CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG Điều nào sau đây là quan điểm của chủ nghĩa trọng thương? Xuất siêu để mang lại sự phồn thịnh cho mỗi quốc gia Mậu dịch có lợi cho tất cả các quốc gia Tự.
Trang 1CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
Trang 2Điều nào sau đây là quan điểm của chủ nghĩa trọng thương?
a) Xuất siêu để mang lại sự phồn thịnh cho mỗi quốc gia
b) Mậu dịch có lợi cho tất cả các quốc gia
c) Tự do hóa thương mại dịch vụ
d) Bảo hộ mậu dịch
e) Đánh thuế cao đối với tất cả các sản phẩm
f) Khuyến khích xuất khẩu
g) Nhà nước có vai trò quan trọng trong chính sách ngoại thương
h) Mở cửa thị trường, tự do thương mại để phát triển thương mại nhằm gia
tăng sự thịnh vượng
Trang 3Điều nào sau đây là quan điểm của chủ nghĩa trọng thương?
a) Cần đẩy mạnh xuất khẩu hàng thành phẩm và nguyên liệu thô
b) Chỉ 1 bên có lợi khi trao đổi mậu dịch
c) Ủng hộ tự do thương mại
d) Kiểm soát chặt chẽ xuất khẩu kim loại quý
e) Thuộc địa được tự do trao đổi thương mại
f) Tư tưởng trọng thương về thương mại là sai lầm
g) Hiện nay nhiều quan điểm trọng thương không còn thịnh hành trên thực tế
Trang 4LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI VÀ LỢI THẾ SO
SÁNH
Trang 5Câu nào quan điểm của A Smith?
a) Thị trường mở cửa và Tự do thương mại quốc tế
b) Xuất khẩu không quan trọng cho phát triển kinh tế
c) Chính phủ cần can thiệp mạnh mẽ vào hoạt động ngoại thương
d) Trợ cấp xuất khẩu là rất cần thiết và phải duy trì
e) Các quốc gia có thể trao đổi và thu lợi từ mậu dịch
Trang 6Câu nói nào sau đây đúng?
a) Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất là giả thiết của lý thuyết lợi thế tuyệt
đối
b) Nguồn lực sản xuất còn dư thừa là giả thiết của lý thuyết lợi thế so sánh
c) Chi phí lao động tăng dần là giả thiết của lý thyết lợi thế so sánh
d) Lao động tự do di chuyển trong khuôn khổ một quốc gia là giả thiết của lý
thuyết lợi thế tuyệt đối
e) Lao động tự do di chuyển giữa các quốc gia là giả thiết của lý thuyết lợi thế
so sánh
Trang 7Câu nói nào sau đây đúng?
a)Một quốc gia có lợi thế so sánh về một sản phẩm, có thể không có lợi thế
Trang 8Câu nói nào sau đây đúng?
a)Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối, mậu dịch có lợi cho tất cả các quốc gia tham gia
b)Một quốc gia có lợi thế so sánh về 1 sản phẩm thì sẽ có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm đó
c)Lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động giữa các
quốc gia
d)Khi trao đổi bằng tiền tệ thì nguyên tắc lợi thế so sánh còn đúng không?
e)Mậu dịch diễn ra với bất kì mức tỷ giá nào?
f)Theo lý thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối về bất
cứ sản phẩm nào sẽ thu lợi ít hơn từ thương mại
Trang 9Câu nói nào sau đây đúng?
a)Lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về chi phí lao động giữa các quốc gia
b)Một quốc gia có lợi thế so sánh về một sản phẩm, thì sẽ có lợi thế tuyệt đối
Trang 10Câu nói nào sau đây đúng?
a)Lý thuyết lợi thế so sánh là một trường hợp đặc biệt của lí thuyết lợi thế
Trang 11LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI (CHI PHÍ CƠ HỘI KHÔNG ĐỔI)
Trang 12Câu nói nào sau đây đúng?
a)Chi phí cơ hội của Vải là số lượng Vải cần cắt giảm, để sản xuất thêm 1 đơn
vị Lúa mỳ
b)Theo lí thuyết chi phí cơ hội, số lượng yếu tố sản xuất chỉ có thể là 1 hoặc 2
c)Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường biểu thị các kết hợp tiêu dùng khác nhau của hai sản phẩm mà 1 quốc gia có thể tiêu thụ đồng thời khi
đã sử dụng toàn bộ nguồn lực SX
d)Khi CPCH không đổi thì PPF là đường cong lồi về gốc tọa độ
e)Khi có mậu dịch một QG có thể sản xuất ngoài PPF
Trang 13Câu nói nào sau đây đúng?
a)Khi không có mậu dịch các quốc gia có thể tiêu thụ bên ngoài PPF
b)Khi mậu dịch diễn ra thì các quốc gia có thể tiêu thụ bên ngoài PPF
c)Khi chi phí cơ hội không đổi thì các quốc gia không thể chuyên môn hóa hoàn toàn
d)Khi thương mại diễn ra, mức độ thỏa mãn tiêu dùng của các quốc gia
Trang 14Câu nói nào sau đây đúng?
a) Chi phí cơ hội không đổi bằng hệ số góc của đường giới hạn khả năng sản
xuất
b) Khi không có mậu dịch, tiêu thụ có thể cao hơn sản xuất
c) Chuyên môn hóa hoàn toàn có nghĩa là các quốc gia vẫn sản xuất sản phẩm
mà mình không có lợi thế so sánh
Trang 15LÝ THUYẾT CHUẨN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 16Câu nói nào sau đây đúng?
a)Tính đặc thù sản phẩm của yếu tố sản xuất là nguyên nhân cơ bản của chi phi cơ hội gia tăng
b)Đường bàng quan đại chúng biểu thị cầu đối với yếu tố sản xuất của một quốc gia
c)Khi Chi phí cơ hội gia tăng thì PPF là đường cong lồi về gốc tọa độ
d)Đường bàng quan đại chúng là đường cong lồi về gốc tọa độ
e)Các đường bàng quan đại chúng có thể cắt nhau
f)Đường bàng quan càng cao thì mức độ thỏa mãn tiêu dùng càng thấp
Trang 17Câu nói nào sau đây đúng?
a)Các điểm trên cùng 1 đường BQĐC có thể biểu thị mức độ thoả mãn tiêu
dùng khác nhau
b)Tiêu dùng là tối ưu khi đường giới hạn tiêu dùng tiếp xúc với đường bàng quan đại chúng
c)Khi chi phí cơ hội gia tăng thì các quốc gia có thể chuyên môn hóa hoàn toàn
d)Khi không có mậu dịch thì đường giới hạn khả năng sản xuất chính là đường giới hạn tiêu dùng
e)Trạng thái cân bằng tự cung tự cấp là tại điểm mà đường giới hạn khả năng sản xuất cắt đường bàng quan đại chúng tại 2 điểm
Trang 18Câu nào sau đây đúng?
a) Trạng thái cân bằng tự cung tự cấp là điểm tiếp xúc giữa đường giới hạn
khả năng sản xuất và đường bàng quan đại chúng
b) Khi không có thương mại điểm tự cung tự cấp nằm bên ngoài đường giới
hạn khả năng sản xuất
c) Khi không có mậu dịch, tiêu dùng tối ưu đạt tới đường bàng quan nằm
ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
d) Với chi phí cơ hội gia tăng, trong quá trình chuyên môn hoá giá so sánh của
sản phẩm không có lợi thế so sánh tăng
e) Một quốc gia vẫn thu được lợi nếu không chuyên môn hoá mà chỉ trao đổi
thuần tuý
Trang 19Câu nói nào sau đây đúng?
a) Một quốc gia có thể thu lợi nếu chuyên môn hóa và không trao đổi
b) Mậu dịch có thể diễn ra khi hai quốc gia có đường GHKNSX giống hệt nhau
với CPCH tăng dần, có thị hiếu tiêu dùng khác biệt
c) Mậu dịch có thể diễn ra khi hai quốc gia có đường GHKNSX giống hệt nhau
với CPCH không đổi, có thị hiếu tiêu dùng khác biệt
Trang 20Câu nói nào sau đây đúng?
a)Điều kiện mậu dịch của 1 quốc gia là tương quan giữa giá xuất khẩu và giá nhập khẩu
b)Trên thực tế, điều kiện mậu dịch được tính trên cơ sở chỉ số giá xuất khẩu và chỉ số giá nhập khẩu
c)Khi điều kiện mậu dịch của 1 QG tăng trong dài hạn là xu hướng có lợi đối với QG đó
d)Trong giai đoạn 2000-2010 chỉ số giá xuất khẩu của Quốc gia A là 180%, chỉ
số giá nhập khẩu là 150% Tính điều kiện mậu dịch của quốc gia A và rút ra kết luận.
e)Khi điều kiện mậu dịch của 1 QG giảm trong dài hạn là xu hướng có lợi đối với QG đó
Trang 21LÝ THUYẾT HECKSCHER-OHLIN
Trang 22a) Sản phẩm B thâm dụng lao động so với sản phẩm A nghĩa là trong sản xuất
sản phẩm A thì 1 đơn vị tư bản cần nhiều lao động hơn trong sản xuất sản phẩm B
b) Sản phẩm B thâm dụng lao động so với sản phẩm A nghĩa là trong sản xuất
sản phẩm B thì 1 đơn vị tư bản cần nhiều lao động hơn trong sản xuất sản phẩm A
c) Sản phẩm C thâm dụng tư bản so với sản phẩm D nghĩa là trong sản xuất
sản phẩm C thì 1 đơn vị lao động cần nhiều tư bản hơn trong sản xuất sản phẩm D
Theo lý thuyết H-O, Câu nào sau đây đúng?
Trang 23a) Sản phẩm C thâm dụng tư bản so với sản phẩm D nghĩa là trong sản xuất
sản phẩm C thì 1 đơn vị tư bản cần nhiều lao động hơn trong sản xuất sản phẩm D
b) Nếu sản xuất 1 đơn vị s/p Y cần nhiều tư bản hơn khi sản xuất 1 đ/v s/p X thì
Y là sản phẩm thâm dụng tư bản so với X
c) Quốc gia 3 dư thừa lao động so với quốc gia 4 nếu giá so sánh của lao
động tại quốc gia 3 cao hơn so với quốc gia 4
d) QG 3 dư thừa lao động so với QG 4 nếu giá so sánh của lao động tại QG 3
thấp hơn so với QG 4
Theo lý thuyết H-O, Câu nào sau đây đúng?
Trang 24a) Sản phẩm công nghiệp thâm dụng tư bản so với sản phẩm nông nghiệp
b) Sản phẩm công nghiệp nhẹ thâm dụng tư bản so với sản phẩm công nghiệp
nặng
c) Sản phẩm thép thâm dụng lao động so với thịt gà
d) Sản phẩm điện tử thâm dụng lao động so với sản phẩm dệt may
e) Sản phẩm dệt may thâm dụng lao động so với gạo
Theo lý thuyết H-O, Câu nào sau đây đúng?
Trang 25a) Quốc gia A dư thừa lao động so với quốc gia B, thì số lượng lao động tính
bình quân trên 1 đơn vị tư bản của quốc gia B cao hơn so với quốc gia A
b) Quốc gia A dư thừa lao động so với quốc gia B, thì số lượng lao động tính
bình quân trên 1 đơn vị tư bản của quốc gia A cao hơn so với quốc gia B
c) Quốc gia 5 dư thừa tư bản so với quốc gia 6, thì số lượng lao động tính
bình quân trên 1 đơn vị tư bản của quốc gia 5 cao hơn so với quốc gia 6
Trang 26a) Quốc gia 5 dư thừa tư bản so với quốc gia 6, thì số lượng tư bản tính bình
quân trên 1 đơn vị lao động của quốc gia 5 cao hơn so với quốc gia 6
b) Quốc gia có nhiều lao động hơn là quốc gia dư thừa lao động
c) Quốc gia dư thừa tư bản có thể có số lượng tư bản ít hơn
d) Quốc gia có số lượng tư bản nhiều hơn có thể dư thừa lao động
Theo lý thuyết H-O, Câu nào sau đây đúng?
Trang 27a) Việt Nam dư thừa lao động so với Lào
b) Việt Nam dư thừa lao động so với Singapore
c) Việt Nam dư thừa lao động so với Trung Quốc
d) Mỹ dư thừa lao động so với Thái Lan
e) Việt Nam dư thừa lao động so với EU
f) Thái Lan dư thừa tư bản so với Nhật Bản
g) Việt Nam dư thừa lao động so với Hàn Quốc
Trang 28Theo lý thuyết H-O, Câu nào sau đây đúng?
a) Thị hiếu tiêu dùng như nhau tại 2 quốc gia là giả thiết của lý thuyết H-O
b) Thị trường cạnh tranh độc quyền là giả thiết của lý thuyết H-O
c) Theo giả thiết của lý thuyết H-O, tính thâm dụng yếu tố sản xuất của sản
phẩm có thể thay đổi
d) Công nghệ sản xuất như nhau tại 2 quốc gia là giả thiết của lý thuyết H-O
e) Lợi suất theo quy mô không đổi trong sản xuất là giả thiết của lý thuyết H-O
Trang 29Theo lý thuyết H-O, Câu nào sau đây đúng?
a) Yếu tố sản xuất tự do di chuyển trong một quốc gia là giả thiết của lý thuyết
H-O
b) Yếu tố sản xuất tự do di chuyển giữa các quốc gia là giả thiết của lý thuyết
H-O
c) Thị hiếu tiêu dùng khác biệt giữa 2 quốc gia là giả thiết của lý thuyết H-O
d) Nguyên nhân của lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về cầu với các
yếu tố sản xuất giữa các quốc gia
e) Nguyên nhân của lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về cung ứng các
yếu tố sản xuất giữa các quốc gia
Trang 30Theo lý thuyết H-O, Câu nào sau đây đúng?
a) Quốc gia dư thừa lao động xuất khẩu sản phẩm thâm dụng tư bản, nhập
khẩu sản phẩm thâm dụng lao động
b) Quốc gia khan hiếm tư bản xuất khẩu sản phẩm thâm dụng lao động, nhập
khẩu sản phẩm thâm dụng tư bản
c) Thương mại quốc tế dẫn tới sự mất cân bằng giá tương đối và tuyệt đối của
các yếu tố sản xuất đồng nhất giữa các quốc gia
d) Khi 1 quốc gia tham gia vào thương mại quốc tế thì thu nhập của các yếu tố
sản xuất được phân phối lại theo hướng bất công bằng hơn
Trang 31Theo lý thuyết H-O, Câu nào sau đây đúng?
a) Việt Nam xuất khẩu sang EU các sản phẩm thâm dụng lao động, và nhập
khẩu các sản phẩm thâm dụng tư bản
b) Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản các sản phẩm thâm dụng tư bản, và
nhập khẩu các sản phẩm thâm dụng lao động
c) Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc các sản phẩm thâm dụng tư bản, và
nhập khẩu các sản phẩm thâm dụng lao động
d) Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ các sản phẩm thâm dụng lao động, và nhập
khẩu các sản phẩm thâm dụng tư bản
Trang 32Câu nào sau đây đúng?
a) Trên thực tế sự khác biệt về tiền lương là không đáng kể giữa các quốc gia
b) Kiểm chứng thực tế cho thấy lý thuyết Heckscher-Ohlin luôn luôn đúng
c) Lý thuyết Heckscher-Ohlin có thể giải thích tất cả các xu hướng trong
thương mại quốc tế hiện nay
Trang 33THUẾ QUAN
Trang 34Câu nào sau đây đúng?
a)Thuế quan nhập khẩu là loại thuế đánh lên hàng hoá sản xuất trong nước
b)Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào hàng hóa nước ngoài
c)Thuế quan xuất khẩu được sử dụng phổ biến
d)Thuế quan nhập khẩu được sử dụng phổ biến
e)Thuế xuất khẩu có chức năng bảo hộ sản xuất trong nước
f) Thuế nhập khẩu có chức năng bảo hộ sản xuất trong nước
Trang 35Câu nào sau đây đúng?
a)Chỉ có thuế quan xuất khẩu có chức năng thu thuế
b)Thuế quan nhập khẩu có thể sử dụng điều tiết tiêu dùng
c)Thuế quan xuất khẩu thường sử dụng điều tiết cán cân thanh toán
d)Thuế quan là công cụ phân biệt đối xử trong chính sách thương mại của các quốc gia
e)Thuế quan tính theo giá trị là thuế quan được tính bằng tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hoá
Trang 36Câu nào sau đây đúng?
a) Thuế quan tính theo giá trị là loại thuế quan công bằng và được sử dụng
phổ biến
b) Thuế quan tính theo giá trị là loại thuế quan thuận lợi trong đàm phán cắt
giảm thuế quan
c) Thuế quan tính theo giá trị là loại thuế có thể bị lợi dụng giá trị tính thuế để
gian lận thương mại
d) Thuế quan tính theo số lượng (Thuế tuyệt đối) là loại thuế quan không công
bằng
e) Thuế quan tính theo số lượng (Thuế tuyệt đối) là loại thuế quan được sử
dụng phổ biến
Trang 37Khi quốc gia nhỏ áp dụng thuế nhập khẩu thì:
a) Giá trong nước giảm
b) Giá thế giới tăng
c) Sản xuất trong nước tăng
d) Tiêu dùng tăng
e) Người tiêu dùng được lợi
f) Nhà sản xuất được lợi
g) Ngân sách nhà nước được lợi
h) Thuế quan ngăn cấm là thuế quan làm cho tiêu dùng bằng 0
i) Thuế quan ngăn cấm là thuế quan làm cho sản xuất trong nước bằng 0
j) Có thể thu lợi
k) Có thể thu lợi hoặc bị tổn thất
l) Luôn luôn gánh chịu tổn thất
Trang 38Khi quốc gia nhỏ áp dụng thuế xuất khẩu thì:
a) Giá trong nước giảm
b) Giá thế giới giảm
c) Sản xuất trong nước tăng
d) Tiêu dùng tăng
e) Người tiêu dùng được lợi
f) Nhà sản xuất được lợi
g) Ngân sách nhà nước được lợi
h) Có thể thu lợi
i) Có thể thu lợi hoặc bị tổn thất
j) Luôn luôn gánh chịu tổn thất
Trang 39Câu nào sau đây đúng?
a) Tỷ lệ bảo hộ thực tế của thuế quan là mức độ bảo hộ đối với sản phẩm cuối
cùng của một ngành, tính tới ảnh hưởng của thuế quan danh nghĩa và thuế quan đánh trên các sản phẩm đầu vào
b) Tỷ lệ bảo hộ thực tế của thuế quan được tính bằng tỷ lệ phần trăm tăng lên
của giá trị gia tăng trong nước do tác động của hệ thống thuế quan (thuế quan danh nghĩa và thuế quan đánh trên nguyên liệu đầu vào)
c) Tỷ lệ bảo hộ thực tế của thuế quan càng cao thì nhà sản xuất càng bất lợi
Trang 40Câu nào sau đây đúng?
a)Tỷ lệ bảo hộ thực tế của thuế quan càng cao thì nhà sản xuất càng có lợi
b)Tỷ lệ bảo hộ thực tế của thuế quan có thể có giá trị âm (-)
c)Thuế quan danh nghĩa càng cao thì tỷ lệ bảo hộ thực tế của thuế quan càng cao
d)Thuế quan đánh vào đầu vào nhập khẩu càng cao thì tỷ lệ bảo hộ thực tế của thuế quan càng cao
e)Thuế quan danh nghĩa tăng thì tỷ lệ bảo hộ thực tế tăng
f)Thuế quan đánh vào đầu vào nhập khẩu tăng thì tỷ lệ bảo hộ thực tế tăng
Trang 41Khi quốc gia lớn áp dụng thuế quan nhập khẩu, điều nào sau đây đúng?
a) Giá trong nước tăng
b) Giá thế giới giảm
h) Có thể chịu thiệt hại
i) Không thể thu lợi
j) Không thể bị thiệt hại
k) Có thể thu lợi hoặc chịu thiệt hại
Trang 42Khi quốc gia lớn áp dụng thuế quan xuất khẩu, điều nào sau đây đúng?
a) Giá trong nước giảm
b) Giá thế giới giảm
c) Sản xuất trong nước tăng
d) Tiêu dùng tăng
e) Xuất khẩu tăng
f) Luôn luôn chịu tổn thất
g) Có thể thu lợi
h) Có thể chịu thiệt hại
i) Không thể thu lợi
j) Không thể bị thiệt hại
k) Có thể thu lợi hoặc chịu thiệt hại
Trang 43HẠN NGẠCH
Trang 44Câu nào sau đây đúng?
a)Hạn ngạch nhập khẩu có tác động gần tương tự như thuế quan nhập khẩu
b)Hạn ngạch nhập khẩu có tác động bảo hộ chặt chẽ hơn so với thuế quan tương đương
c)Hạn ngạch là công cụ bảo hộ kém minh bạch hơn so với thuế quan
d)Các nhà sản xuất muốn được bảo hộ bằng hạn ngạch nhập khẩu hơn so với thuế quan nhập khẩu
Trang 45Câu nào sau đây đúng?
a) Đối với QG xuất khẩu thì hạn chế xuất khẩu tự nguyện có thể hạn chế thiệt
hại so với trường hợp QG nhập khẩu áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu
b) Khi áp dụng hạn ngạch thuế quan thì khối lượng nhập khẩu không thể vượt
quá khối lượng hạn ngạch thuế quan
c) Khi áp dụng hạn ngạch thuế quan, giá trong nước có thể
-Cao hơn (giá thế giới+thuế ngoài hạn ngạch)
-Thấp hơn (giá thế giới+thuế ngoài hạn ngạch)
-Thấp hơn (giá thế giới+thuế trong hạn ngạch)
-Trong giới hạn nào?