1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔ HÌNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI ẤN ĐỘ

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế Vĩ Mô MÔ HÌNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI ẤN ĐỘ NHÓM 12 KINH TẾ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG TRÌNH BÀY CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 1 MÔ HÌNH KINH TẾ NN, NT ẤN ĐỘ 2 KẾT LUẬN BÀI HỌC.Vừa có nhiều núi non trùng điệp, vừa có nhiều sông ngòi với những vùng đồng bằng trù phú, và những cao nguyên rộng lớn

Trang 1

MÔ HÌNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI ẤN ĐỘ

NHÓM 12 KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

1

MÔ HÌNH KINH TẾ NN, NT ẤN ĐỘ

2

KẾT LUẬN & BÀI HỌC KINH NGHIỆM

CHO VIỆT NAM

3

Trang 4

1.1 ĐỊNH NGHĨA

NÔNG NGHIỆP

 Nghĩa hẹp là ngành SX ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi

 Theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp

 Nghĩa hẹp là ngành SX ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi

 Theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp

Dựa vào tiềm năng của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mới

Trang 5

Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội

Cung cấp nhiên liệu để PT công nghiệp nhẹ

• Là thị trường QT của các ngành CN và DV

Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hóa

Phát triển NN, NT là cơ sở ổn định KT, CT& XH

Trang 6

TỰ NHIÊN

XÃ HỘI

Thổ nhưỡng Khí hậu

Đất đai

Tiếp cận thị trường

Nguồn nước

Cơ sở hạ tầng

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Nghiên cứu phát triển

Trang 7

ĐẾN NAY

Trang 8

2 1 KHÁI QUÁT ẤN ĐỘ

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Thuộc khu vực Nam Á

 Bắc giáp Trung Quốc, Nepan và Butan,

 Đông giáp Myanmar và Bangladesh,

 Tây Bắc giáp Pakistan và Afghanistan

Nam trông sang Sri Lanka qua một eo biển

Chia thành 28 bang và 7 lãnh thổ liên bang được chính quyền liên bang quản lý

Các đơn vị hành chính này được phân chia chủ yếu theo biên giới dân tộc và ngôn ngữ hơn lý do địa lý

Trang 9

Địa hình Khí hậu Khoáng sản

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Là một quốc gia có nhiều khoáng sản như: than đá (trữ lượng lớn thứ 4 thế giới) như quặng sắt, mangan, khoáng chất mica, bô xít, quặng titan, crom, khí gas tự nhiên, kim cương, dầu mỏ, đá vôi

Thuộc vào loại khí hậu gió mùa nhiệt đới

Với địa hình khá phức tạp, tạo ra nhiều miền khí hậu khác biệt, có vùng khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều, có vùng lạnh giá, quanh năm tuyết phủ

Vừa có nhiều núi non trùng

điệp, vừa có nhiều sông

ngòi với những vùng đồng

bằng trù phú, và những

cao nguyên rộng lớn

Trang 10

2.2 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ ẤN ĐỘ

2.2.1 CÁC CUỘC CÁCH MẠNG NÔNG NGHIỆP

2.2.2 CÁC CUỘC

CẢI CÁCH KINH

TẾ

Trang 11

2.2.1 CÁC CUỘC CÁCH MẠNG Ở ẤN ĐỘ

CÁCH MẠNG

XANH LẦN 1

CÁCH MẠNG XANH LẦN 2

CÁCH MẠNG TRẮNG

Trang 12

ĐỊNH NGHĨA CÁCH MẠNG XANH

  Là một thuật ngữ dùng để mô tả sự chuyển đổi nền nông

nghiệp trên khắp TG các gia tăng đáng kể sản lượng nông

nghiệp

 Thực chất của nó là bằng các BP kĩ thuật, nhất là phân bón

và thuốc trừ sâu và việc cung cấp giống mới bằng lai tạo

tăng năng suất đáng kể cho các loại cây trồng, nhất là lúa

mì và lúa gạo

Trang 13

CÁCH MẠNG XANH LẦN 1

Tạo giống mới năng suất cao

Cải tạo hệ thống thuỷ nông:

Sử dụng phân bón và cải cách ruộng đất:

 Nâng cao năng suất cây trồng

 Tăng sản lượng lương thực phát triển kinh tế nông nghiệp theo chiều sâu

 Đồng thời bảo đảm thu nhập tốt và bình đẳng hơn cho người nông dân

Trang 14

THÀNH QUẢ CÁCH MẠNG XANH LẦN 1

 Sản lượng kỷ lục của lúa mì ở ấn Ðộ là 17 triệu tấn vào những năm 1967 - 1968

 Ðặc biệt lúa gạo giống IR8 tăng năng suất từ 1,1 tấn/ha.8 - 10 tấn/ha

Trang 15

THÀNH QUẢ CÁCH MẠNG XANH LẦN 1

 Tạo ra nguồn lương thực dồi dào để thúc đẩy quá trình CNH ở nhiều nước

 Cách mạng xanh không những đem đến cho người dân những chủng cây lương thực có năng suất cao,

mà còn cải thiện chất lượng dinh dưỡng của chúng gấp nhiều lần

 Không chỉ giải quyết được nạn đói kinh niên, nay

đã trở thành một đất nước đủ ăn và còn dư để

xuất khẩu với tổng sản lượng kỷ lục là 60 triệu

tấn/năm

Trang 16

HẠN CHẾ CÁCH MẠNG XANH LẦN 1

Làm môi trường tự nhiên bị suy kiệt, phá

hoại   sự biến đổi khí hậu theo hướng bất lợi cho

cuộc sống con người

Sẽ làm phá vỡ hệ thống tri thức bản địa lâu đời

của người nông dân

 

Trang 17

HẠN CHẾ CÁCH MẠNG XANH LẦN 1

bên ngoài, làm suy yếu sự liên kết, nguồn lực nội bộ, buộc người nông dân phụ thuộc nhiều hơn vào các công ty cung cấp giống, phân hóa học và thuốc trừ sâu. 

 Cách mạng xanh:

 Tác động tiêu cực đến xã hội nông thôn

& sức khỏe con người ở nông thôn và đô thị

Do nông nghiệp hiện đại bị phụ thuộc nhiều vào việc dùng phân bón, thuốc bảo vệ và bảo quản thực phẩm,

•  

Trang 18

CÁCH MẠNG XANH LẦN 2

Nội dung:

 Tăng NSNN, cải thiện TĐTT và tăng cường sức cạnh tranh của ngành này

Đặt ra mục tiêu thay đổi về chất trong SXNN, bằng việc tiếp tục tạo ra các loại giống và cây trồng có NS cao, có khả năng chống dịch bệnh, thích nghi với ĐK khí hậu, chất lượng tốt,

Đồng thời áp dụng đồng bộ các BP CN và KT canh tác mới mà việc QT hàng đầu là quản lý và điều phối nguồn nước tưới

Trang 19

THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC CM XANH LẦN 2

Trang 20

THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC CM XANH LẦN 2

 SLLT tăng từ 120 triệu tấn những năm 1960 lên 210 triệu tấn trong những năm gần đây

Trở thành nước XK gạo lớn của TG, với hơn 5 triệu tấn năm 2005, Hơn thế nữa, nó còn tạo ra nguồn

lương thực dồi dào để thúc đẩy QTCN

 Các mặt hàng thuỷ sản cũng đạt được

nhiều thành công đáng kể:

Hình 1: Sản lượng đánh bắt cá hàng năm (Đv: vạn tấn)

Trang 21

CÁCH MẠNG TRẮNG

Nội dung:

 Chính phủ trợ giá cho người chăn nuôi

 Lai tạo những bò sữa mới cho NS và chất lượng cao

hơn

 Nhà nước đã quan tâm, đầu tư CSHT trong nước cho

các khu vực sản xuất sữa

 Chính phủ đã áp dụng những công nghệ tiến bộ trong

lĩnh vực sản xuất áp dụng vào chăn nuôi và sản xuất,

chế biến sữa

Trang 22

THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG TRẮNG

Hình 2 : Sự tăng trưởng trong liên kết hợp tác xã sữa trước, trong và sau khi Cách mạng Trắng từ 1959 đến 2007.

 Tạo bước ngoặt trong chăn nuôi mà SP là sữa và trứng

 Ấn Độ đã tạo ra giống trâu Mu-ra nổi tiếng

 SL sữa hàng năm tăng 6 % không những thỏa mãn nhu cầu trong nước mà còn biến Ấn Độ thành nước SX sữa hàng đầu TG

Trang 23

2.2.2 CÁC CUỘC CẢI CÁCH KINH TẾ ẤN ĐỘ

GIAI ĐOẠN TỪ 1991- 1999

 Tăng c ường kết cấu hạ tầng trong nông nghiệp

 Nâng cao vai trò của hộ nông dân,

 Đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp và áp dụng tiến bộ kỹ thuật

 Phát triển các loại ngành nghề ở nông thôn

 Thành lập trung tâm dự báo mùa màng quốc gia

 Sửa đổi Luật Hàng hoá thiết yếu, kiểm soát chặt chẽ hơn nữa việc tích trữ và buôn bán chợ đen các loại nông sản

 Chính phủ đã xây dựng ch ư ơng trình quốc gia về công nghiệp hoá nông thôn, với kế hoạch mỗi năm công nghiệp hoá 100 nhóm làng xã

Trang 24

2.2.2 CÁC CUỘC CẢI CÁCH KINH TẾ ẤN ĐỘ

     Về nguồn vốn cho sản xuất nông nghiệp: Các ngân hàng nông thôn ở từng khu vực đã đư ợc thành lập

và đã đóng góp tới 11% lư ợng tín dụng để phát triển nông nghiệp

Trang 25

GIAI ĐOẠN TỪ 2000 ĐẾN NAY

 Phát triển nhanh nông nghiệp và các ngành công nghiệp dựa vào nông nghiệp

 Tiếp theo việc xây các kho lạnh, Chính phủ đã hiện đại hoá các kho này

 Kiểm soát giá phân bón, cân đối việc sử dụng phân hoá học và hữu cơ Tiếp tục cải cách các hợp tác

xã Thực hiện bảo hiểm đối với mùa màng Đảm bảo dự báo thời tiết chính xác cho sản xuất nông nghiệp

 Chính sách tài chính, tín dụng đối với nông thôn cũng đã có nhiều chuyển biến tích cực

Trang 26

GIAI ĐOẠN TỪ 2000 ĐẾN NAY

CÁC CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP MỚI

Trong chăn nuôi: Nâng cấp giống gia súc, ưu tiên chăn nuôi gia súc, gia cầm, thực hiện đa dạng hoá trong

sản xuất nông nghiệp

Về kết cấu hạ tầng: ưu tiên điện khí hoá nông thôn và thuỷ lợi.

Về quản lý sản phẩm: Chính phủ đã xây dựng một chiến lược toàn diện

 Đầu tư hiệu quả cho nông nghiệp

Về lĩnh vực tài chính tiền tệ: tiếp tục thực hiện bảo hộ nông nghiệp qua một biểu thuế hợp lý.

Trong cơ chế quản lý: xoá bỏ bao cấp trong nông nghiệp.

Trang 27

GIAI ĐOẠN TỪ 2000 ĐẾN NAY

CÁC CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP MỚI

 Quá trình tư nhân hoá cũng là một nội dung quan trọng, được tiến hành thông qua các hợp đồng và chế độ cho thuê đất

 Đầu năm 2002, Ấn Độ đã bãi bỏ tất cả những giám sát đối với ngành đư ờng, nhằm đẩy mạnh việc xuất khẩu

     Tháng 2-2002, Chính phủ Ấn Độ đưa ra “Luật về hàng hoá thiết yếu”, bỏ những hạn chế về vận chuyển nông sản giữa các bang

 Tháng 5-2005, đầu tư 1 số vốn lớn khoảng 3 tỷ USD để phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, qua đó sẽ tạo thêm nhiều việc làm

Trang 28

CÔNG NGHỆ HÓA TRONG NN ẤN ĐỘ

 Thu hẹp khoảng cách giữa kiến thức và thực hành

 Sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, đạt hiệu quả trong quản

lý và sử dụng bền vững chúng

Trang 30

THÀNH TỰU TRONG CÔNG CUỘC CẢI CÁCH

Hình 3: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) (1960-2010) Nguồn Tổng cục thống kê

 GDP của Ấn Độ tăng qua năm, có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới

Nền kinh tế đang dần chuyển đổi, tái cấu trúc cho phù hợp với kinh tế thế giới

Trang 31

 Sản xuất lương thực của Ấn Độ không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng đến xuất khẩu.

 Theo thống kê:

Ấn Độ là nước SX mía đường đứng 2 thế giới

Trở thành nước sản xuất và tiêu dùng chè nhiều nhất Đứng thứ 6 về sản xuất cà phê

Năng suất cao su thuộc loại cao nhất thế giới

Đứng thứ 3 về sản xuất thuốc lá, thứ nhất về sản xuất rau, thứ 2 về hoa quả

 Ngành chăn nuôi Ấn Độ cũng khá phát triển

THÀNH TỰU TRONG CÔNG CUỘC CẢI CÁCH

Trang 33

3 KẾT LUẬN

Chúng ta có thể thấy rằng Ấn Độ như là một

PT những hướng đi đúng đắn cho NN, biết kết hợp KHCN vào NN giúp nền KT này phát huy được nguồn lực một cách hiệu quả nhất

Ấn Độ chính là một minh chứng rõ ràng nhất cho việc Chính phủ đã biết tạo và

PT những hướng đi đúng đắn cho NN, biết kết hợp KHCN vào NN giúp nền KT này phát huy được nguồn lực một cách hiệu quả nhất

Trang 34

BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

 Một bài học sáng cho Việt Nam qua sự thành công của Ấn Độ trong cuộc Cách mạng xanh từ học hỏi kinh nghiệm cũng như tìm ra con đường riêng để phát triển đất nước

Tạo giống cây trồng, vật nuôi mới năng suất cao, chất lượng tốt

Cải tạo hệ thống thủy lợi, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp:

Trang 35

BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

 Việc nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ ở Việt Nam cần chú trọng vào chất lượng và nhu cầu thực tiễn

Chính phủ Việt Nam nên tăng cường kết cấu hạ tầng trong nông nghiệp, đặc biệt là hệ thống thủy lợi.

Nâng cao vai trò của nông nghiệp PTNT và nâng cao vai trò quản lý của chính phủ.

Trang 36

BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

 Bên cạnh việc học hỏi kinh nghiệm và công nghệ sinh học… trong sản xuất lương thực thực phẩm

 Chúng ta cũng có thể học tập việc áp dụng các dịch vụ truyền thông, công nghệ thông tin

Hỗ trợ, cung cấp tới người nông dân các thông tin cập nhật về hoạt động sản xuất, dịch vụ, thương mại liên quan đến nông nghiệp như Ấn Độ đã thực hiện và cũng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận

Trang 37

Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 03/11/2022, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w