Giáo trình Quản trị thiết bị may công nghiệp cung cấp cho sinh viên những kiến thức như: Các loại thiết bị dùng cho quy trình sản xuất, các dạng mũi may cơ bản, cơ cấu tạo mũi, các dạng mũi may cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1TRƯỜNG CAO KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP.HCM
GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ THIẾT BỊ MAY CÔNG
NGHIỆP
(Lưu hành nội bộ)
Thành Phố Hồ Chí Minh – 2017
Trang 2CHƯƠNG I THIẾT BỊ MAY
Bài 1: CÁC LOẠI THIẾT BỊ DÙNG CHO QUI TRÌNH SẢN XUẤT
Qui trình sản xuất gồm 03 khâu
- Khâu chuẩn bị
- Khâu gia công
- Khâu hoàn thành
Để thực hiện các khâu nói trên, ta có thiết bị như sau:
* Khâu chuẩn bị: Gồm các loại thiết bị dưới đây, tùy theo từng công việc cụ thể
- Thiết bị xử lý nguyên liệu (vải): Máy đo, máy đếm, máy soi lỗi sợi, soi chọn về màu,
dùng quang phổ, máy kiểm tra biên vải tự động
- Thiết bị thiết kế, ra mẫu, giác sơ đồ: Máy in mẫu, máy giác sơ đồ, nhảy sai nhảy cở
- Thiết bị trãi vải
- Thiết bị cắt gồm các loại máy: Máy cắt cầm tay, máy cắt vòng, máy cắt dập, máy cắt
đầu bàn, máy cắt vi tính, máy cắt định hình…
+ Thiết bị cắt tay có các loại: Lưỡi thẳng dùng cho hàng dệt thoi, dệt kim Lưỡi tròn dùng cắt đầu bàn, số lớp vải mỏng Lưỡi răng cưa dùng để cắt keo, các loại nguyên liệu có nhiều chất nhựa
+ Thiết bị cắt dập: Cắt rất chính xác nhờ khuôn dao định hình, dùng để cắt định hình các chi tiết có yêu cầu độ chính xác tuyệt đối như: cổ, măng sét Nhược điểm của máy cắt dập là làm khuôn dao khó, không tiết kiệm được nguyên liệu nên ít dùng
+ Thiết bị cắt vòng: Cắt những chi tiết nhỏ, có độ chính xác cao
- Thiết bị ủi ép:
+ Thiết bị ủi: Định hình nẹp áo, túi
+ Thiết bị ép: Dùng ép col cổ, măng sết
Trang 3Máy cắt vòng Máy cắt tay dao thẳng
Trang 4Thiết bị trải vải và cắt tự động
- Thiết bị xử lý bán thành phẩm
Gồm các Thiết bị dùng để đánh số, dùi dấu, gấp nếp, lộn cổ
* Khâu gia công
- Thiết bị vắt sổ:
Vắt sổ 3 chỉ: Bọc mép nguyên liệu hàng dệt thoi
Vắt sổ 4 chỉ: Bọc mép nguyên liệu hàng dệt kim
Vắt sổ 5 chỉ: Vừa bọc mép nguyên liệu, vừa may ráp sản phẩm hàng dệt thoi Vắt sổ 6 chỉ: Vừa bọc mép nguyên liệu, vừa may ráp sản phẩm hàng dệt kim
Trang 5Máy vắt sổ 6 chỉ
- Thiết bị may:
- Thiết bị may 1 kim
- Thiết bị may 2 kim
- Thiết bị may nhiều kim
Máy may bằng 1 kim điện tử
Máy may bằng 1 kim
- Thiết bị đính:
Thiết bị đính bọ
Trang 6Thiết bị thùa khuy đầu bằng
Thiết bị thùa đầu tròn
Máy thùa khuy
Trang 8Máy kansai bông
* Khâu hoàn thành
- Thiết bị vệ sinh sản phẩm
- Thiết bị ủi:
Thiết bị ủi khí
Thiết bị ủi form
Trang 9Bàn ủi hút chân không
Trang 10BÀI 2: CÁC DẠNG MŨI MAY CƠ BẢN
I Mũi may mắc xích đơn
- Định nghĩa: Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim, kết hợp với
chuyển động của móc (không chỉ) tạo thành những móc xích khoá với nhau ở mặt dưới
của nguyên liệu may
Có độ đàn hồi lớn, dùng rất thích hợp cho các nguyên liệu có tính co dãn lớn
Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian do đó máy có thể có kết cấu rất gọn nhẹ
- Nhược điểm
Độ bền kém, dễ bị tuột chỉ
- Phạm vi ứng dụng
Dùng nhiều trong các loại máy may vắt lai, vắt ve
Dùng cho một số máy chuyên dùng như: Đính cúc ( đính Juki MB 372, 373)
II Mũi may thắt nút
- Định nghĩa
Là dạng mũi may được thực hiện bởi 1 chỉ của kim kết hợp 1 chỉ của ổ, chao tạo thành các nút thắt liên kết với nhau ở giữa hai lớp nguyên liệu
- Ký hiệu: 300 (gọi là họ 300)
Trang 11Bộ tạo mũi may phức tạp, chiếm nhiều không gian
Chỉ dưới bị giới hạn (Phải thay suốt )
Đường may kém đàn hồi, dễ bị đứt chỉ khi kéo dãn đường may
- Kết cấu
Mũi may thắt nút
: Chỉ mặt trên nguyên liệu (chỉ kim)
: Chỉ mặt dưới nguyên liệu (chỉ thuyền suốt)
- Phạm vi ứng dụng
Dùng cho các loại máy 1 kim, 2 kim, ziczắc
Dùng cho các loại máy chuyên dùng như thùa khuy bằng, đính bọ
III Mũi may mắc xích kép
- Định nghĩa
Là dạng mũi may được thực hiện bởi 1 chỉ của kim kết hợp với 1 chỉ của móc tạo
thành những móc xích khóa lại với nhau nằm dưới 2 lớp nguyên liệu
- Ký hiệu: 400 (gọi là họ 400)
Trang 1200: Dạng tết chỉ
- Kết cấu
Mũi may mắc xích kép
Chỉ móc Chỉ kim
- Đặc tính
+ Ưu điểm
Mũi may có độ đàn hồi lớn
Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian
IV Mũi may vắt sổ 3 chỉ
- Định nghĩa: Là dạng mũi may được phát triển từ dạng mũi may mắc xích dùng 1
hoặc 2 chỉ kim phối hợp với 2 chỉ của móc tạo thành những mắc xích liên kết với nhau
ở mặt trên, mặt dưới và cạnh mép nguyên liệu may
- Ký hiệu: 500 (gọi là họ 500)
Trang 14- Ưu điểm
Mũi may có độ đàn hồi lớn
Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian
Chỉ không bị giới hạn
Có cơ cấu xén mép nguyên liệu tạo khoảng cách đều trước khi vào đường may
- Nhược điểm: Bị phụ thuộc vào hướng may do đó chỉ thực hiện được 1 chiều
- Phạm vi ứng dụng
Được dùng để bọc viền hoặc cuốn mép cắt các chi tiết sản phẩm
V Mũi may trần diễu
Định nghĩa: Là dạng mũi may trần nhiều kim trong họ mũi may mắc xích, nhưng có
thêm cơ cấu móc chỉ phụ để tạo thành những đường chỉ diễu liên kết các đường may
song song lại với nhau theo phương ngang ở mặt trên lớp nguyên liệu
Trang 15Mũi may trần diễu 2, 3 kim
- Đặc tính kỹ thuật
Độ đàn hồi mũi may lớn
Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian
- Phạm vi ứng dụng
Dùng trang trí, lắp ráp 2 chi tiết đặt sát cạnh lại với nhau
Mũi may trần diễu
Trang 16CHƯƠNG II MÁY MAY BÀI 1: CƠ CẤU TẠO MŨI
Cơ cấu tạo mũi bao gồm: Cơ cấu trụ kim và cơ cấu bắt mũi
I Cơ cấu trụ kim
1 Kim: Kim là chi tiết quan trọng, có công dụng mang chỉ xuyên qua nguyên liệu
phối hợp với các chi tiết bắt mũi tạo thành mũi may Tùy theo dạng mũi may khác nhau mà người ta sử dụng các chi tiết bắt mũi khác nhau và do đó có các loại kim tương ứng
* Cấu tạo kim:
Cấu tạo chung của kim gồm 3 phần: Đốc kim, thân kim và mũi kim Trên thân kim
có lỗ kim, 2 rãnh dọc thân kim và một vẹt lõm Tùy theo chủng loại chi tiết bắt mũi và chức năng máy chuyên dùng mà hình dáng, kích thước của kim dược thay đổi thích hợp Ở tài liệu này, chúng ta khảo sát sâu kim may dạng mũi thắt nút, chi tiết bắt mũi
là ổ quay Các loại kim khác, được chế tạo từ cơ sở là kim may, được thay đổi nhiều yếu tố cho phù hợp
Đốc kim
Đốc kim là phần dùng để gắn vào trụ kim
Đốc kim thường có tiết diện tròn, có hoặc không có vạt một bên, đầu đốc kim có nhiều dạng như: Côn, vát, chỏm cầu, nhọn
Đốc kim dẹp: Có tiết diện tròn, vạt dọc một phía, phần vạt thường nằm bên rãnh ngắn của kim Khi lắp kim phải đặt phần vạt luôn luôn xoay về phía mỏ ổ Loại này thường được sử dụng trong máy gia đình để dễ lắp kim
Đốc kim tròn: Thường được sử dụng trong máy may công nghiệp để tiện việc điều chỉnh kim (xoay kim trong trụ kim)
Kích thước đốc kim gồm có đường kính đốc kim và chiều dài đốc kim
Trang 17Cấu tạo kim may
E Mép trên lỗ kim đến mũi kim
F Chiều dài kim
Y Phần chuyển tiếp
K Chiều rộng lỗ kim
G Đường kính rãnh dài
Trang 18Thân kim
Là phần chính để mang chỉ xuyên qua nguyên liệu, thân kim có dạng trụ tròn,
có 2 rãnh chạy dọc ở 2 phía đối diện nhau cùa thân kim Hai rãnh này thường là 1 rãnh dài, 1 rãnh ngắn hoặc cả 2 cùng là rãnh dài Cuối thân kim là lỗ kim, ở trên lỗ kim, phía trên rãnh ngắn có vạt lõm vào thân kim
- Rãnh dài: Chạy suốt từ đốc kim tới lỗ kim Có công dụng chứa chỉ kim, khi kim
xuyên qua nguyên liệu Nhờ nằm lọt trong rãnh, nên chỉ ma sát với nguyên liệu giảm, khi kim đâm xuyên qua nguyên liệu, đồng thời để chỉ thoát xuống dễ dàng khi mỏ ổ đã lấy vòng chỉ kim trong khi kim còn chưa rút lên khỏi nguyên liệu Nhờ vậy, chỉ không bị tưa sợi, bị đứt, hay bị xô lệch vòng chỉ ở lỗ kim gây ra bỏ mũi
Tùy theo độ lớn của thân kim mà rãnh có độ sâu, rộng tương ứng
- Rãnh ngắn: Chạy từ lỗ kim tới vẹt lõm thoát mỏ ổ Rãnh ngắn cũng có tác dụng
như rãnh dài Nó được chế tạo ngắn nhằm mục đích sau
+ Khi kim tận cùng dưới rút lên, nhờ phần trên rãnh ngắn không có rãnh nên nhánh chỉ tại đây chịu ma sát nhiều với nguyên liệu may và bị cản lại bên dưới lớp nguyên liệu, chỉ phồng ra, tạo thành vòng chỉ ở phía trên lỗ kim để mỏ ổ dễ dàng bắt lấy vòng chỉ kim
+ Khi may hàng dày, lực ma sát giữa chỉ và nguyên liệu giữ đủ chỉ để tạo thành vòng chỉ hợp lý, nên đảm bảo được việc bắt mũi Khi may hàng quá mỏng, do lực
ma sát giữa chỉ và nguyên liệu yếu nên độ phồng chỉ kém, gây khó bắt mũi
Tuy nhiên, khi may hàng dày, rít như da, cao su, hoặc may nhiều lớp nguyên liệu, thì độ ma sát giữa chỉ và nguyên liệu may quá lớn Khi kim đi xuống xuyên qua nguyên liệu thì do ma sát với nguyên liệu nên chỉ bị dãn ra, khi kim rút lên, chỉ co lại làm vòng chỉ hình thành bé, gây bỏ mũi
+ Khi may hàng mỏng thì lượng chỉ tạo thành vòng chỉ bị thừa, vòng chỉ có thể
bị bẽ xuống, mỏ ổ không bắt được, gây bỏ mũi
+ Ở máy may mắc xích, thường sử dụng kim có 2 rãnh dài Khi kim rút lên, chỉ phồng ra cả 2 bên lỗ kim Để đảm bảo việc bắt mũi tốt, ở các loại máy này người
Trang 19ta thiết kế khoảng rút lên của kim từ tận cùng dưới tới điểm bắt mũi lớn hơn so với mũi may thắt nút Khoảng rút lên của kim từ tận cùng dưới tới vi trí mỏ móc gặp thân kim là 3 – 5mm Ngoài ra, còn dùng bảo hiểm kim để đẩy vòng chỉ sang phía bắt mũi (bảo hiểm kim là chi tiết dùng để đở kim, nâng cao độ cứng vững của kim)
- Lỗ kim: Là nơi xâu chỉ của kim Kích thước lỗ kim phụ thuộc vào kích thước
thân kim Thân kim lớn lỗ kim cũng lớn
- Vẹt thoát mỏ ổ: Là vạt lõm nằm phía trên lỗ kim và rãnh ngắn, có tác dụng sau:
để dễ bắt mũi, mỏ ổ được điều chỉnh nằm sát kim, nhờ vạt lõm này mà mỏ ổ không chạm thân kim nên gọi là vẹt thoát mỏ ổ Hình dạng, vị trí, kích thước của vạt lõm tùy thuộc vào loại kim chuyên dùng cho từng chủng loại máy
Mũi kim
Là phần kim đục xuyên qua nguyên liệu Tùy thuộc vào chủng loại nguyên liệu
và chức năng công nghệ máy mà mũi kim có hình dạng và kích thước khác nhau
Hình dạng mặt cắt đầu mũi kim
Dạng tròn có 2 loại: Nhọn và chõm cầu
Dạng thoi, dạng quả trám và các dạng hình học khác: Mũi có tác dụng như 1 lưỡi cắt
Trang 20Mũi kim
Chủng loại nguyên liệu và dạng mũi kim sử dụng
Nguyên liệu dệt: Được dệt từ sợi, bề mặt nguyên liệu có những canh sợi
- Đối với hàng dệt thoi: Sợi dệt có độ co dãn và đan theo phương vuông góc với
nhau, nên khả năng kim đâm đứt sợi chỉ ít, sử dụng kim mũi nhọn
- Đối với hàng dệt kim: Sợi dệt có độ co dãn và đan thành hình dạng phức tạp Mũi
kim phải có khả năng lựa theo khe hở sợi cao, nên sử dụng kim mũi dạng chõm cầu để tránh đâm đứt sợi
- Nguyên liệu da, giả da, cao su: Bề mặt nguyên liệu không có khe hở, do đó mũi
kim có nhiệm vụ đục thủng nguyên liệu, tạo thành những khe hở thích hợp để kim, chỉ đi qua dễ dàng Sử dụng kim có lưỡi cắt để dễ dàng xuyên thủng nguyên liệu đối với hàng da, giả da: Dùng kim dạng thoi, quả trám Đối với hàng cao su dùng kim mũi tam giác, tứ giác
+ May hàng mỏng dùng kim mũi dài May hàng dày dùng kim mũi ngắn để tăng độ bền cho kim
+ Kim đính cúc phải có mũi kim ngắn hơn kim may để tránh kim vướng vào lỗ cúc gây gãy kim và đủ độ bền để đính nhiều mũi vào một vị trí
2 Chủng loại kim
Tùy thuộc vào chức năng công nghệ và kết cấu của máy mà mỗi loại máy có 1 loại kim riêng biệt của nó Ta gọi là chủng loại kim của máy Các chủng loại kim khác nhau có hình dạng và kích thước khác nhau Về hình dạng, chúng khác nhau
Trang 21ở rãnh kim, đốc kim, lỗ kim và mũi kim… Do đó, phải sử dụng kim đúng chủng loại Nếu không sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm hoặc hư hỏng chi tiết máy
Kim máy may: Đốc kim trung bình, thân kim trung bình, mũi kim dài (toàn
bộ kim trung bình) Ký hiệu DB
Kim máy thùa, máy may 2 kim: đốc kim trung bình và to, thân kim trung bình, mũi kim dài (toàn bộ kim trung bình) Ký hiệu DP
Kim vắt sổ: Đốc kim ngắn, thân kim trung bình, mũi kim dài (toàn bộ kim ngắn) Ký hiệu DC
Kim máy đính: đốc kim ngắn, thân kim dài, mũi kim ngắn (toàn bộ kim dài) Ký hiệu TQ
Kim máy móc xích: Đốc kim ngắn, thân kim dài, mũi kim dài (toàn bộ kim dài) Ký hiệu UY, UO
3 Chỉ số kim: Là con số nói lên đường kính thân kim, được ghi trên đốc kim,
chỉ số kim được tiêu chuẩn hóa, không phụ thuộc vào bất cứ chủng loại kim nào
*Cách tính chỉ số kim trên đốc kim
Trang 22Chọn chỉ số kim theo độ dày nguyên liệu may và độ lớn kim (chỉ số chỉ) Có 2
cách chọn chỉ số kim, thường phải phối hợp cả 2 cách
- Chọn theo nguyên liệu
+ Nguyên liệu càng mỏng, chỉ số kim càng nhỏ
+ Nguyên liệu càng dày, chỉ số kim càng lớn
+ Nguyên liệu càng đanh, cứng, chỉ số kim càng lớn
+ Vải phin mỏng, lụa #70 ÷ #80
+ Vải phin vừa #85 ÷ #95
+ Vải dày, vừa, kaki #90 ÷ #110
+ Vải dày, nhung, Jean #100 ÷ #130
Trang 23303
220/3 130/3 100/3 80/3 60/3 40/3 40/3
120/3 120/3 100/3 80/3 60/3 40/3 40/3
140/3 120/3 100/3 80/3 60/3 40/3 40/3
*Ký hiệu chỉ số chỉ: Viết dưới dạng phân số
+ Tử số: Số mét sợi kéo được từ 1 gam sợi
+ Mẫu số: Số sợi se thành một sợi chỉ
Trang 24II Cơ cấu bắt mũi
1 Chi tiết bắt mũi dạng mũi may thắt nút:
Ổ phối hợp với kim để tạo thành mũi may, là chi tiết rất quan trọng có nhiệm vụ bắt lấy vòng chỉ do kim đem xuống (hoặc bắt chỉ của móc khác) tạo nên sự liên kết của chỉ thành dạng mũi may
Ổ, thuyền máy may công nghiệp
- Ổ chao : Bao gồm các chi tiết cố định như vỏ ổ, ốp ổ, nhíp ổ, và các chi
tiết chuyển động như sừng trâu, chao, thuyền, suốt chỉ
Trang 25Chao máy may gia đình
2 Suốt : Dùng chứa chỉ dưới
3 Chi tiết bắt mũi dạng mũi móc xích
- Móc có chỉ: sử dụng máy may nhiều kim, máy vắt sổ
Trang 26BÀI 4: CƠ CẤU NÉN ÉP NGUYÊN LIỆU
có nhiệm vụ ép giữ nguyên liệu bao gồm chân vịt và cơ cấu cấu tạo ra hoạt
Trang 272 Cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu:
Kết hợp với cơ cấu ép vải để đẩy và giữ nguyên liệu gồm có răng cưa và cơ cấu đẩy răng cưa
Răng cưa: là chi tiết trực tiếp tiếp xúc với nguyên liệu để đẩy nguyên liệu đi
- Có nhiều loại răng cưa để phù hợp với từng loại tính chất nguyên liệu may, phù hợp vơi tính chất mũi may
- Không được để chân vịt ép lên răng cưa khi không có nguyên liệu
- Đặt vuông góc với chiều đẩy vải nếu không có vải sẽ bị lệch
- Nguyên liệu dày, cứng, thô sử dụng loại răng cưa có góc 0
60
Trang 28- Nguyên liệu mỏng, mềm, mịn sử dụng loại răng cưa có góc 0
45
- Bảo đảm khoảng cách giữa các mặt nguyệt và răng cưa đủ để răng cưa đi tới và đẩy về
- Răng cưa mòn đỉnh răng sẽ làm giảm lực ma sát, đẩy vải không đều
- Cầu đẩy bị rơ, lắc làm răng cưa bị đảo
- Chân vịt không ép đều nguyên liệu vào răng cưa gây đẩy tấm vải không đều
- Răng cưa, tấm kim, chân vịt thường đi thành 1 bộ phù hợp
3 Lực phát sinh trong quá trình chuyển đẩy nguyên liệu của răng cưa
Hình 2.21 Lực phát sinh trong quá trình chuyển đẩy nguyên liệu
P : Lực ép chân vịt lên vải và răng cưa
N: Lực ép của răng cưa lên vải, ta có P= N
F1: Là lực ma sát giữa răng cưa và lớp nguyên liệu dưới cùng
Độ lớn của F1 phụ thuộc vào lực ép P và hệ số ma sát giữa răng cưa với bề mặt nguyên liệu µ1 được tính bằng công thức: F1= P.µ1
F2: Lực ma sát giữa 2 lớp nguyên liệu, F2 phụ thuộc vào lực ép P và hệ số ma sát giữa bề mặt 2 lớp nguyên liệu µ2; F2 = P.µ2
Trang 29F3: Lực ma sát giữa bề mặt chân vịt với lớp nguyên liệu nằm trên cùng F3 phụ thuộc vào lực ép P và hệ số ma sát giữa bề mặt chân vịt với bề mặt lớp nguyên liệu trên cùng µ3; F3 = P µ3
F: Lực đẩy của răng cưa F > F3
Trong các lực F1, F2, F3 nói trên; F1 và F2 là lực có lợi cho quá trình chuyển đẩy nguyên liệu của răng cưa Nếu F1, F2 đủ lớn thì nguyên liệu được đẩy ổn định, mũi may đều, 2 lớp nguyên liệu ít bị so le Để có được 2 lực này, ta dùng cơ cấu nén ép nguyên liệu, tạo nên lực ép P cho chân vịt ép nguyên liệu
Lực ép F3 có tác dụng tiêu cực vì nó có khuynh hướng cản trở lớp nguyên liệu trên cùng di chuyển, gây hiện tượng so le giữa các lớp vải (do lớp vải trên di chuyển ít hơn lớp dưới) Để khắc phục, người ta giảm lực F3 tối thiểu bằng cách đánh bóng bề mặt dưới của chân vịt
Dễ dàng thấy rằng lực ép chân vịt phải lớn hơn lực ma sát giữa kim, chỉ, nguyên liệu may
Như vậy, việc điều chỉnh lực ép chân vịt quan trọng cho 2 quá trình tạo mũi và chuyển đẩy nguyên liệu Nếu thiếu lực thì gây ra đường may không đạt tiêu chuẩn còn nếu thừa lực ép thì gây hiện tượng nhăn, rách vải, nặng máy, tổn hao công suất máy Thông thường, vải mỏng chỉnh lực ép nhỏ hơn vải dày