Giáo trình Kỹ thuật may gồm 2 phần, phần A Kỹ thuật may cơ bản gồm có 3 chương, phần B Kỹ thuật may lắp ráp sản phẩm gồm có 3 chương, mỗi chương đều trình bày đầy đủ hình dáng, cấu trúc, qui trình, phương pháp may các chi tiết cơ bản và sản phẩm. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: KỸ THUẬT MAY NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ MAY
Trang 2Giáo trình KỸ THUẬT MAY nằm trong nhóm kiến thức cơ sở ngành Môn học
trình bày cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ thuật may, qui trình may các cụm chi tiết của quần áo thông dụng, những kiến thức cơ bản về kỹ thuật lắp ráp trang phục bao gồm: Áo sơ mi nam - nữ, quần âu nam - nữ và áo Jacket theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Giáo trình được biên soạn nhằm phục vụ công tác giảng dạy của giảng viên và là tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên
Đây là một tài liệu có chất lượng và giá trị về mặt kiến thức, được trình bày rõ ràng bằng hình ảnh và những mô tả rõ nét về phương pháp may và những yêu cầu kỹ thuật của các dạng sản phẩm khác nhau
Khoa Công Nghệ Dệt May xin chân thành cảm ơn Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè, Công Ty Cổ phần may Bình Minh đã giúp chúng tôi hoàn thành quyển giáo trình này Để ngày càng hoàn thiện hơn, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô, các em học sinh, sinh viên và các doanh nghiệp may để cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn, phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy
Nội dung giáo trình gồm 2 phần, phần A KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN gồm có 3 chương, PHẦN B KỸ THUẬT MAY LẮP RÁP SẢN PHẨM gồm có 3 chương, mỗi chương đều trình bày đầy đủ hình dáng, cấu trúc, qui trình, phương pháp may các chi tiết cơ bản và sản phẩm,
Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định, tập thể giảng viên khoa Công nghệ may, Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vinatex TP HCM mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các nhà chuyên môn, các doanh nghiệp, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để
giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Tham gia biên soạn
ThS Trương Thị Dịu (chủ biên)
ThS Nguyễn Thị Mỹ Thơ
ThS Nguyễn Thị Thanh Phúc
ThS Trương Ngọc Lan
Trang 3KS Lê Hoàng Phượng
KS Trương Thị Thúy Lan
MỤC LỤC PHẦN A: KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN 1
Chương I: KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN 1
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN 1
1 Khái niệm và ý nghĩa 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Ý nghĩa 1
2 Các yếu tố tác động 1
2.1 Con người 1
2.2 Nguyên liệu 1
2.3 Trang thiết bị 2
2.4 Các yếu tố khác 2
3 Phân loại 2
II KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA NGHỀ MAY 2
1 Dụng cụ 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Các loại dụng cụ nghề may 2
2 Các đường may tay cơ bản 3
2.1 Đường may lược 3
2.2 Đường may vắt lai 4
2.3 Đường may thùa khuy 5
2.4 Đính nút 5
3 Các đường may máy cơ bản 6
3.1 Đường may can rẽ 6
3.2 Đường may can lật đè 6
3.3 Đường may can kê 7
3.4 Đường may can giáp mép 8
3.5 Đường may can lộn sổ 8
3.6 Đường may can lộn kín 9
3.7 Đường may can cuốn ép 10
3.8 Đường may mí 10
Trang 44 Thao tác bổ trợ các loại hình đường may 14
4.1 Mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng 14
4.2 Thao tác cắt, gọt, lộn các loại hình đường may 14
4.3 Thao tác cạo, bẻ mép vải 16
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I 17
Chương II: KỸ THUẬT MAY CỤM CHI TIẾT CỦA QUẦN ÁO THÔNG DỤNG 18
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT GIA CÔNG CHI TIẾT 18
1 Khái niệm 18
2 Tiêu chuẩn kỹ thuật 18
II KỸ THUẬT MAY CÁC LOẠI CHIẾT BEN VÀ CHIẾT LY 18
1 Kỹ thuật may chiết ben, ly 18
1.1 Chiết ben 18
1.2 Chiết ly 19
2 Kỹ thuật may xếp ly 20
2.1 Xếp ly cùng chiều 20
2.2 Xếp ly chữ A 20
2.3 Phương pháp may 20
2.4 Ứng dụng 20
III KỸ THUẬT MAY CÁC CHI TIẾT ÁO 20
1 Túi 20
1.1 Khái niệm 20
1.2 Cấu tạo 20
1.3 Phân loại 21
2 Túi áo 21
2.1 Túi ốp không nắp 21
2.2 Túi ốp có nắp 23
3 Kỹ thuật may các dạng cổ áo 24
3.1 Cổ lá sen 24
3.2 Cổ Danton (cổ 2 ve) 26
3.3 Cổ sơ mi 28
4 KỸ THUẬT MAY CÁC ĐƯỜNG MỞ MÉP VIỀN 32
4.1 Khái quát về các kiểu mở quần áo 32
4.2 Kỹ thuật may các đường mở suốt 33
Trang 51.2 Túi mổ hai viền 41
3.3 Túi ngang 43
3.4 Túi xéo quần âu 45
3.5 Túi dọc (túi thẳng) quần âu. 47
3.3 Tra khóa kéo quần âu 49
3.4 May và tra lưng quần âu. 50
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II 53
Chương III: KỸ THUẬT MAY CÁC CHI TIẾT ÁO JACKET 54
I KỸ THUẬT MAY CÁC CHI TIẾT ÁO JACKET 54
1 Kỹ thuật may túi ốp (dạng hộp) 54
1.1 Hình dáng 54
1.2 Cấu trúc 54
1.3 Quy trình may 55
1.4 Phương pháp may 55
1.5 Yêu cầu kỹ thuật 55
2 Kỹ thuật may túi cơi 56
2.1 Hình dáng 56
2.2 Cấu trúc 56
2.3 Quy trình may 57
2.4 Phương pháp may 57
2.5 Yêu cầu kỹ thuật 57
3 Kỹ thuật may túi hai viền 58
3.1 Hình dáng 58
3.2 Cấu trúc 58
3.3 Quy trình may 59
3.4 Phương pháp may 59
3.5 Yêu cầu kỹ thuật 59
4 Kỹ thuật may túi khóa kéo (túi lộn mí) 60
4.1 Hình dáng 60
4.2 Cấu trúc 60
4.3 Quy trình may 60
4.4 Phương pháp may 61
4.5 Yêu cầu kỹ thuật 61
5 Kỹ thuật may bo tay, bo lai, dây kéo 61
5.1 Bo tay, bo lai 61
Trang 6PHẦN B KỸ THUẬT MAY LẮP RÁP SẢN PHẨM 67
Chương I: PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO SƠ MI 67
I PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO SƠ MI NAM 67
1 Hình dáng – cấu trúc 67
2 Qui trình may và phương pháp may 68
3 Yêu cầu kỹ thuật 75
II PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO SƠ MI NỮ 75
1 Hình dáng – Cấu trúc 75
2 Qui trình may phương pháp may: 76
3 Yêu cầu kỹ thuật 81
Chương II : PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP QUẦN ÂU 82
I PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP QUẦN ÂU NAM 82
1 Hình dáng - cấu trúc 82
1.1 Hình dáng 82
1.2 Cấu trúc 83
2 Quy trình may 83
3 Phương pháp may 84
3.1 Cắt gọt, ủi keo, vắt sổ, lấy dấu các chi tiết bán thành phẩm 84
3.2 May passant lưng 85
3.3 May chiết ben thân sau 86
3.4 May túi mổ cơi: 86
3.5 May túi xéo: 88
3.6 May và tra khóa kéo 90
3.7 Ráp dọc quần ủi rẽ và may hoàn chỉnh lót túi xéo 90
3.8 Lấy dấu, tra lưng vào thân 91
3.9 May dàng quần 92
3.10 May đáy quần thân sau 92
3.11 Lấy dấu, tra passant vào thân 92
3.12 Vắt lai, vắt đuôi cạp 92
3.13 Thùa khuy, đính nút 93
3.14 VSCN, ủi thành phẩm 93
4 Yêu cầu kỹ thuật 93
II PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP QUẦN ÂU NỮ 93
1 Hình dáng - cấu trúc 93
Trang 73 Phương pháp may 95
3.1 Cắt gọt, ủi keo, vắt sổ, lấy dấu các chi tiết bán thành phẩm 95
3.2 May passant, lưng 96
3.3 May chiết ben thân sau và miệng túi ốp 96
3.4 Đóng túi vào thân sau 97
3.5 May túi ngang: 97
3.6 May và tra khoá kéo 100
3.7 Ráp dọc quần ủi rẽ và may hoàn chỉnh lót túi ngang 101
3.8 Lấy dấu, tra lưng vào thân 102
3.9 May dàng quần 102
3.10 May đáy quần thân sau 102
3.11 Lấy dấu, tra passant vào thân 103
3.12 Vắt lai, vắt đuôi cạp 103
3.13 Thùa khuy, đính nút 103
3.14 VSCN, ủi thành phẩm 103
4 Yêu cầu kỹ thuật 104
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II 105
Chương III: PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO JAC KET 106
I PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO JAC KET MỘT LỚP 106
1 Hình dáng - cấu trúc 106
1.1 Hình dáng 106
1.2 Cấu trúc 106
2 Quy trình may 106
3 Phương pháp may 107
3.1 Ép keo vào các chi tiết và lấy dấu đường may 107
3.3 May túi mổ cơi 108
3.4 May đề cúp ngực, diễu 108
3.5 May cầu vai thân sau, diễu 108
3.6 May vai con, diễu 109
3.7 Tra cổ vào thân - Mí cổ hoàn chỉnh 110
3.8 Tra tay vào thân, diễu 110
3.9 May sườn áo, sườn tay 110
3.10 May lai tay 111
3.11 May bo lai 111
3.12 Tra khóa kéo hoàn chỉnh 111
Trang 84 Yêu cầu kỹ thuật 113
II PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO JACKET HAI LỚP 113
1 Hình dáng - cấu trúc 113
1.1 Hình dáng 113
1.2 Cấu trúc 114
2 Quy trình may 115
2.1 Lớp lót 115
2.2 Lớp chính 115
3 Phương pháp may 116
3.1 Lớp lót 116
3.2 Lớp chính 116
4 Yêu cầu kỹ thuật 125
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III 126
Trang 9Tên môn học/mô đun: KỸ THUẬT MAY
Mã môn học/mô đun: MH 13
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Môn học được bố trí vào học kỳ II năm nhất sau môn Quản trị bảo trì thiết bị
- Tính chất: Là môn học chuyên môn bắt buộc, môn học được bố trí thực hành hoàn toàn trên máy tại xưởng thực hành may
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: môn học kỹ thuật may nằm trong nhóm kiến thức cơ sở ngành Môn học này cung cấp những kiến thức cơ bản về vận hành máy, kỹ thuật các đường may cơ bản Kỹ thuật may, quy trình may, phương pháp may và yêu cầu kỹ thuật lắp ráp các chi tiết, thành phẩm các sản phẩm áo sơ mi nam- nữ, quần âu nam – nữ, áo jacket một lớp – hai lớp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm
Mục tiêu của môn học/mô đun:
* Về kiến thức
+ Trình bày được cấu trúc, qui trình may, phương pháp may và yêu cầu
kỹ thuật của các dạng đường may cơ bản, chi tiết áo sơ mi, quần âu, áo jacket và các sản phẩm áo sơ mi, quần âu, áo jacket
+ Kiểm tra được chất lượng của sản phẩm khi may xong;
+ Xây dựng được các tiêu chuẩn kỹ thuật may của các loại sản phẩm áo
sơ mi, quần âu, áo jacket
+ Thực hành may các chi tiết cơ bản trên rập cải tiến như: may nắp túi ốp, bát tay, cổ sơ mi, may định hình túi mổ cơi, túi 2 viền quần âu, túi mổ cơi và 2 viền áo jacket
* Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
+ Ý thức thái độ học tập tốt;
Trang 10+ Tham gia đầy đủ các buổi học, nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp, hoàn thành đầy đủ các bài tập tự rèn luyện được giao
Nội dung của môn học/mô đun:
Trang 11PHẦN A: KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN
Chương I: KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN
Chương I giúp người học hiểu được các khái niệm, cách thực hiện, yêu cầu kỹ thuật và ứng dụng các đường may cơ bản Từ đó ứng dụng các đường may cơ bản vào may các chi tiết
áo sơ mi, quần âu và áo jacket
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN
1 Khái niệm và ý nghĩa
1.1 Khái niệm
Những đường may cơ bản được thể hiện trên nhiều loại quần áo về các mặt kỹ thuật và trang trí, nó làm cho quần áo trở nên có giá trị và giá trị sử dụng cao, từ quần áo đơn giản đến quần áo phức tạp Vì thế mỗi đường may có tầm quan trọng riêng
1.2 Ý nghĩa
Là cơ sở để vận dụng may các sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như mỹ thuật
Cung cấp kiến thức để người học có khả năng làm việc một cách độc lập, khoa học, hợp
lí hóa thao tác của từng loại sản phẩm, người học có thể cải tiến, sáng tạo những phương pháp gia công mới, sử dụng những loại thiết bị tiên tiến để dần dần hạn chế và thay thế những thao tác thủ công
liệu, thao tác phải phù hợp với tính chất canh sợi của từng loại nguyên liệu
- Đường dọc vải: Không bai giãn nhưng sau khi giặt có độ co nhiều hơn ngang vải,
đường dọc vải phụ thuộc bởi chiều dài của vải
- Đường ngang vải: Có độ bai giãn nhưng không nhiều, sau khi giặt độ co ít hơn dọc vải, đường ngang vải giới hạn bởi khổ vải
- Đường thiên vải: Là đường chéo một góc 450 so với chiều dài của vải, đường thiên vải
Trang 12- Đường dược vải: Là đường chéo một góc nhỏ hơn 20,có độ bai giãn ít hơn thiên vải
- Ngang canh, thẳng sợi: Trên một miếng vải sợi dọc và sợi ngang tạo thành với nhau
một góc vuông thì sợi ngang gọi là ngang canh, sợi dọc gọi là thẳng sợi Đường ngang canh,
- Đường may tay cơ bản
- Đường may máy cơ bản
II KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA NGHỀ MAY
xuất khẩu
- Tuy nhiên, máy móc không thể thay thế hoàn toàn bàn tay khéo léo của con người, nhất
là trong việc sản xuất ra những sản phẩm có tính nghệ thuật cao như áo dài, com lê…
Trang 13Hình 1.1 Dụng cụ may
2 Các đường may tay cơ bản
2.1 Đường may lược
2.1.1 Khái niệm:
Trang 14- Là đường may tạm thời, thưa mũi để giữ các mép vải trước khi may chính thức không
bị xô lệch hoặc lược cầm, lược sang dấu
- Đường may lược gồm các kiểu lược đều mũi và lược chìm mũi
2.1.2 Cách thực hiện:
Tay phải cầm kim có xỏ chỉ (chỉ một), một đầu chỉ được gút lại Tay trái cầm vải, ghim kim từ lớp vải trên xuống lớp vải dưới rồi lại may lên trên, may liên tục cho đến hết đường may Đối với đường thẳng lược dài mũi, đoạn cong lược ngắn mũi
Hình vẽ minh họa (hình 1.2)
Hình 1.2 Đường may lược
2.1.3 Yêu cầu kỹ thuật
Mũi may lược phải êm phẳng, chắc, đường gấp mép phải đều, đúng kích thước
2.1.4 Ứng dụng
Lược lai áo, lai quần hoặc để giữ các chi tiết trên sản phẩm (túi áo, cổ áo) …
2.2 Đường may vắt lai
- Vắt hàng rào: Dùng kim có xỏ chỉ được gút lại Đầu gút chỉ ở giữa 2 lớp vải, đâm kim xuống điểm A rút kim lên ở điểm B, AB = 1 sợi vải Sau đó cho kim qua 2 điểm A’B’, A’B’ cách AB là 0,5cm (hình 1.4)
Hình 1.3 Đường vắt thường Hình 1.4 Đường vắt hàng rào
Trang 15Mũi vắt đều, mặt vải không lộ mũi chỉ lớn, mũi vắt không nhăn, đảm bảo bền chắc, gấp mép phải đều và êm phẳng
2.2 4 Ứng dụng: Dùng vắt lai quần, lai áo, vòng cổ…
2.3 Đường may thùa khuy
- Thùa khuy đầu tròn: Giống như khuy thường nhưng khi thùa dùng kéo bấm bấm 2/3 chiều dài khuy tính từ chân khuy, còn lại 1/3 đầu khuy bấm hình tam giác (hình 1.6)
Hình 1.5 Thùa khuy thường Hình 1.6 Thùa khuy đầu tròn
2.3.3 Yêu cầu kỹ thuật
Chân rết đều, khít, bờ khuy đứng thành, đầu khuy tròn, chân khuy thon, mặt phải không nhăn, mặt trái khuy gọn sạch
2.3.4 Ứng dụng
Dùng để thùa khuy ở những sản phẩm có cài nút, còn sử dụng vắt các mép vải cho khỏi
bị sổ tuột, trang trí trên khăn, gối
Trang 16Hình 1.7 Đính nút
2.4.3 Yêu cầu kỹ thuật
Nút đính phải bền chắc, sản phẩm phải êm phẳng, chân nút gọn sạch, không nhăn dúm, quấn chân nút chắc chắn, chiều cao của chân nút theo yêu cầu qui định
2.4.4 Ứng dụng
- Nút không chân, nhỏ, đính vào sơ mi, áo quần trẻ em
- Nút có chân kích thước thường lớn hơn, đính vào áo khoác, áo kiểu…
3 Các đường may máy cơ bản
3.1 Đường may can rẽ
3.1.1 Khái niệm
May can rẽ là cách may đơn giản Trước khi may can rẽ phải vắt sổ mép vải để không
bị tưa sợi May can rẽ chỉ thực hiện 1 đường may ở mặt trái vải, khi may xong 2 mép vải được
rẽ sang 2 bên
3.1.2 Cách thực hiện
Để 2 mặt phải úp vào nhau, mép vải trùng nhau May một đường thẳng cách mép vải khoảng 1cm hoặc theo quy định của đường nối May xong ủi rẽ đôi mép vải sang hai bên để phần đường may được êm (hình 1.8)
Hình 1.8 Đường may can rẽ
3.1.3 Yêu cầu kỹ thuật
Đường may thẳng, không bị nhăn, hai lớp vải phải đều nhau
3.1.4 Ứng dụng
May dọc quần, sườn áo, sườn tay…
3.2 Đường may can lật đè
Trang 17Là đường may nối 2 mảnh vải bằng đường may can, trên mặt phải có thêm một đường
mí hoặc diễu đè lên đường may
3.2.2 Cách thực hiện
Đặt 2 lớp vải mặt phải úp nhau, may cách mép vải 1cm, sau đó lật mặt phải vải về một bên thực hiện đường may diễu cách đường may theo yêu cầu kỹ thuật (hình 1.9)
3.2.3 Yêu cầu kỹ thuật
Đường may thẳng đều, không nhăn
3.2.4 Ứng dụng
Dùng may đô áo, nách áo, quần jean
Hình 1.9 Đường may can lật đè
3.3 Đường may can kê
Trang 18Hình 1.11 Đường may can kê gấp mép
3.3.3 Yêu cầu kỹ thuật
Đường can thẳng, phẳng, mũi chỉ đều
3.3.4 Ứng dụng
- Can kê không gấp mép dùng để can những mảnh lót trong cổ áo, bát tay, để ít bị cộm
- Can kê gấp mép dùng để can cầu vai hoặc vá ngoài chỗ rách, may túi ốp vào thân
3.4 Đường may can giáp mép
Mặt phải Mặt trái
Hình 1.12 Đường may can giáp mép
3.4.3 Yêu cầu kỹ thuật
Mép vải phải khít nhau, đường ziczắc đều, phần may giáp mềm mại, êm phẳng
3.4.4 Ứng dụng
Dùng để can các loại vải dày, nối giáp dựng
3.5 Đường may can lộn sổ
3.5.1 Khái niệm
Trang 19Là đường may mà 2 lớp của mép vải chồng khít lên nhau Khi may xong ta nhìn thấy mép vải đó ở mặt trái đường may cách mép vải từ 0,5cm đến 1cm
3.5.2 Cách thực hiện
Đặt 2 mặt phải vải úp vào nhau, may một đường cách đều mép 0,5cm đến 1cm hoặc may theo đường lấy dấu, sau khi may xong lộn sang mặt phải và cạo sát đường may (hình 1.13)
Mặt trái Mặt phải
Hình 1.13 Đường may can lộn sổ
3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật
Đường may cách đều mép vải, êm thẳng
3.5.4 Ứng dụng
May lộn lá cổ sơ mi, nắp túi, bát tay
3.6 Đường may can lộn kín
3.6.1 Khái niệm
Là cách nối 2 mảnh vải bằng 2 đường may chồng khít lên nhau, đường thứ nhất ở mặt phải, đường thứ 2 ở mặt trái vải, mặt phải sạch xơ vải, mặt trái kín không nhìn thấy đường may, giữ cho mép vải của sản phẩm được bền chắc không tuột sổ
3.6.2 Cách thực hiện
Đặt 2 mặt trái vải úp vào nhau, xếp bằng mép, may một đường chỉ thứ nhất cách mép vải 0,3cm, dùng kéo cắt hết xơ vải Lộn lại cạo sát, may đường thứ hai cách mép 0,7cm, xong lộn lại lần hai (hình 1.14)
3.6.3 Yêu cầu kỹ thuật
Đường may phải thẳng đều, êm phẳng, không tưa sợi vải ở mặt phải
3.6.4 Ứng dụng
May sườn áo, bụng tay áo bà ba và áo trẻ em
Hình 1.14 Đường may can lộn kín
Trang 203.7 Đường may can cuốn ép
và ngược lại (hình 1.15)
3.7.3 Yêu cầu kỹ thuật
Đường may thẳng đều song song, cách đều nhau, không nhăn
3.7.4 Ứng dụng
May sườn áo, sườn tay, dàng quần, dọc quần jean, quần kaki
Hình 1.15 Đường may can cuốn ép
Trang 21- Đường may thẳng đều không sùi chỉ, bỏ mũi
3.8.4 Ứng dụng
Mí vai con, đô áo, cổ áo, nắp túi …
3.9 Đường may diễu
Hình 1.17 Đường may diễu
3.9.3 Yêu cầu kỹ thuật
- Đường may diễu đều, êm phẳng, cách đều mép vải
- Đường may thẳng đều không sùi chỉ, bỏ mũi
3.9.4 Ứng dụng
- Diễu cổ áo, miệng túi ốp, nẹp áo …
Lưu ý: Đường may này mang tính chất bền chắc và trang trí, vì vậy tuyệt đối không được nối chỉ
3.10 Đường may viền
3.10.1 Khái niệm
May viền là đường may bẻ bọc luôn nằm phía ngoài mép vải chi tiết sản phẩm, loại may viền thường dùng để trang trí làm tăng vẻ đẹp của sản phẩm
3.10.2 Cách thực hiện viền gấp mép không nối vải
Gấp mép vải lần thứ nhất bẻ vào mặt trái 0,4 đến 0,6cm Gấp tiếp lần thứ 2 nếp gấp có kích thước tùy theo yêu cầu của sản phẩm May cố định một đường sát mép gấp (hình 1.18)
Trang 22Hình 1.18 Đường may viền gấp mép không nối vải
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may thẳng đều và êm phẳng
- Ứng dụng: Lai áo, lai quần, nẹp áo…
3.10.3 Cách thực hiện viền gấp mép có nối vải
Hình 1.19 Đường may viền gấp mép có nối vải
- Vải viền được cắt theo hình dạng của mép vải cần viền có bề rộng từ 3 - 4cm Đặt mặt phải của viền úp lên mặt phải của thân sản phẩm, hai mép vải trùng nhau, may một đường cách mép vải 0,5cm Cắt gọt cách mép theo yêu cầu Lộn vải viền vào trong và cạo sát đường may, may mí cách mép vải viền 0,1cm, úp hai mặt trái của vải
vào nhau Gấp cạnh vải viền còn lại vào 0,5cm, may mí 0,1cm (hoặc vắt hàng rào) (hình 1.19)
- Yêu cầu kỹ thuật: Đường may đều và êm phẳng
- Ứng dụng: Các đường cong như vòng cổ áo, nách áo…
3.10.4 Cách thực hiện viền bọc mép
- Dùng 1 mảnh vải cắt xéo sợi cùng màu hoặc khác màu với sản phẩm, may bọc kín
mép vải, giữ cho mép vải không bị tưa, đồng thời trang trí cho sản phẩm
- Đặt viền xéo lên thân sản phẩm, úp 2 mặt phải vải vào nhau, xếp cho bằng mép, may 1 đường cách mép vải 0,3 đến 0,5cm (tùy theo yêu cầu kỹ thuật) May xong lật vải viền lên cạo sát và bẻ gấp vải viền bọc sát mép vải chồm qua đường may thứ nhất 0,1 đến 0,2cm, may một đường chỉ lọt khe trên vải viền ở mặt phải vải (hình 1.20)
Lưu ý: Khi may các đường cong lõm, cần kéo nhẹ viền để đường cong được êm phẳng
và giữ được hình dáng sản phẩm
Trang 23
Kiểu.1 Kiểu.2
Hình 1.20 Đường may viền bọc mép
- Yêu cầu kỹ thuật: Mũi chỉ lọt khe thẳng đều, đường viền tròn chắc đẹp
- Ứng dụng: Dùng trang trí vòng cổ, nách áo…
3.10.5 Cách thực hiện viền lé kê mí
Hình 1.21 Đường may viền lé kê mí
- Dùng một mảnh vải viền khác màu đặt giữa 2 lớp vải chính lé ra từ 0,2cm trở lên để
trang trí
- Gấp mép vải thứ nhất vào 1cm Gấp đôi vải viền khác màu (có thể may lược trước)
Đặt 2 mặt phải của sản phẩm úp với viền, viền nằm giữa lé ra 0,2cm, sau đó may mí 0,1cm sát
mép vải (hình 1.21)
- Yêu cầu kỹ thuật: Viền lé đều và êm phẳng, đường may thẳng đều
- Ứng dụng: Cửa tay áo, cổ lá sen…
3.10.6 Cách thực hiện viền lật đè mí
- Dùng một mảnh vải viền khác màu đặt dưới lớp vải chính lé ra từ 0,2cm trở lên để
trang trí
- Đặt mặt phải của vải viền úp lên mặt phải của vải may cho 2 mép trùng nhau May 1
đường cách mép 0,5cm, cạo viền lật qua một bên, may mí 0,1cm lên đường may (hình 1.22)
Trang 24Hình 1.22 Đường may viền lật đè mí
- Yêu cầu kỹ thuật: Viền lé đều và êm phẳng, đường may thẳng đều
- Ứng dụng: Túi áo, lai áo, lai quần…
4 Thao tác bổ trợ các loại hình đường may
4.1 Mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng
Mục đích: Người học phải nắm được những kiến thức cơ bản về phương pháp gọt, lộn,
cạo, bẻ để vận dụng vào thực tế sản xuất làm cho sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, tăng tính
thẩm mỹ và tăng thêm vẻ đẹp của sản phẩm
Yêu cầu: Người học phải hiểu và làm thành thạo các thao tác cắt, gọt, lộn, cạo, bẻ các loại hình đường may góc vuông, nhọn, thẳng, cong… Biết vận dụng linh hoạt vào sản phẩm để
đạt năng suất và chất lượng
Tầm quan trọng: Trong các sản phẩm may mặc từ đơn giản đến phức tạp, chúng ta đều
phải sử dụng đến thao tác cắt, gọt, lộn, cạo, bẻ như cổ áo, nẹp áo, túi… nhất là các loại vải dày, vải pha thì công việc cắt, gọt cần đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, tạo thuận lợi cho việc lắp ráp được chính xác, nhanh chóng, đường may của sản phẩm êm phẳng, tăng tính thẩm mỹ Chính
vì thế, công tác cắt, gọt, lộn, cạo, bẻ không thể thiếu được trong quá trình may
4.2 Thao tác cắt, gọt, lộn các loại hình đường may
4.2.1 Khái niệm
Cắt, gọt, lộn là thao tác bổ trợ trong quá trình gia công, giúp cho việc thực hiện đường may trên máy đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, tạo dáng cho từng chi
tiết của sản phẩm nói chung Nếu chúng ta bỏ qua các thao tác này thì trong quá trình gia công,
chất lượng may không đạt yêu cầu
Tùy thuộc vào tính chất của từng loại đường may và từng bộ phận mà vận dụng thao tác cho phù hợp
4.2.2 Phương pháp cắt gọt, lộn đường thẳng
- Cách cắt gọt: Dùng kéo sắc gọt mép vải sát đường may 0,3 - 1cm hoặc theo yêu cầu
kỹ thuật của từng loại sản phẩm, từng loại vải
Trang 25- Cách lộn: Sản phẩm để ngang trên mặt bàn, ngón tay cái bên phải cạo lật phần vải về phía lót sát đường chỉ may, xong lộn ra cạo lé về phía lót 0,1cm cho thật chết nếp
- Ứng dụng: Thường dùng cho các loại đường may: nẹp áo, bát tay…
4.2.3 Phương pháp gọt lộn góc vuông
- Yêu cầu: Đầu góc vuông êm phẳng đúng mẫu
- Cách cắt gọt: Dùng kéo sắc gọt mép vải sát đường may 0,3 - 1cm hoặc theo yêu cầu
kỹ thuật của từng loại sản phẩm, từng loại vải Sau đó cắt vát góc để mép vải cách đường may
từ 0,2- 0,3cm để khi lộn ra mép vải tập trung vào một điểm, góc đường may sẽ không bị cộm
- Cách lộn: Gấp hai mép vải của cạnh góc vuông đúng đường chỉ, lấy đầu ngón tay trỏ của tay trái lồng vào mặt phải vải Tay phải bẻ sát đường chỉ và xếp hai mép vải theo góc mép vải bẻ về phía lót, ngón cái của tay trái kết hợp với ngón trỏ ở phía trong giữ góc và lộn đẩy ra mặt phải, dùng ngón tay vê nắn cho góc được êm, thoát hoặc dùng dùi mũi nhọn khều nhẹ làm cho các sợi vải ở góc dãn ra, sau đó cạo lé về phía lót 0,1cm
- Ứng dụng: Thường dùng cho các loại đường may: Góc nắp túi, bát tay, đầu cạp…
- Cách gọt lộn: Gấp hai mép vải của cạnh góc nhọn đúng đường chỉ, lấy đầu ngón tay trỏ của tay trái lồng vào mặt phải vải Tay phải bẻ sát đường chỉ và xếp hai mép vải theo góc, mép vải bẻ về phía lót, ngón cái của tay trái kết hợp với ngón trỏ ở phía trong giữ góc và lộn đẩy ra mặt phải Tay phải cầm sợi chỉ mồi kéo thẳng theo hướng canh sợi dọc, tay trái cầm giữ cách góc nhọn 1,5cm đảm bảo khi lộn góc phải nhọn, thoát không dãn
- Ứng dụng: Dùng để lộn các góc nhọn như cổ áo, nắp túi, đầu ve nẹp
4.2.5 Phương pháp gọt, lộn các loại hình đường cong
- Đối với loại hình đường may cong lồi hay góc tròn, may mũi chỉ mau hơn một chút, nhất là ở góc tròn, tránh tình trạng dừng máy nhấc chân vịt để mũi chỉ đều không bị bỏ mũi Nếu mũi chỉ không đều hoặc bị bỏ mũi khi lộn ra sẽ bị gãy khúc Trước khi lộn, nên may trước một đường lược rút dún vì độ dài mép vải lớn hơn vị trí của nó nằm sau khi lộn Đối với những loại vải ít sụt hoặc có đường mí, diễu bên
Trang 26ngoài, có thể sửa đường may còn 0,3cm, sau đó dùng tay cạo sát mép vải và lộn ra vê đều theo hình đường cong đó
- Đối với loại hình đường cong lõm: Sửa đều mép vải, trước khi lộn phải bấm nhã đều trên các đường cong, mũi bấm cách đều nhau 1 - 1,5cm Bấm chếch với đường chỉ may và cách đều đường chỉ may 0,2cm Hoặc đối với loại vải ít sụt hoặc có đường mí, diễu, có thể sửa nhỏ đường may còn 0,3cm, sau đó dùng tay cạo vê đều đường may theo hình dáng đường cong
- Yêu cầu: Đường bẻ phải đều chết nếp, đúng hình dáng qui định
- Phương pháp: Dùng tay hay dùng bàn là để bẻ chết các mép vải, nếu là chi tiết có hình dáng ta phải dùng mẫu cắt bằng bìa cứng hoặc bằng tôn, nhựa, sau đó dùng tay bẻ các chi tiết theo mẫu và lấy bàn là là xung quanh đường bẻ, sao cho thật chết nếp Với những loại chi tiết chỉ là đường thẳng, ta có thể dùng tay hoặc bàn là và bẻ theo đường qui định
- Ứng dụng: Bẻ các đường gấu áo, gấu quần, túi áo sơ mi
4.3.2 Thao tác cạo
- Cạo rẽ: Cạo cho hai mép vải rẽ hai bên sau khi đã may can chấp
- Cạo lật: Cạo lật cho hai mép vải về một phía
- Cạo lé: Cạo để cho hai mép vải chênh nhau, đường may bao giờ cũng lé về phía lót hoặc phía mặt trái của sản phẩm
Trang 27CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I
Câu 1: Nêu khái niệm, cách thực hiện, yêu cầu kỹ thuật, ứng dụng các đường may
cơ bản
Câu 2: Nêu các loại dụng cụ nghề may
Câu 3: Nêu khái niệm, cách thực hiện, yêu cầu kỹ thuật, ứng dụng các đường may máy cơ bản Câu 4: Nêu phương pháp thực hiện thao tác bổ trợ các loại hình đường may
Trang 28thuật của các chi tiết trên sản phẩm
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT GIA CÔNG CHI TIẾT
1 Khái niệm
Kỹ thuật gia công may của từng cụm chi tiết giúp cho sản phẩm mang tính thẩm
mỹ cũng như độ chính xác và đúng yêu cầu kỹ thuật
2 Tiêu chuẩn kỹ thuật
Để đánh giá chất lượng may các chi tiết phải dựa trên những tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Sản phẩm may xong phải đảm bảo về qui cách
- Sản phẩm may xong phải đúng thông số
- Các chi tiết của sản phẩm phải đúng canh sợi và êm phẳng
- Sản phẩm may xong phải đảm bảo kỹ thuật đường may, phải giữ được dáng, đồng thời đủ độ bền chắc
- Sản phẩm phải đảm bảo vệ sinh công nghiệp
II KỸ THUẬT MAY CÁC LOẠI CHIẾT BEN VÀ CHIẾT LY
1 Kỹ thuật may chiết ben, chiết ly
Để tạo dáng cho quần áo, ngoài việc thiết kế quần áo từ các mảnh vải ráp lại, ta cần phải may thêm các chiết như:
+ Chiết vai, chiết eo
(hình 2.1)
1.1.2 Ứng dụng
Chiết áo sơ mi, veston nữ
1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật
Trang 29Khi may xong phần đầu và cuối của chiết may không bị dúm đầu, góc nhọn phải có
độ vút đều, không được bẻ góc hoặc tạo rãnh chiết Tránh tình trạng chiết bị tức không thẳng
Hình 2.1 Chiết ben
1.2 Chiết ly
1.2.1 Phương pháp may
Sau khi lấy dấu xong, gấp đôi mép vải lại theo đường tâm bằng dấu phấn đã lấy
và may từ đầu chiết theo đường phấn thu nhỏ dần đến cuối chiết may vuốt (hình 2.2)
Hình 2.2 Chiết ly
1.2.2 Ứng dụng
May chiết ly thân quần nam nữ, áo dài, áo sơ mi, chiết ly ngực áo veston
1.2.3 Yêu cầu kỹ thuật
Đường may chiết phải thon vút, không tù đầu để khi may xong chiết không bị
dúm đầu
1.2.4 Những điểm cần lưu ý
Trang 30Khi may các chiết quần áo hàng mỏng thì lật về một phía, nếu hàng dày như
len, dạ thì phải cắt đôi chiết và ủi rẽ
2 Kỹ thuật may xếp ly
Xếp ly có nhiều kiểu: xếp ly cùng chiều, xếp ly ống Tùy theo kiểu dáng và kích thước để xếp ly
2.1 Xếp ly cùng chiều
Xếp ly cùng chiều là kiểu xếp ly mà cứ mỗi đoạn cách lại xếp một ly theo mức
độ vải qui định nối tiếp nhau
Sau khi lấy dấu xong, gấp đôi mép vải lại theo đường tâm bằng dấu phấn đã
lấy, may ly một đoạn dài theo qui định, sau đó ủi vuốt ly xuống dưới, chia đôi độ rộng
kiểu dáng, kích thước, vị trí đặt
1.2 Cấu tạo
Trang 31- Phần miệng túi: Là phần chịu sự tác động lớn nhất trong quá trình sử dụng, vì
vậy nó phải được gia công bền chắc
- Phần thân túi: Là phần chứa đựng của sản phẩm, thường được may bằng loại
vải có độ bền lớn, mỏng, có thể là vải thô hay vải cotton
1.3 Phân loại
Túi được phân ra làm hai loại: túi ốp và túi trong
- Túi ốp: Là loại túi có miệng túi, thân túi liền với nhau nằm trên bề mặt thân sản phẩm
- Túi trong: Là loại túi có phần miệng túi nằm trên bề mặt của sản phẩm ở lớp ngoài hay lớp lót, phần thân túi nằm ở phía trong (may dính với lớp vải ngoài)
2 Túi áo
Là loại túi được định hình sẵn theo rập mẫu cứng, được may dính vào thân sản phẩm Miệng túi may bẻ vào trong hoặc may phối vải viền túi ốp không mổ qua thân sản phẩm
2.1 Túi ốp không nắp
2.1.1 Hình dáng (hình 2.4)
Hình 2.4 Hình dáng túi ốp không nắp
2.1.2 Cấu trúc (hình 2.5)
Thân sản phẩm x1 Thân túi x1
Hình 2.5 Cấu trúc túi ốp không nắp
Trang 322.1.3 Quy trình may
Bước 1: Lấy dấu miệng túi
Bước 2: Ủi định hình túi theo rập (hoặc lấy dấu trên mặt phải chi tiết)
Bước 3: May diễu miệng túi
Bước 4: Tra túi vào thân (kết hợp chặn miệng túi)
Bước 5: Vệ sinh công nghiệp, ủi thành phẩm
- Đầu miệng túi không lè vải
- Diễu miệng túi phải đều
- Cạnh ngoài của túi phải song song với nẹp
- Cạnh trong túi chếch từ 0,5cm, tùy theo yêu cầu kỹ thuật
- Đáy túi không bị bai dãn
- Mí túi đều không bị sụp mí, không nối chỉ, sùi chỉ, không bỏ mũi
- Chặn miệng túi đều và cân đối
Trang 33Bước 1: Lấy vị trí túi và nắp túi lên thân áo
Bước 2: Lấy dấu miệng túi và nắp túi thành phẩm
Bước 3: May lộn nắp túi, cắt gọt
Thân áo x1 Thân túi x1 Nắp túi x2
Hình 2.7 Cấu trúc túi ốp có nắp
Bước 4: May diễu miệng túi, nắp túi
Bước 5: Ủi định hình túi theo rập (hoặc lấy dấu trên mặt phải chi tiết) Bước 6: Tra túi vào thân (kết hợp chặn miệng túi)
Bước 7: Tra nắp túi vào thân
Bước 8: Diễu chặn nắp túi
Bước 9: Vệ sinh công nghiệp, ủi thành phẩm
Trang 342.2.4 Phương pháp may
- Lấy vị trí túi và nắp túi lên thân áo: Lấy dấu đóng túi từ trên vai con xuống, từ
ngoài nẹp vào theo thông số kỹ thuật Vị trí nắp cách lên miệng túi từ 1 - 1,5cm
- Lấy dấu miệng túi và nắp túi thành phẩm: Lấy dấu theo thông số trên mặt phải vải và bẻ gấp vào trong mặt trái vải Đặt rập thành phẩm lên vải nắp túi lấy dấu
- May lộn nắp túi, cắt gọt: Úp 2 mặt phải vải nắp túi lại và may theo đường đã lấy dấu, cắt gọt xung quanh cạnh nắp túi chừa đều 0,5cm, sau đó lộn ra mặt phải
- May diễu miệng túi, nắp túi: May theo yêu cầu to bản miệng túi, may mí cạnh trong của miệng túi Đặt mặt ngoài nắp túi quay lên và diễu xung quanh các cạnh nắp túi 0,5cm
- Ủi định hình túi theo rập (hoặc lấy dấu trên mặt phải chi tiết): Dùng rập túi đặt vào mặt trái vải, ủi xung quanh các cạnh
- Tra túi vào thân (kết hợp chặn miệng túi): Đặt túi vào điểm đã lấy dấu, may
mí hoặc diễu theo yêu cầu
- Tra nắp túi vào thân: Đặt mặt ngoài của nắp túi úp vào mặt phải của thân, cạnh mở của nắp túi quay xuống miệng túi và may theo đường đã lấy dấu
- Diễu chặn nắp túi: Gấp nắp túi xuống túi áo và may chặn 1 đường cách cạnh trên của nắp túi 0,5cm
- Vệ sinh công nghiệp, ủi thành phẩm: Kiểm tra lại các đường may, cắt chỉ dư,
ủi thành phẩm túi ốp có nắp
2.2.5 Yêu cầu kỹ thuật
- Mật độ mũi chỉ đều
- Đầu miệng túi không lè vải
- Diễu miệng túi phải đều và cạnh trong nắp túi không lộ xơ vải
- Cạnh ngoài của túi phải song song với nẹp
- Đáy túi không bị bai dãn
- Các đường mí, diễu phải đều không được sụp mí, nối chỉ, sùi chỉ, bỏ mũi
- Cạnh nắp túi êm thẳng, không le mí
- Nắp túi phải che kín miệng túi
3 Kỹ thuật may các dạng cổ áo
3.1 Cổ lá sen
3.1.1 Hình dáng (hình 2.30)
Trang 35Bước 4: May vai con, ủi rẽ vai con
Bước 5: Lấy dấu 3 điểm kỹ thuật
Bước 6: May lược lá cổ vào thân áo
Bước 7: May viền cổ, mí hoàn chỉnh cổ
Bước 8: VSCN, ủi thành phẩm
3.1.4 Phương pháp may
- Cắt, gọt bán thành phẩm, ủi nẹp áo theo dấu
Trang 36- Xếp 2 mặt phải lá cổ úp vào nhau Dùng rập thành phẩm lá cổ đặt lên mặt trái
lá cổ, sang dấu chừa đều đường may xung quanh, sau đó may theo đường lấy dấu (đường cong lồi lá cổ), cắt gọt và lộn lá cổ
- Kéo 2 mặt lá cổ sang 2 bên, để 2 mép vải nằm về 1 bên mặt lá cổ dưới, mí 0,1cm ( mí một đoạn giữa lá cổ)
- Đặt mặt phải 2 thân trước và thân sau úp nhau sao cho 2 mép vải vai con bằng nhau, may cách đều mép vải 1cm, lại mũi 2 đầu Ủi rẽ vai con
- Lấy dấu điểm giữa họng cổ thân sau, lấy dấu điểm giữa lá cổ, đặt cho điểm giữa lá cổ và thân áo trùng nhau, so từ điểm giữa đến đầu vai con và lấy dấu điểm vai con lên cổ áo
- Đặt lá cổ lên trên thân áo, mặt phải thân áo, lá cổ quay lên, đầu lá cổ cách mép nẹp 1,5cm, may lược lá cổ vào thân cách mép vải 0,3cm đúng 3 điểm kỹ thuật
- Đặt vải viền xéo đã ủi gấp đôi lên trên lá cổ, may cách mép vải 0,5cm, lật nẹp
áo quay lên, may lộn 2 đầu nẹp
- Cắt gọt bớt xơ vải, mí viền vào thân áo 0,1cm
- Kiểm tra lại sản phẩm, cắt chỉ, ủi sản phẩm cho êm phẳng
3.1.5 Yêu cầu kỹ thuật
- Cạnh lá cổ tròn đều êm phẳng, không bị le mí
- Hai đầu nẹp áo cân đối
- Viền cổ áo đều, không bị vặn
- Tra cổ không nhăn thân, đúng 3 điểm kỹ thuật
Bước 3: Mí mặt dưới lá cổ, ủi lá cổ và lấy dấu
Bước 4: Ráp vai con, ủi rẽ
Bước 5: May ve, lá cổ vào thân trước, bấm lộn ve
Bước 6: Lấy dấu điểm giữa họng cổ thân sau, tra lá cổ vào thân
Bước 7: Mí lá cổ hoàn chỉnh
Bước 8: Ủi và may mí chân ve vào nẹp áo
Bước 9: May cạnh ve vào thân trước
Bước 10: VSCN, ủi thành phẩm
Trang 37- Dùng rập lá cổ, ve áo sang dấu lên mặt trái, chừa đều xung quanh đường may
- Úp 2 mặt phải lá cổ vào nhau, may theo đường may đã sang dấu
- Lật đường may về bên mặt dưới của lá cổ, mí 0,1cm ở đoạn giữa lá cổ, ủi thành phẩm lá cổ êm phẳng và lấy dấu điểm giữa lá cổ
- Đặt 2 mặt phải thân trước và thân sau may đường vai con cách mép 1cm, ủi rẽ đường may
- Đặt nẹp ve khớp với vòng cổ thân trước, mặt úp mặt, ở giữa nẹp ve và thân trước đặt lá cổ, đầu lá cổ khớp với điểm lấy dấu cách vai con 5cm lại mũi chỉ Lộn 2 đầu ve áo và bấm chỗ lại mũi (thân áo, nẹp áo, lá cổ)
Trang 38- Gấp đôi thân sau lại lấy dấu điểm giữa họng cổ Tách 2 lớp lá cổ, tra một lớp lá
cổ dưới vào thân áo, may cách mép vải 0,5cm sao cho điểm giữa lá cổ và thân áo trùng nhau
- Gấp cạnh lá cổ còn lại và mí đều 0,1cm
- Ủi cạnh ve êm phẳng và đặt chân ve lên nẹp áo may mí 0,1cm
- Vuốt cạnh ve và thân trước êm phẳng may một đoạn cạnh ve vào thân
- Kiểm tra lại sản phẩm, cắt chỉ, ủi sản phẩm cho êm phẳng
3.2.5 Yêu cầu kỹ thuật
- Cạnh lá cổ êm phẳng, không bị le mí
- Hai đầu lá cổ, 2 đầu ve bằng nhau
- Tra cổ êm phẳng, đường mí đều
Trang 39Bước 9: May vai con
Bước 10: Lấy dấu, tra cổ vào thân
Bước 11: Mí hoàn chỉnh cổ
Bước 12: Vệ sinh công nghệp, ủi thành phẩm
Thân trước x 2 Thân sau x 1 Lá cổ x 2
Chân cổ x 2 Keo chân cổ x1 Keo lá cổ x1
Hình 2.35 Cấu trúc cổ sơ mi chân rời
- Diễu xung quanh mặt phải của lá cổ 0,5cm hoặc theo yêu cầu
- Gấp mép vải chân cổ sát mép keo cạnh chân cổ, diễu bọc chân cổ ở mặt phải cách đều 0,6cm
- Gấp đôi lá cổ, chân cổ lấy dấu điểm giữa lá cổ, chân cổ, so từ điểm giữa lá cổ
và chân cổ, lấy dấu điểm hai đầu chân cổ sao cho đối xứng bằng nhau
- Đặt chân cổ không keo mặt phải quay lên, đặt lá cổ mặt keo quay lên trên và trên cùng là chân cổ có ủi keo, mặt có keo úp vào lá cổ, may kẹp lá 3 theo đúng 3 điểm
đã lấy dấu
Trang 40- Cắt gọt xung quanh 0,5cm, riêng 2 đầu chân cổ cắt gọt 0,3cm, lộn lá ba ủi êm phẳng Mí xung quanh thành chân cổ, bắt đầu và kết thúc từ đường diễu bọc chân cổ, lại mũi 2 đầu
- Úp 2 mặt phải của thân trước và thân sau vào nhau, may cách mép vải 1cm, sau
- Kiểm tra lại các đường may, nhặt sạch chỉ và ủi thành phẩm cổ áo
3.3.1.5 Yêu cầu kỹ thuật
- Định hình lá cổ, chân cổ phải đúng mẫu
- Hai cạnh lá cổ, chân cổ thẳng đều và cân đối, không bị le mí
- Đầu lá cổ, chân cổ phải sát, êm không cộm, bể góc
- Mặt sau lá cổ, chân cổ không đùn, vặn
- Cổ áo tra xong êm phẳng không nhăn hay dãn thân
- Các đường mí diễu đều, không nối chỉ, bỏ mũi, nổi chỉ
- Tra cổ đúng 3 điểm kỹ thuật, hai đầu chân cổ thẳng nẹp và sát nẹp áo
- Cổ áo thành phẩm đảm bảo vệ sinh công nghiệp
3.3.2 Cổ sơ mi chân liền
3.3.2.1 Hình dáng (hình 2.36)
Hình 2.36 Hình dáng cổ sơ mi chân liền