1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số lý thuyết cổ điển về nền kinh tế

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số lý thuyết cổ điển về nền kinh tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Lý thuyết cổ điển 1252013 1 Bài 2 Một số lý thuyết cổ điển về nền kinh tế I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân Nội dung  Nhân tố xác định sản lượng và thu nhập  Phân bổ tổng.Lý thuyết cổ điểnLý thuyết cổ điểnLý thuyết cổ điểnLý thuyết cổ điểnLý thuyết cổ điểnLý thuyết cổ điển

Trang 1

 Nhân tố xác định cầu hàng hóa, dịch vụ

 Cân bằng thị trường hàng hóa, dịch vụ

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

• Chỉ ra mức sản lượng nền kinh tế (Y ) có thể tạo ra từ

K đơn vị vốn và L đơn vị lao động

• Có trình độ công nghệ nhất định

• Hiệu suất không đổi theo quy mô

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

1 Hàm sản xuất

Giả định:

- Công nghệ cố định

- Cung các yếu tố sản xuất cố định:

→ Sản lượng được quyết định bởi cung các nhân tố sản

xuất

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Được quyết định bởi giá yếu tố sản xuất:

- Tiền lương :giá của lao đông

- Tiền thuê : giá của vốn

 Giá yếu tố sản xuất: quyết định bởi quan hệ cung cầu

+ cung: cố định → đường cung thẳng đứng + cầu: phụ thuộc vào hành vi doanh nghiệp →Tối đa hóa

lợi nhuận

Trang 2

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Giá yếu tố sản xuất:

- Giả sử rằng thị trường là cạnh tranh nên các hãng là người

chấp nhận giá: W, R, P cho trước

- Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận : MC = MR

+ Cầu lao động :

Chi phí biên : MC = ………

Doanh thu biên : MR = …………

( MPL: marginal product of labor)

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Giá yếu tố sản xuất:

MPL = F(K,L+1) – F(K,L)

sự gia tăng của sản lượng khi tăng thêm 1 đơn vị L (các yếu tố đầu vào khác cố định)

• Khi L mà giữ K cố định

 Ít thiết bị sản xuất hơn cho 1 lao động

 Năng suất lao động thấp hơn

 Lợi suất cận biên giảm dần

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Giá yếu tố sản xuất:

Tối đa hóa lợi nhuận => thuê lao động tại

MPL = ………

Đường MPL là đường cầu về lao động

Mỗi hãng sẽ thuê lao

động tại điểm MPL = W/P

MPL

Số lao động, L MPL, Cầu lao động

W/P

Số lượng lao động

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Giá yếu tố sản xuất:

Tiền lương thực tế điều chỉnh để cân bằng thị trường lao

L

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Giá yếu tố sản xuất: giá lao động

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Giá yếu tố sản xuất:

Tương tự đối với cầu thuê tài sản, vốn

MPK = ………

MPK = F(K+1, L) – F(K,L)

MPK giảm dần khi tăng K

Đường MPK là đường cầu về thuê tài sản, vốn

Trang 3

Giá thuê thực tế điều chỉnh cân bằng thị trường thuê tài sản, vốn

MPK

K

MPK, Cầu tài sản, vốn

Giá thuê

cân bằng,

R/P

Cung tài sản, vốn

K

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Giá yếu tố sản xuất: giá thuê tài sản, vốn

Thu nhập từ vốn

Thu nhập quốc dân

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Phân phối thu nhập:

Mỗi yếu tố sản xuất sẽ được trả theo sản phẩm cận biên

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

2 Phân phối thu nhập quốc dân

 Phân phối thu nhập:

→ Lợi nhuận kinh tế = 0

Lợi nhuận kế toán = Lợi nhuận kinh tế + (MPK x K)

Tổng sản lượng được chia thành các khoản thu nhập trả cho

tư bản và lao động theo năng suất cận biên của chúng

- Đầu tư (I)  I = I (r ),

Đầu tư phụ thuộc lãi suất thực tế r

Lãi suất thực tế là – Chi phí của vay mượn vốn – Chi phí cơ hội cho việc sử dụng vốn tự có cho đầu tư Nên, r I

Trang 4

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

3 Cầu hàng hóa, dịch vụ

Thành tố của cầu:

- Đầu tư (I)

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

G = G̅ và T = T̅

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

4 Cân bằng thị trường hàng hóa, dịch vụ

Y̅ = C + I + G̅

C = C(Y̅ -T̅) I= I(r)

G = G̅

→ Y̅ = C(Y̅ -T̅) + I(r) + G̅

→ Cân bằng đạt được thông qua sự điều chỉnh về lãi suất

thực tế

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

5 Cân bằng thị trường tài chính: cung cầu vốn vay

Y̅- C(Y̅-T̅) - G̅ = I(r) → S̅ = I(r)

S = Sg + Sp ( tiết kiệm công + tiết kiệm tư nhân)

– Cầu vốn vay : Đầu tư – Cung vốn vay : Tiết kiệm – Giá cả thị trường vốn vay : Lãi suất thực tế

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

4 Cân bằng thị trường tài chính: cung cầu vốn vay

– Cầu vốn vay: Đầu tư

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

4 Cân bằng thị trường tài chính: cung cầu vốn vay

– Cung vốn vay: Tiết kiệm

S = Sg + Sp ( tiết kiệm công + tiết kiệm tư nhân)

S̅ = Y̅- C(Y̅-T̅) - G̅

Trang 5

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

4 Cân bằng thị trường tài chính: cung cầu vốn vay

– Cung vốn vay: Tiết kiệm

Mức đầu tư cân bằng

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

4 Cân bằng thị trường tài chính: cung cầu vốn vay

– Cân bằng

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

4 Cân bằng thị trường tài chính: cung cầu vốn vay

– Phân tích với thị trường vốn vay

 Sự thay đổi tiết kiệm : Chính sách tài khóa lỏng  G

 S

 r 

 I 

 Thoái lui đầu tư (crowding out)

- Vì tổng cung cố định nên lãi suất phải gia tăng để giảm I =>

giảm sự gia tăng của tổng cầu

I2

3 …giảm mức đầu tư

1 Tăng thâm hụt ngân sách giảm tiết kiệm…

2

S

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

4 Cân bằng thị trường tài chính: cung cầu vốn vay

– Phân tích với thị trường vốn vay

 Sự thay đổi đầu tư: thuế khuyến khích đầu tư  I

 đường cầu dịch phải

 r 

 I 

 đầu tư không đổi

- Vì tổng cung cố định nên lãi suất phải gia tăng để giảm I

=> chính sách không có ý nghĩa trong dài hạn

Tăng cầu đầu tư…

Trang 6

r

S, I I(r)

trong cầu đầu tư

tăng lãi suất

=> tăng tiết kiệm,

vì thế cho phép I

tăng lên

I 1 I 2

I Sản xuất, phân phối và phân bổ thu nhập quốc dân

4 Cân bằng thị trường tài chính: cung cầu vốn vay

– Tiết kiệm phụ thuộc vào lãi suất

Mối quan hệ giữa tiền tệ và lạm phát

• Tỷ lệ LP phản ánh sự thay đổi của mức giá chung

• Mức giá = khối lượng tiền mua 1 đơn vị hàng hóa

Mức giá chung = khối lượng tiền trung bình mua 1 đơn vị

hàng hóa

• Bởi vì, giá cả được định nghĩa là khối lượng tiền

Cần xem xét bản chất của tiền, lượng cung tiền và nhân tố

ảnh hưởng tới cung tiền

II Tiền tệ và Lạm phát

1 Khái niệm và chức năng của tiền

• Tiền là bất kỳ thứ gì được xã hội chấp nhận chung làm

phương tiện thanh toán và trao đổi

Là 1 loại tài sản có thể sẵn sàng sử dụng trong trao đổi

II Tiền tệ và Lạm phát

1 Khái niệm và chức năng của tiền

• Tiền là bất kỳ thứ gì được xã hội chấp nhận chung làm

phương tiện thanh toán và trao đổi

- Tiền hàng hóa: dùng những hàng hóa quen thuộc và có

ích đối với tất cả mọi người làm phương tiện trao đổi

→ tiền vàng

- Tiền giấy

- Tiền séc, tiền điện tử

II Tiền tệ và Lạm phát

1 Khái niệm và chức năng của tiền

• Các chức năng của tiền

- Phương tiện trao đổi (medium of exchange): tiền dùng để

thanh toán, chi trả khi mua hàng

- Dự trữ giá trị (store of value): tiền là phưong tiện có thể

chuyển chứa sức mua từ hiện tại sang tương lai

- Đơn vị hạch toán (unit of account): tiền cung cấp một tiêu

chuẩn để định giá và ghi chép các khoản nợ

Trang 7

II Tiền tệ và Lạm phát

2 Đo lường khối lượng tiền

• Mo (Cu) tiền mặt đang lưu hành trong lưu thông

Tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất, không sinh lời

• M1 = Mo + tiền gửi không kỳ hạn (+ séc du lịch + các tài

MB = Cu + R

- Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt so với tiền gửi : cr = Cu/D

phụ thuộc vào thói quen tiêu dùng tiền mặt của các hộ gia

cr m a M

M m M m

40

MB m MB cr r

NHTƯ có thể điều tiết được mức cung tiền thông qua tác động vào cơ sở tiền tệ và số nhân tiền

41

II Tiền tệ và Lạm phát

3 Cung tiền và chính sách tiền tệ

• Cung tiền MS :

- là những biện pháp mà NHTƯ sử dụng để kiểm soát

lượng cung tiền, từ đó định hướng cho lãi suất nhằm thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế

NHTW sử dụng các công cụ thay đổi MS

thay đổi lãi suất

Trang 8

- Công cụ kiểm soát MS

(1) Hoạt động thị trường mở

(OMO-open market operations)

Hành vi mua hoặc bán trái phiếu chính phủ trên thị

- Lãi suất chiết khấu ↓→ ↑ (MB ↑)→ MS ↑

- Lãi suất chiết khấu ↑ → ↓ (MB ↓ ) → MS↓

44

M m M m

II Tiền tệ và Lạm phát

3 Cung tiền và chính sách tiền tệ

• Chính sách tiền tệ

- Công cụ kiểm soát MS

(3) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (required reserve ratio)

r rr ↑→ ↓ → MS ↓

45

M m

II Tiền tệ và Lạm phát

3 Cung tiền và chính sách tiền tệ

• Chính sách tiền tệ

II Tiền tệ và Lạm phát

4 Thuyết số lượng tiền tệ

Lý thuyết đơn giản chỉ ra mối liên hệ giữa mức độ tăng

MS với tỷ lệ LP

• Phương trình số lượng:

- T là số lượng hàng hóa, dịch vụ được đổi lấy tiền

- Mỗi đơn vị hàng hóa, dịch vụ có mức giá P

tốc độ lưu thông tiền tệ V (velocity)

V phản ánh số lần trung bình 1 đơn vị tiền tệ được

Trang 9

II Tiền tệ và Lạm phát

4 Thuyết số lượng tiền tệ

• Cân bằng tiền tệ:

- Khối lượng tiền thực tế = M/P

 đo lường sức mua của tiền

- Hàm cầu tiền đơn giản: Mục đích giữ tiền là đáp ứng

nhu cầu trao đổi : (M/P) d = kY

k: phản ánh số tiền cần nắm giữ để phục vụ trao đổi đối

4 Thuyết số lượng tiền tệ

Lượng cung tiền và lạm phát

Theo thuyết số lượng tiền tệ M x V = P x Y

4 Thuyết số lượng tiền tệ

Lượng cung tiền và lạm phát

4 Thuyết số lượng tiền tệ

Lượng cung tiền và lạm phát

- Thông thường, sự gia tăng trong sản lượng sẽ cần nhiều

tiền hơn để đáp ứng cho số giao dịch tăng thêm

- Nếu mức độ tăng của M nhiều hơn mức tăng cần thiết

này  lạm phát

II Tiền tệ và Lạm phát

4 Thuyết số lượng tiền tệ

Lượng cung tiền và lạm phát

Trang 10

II Tiền tệ và Lạm phát

4 Thuyết số lượng tiền tệ

Lượng cung tiền và lạm phát

Kết luận

-………

- ………

II Tiền tệ và Lạm phát

4 Thuyết số lượng tiền tệ

Thuế đúc tiền và thuế lạm phát

- Khi chính phủ in tiền để tài trợ thâm hụt ngân sách,

thu nhập chính phủ thu được gọi là thuế đúc tiền

(seigniorage)

- Chính phủ in tiền để tăng khoản thu gây lạm phát

 Lạm phát như là một loại thuế đánh vào người nắm

giữ tiền gọi là thuế lạm phát (inflation tax)

 Hai loại lãi suất

Lãi suất thực tế dự kiến :………

- Lãi suất thực tế dự kiến được quy định bởi trạng thái cân bằng trên thị trường vốn vay (do đó trên cả thị trường hàng hóa, dịch vụ)

- Lãi suất danh nghĩa thay đổi theo tỷ lệ một – một

với lạm phát dự kiến

Lãi suất thực tế thực hiện :………

II Tiền tệ và Lạm phát

5 Lạm phát và lãi suất

 Cầu tiền và lãi suất

Cầu tiền phụ thuộc vào thu nhập

Cầu tiền phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa: i  Md

Lãi suất danh nghĩa là chi phí cơ hội của việc giữ tiền

d

P M P

M

Trang 11

II Tiền tệ và Lạm phát

5 Lạm phát và lãi suất

 Cầu tiền và lãi suất

M là biến ngoại sinh → ………

r e được xác định trên thị trường vốn vay:

Y được xác định bởi hàm sản xuất

P điều chỉnh để cân bằng thị trường tiền tệ:

) , (

II Tiền tệ và Lạm phát

5 Lạm phát và lãi suất

 Cầu tiền và lãi suất

Khi r e , ᴫ e và Y không đổi → P tỷ lệ thuận với cung tiền

 Tương tự kết luận từ Thuyết số lượng tiền tệ

Trong dài hạn ᴫ = ᴫ e nhưng trong ngắn hạn ᴫ e sẽ thay đổi khi có thông tin mới

) , (

II Tiền tệ và Lạm phát

5 Lạm phát và lãi suất

 Cầu tiền và lãi suất

Ví dụ : NHTW thông báo tăng MS trong tương lai 

………

………

) , (

Quan điểm cổ điển về lạm phát

• Sự thay đổi trong mức giá đơn thuần là do sự thay

đổi trong đơn vi đo giá trị

 Lạm phát gây nên các chi phí cho xã hội

66

II Tiền tệ và Lạm phát

6 Chí phí của lạm phát

 Lạm phát dự tính được

Trang 12

• Hiệu quả phân bổ:

- Do lạm phát nên các doanh nghiệp phải điều chỉnh biểu

giá

- Sự điều chỉnh giữa các hãng là khác nhau về mức độ

thường xuyên và thời điểm điều chỉnh

→ giá tương đối sai lệch

→ giảm hiệu quả phân bổ nguồn lực

• Nhầm lẫn và bất tiện : thay đổi thước đo giá trị

→ khó so sánh các số liệu danh nghĩa theo thời gian

→ phức tạp hóa các kế hoạch tài chính dài hạn

• Phân phối lại thu nhập và của cải một cách ngẫu nhiên

và tùy tiện, không theo nỗ lực cống hiến và nhu cầu

Làm ảnh hưởng đến những người nhận lương cố định,

những hợp đồng không tính tới trượt giá

Phân bổ thu nhập giữa người đi vay và người cho vay

• Phân phối lại thu nhập và của cải một cách ngẫu nhiên

và tùy tiện, không theo nỗ lực cống hiến và nhu cầu

Làm ảnh hưởng đến những người nhận lương cố định, những hợp đồng không tính tới trượt giá

Phân bổ thu nhập giữa người đi vay và người cho vay

Trang 13

• Tỷ lệ lạm phát >= 50%/tháng

• Tất cả những chi phí lạm phát trở nên rất lớn trong thời

kỳ siêu lạm phát

• Tiền không còn chức năng giữa trữ giá trị  nền kinh tế

“hàng đổi hàng” hoặc sử dụng ngoại tệ

• Nguyên nhân: in nhiều tiền bù đắp thâm hụt ngân sách

• Biến thực tế và biến danh nghĩa

- Biến danh nghĩa được đo lường bởi đơn vị tiền tệ

- Biến thực tế đo lường bởi đơn vị hiện vật, số lượng

hàng hóa, dịch vụ ( phụ thuộc vào giá tương đối)

75

II Tiền tệ và Lạm phát

9 Sự phân đôi cổ điển

• Sự phân đôi cổ điển (Classical dichotomy ): mô tả sự

tách biệt về lý thuyết giữa biến thực tế và biến danh nghĩa Sự thay đổi biến danh nghĩa do cung tiền thay đổi không làm thay đổi biến thực tế

………

………

• Tính trung lập của tiền tệ (Neutrality of money ): sự

thay đổi trong tiền tệ chỉ tác động vào các biến danh nghĩa, không tác động vào các biến thực tế

76

II Tiền tệ và Lạm phát

8 Sự phân đôi cổ điển

• là tỷ lệ trung bình của tỷ lệ thất nghiệp biến động theo

những dao động của nền kinh tế

• tỷ lệ thất nghiệp cao hơn tỷ lệ tự nhiên trong giai đoạn

suy thoái, và thấp hơn trong giai đoạn kinh tế mở rộng

+ Số lượng lao động không đổi L

+ s = tỷ lệ rời khỏi việc làm

Trang 14

Sự luân chuyển giữa những người có việc làm và

• Mô hình về tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

- Thị trường lao động tại trạng thái dừng (steady state):

( cân bằng dài hạn khi tỷ lệ thất nghiệp ổn định)

→ Bất kỳ chính sách nào nhằm cắt giảm tỷ lệ thất nghiệp tự

nhiên đều phải giảm s hoặc tăng f

2 Thất nghiệp tạm thời (đọc tài liệu)

3 Thất nghiệp cơ cấu (đọc tài liệu)

Số liệu nền kinh tế Mỹ:

Thất nghiệp mang tính dài hạn có thể do cơ cấu hoặc

sự chuyển dịch lao động giữa các ngành công nghiệp

IV Nền kinh tế mở

Nội dung

 Đồng nhất thức trong nền kinh tế mở

 Mô hình cho nền kinh tế “nhỏ - mở cửa”

- Cách xác định cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái

- Tác động của các chính sách tới cán cân thương mại và

tỷ giá hối đoái

Trang 15

Sự khác nhau giữa nền kinh tế đóng và nền kinh tế mở

Nền kinh tế đóng không có sự trao đổivới các nền kinh

1 Luồng di chuyển vốn và hàng hóa quốc tế

Di chuyển hàng hóa: xuất, nhập khẩu

1 Luồng di chuyển vốn và hàng hóa quốc tế

Di chuyển hàng hóa: xuất, nhập khẩu

1 Luồng di chuyển vốn và hàng hóa quốc tế

Di chuyển hàng hóa: xuất, nhập khẩu

Y = C + I + G + NX  đồng nhất thức thu nhập quốc dân

hay, NX = Y (C + I + G )

IV Nền kinh tế mở

1 Luồng di chuyển vốn và hàng hóa quốc tế

Di chuyển hàng hóa: xuất, nhập khẩu

IV Nền kinh tế mở

1 Luồng di chuyển vốn và hàng hóa quốc tế

Di chuyển hàng hóa: xuất, nhập khẩu

- Nếu Cán cân thương mại thâm hụt:

NX < 0 

- Nếu Cán cân thương mại thặng dư:

NX > 0 

Ngày đăng: 03/11/2022, 22:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w