy ước sạch và cho phép xả trực tiếpvào nguồn thải sau xử lý
- Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn trong các nhà máy bia chỉ xảy ra cục bộ của từngphân xưởng khi thiết bị hoạt động, từ khâu xay nghiền nguyên liệu, xưởng độnglực… Khi sử dụng các thiết bị cũ, tiếng ồn thường xuyên lên tới trên 85 dB
Tuy nhiên, các bộ phận sinh ồn lớn đều có thể khống chế giảm tác động tới bênngoài bằng cách đóng kín cửa, ghi biển báo
- Môi trường vi khí hậu và an toàn lao động: Mùi gây ra trong nhà máy bia do nhiềunguồn như nước dịch đường khâu nấu, nồi hơi, bộ phận xử lý nước thải hoặc cốngthải… Tác động của mùi tới con người phụ thuộc rất nhiều vào việc bố trí nhàxưởng theo hướng gió hợp lý
Tại một số cơ sở nhỏ, công nhân vẫn phải dùng sức người vận chuyển nguyênliệu, sản phẩm, dễ gây bệnh đau lưng nghề nghiệp Các cơ sở cần quan tâm giảiquyết thiết bị vận chuyển hợp lý
Tùy theo quy mô, mức độ hiện đại cũng như mối quan tâm tới hiện trạng môitrường của ban lãnh đạo mà mỗi cơ sở sản xuất bia có một vài đặc thù riêng vềmôi trường Ngoài các khí trên, trong hệ thống sản xuất có thể còn phát sinh khíNH3, freon… khi hệ thống máy lạnh bị rò rỉ
Do đó, ngành sản xuất bột giấy và giấy được liệt vào ngành sản xuất gây ô nhiễmmôi trường đáng kể cả trực tiếp cũng như gián tiếp
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 16- Đối tượng nghiên cứu:Nước thải sản xuất trong quá trình sản xuất Bia VICOBA
của Công ty chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Phạm vi nghiên cứu: Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất Bia
VICOBA của Công ty chế biến thực phẩm Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 7/01/2019 đến ngày 02/5/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nhà máy sản xuất bia 3.3.2 Đặc điểm quy mô, quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất bia của Công
ty Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
3.3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng nước của công ty chế biến thực phẩm Thái Nguyên
3.3.4 Đánh giá hiện trạng nước thải sản xuất của quá trình sản xuất bia VICOBA của công ty chế biến thực phẩm Thái Nguyên
3.3.5 Đánh giá được hiện trạng nước ngầm tại công ty Bia Vicoba Thái Nguyên
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin và số liệu thứ cấp - Thu
thập thông tin, số liệu sẵn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu - Thu thập tàiliệu, văn bản pháp luật có liên quan
3.4.2 Phương pháp phân tích mẫu nước
- Lấy mẫu nước và phân tích mẫu nước thải của Công ty cổ phần Chế biến thựcphẩm Thái Nguyên
Trực tiếp lấy mẫu ngoài hiện trường theo TCVN 66631:2011 Chất lượng nước Lấy mẫu nước
Số lượng mẫu: 2 mẫu
- Vị trí lấy mẫu:
Tại cửa xả nước thải sinh hoạt sau hệ thống xử lý của công ty ra ngoài môi trường,nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của cơ sở (Điểm quan trắc: NTSC-6.06-1;Kiểu quan trắc: Quan trắc chất phát thải; Kinh độ: 2387543; Vĩ độ:0431266)
Tại giếng khoan trong khu vực khuôn viên Công ty cổ phần Chế biến thực phẩmThái Nguyên, nhằm đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất của công ty đếnmôi trường nước ngầm khu vực (Điểm quan trắc: NN-6.06- 1; Kiểu quan trắc: Quan
Trang 17trắc môi trường tác động; Kinh độ: 2387519; Vĩ độ:0431261)
- Thời gian lấy mẫu: Vào buổi sáng là thích hợp nhất vì lúc đó sự biến động cácchất diễn ra chậm (tại thời điểm lấy mẫu cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh bìnhthường)
- Dụng cụ lấy mẫu:
+ Thiết bị: chai, lọ bằng PE hoặc bằng thủy tinh có nút kín
+ Yêu cầu: đối với các thiết bị chứa mẫu phải được rửa sạch rồi sấy khô, khử trùngtrước khi chứa mẫu
- Danh mục phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm:
+ Một số thông số được đo tại hiện trường bằng máy đo nhanh hiện trường như:
độ ẩm; tốc độ gió; nhiệt độ; áp suất khí quyển
+ Các thông số còn lại được lấy mẫu mang về đo, phân tích tại phòng thí nghiệm
áp dụng theo tiêu chuẩn: TCVN; ISO; EPA…
⮚ Phương pháp phân tích mẫu
STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích
Trang 1815 Tổng P SMEWW 4500-P.B$E:2012
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng phương pháp toán học đơn thuần - Sử
dụng chương trình EXCEL để phân tích để phân tích và tổng hợp số liệu thu thậpđược
- Phương pháp so sánh với chỉ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam: Thu thập, phân
tích số liệu, so sánh với QCVN về nước thải sinh hoạt và nước mặt (QCVN08:2015/BTNMT;QCVN 40:2011/BTNMT;QCVN 09MT:2015/BTNMT) 3.4.4 Phương pháp tổng hợp số liệu phân tích
Toàn bộ số liệu sau khi phân tích đánh giá sẽ được tổng hợp và kết hợp với số liệu
- đánh giá chất lượng nước thải, phản ánh thực trạng chất lượng nước thải sinhhoạt Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Giới thiệu chung về công ty
4.1.1 V 1.1thiệu ch
Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên có địa chỉ: 158 Minh Cầu,phường Phan Đình Phùng, TP.Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên, thuộc khu trungtâm của thành phố Thái Nguyên, với các tuyến phố chính như: đường Lương NgọcQuyến, đường Cách mạng tháng Tám, đường Phan Đình Phùng Khu vực có địahình bằng phẳng, thuận lợi cho hoạt động giao thông, thương mại và dịch vụ Đánh giá điều kiện vị trí địa lý: Thuận lợi cho phát triển ngành bia do gần đườnggiao thông nguyên liệu dễ dàng
Trang 19h 4.1: Hình ảnh vệ tinh về công ty chế biến thực phẩm Thái Nguyên
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
Hình 4.2: Công ty chế biến thực phẩm Thái Nguyên
* Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên được xây dựng trên địa bànđường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên Tiền thân của Công ty là “xínghiệp bánh kẹo Bắc Thái”, được xây dựng năm 1973, năm 1975 đi vào hoạt động.Sau hơn 10 năm sản xuất bánh kẹo do thiết bị thủ công nên xí nghiệp bánh kẹo
Trang 20không tiêu thụ được hàng
Năm 1992 Sở Công nghiệp đã sáp nhập xí nghiệp “Bánh kẹo Bắc Thái” và xínghiệp “nước chấm” thành xí nghiệp “chế biến thực phẩm” Ban lãnh đạo xí nghiệp
đã tìm kiếm mặt hàng và thị trường tiêu thụ Được sự ủng hộ giúp đỡ của các banngành xí nghiệp đã bắt đầu chuyển sang xây dựng dây chuyền sản xuất bia hơi cócông suất 1000 lít/ngày Năm 1993 mở rộng sản xuất với công suất 3000 lít/ngày.Năm 1994 liên doanh với Công ty Than nội địa mở rộng dây chuyền sản xuất10.000 lít/ngày
Hơn 10 năm liên doanh với Công ty Than nội địa, bia Vicco-ba cũng đã được ngườitiêu dùng Thái Nguyên lựa chọn Sản phẩm bia hơi được bán chủ yếu ở thành phốThái Nguyên và một số huyện trong tỉnh như Đại Từ, Võ Nhai, Phú Bình, PhổYên…
Thực hiện quyết định số 4062/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnhThái Nguyên, Công ty đã cổ phần hóa 100% là vốn của các cổ đông và đổi tênthành “Công ty cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên” Sau khi cổ phần hóaCông ty đã nhận thấy thực tế hiện nay nhu cầu tiêu dùng bia trên các thị trường liêntục tăng nhanh, các đối tượng sử dụng bia được mở rộng trong phạm vi toàn tỉnh,Công ty đã mở rộng sản xuất để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường
Trong những năm qua công ty không ngừng phấn đấu về mọi mặt, tốc độ bìnhquân của các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đều đạt ở mức năm sau cao hơn nămtrước, chất lượng sản phẩm luôn được nâng cao đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, tạo công ăn việc làm cho người lao động của công ty có thu nhập ổn định,vững chắc
4.1.3 Cơ cg những năm qua Công ty cng năm qua công ty không ngừng phấn đ
* Các cấp quản lý:
Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên là một đơn vị hoạt động sảnxuất kinh doanh cho nên địa bàn hoạt động của Công ty tương đối rộng Gắn liềnvới nó là bộ máy quản lý được lập tương đối phù hợp để thực hiện đầy đủ cácchức năng quản lý Đồng thời phát huy được sức mạnh tổng hợp của nguồn nhânlực
Số cấp quản lý Công ty bao gồm:
- Quản lý cấp cao: Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty
Trang 21- Quản lý cấp trung: Trưởng các phòng ban trong bộ máy quản lý - Quản lý
cấp cơ sở: Tổ trưởng các tổ đội
* Quy mô của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên hiện đang có hơn 70 lao động.Trong đó có 13 lao động gián tiếp, còn lại là lao động trực tiếp sản xuất và phụ trợ.Qua lực lượng lao động nói trên có thể thấy quy mô của Công ty là quy mô nhỏ
* Mô hình tổ chức quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Hình 4.3: Hệ thống tổ chức
- Chức năng: Sản xuất, kinh doanh bia đảm bảo chất lượng phục vụ cho nhu cầu
của thị trường
- Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của Công ty là tập trung vào sản xuất bia hơi và từng bước
đưa sản phẩm ra nhập thị trường Do đó đòi hỏi công ty phải từng bước cụ thể hóanhiệm vụ này theo các bước sau:
+ Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm bia hơi của Công ty + Từng bước mởrộng thị trường không chỉ riêng ở địa bàn tỉnh Thái Nguyên mà phải cố gắng vươn
Trang 22Bảng 4.1: Doanh thu tiêu thụ bia 2 năm gần nhất
của công ty chế biến thực phẩm thái nguyên
Năm Doanh thu tiêu thụ của công
ty
Sản lượng tiêu thụ của công ty
2017 18.800.000.000 (đồng) 1.703.480 (lít)
2018 19.120.000.000 (đồng) 1.853.600 (lít)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2017, 2018)
Qua số liệu trên cho thấy doanh thu tiêu thụ năm 2017 so với năm 2018 tăng320.000.000 triệu đồng, sản lượng tiêu thụ tăng 150.120 lít Kết quả hoạt động kinhdoanh giúp cho các nhà quản lý Công ty thấy rõ thực chất kết quả hoạt động kinhdoanh thông qua các chỉ số như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; cáckhoản giảm trừ; các chi phí…Để từ đó có thể giúp cho việc lập kế hoạch sản xuấtcủa Công ty trong thời gian tới, đồng thời qua đó cũng giúp dự báo được quá trìnhphát triển của Công ty, trên cơ sở đó đề ra được các hướng phát triển mới phù hợpvới thực trạng cũng như năng lực của Công ty vừa phù hợp với xu thế phát triểncủa nền kinh tế Có thể khẳng định kết quả sản xuất kinh doanh năm 2017 củaCông ty đạt được những kết quả tương đối, là năm có sản lượng và doanh thutăng Có được kết quả đó là do Công ty đã có nhiều giải pháp, định hướng đúngđắn trong sản xuất kinh doanh Cụ thể, Công ty đã tập trung chỉ đạo thực hiện hiệuquả 3 mục tiêu lớn là: Tiếp tục duy trì đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, từng bước cơcấu sắp xếp lại bộ máy sản xuất cho phù hợp có hiệu quả, đẩy mạnh thực hiện các
dự án đầu tư Qua một số chỉ tiêu cho thấy: Nhìn chung tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty có sự tăng trưởng tốt, đó là nhờ sự linh hoạt, sáng tạo của Hộiđồng quản trị đã có những nhận định, dự báo đúng về thị trường, sự nỗ lực phấnđấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Do vậy, các hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty đã đi đúng hướng và phát triển một cách vững