Giáo trình Lập trình gia công với Mastercam được biên soạn gồm 3 phần, trong đó phần 1: Mô phỏng gia công phay 2D gồm 5 bài; Phần 2: Mô phỏng gia công phay 3D gồm 3 bài; Phần 3: Mô phỏng gia công tiện 2D gồm 8 bài. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
MÔ PHỎNG GIA CÔNG PHAY 2D
Bảng dụng cụ cắt: Tool Type Diameter
CAD/CAM Bài 1: Phay 2D - Các thiết lập ban đầu
Phay 2D - Các thiết lập ban đầu
PHAY 2D - CÁC THIẾT LẬP BAN ĐẦU
1.1 Khái quát: Để chuẩn bị cho phần lập trình mô phỏng gia công chi tiết, chúng ta cần thực hiện một số thiết lập ban đầu theo yêu cầu đặt ra Các thiết lập này đóng vai trò nền tảng cho quá trình mô phỏng, đảm bảo dữ liệu đầu vào phù hợp và giúp phần mềm thực hiện mô phỏng chính xác theo mục tiêu kỹ thuật đã đề ra Đó là những bước chuẩn bị căn bản cần thực hiện trước khi bắt đầu lập trình và chạy mô phỏng chi tiết.
- Vẽ biên dạng hình học
- Khai báo phôi gia công
❖ Bước 1: Chọn máy gia công
Trong Menu Machine Type, chọn máy phay Mill
❖ Bước 2: Vẽ biên dạng hình học
Ta vẽ biên dạng của chi tiết và biên dạng phôi, sau đó thiết lập vị trí gốc tọa độ gia công
❖ Bước 3: Khai báo phôi gia công
1 Trong cửa sổ Operations Manager, ta chọn trang Properties - Stock Setup
CAD/CAM Bài 1: Phay 2D - Các thiết lập ban đầu
2 Hộp thoại Machine Group Properties xuất hiện, ta khai báo các dữ liệu phôi
- Stock View: Hướng chiếu phôi
- Display: Hiển thị mô hình phôi trên cửa sổ đồ họa
- Stock Origin: Gốc tọa độ phôi
CAD/CAM Bài 1: Phay 2D - Các thiết lập ban đầu
3 Nhấn ự để hoàn tất bước khai báo phôi gia công
1.3 Các biểu tượng chức năng trong cửa sổ Operations Manager
Select all operations Chọn tất cả các bước gia công
Select all dirty operations Chọn tất cả các bước gia công vô hiệu
V E > Regenerate all selected operations Tạo mới đường chạy dao cho các bước gia công được chọn
Vx regenerates all dirty operations, creates new toolpaths for disabled machining steps, and backplots the toolpaths for the selected operations to visualize routing It also verifies the selected operations and simulates both the toolpaths and the machining for the chosen steps, helping you validate accuracy before production.
Cl Post selected operations Xuất chương trình CNC cho các bước gia công được chọn
T* High feed Tối ưu hóa lượng chạy dao cho các bước gia công được chọn
Use the Delete All Operations feature to remove every processing step, machine group, and cutting tool from the project, effectively resetting the setup and giving you a clean slate for new configurations This action clears all operations, groups, and tools, ensuring there are no residual elements left behind The Toggle Locking on Selected Operations control lets you lock or unlock the chosen operations, protecting critical steps from accidental changes while you edit the workflow.
Si Toggle display on selected operations Hiển thị/Không hiển thị đường chạy dao của các bước gia công trên cửa sổ đồ họa
Q Toggle posting on selected operations Cho phép/Không cho phép xuất chương trình CNC của các bước gia công được chọn
▼ Move insert arrow down one item Di chuyển mũi tên chèn xuống dưới một bước gia công
Move insert arrow up one item Di chuyển mũi tên chèn lên trên một bước gia công
Position insert arrow after selected operation or after selected group
Di chuyển mũi tên chèn xuống dưới bước gia công hoặc nhóm gia công được chọn
CAD/CAM Bài 1: Phay 2D - Các thiết lập ban đầu
Scroll window so insert arrow is visible Di chuyển cửa sổ Toolpath Manager đến vị trí có thể nhìn thấy mũi tên chèn
Only display selected toolpaths Chỉ hiển thị đường chạy dao của các bước gia công được chọn trên cửa sổ đồ họa
Q] Only display associative geometry Chỉ hiển thị biên dạng hình học của các bước gia công được chọn trên cửa sổ đồ họa
□□ Machine Group folders Nhóm máy gia công ill Machining Properties folders Các thiết lập gia công
& Files Thiết lập dữ liệu lưu trữ
0 Tool Settings Thiết lập dụng cụ cắt o Stock Setup Khai báo phôi À Safety Zone Thiết lập vùng an toàn
88 Toolpath Group folders Nhóm các đường chạy dao gia công t Operation folders Bước gia công
□ Parameters Thông số gia công
$ Tool definition Dụng cụ cắt
91 Part geometry Biên dạng hình học ễỉ Toolpath Dữ liệu đường chạy dao ÍA Operation Insert Arrow Mũi tên chèn bước gia công mới
CAD/CAM Bài 2: Đường chạy dao Mill Toolpath - FACE
Đường chạy dao Mill Toolpath - Face
ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - FACE
- Nhanh chóng làm sạch bề mặt phôi
- Được sử dụng để phay mặt phẳng làm chuẩn cho các bước gia công tiếp theo
2.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta sẽ dùng đường chạy dao FACE gia công phay mặt phẳng trên của chi tiết
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao FACE
Xuất hiện hộp thoại Enter new NC name, ta nhập tên chương trình Nhấn ự
CAD/CAM Bài 2: Đường chạy dao Mill Toolpath - FACE
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Hộp thoại Chaining xuất hiện kèm dòng nhắc Select OK to use defined stock or select chain
1 Nhấn ự để chọn phay toàn bộ bề mặt phôi
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại 2D Toolpaths - Facing, ta chuyển sang trang Tool để khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
- Spindle direction: Chiều quay trục chính
- Spindle speed: Số vòng quay trục chính (vòng/ph)
- CS (Cutting speed): Tốc độ cắt (m/ph)
- Feed rate: Lượng chạy dao theo phương XY (mm/ph)
- FPT (Feedper tooth): Lượng chạy dao răng (mm/vòng)
- Plunge rate: Tốc độ nhấn dao theo phương Z (mm/ph)
- Retract rate: Tốc độ rút dao (mm/ph)
- Rapid Retract: Rút dao nhanh
CAD/CAM Bài 2: Đường chạy dao Mill Toolpath - FACE
- Style: Kiểu đường chạy dao Face
-Tip comp: Bù trừ đầu mũi dao
- Roll cutter around corners: Chuyển động lượn tròn dao quanh các góc
- Stock to leave on floors: Lượng dư gia công bề mặt
- Across overlap: Khoảng lấn dao ngang vuông góc với hướng cắt
- Along overlap: Khoảng lấn dao dọc song song với hướng cắt
- Approach distance: Khoảng thêm vào đường cắt đầu tiên
- Exit distance: Khoảng thêm vào đường cắt cuối cùng
- Max stepover: Khoảng lấn dao tối đa theo phương XY của mỗi đường cắt
- Climb/Conventional: Phay thuận/Phay nghịch
- Reverse direction of last pass: Đổi chiều đường cắt cuối cùng
2 Chuyển sang trang Cut Parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
CAD/CAM Bài 2: Đường chạy dao Mill Toolpath - FACE
3 Trong phần Depth Cuts, ta nhập thông số các lớp cắt theo phương Z
- Max rough step: Chiều sâu tối đa của mỗi lớp cắt thô ban đầu
- # Finish cuts: Số lớp cắt cuối
- Finish step: Chiều sâu của mỗi lớp cắt cuối
- Keep tool down: Giữ nguyên vị trí và không rút dao giữa các lớp cắt
4 Chuyển sang trang Linking Parameters, ta chọn tọa độ tuyệt đối Absolute để gia công an toàn và nhập các thông số tọa độ chạy dao theo phương Z
Use clearance only at the start and end of operation a Absolute Incremental
- Clearance: Tọa độ điểm tập kết dao ban đầu
- Retract: Tọa độ rút dao
CAD/CAM Bài 2: Đường chạy dao Mill Toolpath - FACE
- Feed plane: Tọa độ mặt phẳng chuẩn bị gia công
- Top of stock: Tọa độ bề mặt phôi gia công
- Depth: Tọa độ chiều sâu gia công
5 Chuyển sang trang Coolant, ta khai báo chế độ tưới nguội
- Flood: Tưới nguội kiểu dòng chảy
- Mist: Tưới nguội kiểu phun sương
- Thru-tool: Tưới nguội thông qua dụng cụ cắt
6 Nhấn LẾ để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
- Lập trình gia công phay mặt phẳng trên của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công phay mặt phẳng trên của các chi tiết hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 trong Hệ thống bài tập Thực hành CAD/CAM.
Thực hành CAD/CAM Bài 3: Đường chạy dao Mill Toolpath - CONTOUR
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 11 ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - CONTOUR
- Điều khiển dụng cụ cắt chạy theo đường dẫn được xác định bởi một chuỗi đường cong
- Được sử dụng để gia công các biên dạng thành bề mặt và các rãnh trên bề mặt
3.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta tiếp tục lập trình gia công phay mặt 1 của chi tiết theo quy trình công nghệ:
- CONTOUR phay thô mặt 1 với Flat Endmill 16
Để thực hiện Contour phay tinh mặt 1 với Flat Endmill 8, trước khi gia công, ta tiến hành một số thao tác chuẩn bị nhằm đảm bảo chất lượng và độ chính xác của đường gia công Nhằm thuận tiện cho việc lựa chọn biên dạng ở bước sau, ta sẽ tạo một Level biên dạng riêng cho bước gia công này.
1 Trên thanh trạng thái Status Bar, ta nhấn chuột trái vào Level
2 Hộp thoại Level Manager xuất hiện, ta tạo Level mới bằng cách nhập số thứ tự và tên
Đường chạy dao Mill Toolpath - Contour
Level vào ô Main Level Nhấn ự
Thực hành CAD/CAM Bài 3: Đường chạy dao Mill Toolpath - CONTOUR
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 12
Quay lại cửa sổ đồ họa Graphics Window, ta chọn các biên dạng cần thiết cho bước gia công và nhấn chuột phải vào Level trên thanh trạng thái Status Bar; hộp thoại xuất hiện.
Change Levels, ta chọn Copy và nhập số thứ tự của Level nơi sao chép đến Nhấn ự
4 Trên thanh trạng thái Status Bar, ta tiếp tục nhấn chuột trái vào Level để trở lại hộp thoại
Level Manager Bỏ dấu tích X trong ô Visible của Level 1 để ẩn các biên dạng Level 1
5 Trở lại cửa sổ đồ họa Graphics Window, ta thao tác xóa hết các biên dạng thừa, chỉ giữ lại biên dạng ngoài của chi tiết
Ta sử dụng Flat Endmill 16 để gia công và chừa lượng dư mặt thành 0.1 cho bước gia công tinh tiếp theo
Thực hành CAD/CAM Bài 3: Đường chạy dao Mill Toolpath - CONTOUR
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 13
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao CONTOUR
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Hộp thoại Chaining xuất hiện kèm dòng nhắc Select Contour chain 1, ta nhấn biểu tượng
Chain và chọn một điểm trên đoạn biên dạng Nhấn Lằ
Thực hành CAD/CAM Bài 3: Đường chạy dao Mill Toolpath - CONTOUR
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 14
Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại 2D Toolpaths - Contour, ta chuyển sang trang Tool để khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
- Contour type: Kiểu đường chạy dao Contour
- Compensation type: Kiểu bù trừ đường kính dao
- Compensation direction: Hướng bù trừ đường kính dao
-Tip comp: Bù trừ đầu mũi dao
- Roll cutter around corners: Chuyển động lượn tròn dao quanh các góc
- Stock to leave on walls: Lượng dư gia công mặt thành
- Stock to leave on floors: Lượng dư gia công mặt đáy
2 Chuyển sang trang Cut Parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
Optimize cutter comp in control
Stock to leave on walls
Stock to leave on floors
Thực hành CAD/CAM Bài 3: Đường chạy dao Mill Toolpath - CONTOUR
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 15
3 Trong phần Depth Cuts, ta nhập thông số các lớp cắt theo phương Z
4 Trong phần Lead In/Out, ta khai báo đường dẫn dao vào/ra khỏi biên dạng
- Enter/exit at midpoint in closed contours: Vào/ra tại điểm giữa trong các biên dạng kín
- Gouge check: Kiểm tra va chạm
- Overlap: Khoảng thêm vào cuối đường chạy dao
- Use entry/exitpoint: Sử dụng điểm vào/ra dao
- Enter on first depth cut only: Chỉ dẫn dao vào ở lớp cắt đầu tiên
Thực hành CAD/CAM Bài 3: Đường chạy dao Mill Toolpath - CONTOUR
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 16
- Exit on last depth cut only: Chỉ dẫn dao ra ở lớp cắt cuối cùng
- Plunge after first move: Nhấn dao xuống sau chuyển động đầu tiên
- Retract before last move: Rút dao lên trước chuyển động cuối cùng
- Override feed rate: Xác định lượng chạy dao dành riêng cho đường dẫn dao vào/ra
- Adjust start/end of contour: Thay đổi chiều dài đường chạy dao
5 Trong phần Break Through, ta nhập thông số lượng cắt qua mặt đáy Break through amount
6 Trong phần Multi Passes, ta nhập thông số các lớp cắt theo phương XY
- Rough: Lớp cắt thô ban đầu
- Spacing: Khoảng lấn dao theo phương XY của mỗi đường cắt
- Keep tool down: Giữ nguyên vị trí và không rút dao giữa các đường cắt
Thực hành CAD/CAM Bài 3: Đường chạy dao Mill Toolpath - CONTOUR
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 17
7 Chuyển sang trang Linking Parameters, ta nhập các thông số tọa độ chạy dao theo phương Z
8 Chuyển sang trang Coolant, ta khai báo chế độ tưới nguội
9 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
Thực hành CAD/CAM Bài 3: Đường chạy dao Mill Toolpath - CONTOUR
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 18
Ta sử dụng Flat Endmill 8 để gia công hết lượng dư 0.1 của bước gia công thô trước
- Khai báo dao và các thông số chế độ cắt phù hợp
- Không chừa lượng dư gia công
- Tăng chiều sâu của mỗi lớp cắt
Machine Group-1 Ệ 111 Properties - Mill Default MM
- JJ Toolpath Group-1 Ẹ-Ũ 1 - Facing - [WCS: TOP] - [Tplane: T
- Lập trình gia công phay biên dạng ngoài của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công phay biên dạng ngoài của các chi tiết hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 trong Hệ thống bài tập Thực hành CAD/CAM.
9 Geometry - (1) chain(s) ẫ? Toolpath - 26.8K-PHAY 2D.NC -
Thực hành CAD/CAM Bài 4: Đường chạy dao Mill Toolpath - POCKET
Đường chạy dao Mill Toolpath - Pocket
ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - POCKET
- Có thể kết hợp chạy dao thô và tinh trong cùng một bước gia công
- Phương pháp chạy dao đa dạng giúp giảm thiểu sự hao mòn dụng cụ cắt
- Được sử dụng để gia công các bề mặt hốc, đảo của chi tiết
4.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta tiếp tục gia công phay mặt 2 của chi tiết theo quy trình công nghệ:
- POCKET phay thô mặt 2 với Flat Endmill 16
- CONTOUR phay tinh mặt 2 với Flat Endmill 8
Trước khi gia công, ta tạo một Level biên dạng riêng cho bước gia công Cách thực hiện đã trình bày ở bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - CONTOUR
Ta sử dụng Flat Endmill 16 để gia công và chừa lượng dư mặt thành 0.1 cho bước gia công tinh tiếp theo
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao POCKET
Thực hành CAD/CAM Bài 4: Đường chạy dao Mill Toolpath - POCKET
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Hộp thoại Chaining xuất hiện, ta nhấn biểu tượng Area và chọn một điểm bất kỳ trong vùng biên dạng Nhấn ự
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại 2D Toolpaths - Pocket, ta chuyển sang trang Tool để khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
Thực hành CAD/CAM Bài 4: Đường chạy dao Mill Toolpath - POCKET
2 Chuyển sang trang Cut Parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
- Pocket type: Kiểu đường chạy dao Pocket
- Machining direction: Hướng gia công
-Tip comp: Bù trừ đầu mũi dao
- Roll cutter around corners: Lượn tròn dao quanh các góc
- Stock to leave on walls: Lượng dư gia công mặt thành
- Stock to leave on floors: Lượng dư gia công mặt đáy
Stock to leave on walls 0.1
Stock to leave on floors 0.0 Create additional finish operation Machining direction a Climb Conventional
Thực hành CAD/CAM Bài 4: Đường chạy dao Mill Toolpath - POCKET
3 Trong phần Roughing, ta khai báo các đường cắt thô ban đầu
- Cutting method: Phương pháp chạy dao
- Stepoverpercentage: % đường kính lấn dao theo phương XY của mỗi đường cắt
- Stepover distance: Khoảng lấn dao theo phương XY của mỗi đường cắt
- Minimize tool burial: Giảm thiểu hao mòn dụng cụ cắt
- Spiral inside to outside: Chạy xoắn ốc từ trong ra ngoài
- Tolerance for remachining and constant overlap: Dung sai cho kiểu chạy dao
Thực hành CAD/CAM Bài 4: Đường chạy dao Mill Toolpath - POCKET
4 Trong phần Entry Motion, ta khai báo chuyển động vào dao của các đường cắt thô
5 Trong phần Finishing, ta khai báo các đường cắt cuối
- Passes: Số đường cắt cuối
- Spacing: Khoảng lấn dao của mỗi đường cắt
Thực hành CAD/CAM Bài 4: Đường chạy dao Mill Toolpath - POCKET
- Spring passes: Số đường cắt thêm vào sau đường cắt cuối cùng
- Cutter compensation: Bù trừ đường kính dao
- Override Feed Speed: Xác định tốc độ cắt dành riêng cho các đường cắt cuối
- Finish outer boundary: Chạy một đường cắt cuối trên đường biên dạng bao ngoài
- Start finish pass at closest entity: Bắt đầu chạy đường cắt cuối ở đoạn biên dạng gần nhất
- Keep tool down: Giữ nguyên vị trí và không rút dao giữa các đường cắt
- Machine finish passes only at final depth: Chỉ chạy các đường cắt cuối ở chiều sâu cắt cuối cùng
- Machine finish passes after roughing all pockets: Chỉ chạy các đường cắt cuối sau khi chạy tất cả các đường cắt thô
- Thin wall: Chế độ gia công thành mỏng
6 Trong phần Lead In/Out, ta khai báo đường dẫn dao vào và ra khỏi biên dạng của các đường cắt cuối
Thực hành CAD/CAM Bài 4: Đường chạy dao Mill Toolpath - POCKET
7 Trong phần Depth Cuts, ta nhập thông số các lớp cắt theo phương Z
8 Chuyển sang trang Linking Parameters, ta nhập các thông số tọa độ chạy dao theo phương Z
Thực hành CAD/CAM Bài 4: Đường chạy dao Mill Toolpath - POCKET
9 Chuyển sang trang Coolant, ta khai báo chế độ tưới nguội
10 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
S'nH Machine Group-1 Ẹ] 111 Properties - Mill Default MM
(ỰCj 1 - Facing - [WCS: TOP] - [Tplane: T ặ-Ũ 2 - Contour (2D) - [WCS: TOP] - [Tpl
Geometry - (1) chain(s) Toolpath -95.3K-PHAY 2D.NC -
> CONTOUR PHAY TINH Để dụng cụ cắt vào được các góc R5, ta sử dụng Flat Endmill 8 và gia công hết lượng dư 0.1 của bước gia công thô trước
Các bước thực hiện tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - CONTOUR
- Lập trình gia công phay mặt 2 và mặt 3 của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công phay biên dạng hốc, đảo của các chi tiết hình 4.5, 4.6, 4.7, 4.8 trong Hệ thống bài tập Thực hành CAD/CAM.
Đường chạy dao Mill Toolpath - Drill
Thực hành CAD/CAM Bài 5: Đường chạy dao Mill Toolpath - DRILL
Trang 27 ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - DRILL
- Có thể thực hiện với nhiều kiểu chọn đối tượng linh hoạt
- Được sử dụng để gia công các lỗ, lỗ ren và bề mặt dẫn hướng trên chi tiết
5.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta tiếp tục lập trình gia công khoan và tarô 3 lỗ ren của chi tiết theo quy trình công nghệ:
- DRILL khoan định tâm 3 lỗ với Spot Drill 5
- DRILL khoan 3 lỗ với Drill 14
- DRILL tarô 3 lỗ ren với Tap RH M16
Vì chỉ cần xác định tâm lỗ gia công nên ta không cần phải tạo một Level biên dạng riêng mà sử dụng lại Level 1
> DRILL KHOAN ĐỊNH TÂM 3 LỖ
Ta sử dụng Spot Drill 5 để khoan lỗ tâm định hướng cho bước gia công tiếp theo
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao DRILL
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Open the Drill Point Selection dialog, which displays the message "Select points, hit Escape when finished." Click the "Select drill point position" icon on the graphics screen and, in sequence, select the three drill hole centers Then press 11I.
Thực hành CAD/CAM Bài 5: Đường chạy dao Mill Toolpath - DRILL
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại 2D Toolpaths - Drill, ta chuyển sang trang Tool để khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
2 Chuyển sang trang Cut Parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
Thực hành CAD/CAM Bài 5: Đường chạy dao Mill Toolpath - DRILL
- 1st peck: Chiều sâu của lần khoan đầu tiên
- Subsequent peck: Chiều sâu của các lần khoan còn lại
- Peck clearance: Chiều sâu dao chạy nhanh đến giữa các lần khoan
- Retract amount: Khoảng rút dao
- Dwell: Thời gian dừng ở đáy lỗ
- Shift: Khoảng lùi dao khỏi thành lỗ của dao doa trước khi rút dao
3 Chuyển sang trang Linking Parameters, ta nhập các thông số tọa độ chạy dao theo phương Z
Thực hành CAD/CAM Bài 5: Đường chạy dao Mill Toolpath - DRILL
- Break through amount: Lượng khoan qua mặt đáy
- Tip angle: Góc mũi khoan
5 Chuyển sang trang Coolant, ta khai báo chế độ tưới nguội
6 Nhấn để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
- Machine Group-1 Ệ ill Pr operties - Mill Default MM
B'JJ Toolpath Group-1 Ẹ-Q 1 - Facing - [WCS: TOP] - [Tplane: T ẸŨ 2-
Contour (2D) -[WCS:TOP] - [Tpl ạũ 3-Contour
□ £j 4 - Pocket (Standard) - [WCS: TOP] El £j
JJ -4 - M5.00 SPOT DRILL - 5 SPC u Geometry - (3) Points
> DRILL KHOAN 3 LỖ VÀ DRILL
Ta sử dụng Drill 14 để khoan lỗ chuẩn bị cho bước gia công tiếp theo và sử dụng Tape RH M16 để tarô ren
- Thực hiện bước gia công CONTOUR (2D CHAMFER) để vát mép miệng lỗ trước khi tarô ren
- Khai báo các thông số chế độ cắt và chu trình khoan phù hợp
- Khai báo bù trừ đầu mũi khoan để đảm bảo chiều sâu gia công
4 Trong phần Tip Comp, ta nhập các thông số bù trừ đầu mũi dao:
Thực hành CAD/CAM Bài 5: Đường chạy dao Mill Toolpath - DRILL
Trang 31 ệ-Đ 9-Drill/Counterboi e - [WCS:TO
Ji #7 -M 16.00 X 2.00 TAP RH - u Geometry - [3} Points 3* Toolpath - 4.8K-PHAY 2D.Nl|
- Lập trình gia công 3 lỗ M16 của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công toàn bộ chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công các chi tiết hình 4.5, 4.6, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 trong Hệ thống bài tập Thực hành CAD/CAM.
Thực hành CAD/CAM Phần 2: Mô phỏng gia công phay 3D
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 32
MÔ PHỎNG GIA CÔNG PHAY 3D
MÔ PHỎNG GIA CÔNG PHAY 3D
MasterCAM X5 cung cấp nhiều đường chạy dao gia công phay 3D được chia thành các nhóm như Surface Rough, Surface Finish, Surface High Speed và Multiaxis, mỗi đường chạy dao có tính năng và công dụng riêng để đáp ứng các yêu cầu gia công khác nhau Những đường chạy dao này cho phép tối ưu hóa quá trình gia công và chất lượng bề mặt chi tiết trong phay 3D, từ làm sạch bề mặt thô đến hoàn thiện bề mặt với độ chính xác cao Tùy vào phương pháp chuẩn bị phôi, đặc điểm hình học chi tiết, điều kiện sản xuất thực tế và các yếu tố khác, chúng ta lựa chọn đường chạy dao phù hợp cho từng bước gia công cụ thể để đạt hiệu quả sản xuất tối ưu.
Trong giới hạn tài liệu chỉ trình bày một số đường chạy dao phổ biến Đó là:
❖Nhóm đường chạy dao Surface Rough:
❖Nhóm đường chạy dao Surface Finish:
- Có kiến thức và kỹ năng về xây dựng mô hình 3D (trên phần mềm MasterCAM hoặc các phần mềm vẽ thiết kế khác)
- Biết lập trình mô phỏng gia công phay 2D.
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 33
Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
ĐƯỜNG CHẠY DAO SURFACE ROUGH/FINISH - CONTOUR
- Tạo ra nhiều lớp cắt với bước chiều sâu cắt Z là hằng số
- Được sử dụng để gia công thô và tinh các chi tiết có thành dốc
- Lập trình mô phỏng gia công chi tiết trên phần mềm MasterCAM
- Khai báo phôi chừa lượng dư gia công các bề mặt 2mm và kẹp phôi 10mm
- Gia công chi tiết theo quy trình công nghệ và bảng dụng cụ cắt
Quy trình công nghệ: 1 Phay mặt phẳng trên
2 Phay thô mặt côn ngoài
3 Phay tinh mặt côn ngoài
Bảng dụng cụ cắt: Tool Type Diameter
Flat Endmill 16 Bull Endmill 10 (2 Rad)
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 34
Trước khi gia công, ta tiến hành các thao tác khai báo ban đầu về máy gia công, chi tiết gia công và phôi liệu Các bước thực hiện đã trình bày ở bài học PHAY 2D - CÁC THIẼT LẬP BAN ĐAU
> FACE PHAY MẶT PHẲNG TRÊN
Ta sử dụng Face Mill 50 để gia công mặt phẳng trên của chi tiết
Các bước thực hiện tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - FACE
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 35
> SURFACE ROUGH - CONTOUR PHAY THÔ MẶT CÔN NGOÀI
Ta sử dụng Flat Endmill 16 để gia công và chừa lượng dư mặt thành 0.1 cho bước gia công tinh tiếp theo
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao SURFACE ROUGH - CONTOUR
❖ Bước 2: Chọn bề mặt và vùng giới hạn gia công
1 Xuất hiện dòng nhắc Select Drive Surfaces, ta chọn các bề mặt cần gia công Nhấn ■ j
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 36
2 Hộp thoại Toolpath/surface selection xuất hiện, ta nhấn biểu tượng Select trong ô
3 Xuất hiện dòng nhắc Select Check Surfaces, ta chọn các bề mặt kiểm tra (không cho phép dụng cụ cắt chạy vào) Nhấn Ã
4 Trở lại hộp thoại Toolpath/surface selection, ta nhấn ự để hoàn tất quá trình chọn bề mặt và vùng giới hạn gia công
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 37
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Surface Rough Contour, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
2 Chuyển sang trang Surface parameters, ta khai báo các thông số bề mặt gia công
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 38
3 Chuyển sang trang Rough contour parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
- Total tolerance: Dung sai tổng cộng
- Maximum stepdown: Chiều sâu tối đa của mỗi lớp cắt
- Direction of closed/open contours: Hướng gia công các biên dạng kín/hở
- Entry/exit arc/line: Cung/Đoạn thẳng dẫn dao vào/ra khỏi biên dạng
- Transition: Phương pháp chuyển tiếp giữa các vùng cắt
- Use approximate start point: Sử dụng điểm bắt đầu xấp xỉ
- Optimize cut order: Tối ưu hóa lệnh cắt
- Minimize burial: Giảm thiểu hao mòn dụng cụ cắt
- Helix: Chuyển động vào dao xoắn ốc
- Shallow: Thêm/Bớt chuyển động của dao ở các bề mặt cạn
- Flats: Thêm các đường cắt Z hằng số ở các bề mặt phẳng hoặc rất cạn
- Cut depths: Thiết lập các chiều sâu cắt
- Gap settings: Thiết lập chuyển động giữa các bề mặt không liên tục
- Advanced settings: Các thiết lập nâng cao
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 39
4 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
> SURFACE FINISH - CONTOUR PHAY TINH MẶT CÔN NGOÀI
Ta sử dụng Bull Endmill 10 (2 Rad) để gia công hết lượng dư 0.1 của bước gia công thô trước
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao SURFACE FINISH - CONTOUR
❖ Bước 2: Chọn bề mặt và vùng giới hạn gia công
Ta chọn tương tự như ĐƯỜNG CHẠY DAO SURFACE ROUGH - CONTOUR ở bước gia công thô trước
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 40
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Surface Finish Contour, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
Absolute ■ ’ ■ Incfemental y Use clearance only at the start and end of operation Retract 10.0 a Absolute Incremental
2 Chuyển sang trang Surface parameters, ta khai báo các thông số bề mặt gia công
Thực hành CAD/CAM Bài 6: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Contour
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 41
3 Chuyển sang trang Finish contour parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
4 Nhấn để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
- Lập trình gia công phay bề mặt côn ngoài của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công phay các chi tiết hình 5.1, 5.2, 5.3 trong Hệ thống bài tập Thực hành
Thực hành CAD/CAM Bài 7: Đường chạy dao Surface Rough - Pocket
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 42
- Lập trình mô phỏng gia công chi tiết trên phần mềm MasterCAM
- Khai báo phôi chừa lượng dư gia công các bề mặt 2mm và kẹp phôi 10mm
- Gia công chi tiết theo quy trình công nghệ và bảng dụng cụ cắt.
Đường chạy dao Surface Rough - Pocket
ĐƯỜNG CHẠY DAO SURFACE ROUGH - POCKET
- Nhanh chóng loại bỏ vật liệu bằng cách tạo ra một chuỗi các lớp cắt Z hằng số
- Được sử dụng phổ biến cho bước gia công thô
Quy trình công nghệ: 1 Phay mặt phẳng trên
2 Phay thô biên dạng ngoài
3 Phay tinh biên dạng ngoài
4 Phay thô mặt khuôn chai
5 Phay tinh mặt khuôn chai
Bảng dụng cụ cắt: Tool Type Diameter
Flat Endmill 8, 16 Bull Endmill 6 (2 Rad), 10 (2 Rad)
Thực hành CAD/CAM Bài 7: Đường chạy dao Surface Rough - Pocket
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 43
Trước khi gia công, ta tiến hành các thao tác khai báo ban đầu về máy gia công, chi tiết gia công và phôi liệu Các bước thực hiện đã trình bày ở bài học PHAY 2D - CÁC THIẼT LẬP BAN ĐAU
> FACE PHAY MẶT PHẲNG TRÊN
Ta sử dụng Face Mill 50 để gia công mặt phẳng trên của chi tiết
Các bước thực hiện tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH -
Thực hành CAD/CAM Bài 7: Đường chạy dao Surface Rough - Pocket
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 44
> CONTOUR PHAY THÔ VÀ PHAY TINH BIÊN DẠNG NGOÀI
Ta sử dụng Flat Endmill 16 để gia công thô và Flat Endmill 8 để gia công tinh biên dạng ngoài của chi tiết
Các bước thực hiện tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - CONTOUR
> SURFACE ROUGH - POCKET PHAY THÔ MẶT KHUÔN CHAI
Ta sử dụng Bull Endmill 10 (2 Rad) để gia công và chừa lượng dư 0.1 cho bước gia công tinh tiếp theo
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao SURFACE ROUGH - POCKET
Thực hành CAD/CAM Bài 7: Đường chạy dao Surface Rough - Pocket
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 45
❖ Bước 2: Chọn bề mặt và vùng giới hạn gia công
2 Hộp thoại Toolpath/surface selection xuất hiện, ta nhấn biểu tượng Select trong ô
3 Xuất hiện hộp thoại Chaining kèm dòng nhắc Chain 2D tool containment boundary # 1, ta chọn đường bao giới hạn vùng gia công Nhấn Ã
4 Trở lại hộp thoại Toolpath/surface selection, ta nhấn để hoàn tất quá trình chọn bề mặt và vùng giới hạn gia công
1 Xuất hiện dòng nhắc Select Drive Surfaces, ta chọn các bề mặt cần gia công Nhấn • j
Thực hành CAD/CAM Bài 7: Đường chạy dao Surface Rough - Pocket
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 46
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Surface Rough Pocket, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
/ Use clearance only at the start and end of operation Retract 100 O' Absolute (_) Incremental Feed plane 5.0 o Absolute Incremental
2 Chuyển sang trang Surface parameters, ta khai báo các thông số bề mặt gia công
Thực hành CAD/CAM Bài 7: Đường chạy dao Surface Rough - Pocket
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 47
3 Chuyển sang trang Rough parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
- Total tolerance: Dung sai tổng cộng
- Maximum stepdown: Chiều sâu tối đa của mỗi lớp cắt
- Entry - Helix: Chuyển động vào dao xoắn ốc
- Use entry point: Sử dụng điểm vào dao
- Plunge outside containment boundary: Vào dao phía ngoài đường biên giới hạn
- Align plunge entries for start holes: Sắp xếp thẳng hàng các điểm vào dao cho đường chạy dao Start Hole
- Facing: Chuyển động trên các bề mặt phẳng
- Cut depths: Thiết lập các chiều sâu cắt
- Gap settings: Thiết lập chuyển động giữa các bề mặt không liên tục
- Advanced settings: Các thiết lập nâng cao
4 Chuyển sang trang Pocket parameters, ta khai báo các thông số Pocket:
Thực hành CAD/CAM Bài 7: Đường chạy dao Surface Rough - Pocket
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 48
5 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
> SURFACE FINISH - CONTOUR PHAY TINH MẶT KHUÔN CHAI
Ta sử dụng Bull Endmill 6 (2 Rad) để gia công hết lượng dư 0.1 của bước gia công thô trước
Các bước thực hiện tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO SURFACE FINISH - CONTOUR
- Lập trình gia công phay bề mặt côn ngoài của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công phay các chi tiết hình 5.4, 5.5, 5.6 trong Hệ thống bài tập Thực hành
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 49
Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
ĐƯỜNG CHẠY DAO SURFACE ROUGH/FINISH - PARALLEL
- Nhanh chóng loại bỏ một lượng lớn vật liệu bằng cách tạo ra nhiều lớp cắt theo phương Z
- Được sử dụng để gia công thô và tinh tất cả các bề mặt chi tiết với những đường cắt song song nhau
- Lập trình mô phỏng gia công chi tiết trên phần mềm MasterCAM
- Khai báo phôi chừa lượng dư gia công các bề mặt 2mm và kẹp phôi 10mm
- Gia công chi tiết theo quy trình công nghệ và bảng dụng cụ cắt
Quy trình công nghệ: 1 Phay mặt phẳng trên
2 Phay thô biên dạng ngoài
3 Phay thô mặt logo Ford
4 Phay tinh mặt logo Ford
5 Phay tinh biên dạng ngoài
Bảng dụng cụ cắt: Tool Type Diameter
Flat Endmill 8, 16 Bull Endmill 8 (2 Rad) Ball Endmill 4
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 50
Trước khi gia công, ta tiến hành khai báo các yếu tố ban đầu như máy gia công, chi tiết gia công và phôi liệu nhằm xác định tham số và điều kiện gia công phù hợp Các bước khai báo và chuẩn bị này đã được trình bày đầy đủ trong bài học PHAY 2D - CÁC THIẾT LẬP BAN ĐẦU.
> FACE PHAY MẶT PHẲNG TRÊN
Ta sử dụng Face Mill 50 để gia công mặt phẳng trên của chi tiết
Các bước thực hiện tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - FACE
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 51
> CONTOUR PHAY THÔ BIÊN DẠNG NGOÀI
Ta sử dụng Flat Endmill 16 để gia công và chừa lượng dư mặt thành 0.1 cho bước gia công tinh
Các bước thực hiện tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH -
> SURFACE ROUGH - PARALLEL PHAY THÔ MẶT LOGO FORD
Ta sử dụng Bull Endmill 8 (2 Rad) để gia công và chừa lượng dư 0.1 cho bước gia công tinh tiếp theo
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao SURFACE ROUGH - PARALLEL
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 52
❖ Bước 2: Chọn bề mặt và vùng giới hạn gia công
1 Hộp thoại Select Boss/Cavity xuất hiện, ta chọn tính chất hình học của bề mặt Nhấn Lằ
2 Xuất hiện dòng nhắc Select Drive Surfaces, ta chọn các bề mặt cần gia công Nhấn • j
Khi hộp thoại Toolpath/Surface Selection xuất hiện, bạn không cần chọn Check Surfaces và Containment vì vùng gia công đã được xác định là toàn bộ các bề mặt Nhấn Enter để hoàn tất quá trình chọn bề mặt và thiết lập vùng giới hạn gia công.
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 53
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Surface Rough Parallel, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
7] Use clearance onỉy at the start and end of operation Retract 10.0 o Absolute Incremental
2 Chuyển sang trang Surface parameters, ta khai báo các thông số bề mặt gia công
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 54
3 Chuyển sang trang Rough parallel parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
Use approximate start point pT] Alow negative z motion along surface ■/ Alow positive z motion along surface
- Total tolerance: Dung sai tổng cộng
- Cutting method: Phương pháp chạy dao
- Max stepdown: Chiều sâu tối đa của mỗi lớp cắt
- Max stepover: Khoảng lấn dao tối đa của mỗi đường cắt
- Machining angle: Góc chạy dao
- Plunge control: Kiểm soát chuyển động nhấn dao xuống bề mặt
- Use approximate start point: Sử dụng điểm vào dao xấp xỉ
- Allow negative/positive Z motion along surface: Cho phép dao cắt dọc theo bề mặt trong khi nhấn dao/rút dao
- Cut depths: Thiết lập các chiều sâu cắt
- Gap settings: Thiết lập chuyển động giữa các bề mặt không liên tục
- Advanced settings: Các thiết lập nâng cao
Plunge control o Allow multiple plunges along cut Cut from one s de c' Cut from both sides
4 Nhấn để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 55
> SURFACE FINISH - PARALLEL PHAY TINH MẶT LOGO FORD
Ta sử dụng Bull Endmill 4 (2 Rad) để gia công hết lượng dư 0.1 của bước gia công thô trước
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao SURFACE FINISH - PARALLEL
❖ Bước 2: Chọn bề mặt và vùng giới hạn gia công
Ta chọn tương tự như ĐƯỜNG CHẠY DAO SURFACE ROUGH - PARALLEL ở bước gia công thô trước
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Surface Finish Parallel, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 56
2 Chuyển sang trang Surface parameters, ta khai báo các thông số bề mặt gia công
3 Chuyển sang trang Finish parallel parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
4 Nhấn để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
Thực hành CAD/CAM Bài 8: Đường chạy dao Surface Rough/Finish - Parallel
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 57
> CONTOUR PHAY TINH BIÊN DẠNG NGOÀI
Ta sử dụng Flat Endmill 8 để gia công hết lượng dư trên biên dạng ngoài của các bước gia công trước
Các bước thực hiện tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - CONTOUR
- Lập trình gia công phay bề mặt côn ngoài của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công phay biên dạng ngoài của các chi tiết hình 5.7, 5.8, 5.9 trong Hệ thống bài tập Thực hành CAD/CAM.
Thực hành CAD/CAM Phần 3: Mô phỏng gia công tiện 2D
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 58
MÔ PHỎNG GIA CÔNG TIỆN 2D
- Lập trình mô phỏng gia công chi tiết trên phần mềm MasterCAM
- Khai báo phôi chừa lượng dư gia công các bề mặt 2mm và kẹp phôi 50mm
- Gia công chi tiết theo quy trình công nghệ và bảng dụng cụ cắt
MÔ PHỎNG GIA CÔNG TIỆN 2D
Quy trình công nghệ: 1 Tiện mặt đầu
2 Tiện thô biên dạng ngoài
3 Tiện tinh biên dạng ngoài
Bảng dụng cụ cắt: Tool Type Diameter/Insert
Tiện 2D - Các thiết lập ban đầu
Quy trình công nghệ: 1 Tiện mặt đầu
2 Tiện thô biên dạng ngoài
3 Tiện tinh biên dạng ngoài
Bảng dụng cụ cắt: Tool Type Diameter/Insert
Thực hành CAD/CAM Bài 9: Tiện 2D - Các thiết lập ban đầu
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 59
TIỆN 2D - CÁC THIẾT LẬP BAN ĐẦU
9.1 Khái quát: Để chuẩn bị cho phần lập trình mô phỏng gia công chi tiết, chúng ta cần thực hiện một số thiết lập ban đầu theo yêu cầu đặt ra Các thiết lập này đóng vai trò nền tảng cho quá trình mô phỏng, giúp đảm bảo tính chính xác của kết quả, phù hợp với quy trình gia công, và tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống Việc thiết lập đúng chuẩn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mô phỏng các bước gia công chi tiết và đạt được kết quả tin cậy, nhất quán với mục tiêu đề ra.
- Vẽ biên dạng hình học
- Khai báo phôi gia công
❖ Bước 1: Chọn máy gia công
Trong Menu Machine Type, chọn máy tiện Lathe
❖ Bước 2: Vẽ biên dạng hình học
Ta vẽ biên dạng của chi tiết và thiết lập vị trí gốc tọa độ gia công
Thực hành CAD/CAM Bài 9: Tiện 2D - Các thiết lập ban đầu
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 60
❖ Bước 3: Khai báo phôi gia công
1 Trong cửa sổ Operations Manager, ta chọn trang Properties - Stock Setup
2 Xuất hiện hộp thoại Machine Group Properties, trong ô Stock ta chọn Properties để khai báo phôi
Thực hành CAD/CAM Bài 9: Tiện 2D - Các thiết lập ban đầu
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 61
3 Hộp thoại Machine Component Manager - Stock xuất hiện, ta khai báo các dữ liệu phôi
- Chord tolerance: Sai lệch biên dạng
- OD (Outer Diameter): Đường kính ngoài
- ID (Inner Diameter): Đường kính lỗ trong (nếu có)
- OD margin: Lượng dư đường kính ngoài
- ID margin: Lượng dư đường kính lỗ trong (nếu có)
- Right margin: Lượng dư mặt phải
- Left margin: Lượng dư mặt trái
- Position Along Axis: Vị trí gốc tọa độ phôi dọc theo trục
- Axis: Chiều trục tương đối so với gốc tọa độ phôi
Thực hành CAD/CAM Bài 9: Tiện 2D - Các thiết lập ban đầu
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 62
4 Nhấn để trở lại hộp thoại Machine Group Properties, trong ô Chuck Jaws ta tiếp tục chọn
Properties để khai báo phần kẹp phôi
5 Hộp thoại Machine Component Manager - Chuck Jaws xuất hiện, ta khai báo các dữ liệu phần kẹp phôi
Thực hành CAD/CAM Bài 9: Tiện 2D - Các thiết lập ban đầu
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 63
- Chord tolerance: Sai lệch biên dạng
- Clamping method: Phương pháp kẹp phôi
- From stock: Vị trí mâm cặp được tính toán từ phôi đã khai báo
- Grip on maximum diameter: Kẹp phôi trên đường kính phôi lớn nhất đã khai báo
- Grip length: Chiều dài phần kẹp phôi
6 Nhấn ự để hoàn tất bước khai báo phôi
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 64
Đường chạy dao Lathe Toolpath - Face
ĐƯỜNG CHẠY DAO LATHE TOOLPATH - FACE
- Tiện mặt phẳng chuẩn bị cho các bước gia công tiếp theo
- Tạo mặt chuẩn để khai báo và bù trừ dao
10.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta sẽ dùng đường chạy dao FACE gia công tiện mặt đầu của chi tiết
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao FACE
Xuất hiện hộp thoại Enter new NC name, ta nhập tên chương trình Nhấn ự
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Ta KHÔNG chọn biên dạng vì MasterCAM tự xác định bề mặt cần gia công
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Lathe Face Properties, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt.
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 65
2 Chuyển sang trang Face parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
- Finish Z: Tọa độ Z của bề mặt sau khi gia công
- Entry amount: Khoảng tập kết chuẩn bị gia công
- Rough stepover: Chiều sâu của mỗi lớp cắt thô ban đầu
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 66
- Finish stepover: Chiều sâu của mỗi lớp cắt cuối
- Maximum number of finish passes: Số lớp cắt cuối tối đa
- Overcut amount: Lượng cắt qua tâm
- Retract amount: Khoảng rút dao
- Stock to leave: Lượng dư gia công bề mặt
- Compensation type: Kiểu bù trừ dao
- Compensation direction: Hướng bù trừ dao
- Lead In/Out: Đường dẫn dao vào và ra khỏi biên dạng
3 Nhấn LẾ để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
- Lập trình gia công tiện mặt đầu của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công tiện mặt đầu của các chi tiết hình 6.1, 6.2, 6.3 trong Hệ thống bài tập
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 67
Đường chạy dao Lathe Toolpath - Rough
ĐƯỜNG CHẠY DAO LATHE TOOLPATH - ROUGH
- Nhanh chóng loại bỏ một lượng lớn vật liệu để chuẩn bị cho các bước gia công tinh
- Có thể kết hợp chạy dao thô và bán tinh trong cùng một bước gia công
11.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta sẽ dùng đường chạy dao ROUGH gia công tiện thô biên dạng ngoài của chi tiết
Trước khi gia công, ta tiến hành một thao tác chuẩn bị nhằm đảm bảo độ chính xác và chiều dài gia công Vì dao có bán kính ở đầu mũi cắt, để đảm bảo chiều dài gia công, ta sẽ vẽ thêm một đoạn 2mm ở cuối biên dạng ngoài.
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao ROUGH
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 68
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Hộp thoại Chaining xuất hiện, ta nhấn biểu tượng Partial và chọn theo thứ tự đoạn đầu - đoạn cuối của biên dạng Nhấn ự
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Lathe Rough Properties, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 69
- Depth of cut: Chiều sâu của mỗi lớp cắt
- Minimum cut depth: Chiều sâu cắt tối thiểu của mỗi lớp cắt
- Stock to leave in X/Z: Lượng dư gia công theo phương X/Z
- Entry/Exit amount: Khoảng chuẩn bị vào/ra dao
- Cutting Method: Phương pháp chạy dao
- Rough Direction/Angle: Hướng/Góc gia công thô
- Compensation type: Kiểu bù trừ dao
- Compensation direction: Hướng bù trừ dao
- Roll cutter around corners: Lượn tròn dao quanh các góc
- Semi Finish: Lớp cắt bán tinh
- Lead In/Out: Đường dẫn dao vào và ra khỏi biên dạng
- Plunge Parameters: Phương án xử lý rãnh
- Stock Recognition: Nhận biết phôi gia công
2 Chuyển sang trang Rough parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 70
3 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
- Lập trình gia công tiện thô biên dạng ngoài của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công tiện thô biên dạng ngoài của các chi tiết hình 6.1, 6.2, 6.3 trong Hệ thống bài tập Thực hành CAD/CAM.
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 71
Đường chạy dao Lathe Toolpath - Finish
ĐƯỜNG CHẠY DAO LATHE TOOLPATH - FINISH
- Chạy dao theo biên dạng của chi tiết, tạo nên những lớp cắt cuối để gia công tinh bề mặt
- Có thể thực hiện riêng mà không cần đường chạy dao thô
12.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta sẽ dùng đường chạy dao FINISH gia công tiện tinh biên dạng ngoài của chi tiết
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao FINISH
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Hộp thoại Chaining xuất hiện, ta chọn biên dạng tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO LATHE TOOLPATH - ROUGH Nhấn LẾ
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Lathe Finish Properties, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 72
2 Chuyển sang trang Finish parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
- Finish stepover: Chiều sâu của mỗi lớp cắt tinh
- Number of finish passes: Số lớp cắt tinh
- Stock to leave in X/Z: Lượng dư gia công theo phương X/Z
- Finish Direction: Hướng gia công tinh
- Compensation type: Kiểu bù trừ dao
- Compensation direction: Hướng bù trừ dao
- Roll cutter around corners: Lượn tròn dao quanh các góc
- Corner Break: Tạo góc lượn hay cạnh vát trên các góc ngoài
- Lead In/Out: Đường dẫn dao vào và ra khỏi biên dạng
- Plunge Parameters: Phương án xử lý rãnh
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 73
3 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
0-nn Machine Group-1 ặ-lll Properties - Lathe Default MM
1 - Lathe Face - [WCS: TOP] - [Tplar ỌŨ 2-Lathe Rough - [WCS: TOP] - [Tpli
- Lập trình gia công tiện tinh biên dạng ngoài của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công tiện tinh biên dạng ngoài của các chi tiết hình 6.1, 6.2, 6.3 trong Hệ thống bài tập Thực hành CAD/CAM.
3 - Lathe Finish - [WCS: TOP] - [Tpla
3] Geometry - (1) chain(s) ẫẸ ToolpaUi - 5.8K- TIEN 2D.NC -P
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 74
Đường chạy dao Lathe Toolpath - Groove
ĐƯỜNG CHẠY DAO LATHE TOOLPATH - GROOVE
- Gia công các biên dạng rãnh, các vùng hốc, lõm của chi tiết mà những đường chạy dao thô không vào được
- Có thể kết hợp chạy dao thô và tinh trong cùng một bước gia công
13.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta sẽ dùng đường chạy dao GROOVE gia công tiện rãnh của chi tiết
Trước khi gia công, ta tạo một Level biên dạng riêng cho bước gia công Cách thực hiện đã trình bày ở bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO CONTOUR
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao GROOVE
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
1 Hộp thoại Grooving Options xuất hiện, trong ô Groove Definition ta chọn phương pháp
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 75
2 Hộp thoại Chaining xuất hiện, ta nhấn biểu tượng Partial và chọn theo thứ tự đoạn đầu - đoạn cuối của biên dạng Nhấn 11I
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Lathe Groove (Chain) Properties, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 76
- Cut Direction: Hướng chạy dao
- Stock clearance: Khoảng tập kết chuẩn bị gia công
- Rough step: Khoảng lấn dao của mỗi lớp cắt thô
- Backoff %: Khoảng lùi dao lại phía sau trước khi rút dao
- Stock amount: Lượng phôi phía trên bề mặt rãnh
- Stock to leave in X/Z: Lượng dư gia công theo phương X/Z
- Retraction Moves: Các chuyển động rút dao
- First Plunge Feed Rate: Tốc độ nhấn dao của lần cắt đầu tiên
- Dwell Time: Thời gian dừng ở đáy rãnh
- Groove Walls: Phương án xử lý thành rãnh
- Peck Groove: Phương pháp cắt rãnh có rút dao để thoát phoi
- Depth Cuts: Thiết lập các lớp cắt theo phương chiều sâu
2 Chuyển sang trang Groove rough parameters, ta khai báo các thông số chạy dao thô
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 77
- Number of finish passes: Số lớp cắt tinh
- Finish stepover: Khoảng lấn dao của mỗi lớp cắt tinh
- Stock to leave in X/Z: Lượng dư gia công theo phương X/Z
- Direction for 1st pass: Hướng cắt đầu tiên
- Retraction Moves: Các chuyển động rút dao
- Corner Dwell: Thời gian dừng ở góc
- Compensation type: Kiểu bù trừ dao
- Roll cutter around corners: Lượn tròn dao quanh các góc
- Wall Backoff: Khoảng lùi dao lại phía sau trước khi rút dao
- Lead In: Đường dẫn dao vào và ra khỏi biên dạng
3 Chuyển sang trang Groove finish parameters, ta khai báo các thông số chạy dao tinh
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 78
4 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
- Lập trình gia công tiện rãnh của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công tiện rãnh của các chi tiết hình 6.1, 6.2, 6.3 trong Hệ thống bài tập Thực hanh CAD/CAM.
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 79
Đường chạy dao Lathe Toolpath - Thread
ĐƯỜNG CHẠY DAO LATHE TOOLPATH - THREAD
- Chạy dao theo những thông số ren khai báo để tạo nên những hình dạng xoắn ốc trên thân bulông, vít, đai ốc
- Gia công các biên dạng ren trục, ren lỗ của chi tiết
14.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta sẽ dùng đường chạy dao THREAD gia công tiện ren của chi tiết
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao THREAD
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Ta KHÔNG chọn biên dạng vì MasterCAM tự xác định dựa vào các thông số ren khai báo
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Lathe Thread Properties, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 80
- Included angle: Góc đỉnh ren (hợp bởi hai cạnh ren)
- Thread angle: Góc biên dạng ren (hợp bởi một cạnh ren và đường thẳng vuông góc trục ren)
- Major Diameter: Đường kính đỉnh ren
- Minor Diameter: Đường kính chân ren
- Thread depth: Chiều cao ren
- Start/End Position: Tọa độ của điểm bắt đầu/kết thúc ren
- Taper angle: Góc nghiêng ren
- Allowances: Các khoảng sai lệch cho phép
Major Da meter 200 Minor Da meter 17294
2 Chuyển sang trang Thread shape parameters, ta khai báo các thông số ren
Adjusted Da meters Ma.or/M nor Diameters
@ Large end of tape'Small end of tape'
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 81
3 Chuyển sang trang Thread cut parameters, ta khai báo các thông số chạy dao
- Determine cut depths from: Xác định chiều sâu của mỗi lớp cắt
- Determine number of cuts from: Xác định số lớp cắt
- Stock clearance: Khoảng tập kết dao và rút dao
- Overcut: Khoảng chuẩn bị ra khỏi ren
- Anticipatedpulloff: Khoảng nhấc dao khỏi ren ở cuối biên dạng
- Amount of last cut: Chiều sâu lớp cắt cuối thêm vào trước các lớp cắt ở chân ren
- Number of spring cuts: Số lớp cắt ở chân ren
- Acceleration clearance: Khoảng tăng tốc chuẩn bị trước khi vào ren
- Lead-in angle: Góc vào dao ở mỗi lớp cắt
- Finish pass allowance: Lượng dư gia công cho các lớp cắt ở chân ren
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 82
4 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
0-nn Machine Group-1 ặ-lll Pr operties - Lathe Default MM
B'JJ Toolpath Group-1 ậ o 1 - Lathe Face - [WCS: TOP] - [Tplar
□ C J 2-Lathe Rough -[WCS:TOP] - [Tpli
□ C J 3-Lathe Finish - [WCS:TOP] - [Tpla Ị o 4 - Lathe Groove (chain) - [WCS: TC
- Lập trình gia công tiện ren của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công tiện ren của các chi tiết hình 6.4, 6.5, 6.6 trong Hệ thống bài tập Thực hanh CAD/CAM.
Đường chạy dao Lathe Toolpath - Drill
ĐƯỜNG CHẠY DAO LATHE TOOLPATH - DRILL
- Tạo lỗ khoan ở mặt đầu của chi tiết, dọc theo đường tâm trục để chuẩn bị cho các bước gia công tiếp theo
- Tarô lỗ ren của chi tiết
15.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta tiếp tục lập trình gia công khoan lỗ của chi tiết theo quy trình công nghệ:
- DRILL khoan định tâm với Spot Tool 6
- DRILL khoan lỗ với Drill 6
Ta sử dụng Spot Tool 6 để khoan lỗ tâm định hướng cho bước gia công tiếp theo
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao DRILL
5 - Lathe Thread - Dives: TOP] - [Tpl ]_| Parameters
TO 50 5: Threading Tool - OD THR ẫỆ ToolpaUi - 5.IK - TIEN 2D.NC -P
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 83
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Ta KHÔNG chọn biên dạng vì MasterCAM tự xác định dựa vào các thông số khai báo
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 84
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Lathe Drill Properties, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
2 Chuyển sang trang Simple drill - no peck, ta khai báo các thông số chạy dao tương tự như bài học ĐƯỜNG CHẠY DAO MILL TOOLPATH - DRILL
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 85
3 Nhấn ự để hoàn tất quá trình khai báo dữ liệu chạy dao
Ta sử dụng Drill 6 để khoan lỗ
- Khai báo các thông số chế độ cắt và chu trình khoan phù hợp
- Khai báo bù trừ đầu mũi khoan để đảm bảo chiều sâu gia công
- Lập trình gia công khoan lỗ của chi tiết trong ví dụ minh họa
- Lập trình gia công khoan lỗ của các chi tiết hình 6.4, 6.5, 6.6 trong Hệ thống bài tập Thực hanh CAD/CAM.
Đường chạy dao Lathe Toolpath - Cutoff
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 86 ĐƯỜNG CHẠY DAO LATHE TOOLPATH - CUTOFF
- Tạo đường cắt dọc tại các vị trí xác định trên chi tiết
- Gia công cắt đứt các phần của chi tiết, đảm bảo chiều dài sản phẩm
16.2 Trình tự thực hiện Để minh họa, ta sẽ dùng đường chạy dao CUTOFF gia công tiện cắt đứt chi tiết
❖ Bước 1: Chọn đường chạy dao
Trong Menu Toolpaths, chọn đường chạy dao CUTOFF
❖ Bước 2: Chọn biên dạng cần gia công
Màn hình xuất hiện dòng nhắc Select cutoff boundary point , ta chọn vị trí cắt Nhấn A
Thực hành CAD/CAM Bài 12: Đường chạy dao Lathe Toolpath - FINISH
Bộ môn CAD/CAM/CNC Trang 87
❖ Bước 3: Khai báo dữ liệu chạy dao
1 Xuất hiện hộp thoại Lathe Cutoff Properties, trong trang Toolpath parameters ta khai báo dụng cụ cắt và các thông số chế độ cắt
- Entry amount: Khoảng tập kết chuẩn bị gia công
- Retract Radius: Khoảng rút dao
- X Tangent Point: Tọa độ chiều sâu gia công
- Back Face Stock: Lượng dư gia công mặt sau
- Cut to: Vị trí cắt tới ở trên dao
- Corner Geometry: Hình dạng góc
2 Chuyển sang trang Cutoff parameters, ta khai báo các thông số chạy dao.