1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Luyện phát âm và ngữ âm - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

120 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Luyện phát âm và ngữ âm tiếng Nhật được biên soạn với 4 chương với những nội dung chính như sau: Chương I: nguyên âm và phụ âm; chương II: nhịp điệu; chương III: trọng âm; chương IV: ngữ điệu. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP HCM

KHOA NGOẠI NGỮ TIN HỌC

Giáo trình

LUYỆN PHÁT ÂM

VÀ NGỮ ÂM

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM 1

I.CƠCHẾPHÁTÂM 1

1 Cơ quan phát âm 1

2 Hoạt động của thanh quản 3

3 Điều âm 4

II.NGUYÊNÂM 5

1 Khái niệm 5

2 Cách phát âm cụ thể của từng nguyên âm 5

3 Sự vô thanh hóa nguyên âm 8

4 Chèn nguyên âm 10

5 Trường âm 12

III.PHỤÂM 13

1 Khái niệm 13

2 Phân loại phụ âm 13

3 Cách phát âm cụ thể của phụ âm 19

4 Một số đặc trưng khác của phụ âm tiếng Nhật 32

CHƯƠNG II: NHỊP ĐIỆU 43

I.KHÁINIỆM 43

1 Khái niệm 43

2 Phân loại phách 44

II.NHỊPĐẶCBIỆT(PHÁCHĐẶCBIỆT) 45

1 Xúc âm [つ] 45

2 Âm nối [ん] 47

3 Nguyên âm dài 48

4 Yếu tố thứ hai trong nguyên âm đôi 50

III.NHỊPĐÔI 51

1 Rút ngắn Từ 51

2 Rút ngắn Ngày tháng 52

3 Kéo dài Chữ số 53

4 Rút ngắn Chữ số 54

CHƯƠNG III: TRỌNG ÂM 60

Trang 3

1 Trọng âm là gì? 61

2 Chức năng của Trọng Âm 61

3 Các kiểu Trọng Âm và quy tắc 62

II.TRỌNGÂMCỦACÁCLOẠITỪ 65

1 Trọng âm của danh từ 66

2 Trọng âm của tính từ 70

3 Trọng âm của động từ 72

4 Trọng âm của trợ từ 75

CHƯƠNG IV: NGỮ ĐIỆU 90

I.KHÁINIỆM 90

1 Lời mở đầu 90

2 Trọng âm và Ngữ điệu 91

II.QUANHỆGIỮANGỮĐIỆUVÀCÁCYẾUTỐTRONGCÂU 93

1 Kiểu ngữ điệu cơ bản giữa 2 yếu tố 93

2 Trọng tâm và ngữ điệu 97

3 Ngữ điệu của [は] và [が] 99

4 Nghi vấn từ và ngữ điệu 102

III.NGỮĐIỆUCUỐICÂU 103

1 Kiểu ngữ điệu cuối câu 103

2 Ngữ điệu của từ cuối câu [よ] và [ね] 105

Trang 5

Chương I: NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM

Con người sống được là nhờ hơi thở Nếu ngưng thở đồng nghĩa với việc sự sống

sẽ kết thúc Tuy nhiên, con người thở không chỉ vì mục đích duy trì sự sống Bằng cách

sử dụng hơi thở, con người sẽ tạo ra được âm thanh và giao tiếp dựa vào âm thanh (communication) Vậy cụ thể con người tạo ra âm thanh như thế nào? Trong chương này sẽ cùng tìm hiểu cơ chế con người tạo ra âm thanh cũng như các đặc trưng trong nguyên âm, phụ âm của tiếng Nhật

I CƠ CHẾ PHÁT ÂM

1 Cơ quan phát âm

Nguyên tắc: Ngữ âm là thực thể của ngôn ngữ, được tạo ra từ sự tương tác giữa

các cơ quan phát âm Cơ quan phát âm cơ bản của con người gồm có phổi, thanh đới (dây thanh), khoang miệng, khoang mũi và cuống họng (xem Hình 1.1.)

1.1 Phổi: Khi phổi co giãn, không khí bên trong bị ép lại, luồng hơi đi qua khí quản,

lồng ngực, cuống họng

1.2 Khoang mũi: Khi không khí đi từ phổi qua các bộ phận đến khoang mũi và cộng

hưởng với các bộ phận trong khoang mũi để tạo thành âm thanh (âm mũi) Ví dụ: Âm /m/ và /n/

1.3 Khoang miệng: Nhờ sự kết hợp của các bộ phận phát âm trong khoang miệng sẽ

tạo ra những loại âm thanh khác nhau Cụ thể:

1.3.1 Răng: Răng hàm trên và dưới là điểm đầu tiên của khoang miệng, chúng kết hợp

với môi và đầu lưỡi để phát ra âm môi răng [f],[v], âm giữa răng [i], [j] và âm trước đầu lưỡi [s],[z]…

1.3.2 Môi: Cử động của 2 môi có thể tạo ra những khẩu hình khác nhau, đồng thời theo

độ mở to nhỏ của môi mà độ rộng của khoang miệng cũng biến đổi tương ứng, kết hợp với khẩu hình để phát ra những âm khác nhau Ví dụ như âm /b/, /p/

1.3.3 Lưỡi: Đầu lưỡi là cơ quan phát âm linh hoạt nhất Bằng sự biến hóa như vươn ra,

thu vào, tiếp xúc điểm của đầu lưỡi, hoặc các cử động như nâng mặt lưỡi lên xuống, kết hợp với vòm ngạc cứng và răng mà tạo thành các tổ hợp khác nhau, cùng điều tiết luồng

Trang 6

1.3.5 Ngạc cứng: Là bộ phận phía trên cao nhất của ngạc, không thể cử động, nhưng

nó có thể phối hợp với đầu lưỡi để điều chỉnh độ rộng hẹp của luồng hơi hoặc phát ra

âm cuốn lưỡi…

1.3.6 Ngạc mềm: Là bộ phận mềm nằm phía sau của ngạc, nó có thể kết hợp cử động

lên xuống với đầu lưỡi, điều tiết luồng hơi Khi nó hạ xuống, luồng hơi thoát ra từ khoang mũi, tạo ra âm mũi; khi nó nâng lên vách hầu thì luồng hơi chỉ có thể thoát ra từ

khoang miệng

1.4 Thanh đới: Thanh đới là hai lá mỏng rất nhỏ nằm ở đầu thanh quản, có hình dạng

giống 2 môi, dài khoảng 1cm, có đường thoát hơi ở giữa gọi là thanh môn Khi thanh môn đóng lại, luồng hơi va chạm thanh đới tạo nên sự rung động, từ có thể phát ra nguyên âm và bộ phận phụ âm

なんこうがい

(soft palate): Ngạc mềm 9- 口 蓋 垂

こうがいすい

(uvula): Lưỡi gà 10- 咽頭

いんとう

(pharynx): Cổ họng 11- 声 帯

Trang 7

※ Đường đi của không khí

Từ phổiKhí quảnThanh quản Khoang miệng/Khoang mũi

2 Hoạt động của thanh quản

Trong quá trình không khí đi từ phổikhí quảnmiệng/mũi, đầu tiên phải nói đến vai trò quan trọng của thanh quản Trong thanh quản thì có bộ phận gọi là thanh đới Thanh đới có độ dài khoảng 1cm, có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc tạo ra âm thanh, đặc biệt là việc tạo ra giọng nói và điều chỉnh độ cao của giọng nói

Âm thanh được tạo ra khi không khí đi từ khí quản qua thanh đới tạo ra áp lực khí và làm cho thanh đới rung lên Sự rung lên của thanh đới chính là sự rung lên của không khí Khi con người phát ra âm thanh thì nhờ việc làm cho thanh đới rung lên, sẽ tạo ra sự phân biệt giữa âm hữu thanh và âm vô thanh

Trong âm hữu thanh bao gồm nguyên âm ví dụ như [a] và [i], và phụ âm như [b] và [m]

Nếu để ngón tay lên cổ họng và thử kéo dài nguyên âm [a] thì có thể cảm nhận

sự rung động của thanh đới Mặt khác, âm vô thanh là âm được tạo ra mà không rung thanh đới tiêu biểu là phụ âm [p], [k], [s] Nếu thử đặt tay lên cổ họng và phát âm kéo dài âm [s] thì sẽ biết rõ được điều này Khác với trường hợp kéo dài âm [a], sẽ không cảm nhận được sự rung lên của thanh đới

Ví dụ: Hãy đặt tay lên cổ họng và phát âm những âm dưới đây

a Âm hữu thanh: [a], [z]

b Âm vô thanh: [s], [f]

Thông thường, tất cả các nguyên âm và hơn nửa phụ âm là âm hữu thanh Có nghĩa là, hơn một nửa những âm do con người tạo ra là âm hữu thanh Tuy nhiên, điều quan trọng ở đây là tùy theo hoạt động rung hay không rung, mà có thể phân biệt được các cặp âm hữu thanh và vô thanh như [b-p], [d-t], [g-k] Nhờ điều này mà số lượng âm

do con người tạo ra sẽ tăng lên đáng kể

Ngoài việc tạo ra tiếng nói và âm hữu thanh/âm vô thanh, thanh đới còn có chức năng điều chỉnh cao độ của giọng nói (= pitch) Ngoài các thao tác đơn giản như Rung/

Trang 8

khi áp suất không đổi, dây thanh có xu hướng rung bằng cách kéo căng dây thanh âm Thao tác kéo căng dây thanh cũng giống như thao tác kéo dây cao su Ngay cả với cùng

độ dài dây thanh (dây cao su) thì nếu kéo căng mạnh sẽ bị mỏng ra và dễ dàng tạo ra trạng thái rung

Luyện tập:

1 Hãy áp ngón tay lên cổ họng và phát âm kéo dài với 2 kiểu cao độ đối với các

âm dưới đây Hãy áp ngón tay lên cổ họng và phát âm nhiều lần những âm dưới đây Phán đoán xem âm nào là âm hữu thanh, âm nào là âm vô thanh 1) [a]

với các âm dưới đây

Trang 9

II NGUYÊN ÂM

1 Khái niệm

Trong ngôn ngữ có 2 loại nguyên âm và phụ âm Nguyên âm là âm thanh được

phát ra bằng luồng hơi đi ra từ thanh môn va đập vào thanh đới, không gặp bất cứ sự trở

ngại nào của các bộ phận phát âm khác, cuối cùng thoát ra khỏi khoang miệng Tiếng

Nhật có 5 nguyên âm chính

あ(a), い(i), う(u), え(e), お(o) Hình dáng của miệng và lưỡi khi phát âm 3 nguyên âm [あ,い,う] (xem hình 1.2.)

Hình 1.2 Phát âm あ(a), い(i), う(u)

2 Cách phát âm cụ thể của từng nguyên âm

2.1 Cách phát âm

Miệng mở to tự nhiên, độ rộng ít nhất cũng phải đặt 2 ngón tay, lưỡi thả lỏng,

đầu lưỡi đặt phía sau răng dưới và phải cao hơn chân răng, sau đó hơi thụt về phía sau,

thanh đới rung động để phát ra âm, âm thanh rõ ràng

Phần mở rộng: あ là âm thanh được tạo ra bằng cách mở miệng lớn Là âm thanh

Trang 10

Luyện tập: あり, あめ, あそこ, あなた, あたま

2.2 Cách phát âm

Miệng mở to tự nhiên, lưỡi cố gắng vươn ra phía trước, mặt lưỡi cố gắng tiếp xúc với ngạc cứng, đầu lưỡi hạ thấp và áp sát vào sau răng dưới để tạo thành đường thoát hơi nhỏ hẹp; lưỡi trước dùng lực ghì lại, rung động thanh đới để phát ra âm tương đối sắc

Luyện tập: いえ, いい, いと, いなか

2.3 Cách phát âm

Hai môi mở ra tự nhiên, khẩu hình nhỏ hơn い một chút, đầu lưỡi thụt về phía sau, mặt lưỡi nâng lên tiếp xúc với ngạc mềm, đầu lưỡi không tựa vào răng dưới, thanh

đới rung để phát ra âm thanh

Chú ý: Giữ 2 môi hơi bè, phát âm khá giống “ư” trong tiếng Việt, mặt lưỡi hơi bằng, thanh đới rung, âm thanh phát ra yếu Không tròn môi như âm /u/ trong tiếng Anh

Phần mở rộng:

- Âm い và う phát âm bằng cách mở miệng vừa phải Sự khác nhau giữa い và

う thể hiện ở hai điểm Thứ nhất là phần phía trước lưỡi cao hay là phần sau lưỡi cao So với い thì う có phần lưỡi bị kéo ra sau Thứ hai là hình dáng của môi khi phát âm Khi phát âm う thì môi hơi tròn lại và đưa một chút về phía trước Đối với い thì lưỡi để bằng và không đưa về phía trước Hãy cảm nhận sự khác nhau giữa い và う

a い―う

b う―い

c 行く(iku) ― 浮き(uki)

- Âm [う] so với âm [u] trong tiếng Anh ( ví dụ: [u:] trong từ boots, và [u] trong

từ book) thì môi không tròn đến mức như vậy và cũng không đưa về phía trước nhiều như vậy Liên quan đến phần này thì vị trí lưỡi lại hơi đưa về phía trước so với âm [u] của tiếng Anh Vì thế mà hình dáng môi cũng như vị trí lưỡi lại hơi giống âm [い] hơn Có thể thấy rõ khuynh hướng này đặc biệt là ở vùng phía

Trang 11

đông Nhật Bản (ví dụ như Tokyo) hơn là vùng phía tây Nhật Bản (Kyoto hay Osaka) Vì khi tròn môi thì lưỡi tự động sẽ tiến về phía trước cho nên khi phát

âm thực tế, phải chú ý không tròn môi nhiều

Miệng mở phân nửa, tròn 2 môi, đầu lưỡi thụt về phía sau, sau lưỡi hơi nâng lên,

đầu lưỡi không tiếp xúc răng dưới, thanh đới rung động, âm phát ra trọn vẹn

Chú ý: Khi phát âm, hai môi tròn nhưng không quá nổi bật, khá giống “ô” trong tiếng Việt

Phần mở rộng:

- Âm [え] và [お] là âm trung gian giữa âm [い] và [う] Mở rộng miệng to hơn một chút khi phát âm thì âm [い] trở thành âm [え] và âm [う] trở thành âm [お] Âm [お] so với âm [え] thì môi tròn và hơi đưa ra phía trước Hãy phát âm nhiều lần những

âm dưới đây

※ Tham khảo về vị trí lưỡi và trạng thái của miệng khi phát âm các nguyên âm của tiếng Nhật (xem Hình 1.3)

Trang 12

Hình 1.3 Vị trí lưỡi và trạng thái của miệng khi phát âm nguyên âm

3 Sự vô thanh hóa nguyên âm

Ở mục [2 Hoạt động của thanh quản] đã trình bày các nguyên âm là âm hữu thanh và là âm được tạo ra khi rung thanh đới trong cổ họng Tuy nhiên khi phát âm tiếng Nhật trong thực tế thì đôi lúc cũng có hiện tượng thanh đới không rung và bị phát

âm thành âm vô thanh Hãy xem sự khác nhau khi phát âm các chữ dưới đây

và [います] giống như [imas] Đây là hiện tượng vô thanh hóa nguyên âm Tuy nhiên,

mặc dù nguyên âm bị vô thanh hóa nhưng trong miệng thì hình dáng lưỡi vẫn là hình dáng khi phát âm [i] và [u] Đây gọi là trạng thái dù phát âm nguyên âm nhưng không làm rung thanh đới

Hiện tượng vô thanh hóa dễ xảy ra khi nguyên âm bị kẹt giữa 2 phụ âm Nguyên gốc là âm hữu thanh (rung thanh đới) và chỉ thay đổi khi rơi vào trạng thái bị ảnh hưởng bởi những âm vô thanh trước hay sau nó Sự thay đổi phát âm do bị ảnh hưởng bởi

những âm trước và sau nó được gọi là Đồng Hóa Đồng hóa dễ xảy ra khi phát âm trong

trạng thái vui vẻ Nếu phát âm trong trạng thái này thì chúng ta có thể làm chủ phát âm một cách tự nhiên

Trang 13

Việc có phát âm nguyên âm bằng cách rung thanh đới hay không thì không làm thay đổi nghĩa của từ Trong ví dụ ở trên cho dù phát âm [菊] (kiku) ở dạng vô thanh hay hữu thanh thì vẫn không thay đổi ý nghĩa của từ này

Ngoài ra, sự vô thanh hóa nguyên âm được coi là có sự khác nhau khá lớn giữa các phương ngữ Nhật Bản Theo quan sát, so với vùng Kansai (Kyoto,Osaka) thì vùng Kanto người ta thường vô thanh hóa nguyên âm nhiều hơn Cũng không hiếm những trường hợp khi phát âm cùng một từ, người Tokyo thì vô thanh hóa còn người Osaka thì không

Tuy nhiên, nếu nói là sự vô thanh hóa đối với việc phát âm tiếng Nhật không mang ý nghĩa gì thì không đúng Bởi vì để có thể nói tiếng nhật trôi chảy như người nói tiếng Nhật (tiếng mẹ đẻ Nhật Bản) thì cần phải làm cho các nguyên âm được phát âm đúng Tóm lược theo 2 nguyên tắc dưới đây

Luyện tập:

1 Hãy thử áp ngón tay lên cổ họng và phát âm các nguyên âm Cảm nhận sự rung động của thanh đới để xác nhận các nguyên âm có bị vô thanh hóa hay không

1) き く(菊、聞く)

k i k u

k a k u 2) が く せ い(学生)

g a k u s e i

g a k u m o n 3) ピ カ ピ カ

p i k a p i k a

p o k a p o k a

2 Hãy phát âm theo từng cặp dưới đây

1 2 nguyên âm [i] và [u] dễ bị vô thanh hóa Còn 3 âm là [a], [e], [u] khó

bị vô thanh hóa

2 Vô thanh xảy ra khi nguyên âm khi bị kẹp giữa các phụ âm vô thanh (phụ âm của những hàng [か], [さ], [た], [は], [ぱ] ) và những nguyên

âm đuôi ở phía sau phụ âm vô thanh

Trang 14

Khi hiện tượng vô thanh hóa nguyên âm tiếp diễn thì sẽ tiến đến giai đoạn Xúc

Âm Hóa, nghĩa là nguyên âm bị loại bỏ hoàn toàn và trở thành xúc âm

Ví dụ: Âm [く] trong từ [学問(がくもん)] thì phần nguyên âm được phát âm rõ ràng nhưng âm [く] trong từ [学生(がくせい)] thì bị vô thanh hóa và thậm chí, trong từ [学会 (がっかい)], nguyên âm bị loại bỏ hoàn toàn và chuyển thành Xúc

Âm [っ] Theo đó, nguyên âm sẽ trở nên yếu đi theo trình tự Nguyên âm hữu thanh  Nguyên âm vô thanh  Xúc âm Nếu phát âm âm [く] trong từ [学生] như nguyên âm hữu thanh bình thường thì có phần không tự nhiên, hoặc phát âm

từ [学会] thành [がくかい] thì nó không còn là từ [学会] nữa Vì thế, sự vô thanh hóa nguyên âm rất quan trọng đối với việc phát âm một cách tự nhiên

4 Chèn nguyên âm

Từ ngày xưa tiếng Nhật đã mượn phần lớn từ đơn từ mượn nước ngoài như tiếng Trung Quốc và tiếng Anh Về cơ bản, tiếng Nhật được tạo ra từ cấu trúc âm tiết đơn thuần là [ phụ âm (C) + nguyên âm (V)] nhưng trong tiếng Trung Quốc, lại cho phép các âm tiết được kết thúc bằng phụ âm (nghĩa là theo cấu trúc [phụ âm (C)+ nguyên âm (V)+ phụ âm (C)], gọi là CVC Ngoài ra trong tiếng Anh, các cấu trúc liên kết bằng phụ

âm (CC và CCC) cũng được cho phép Do vậy, khi vay mượn từ những ngôn ngữ có cấu trúc âm tiết phức tạp như thế này, để bảo vệ cấu trúc âm tiết của mình là [phụ âm (C) + nguyên âm (V)], tiếng Nhật đã tiến hành đưa thêm một nguyên âm vào phần phụ

âm Có nghĩa là, nhờ thao thác Chèn Nguyên Âm, sẽ tạo thành cấu trúc CVCV từ CVC,

CVCV từ CCV (phần gạch chân là nguyên âm được chèn vào) Việc chèn nguyên âm

này hiện nay vẫn tiếp tục Mỗi khi mượn một từ mới từ tiếng Anh chẳng hạn, thì nguyên

âm sẽ được chèn để phù hợp với cấu trúc âm tiết của tiếng Nhật

Vậy thì trong các nguyên âm [a, i, u, e, o] thì sẽ chèn nguyên âm nào?

Trang 15

4.1 Trường hợp mượn Hán Tự

Khi chữ mượn là Hán Tự thì chủ yếu là nguyên âm [う] và một phần là nguyên

âm [い] sẽ được chèn vào Việc có chèn nguyên âm hay không được quyết định bởi âm tiếp theo của từ đó Có hai trường hợp xảy ra

(1) Có nhiều trường hợp khi âm tiếp theo là phụ âm vô thanh thì không chèn nguyên âm mà sẽ biến thành xúc âm

(2) Trong trường hợp khi âm tiếp theo là phụ âm hữu thanh hoặc nguyên âm; hoặc khi kết thúc từ bằng phụ âm hữu thanh hoặc nguyên âm, thì sẽ xảy ra việc chèn nguyên âm

Hãy xem các ví dụ dưới đây

4.2 Trường hợp mượn tiếng Anh

Về cơ bản cũng giống phần Hán tự ở trên, đa phần là nguyên âm [う] được chèn vào Tuy nhiên, nguyên âm [ お] sẽ được chèn vào sau âm [t] và [d], nguyên âm [い] sẽ được chèn vào phía sau âm được phát âm là [tʃ] và [dʒ] Hãy xem các ví dụ dưới đây

Tiếng Anh Tiếng Nhật

a mask /ma:sk/ masuku (マスク)

b mast /ma:st/ masuto (マスト)

c book /bʊk/ bukku (ブック)

d street /'stri:t/ sutoriito (ストリート)

e strike /straik/ sutoraiku ((野球

や き ゅ う

のストライク) )

ろ う ど う し ゃ

Trang 16

5 Trường âm

Trong phần 1.2 ở trên, mô tả có 5 nguyên âm nhưng tùy theo sách có thể ghi là

10 nguyên âm Lý do là thêm vào 5 trường âm của 5 nguyên âm này Trường âm trong chữ Katakata là một âm tiết được kí hiệu bằng dấu [-] Ký hiệu này cũng có thể gọi là

“nguyên âm dài” với ý nghĩa là kéo dài nguyên âm đứng ngay trước nó Cả 5 nguyên

âm này đều có thể phát âm kéo dài được cho nên có thể coi là có 10 nguyên âm

Ví dụ trong chữ [カー] của chữ [カーテン] thì nguyên âm nằm trong [か(ka)] được phát âm dài ra Có nghĩa là [カー] được phát âm là [か+あ] Tuy nhiên giữa âm [か] và [あ] không có điểm ngắt mà nó được phát âm liên tục Khi viết phiên âm sẽ ghi

là [ka:] Ví dụ như sau

カール ビール プール セール ボール Trường âm trong chữ Katakana được kí hiệu là [-] nhưng khi viết bằng Hiragana thì hơi phức tạp Nội dung cụ thể được nêu trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Trường âm của Hiragana

Các lưu ý trong trường âm:

(1) Trong một từ, nếu phần trước là trường âm (nguyên âm) thì phần sau được phát âm hơi ngắt ra

Trang 17

[ビル] khi phát âm có độ dài là 2 đơn vị là [ビ・ル]

[ビール] khi phát âm có độ dài là 3 đơn vị [ビ・-・ル

Luyện tập: Những từ đơn dưới đây sẽ được phát âm như thế nào trong tiếng

Nhật? Hãy suy nghĩ xem sẽ chèn nguyên âm vào đâu sau đó phát âm thử

III PHỤ ÂM

1 Khái niệm

Khác với nguyên âm, phụ âm được tạo ra bằng cách gây cản trở luồng khí bằng cách sử dụng lưỡi và môi Tùy theo cách sử dụng các bộ phận trong miệng, và tùy theo mức độ cản trở luồng khí mà phụ âm được phân chia làm nhiều loại Các phụ âm cơ bản trong tiếng Nhật trong bảng chữ cái tiếng Nhật là những phụ âm dưới đây

か(k)、さ(s)、た(t)、な(n)、は(h) 、ま(m)、や(j)、ら(r)、わ(w)

2 Phân loại phụ âm

2.1 Phân loại theo âm: Âm vô thanh và âm hữu thanh

Trong tiếng Nhật, ý nghĩa của từ sẽ khác nhau tùy thuộc vào đó là âm hữu thanh hay vô thanh

- Âm hữu thanh: Thanh đới rung

Ví dụ: かだい (ka dai) (nghĩa: đề tài)

- Âm vô thanh: Thanh đới không rung

Ví dụ: かたい (ka tai) (nghĩa: cứng)

2.2 Phân loại theo vị trí cấu âm

Trang 18

2.2.1 Môi

Tùy theo cử động môi ( mở ra hoặc khép vào) để tạo ra âm thanh Những âm sử dụng môi được gọi là “Âm hai môi”

2.2.2 Chân răng trên

Âm sử dụng chân răng trên được gọi là “Âm chân răng”

Trang 20

Hình 1.6 Phát âm của [b] và [m]

2.3.2 Âm khoang miệng (口音 - こうおん)

a/ Âm Tắc (âm đóng) : Là phụ âm được tạo ra khi tạm ngưng luồng khí trong miệng trong một khoảng thời gian nhất định Bao gồm phụ âm Tắc vô thanh và phụ âm Tắc hữu thanh

- Phụ âm tắc vô thanh: : Là âm được phát ra mà không làm dây thanh rung lên

[k] thuộc hàng [か]; phụ âm [t] thuộc hàng [た] Ngoài ra còn có phụ âm [p] thuộc hàng [ぱ] (xem Hình 1.7.)

Hãy thử nghe cặp phụ âm vô thanh và hữu thanh dưới đây để xác nhận

 パ(pa) ー バ(ba)

 ト(to) ード(do)

 ケ(ke) ーゲ(ge)

Trang 21

Hình 1.7 Phát âm các âm [p], [t], [k]

- Phụ âm tắc hữu thanh: Khi phát âm các phụ âm tắc vô thanh và làm dây thanh

rung lên thì trở thành phụ âm tắc hữu thanh Bao gồm phụ âm [b] (thuộc hàng [ば], phụ

âm [d] thuộc hàng [だ], phụ âm [g] thuộc hàng [が]

b/ Âm Xát

Là âm được tạo ra bằng cách làm hẹp đường đi của không khí trong khoang miệng, giống như trạng thái gió lùa qua khe cửa hẹp Phụ âm thuộc hàng [さ] và [は] nằm trong loại này Phụ âm [s] trong hàng [さ] là âm được tạo ra khi phần trước lưỡi tiếp xúc với chân răng trên (nướu) và tạo ra ma sát Nếu phát âm [s] mà rung dây thanh thì tạo nên phụ âm [z] của hàng [ざ] (Xem Hình 1.8.)

Trang 22

c/ Âm Tắc Xát

Là âm được tạo ra bởi sự kết hợp giữa âm Tắc và âm Xát Đại diện của loại âm này là phụ âm [tʃ] và [ts] của [ち] và [つ] thuộc hàng [ た] Còn phụ âm [dʒ] của [じ、ぢ] và [dz] của [づ] thì thuộc loại âm hữu thanh Tuy nhiên phát âm sẽ dao động giữa các âm Xát ([z], [ʒ] ) và âm Tắc Xát ([dʒ], [dz])

d/ Âm Rung: Phụ âm /r/ của hàng /ら/

e/ Âm Tiếp Cận = bán nguyên âm

Trong các phụ âm đã trình bày ở phần khái niệm, có những phụ âm thuộc hàng [や], [わ],[ら] (nghĩa là [j], [w], [r]) gần giống với nguyên âm Đây là những âm được tạo ra khi phát âm [い] và [う] và hơi đưa lưỡi lên một chút Tương tự như vậy, khi phát

âm [う] trong hàng [わ] và tròn môi một chút thì sẽ tạo âm [w] Tuy nhiên cần chú ý là không tròn môi quá nhiều như khi phát âm [w] trong tiếng Anh (ví dụ như will, window)

Hãy phát âm những âm dưới đây để hiểu sự khác nhau giữa bán nguyên âm và nguyên âm

Trang 23

3 Cách phát âm cụ thể của Phụ Âm

- Yêu cầu phát âm: /k/ gọi là âm mặt lưỡi

sau, cuống lưỡi nâng lên áp vào ngạc

mềm, chặn đứng luồng hơi, sau đó đột

ngột mở ra làm luồng hơi thoát ra, thanh

đới không rung động

- Yêu cầu phát âm: /kj/ gọi là âm mặt lưỡi

sau, cuống lưỡi nâng lên áp vào ngạc

cứng, chặn đứng luồng hơi, sau đó đột

ngột mở ra làm luồng hơi thoát ra, thanh

đới không rung động

Luyện tập: きかい きゃっ きゅうくつ きょういく

Trang 24

- Yêu cầu phát âm: /g/ gọi là âm sau mặt

lưỡi, bộ phận phát âm giống với /k/, chỉ

khác một điều là /k/ không rung thanh đới

- Yêu cầu phát âm: /gj/ gọi là âm sau mặt

lưỡi, bộ phận phát âm giống với [kj], chỉ

khác một điều là /kj/ không rung thanh đới

còn /gj/ thì có

Luyện tập: ぎんこう ぎゃく ぎゅうにゅう ぎょう

Trang 25

3.2 Phụ âm Hàng 「さ」

3.2.1 Phụ âm さすせそ

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Chân răng trên

- Phương thức cấu âm: Âm xát

- Kí hiệu âm: /s/

- Yêu cầu phát âm: /s/ gọi là âm trước đầu

lưỡi, khi phát âm đầu lưỡi tựa sát răng

trên, tạo thành một đường thoát hơi nhỏ

hẹp khiến cho hơi thoát ra dưới sự ma sát,

thanh đới không rung động

Luyện tập: さか いす せかい いそがしい

3.2.2 Phụ âm của し しゃ しゅ しょ

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Chân răng + Ngạc cứng

- Phương thức cấu âm: Âm xát

- Kí hiệu âm: /∫/

- Yêu cầu phát âm: Trước khi phát âm,

mặt lưỡi nâng lên áp sát ngạc cứng, đầu

lưỡi không tiếp xúc vào răng, răng trên và

dưới tạo thành một khe nhỏ, thanh đới

không rung động, luồng hơi thoát ra ngoài

qua khe hở này

Luyện tập: おかしい いってらっしゃい しゅうかん じゅうしょ

Trang 26

3.2.3 Phụ âmざ ず ぜ ぞ

- Âm hữu thanh

- Vị trí cấu âm: Chân răng trên

- Phương thức cấu âm: Âm xát

- Kí hiệu âm: /z/

- Yêu cầu phát âm: /z/ là âm trước đầu

lưỡi, bộ phận phát âm giống /z/, chỉ khác

là phải rung động thanh đới

Luyện tập: ざんねん ずるい ぜひ ぞう

まんざい あんず さんぜん へんぞう

3.2.4 Phụ âm của じ じゃ じゅ じょ

- Âm hữu thanh

- Vị trí cấu âm:Chân răng + Ngạc cứng

- Phương thức cấu âm: Âm xát

- Kí hiệu âm: /ʒ/

- Yêu cầu phát âm: /ʒ/ có bộ phận phát âm

giống /∫/, chỉ khác là phải rung động thanh

đới

Luyện tập: かじ おじゃまします ごじゅうえん こうじょう

Trang 27

3.3 Phụ âm hàng 「た」

3.3.1 Phụ âm た て と

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Chân răng trên

- Phương thức cấu âm: Âm tắc

- Kí hiệu âm: /t/

- Yêu cầu phát âm: /t/ gọi là là âm trước

đầu lưỡi Khi phát âm, miệng mở rộng,

đầu lưỡi áp sát răng trên, chặn đứng luồng

hơi rồi sau đó mở ra đột ngột khiến luồng

hơi bật ra, thanh đới không rung động

3.3.2 Phụ âm của ち ちゃ ちゅ ちょ

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm:Chân răng+ngạc cứng

- Phương thức cấu âm: Âm tắc xát

xuống, khiến cho luồng hơi dồn vào khe

hở nhỏ hẹp mà thoát ra ngoài, thanh đới

không rung động

Luyện tập: ちいさい おちゃ ちゅうごく ちょっと

Trang 28

3.3.3 Phụ âm

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Chân răng trên

- Phương thức cấu âm: Âm tắc xát

- Kí hiệu âm: /ts/

- Yêu cầu phát âm: Khi phát âm, đặt đầu

lưỡi ở vị trí giống với [t], nghĩa là dùng

đầu lưỡi áp sát vòm họng trên để chặn

đứng luồng hơi, sau đó đầu lưỡi dần rời

khỏi chân răng để luồng hơi phát ra từ chỗ

tắc nghẽn, thanh đới không rung động

Luyện tập: つくえ くつ (* cách luyện つ: CAT  CATS つくえ)

3.3.4 Phụ âm

- Âm hữu thanh

- Vị trí cấu âm:Chân răng trên

- Phương thức cấu âm: Âm tắc

- Kí hiệu âm: /d/

- Yêu cầu phát âm: /d/ là âm đầu lưỡi, bộ

phận phát âm giống /t/, chỉ khác là phải

rung động thanh đới

Luyện tập: だいがく おげんきで こども

* Phát âm của 「ぢづ」 ( giống với 「じず」)

Trang 29

3.5 Phụ âm Hàng 「な」

3.5.1 Phụ âm của な ぬ ね の

- Vị trí cấu âm: Chân răng

- Phương thức cấu âm: Âm mũi

- Kí hiệu âm: /n/

- Yêu cầu phát âm: Khi phát âm miệng mở

to tự nhiên, đầu lưỡi áp sát chân răng ngạc

mềm kết hợp lưỡi sau ép xuống khiến cho

luồng hơi thoát ra từ mũi, rung động thanh

- Yêu cầu phát âm: Khi phát âm

miệng mở to tự nhiên, nâng mặt

lưỡi trước áp sát ngạc cứng, làm

cho luồng hơi thoát ra từ mũi,

rung động thanh đới

Luyện tập: にく にゃーにゃー ぎゅうにゅう にょうぼう

Trang 30

3.6 Phụ âm Hàng 「は」

3.6.1 Phụ âm は へ ほ

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Thanh môn

- Phương thức cấu âm: Âm sát

- Kí hiệu âm: /h/

- Yêu cầu phát âm: Miệng mở rộng,

làm luồng hơi ma sát ở giữa cuống

lưỡi và ngạc mềm mà thoát ra ngoài,

thanh đới không rung động

Chú ý: [h] là âm họng, bộ phận phát âm chủ yếu là phần họng

Luyện tập: ごはん へや ほしい

3.6.2 Phụ âm /h/ của ひ ひゃ ひゅ ひょ

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Ngạc cứng

- Phương thức cấu âm: Âm xát

- Yêu cầu phát âm: Mặt lưỡi trên áp

sát ngạc cứng tạo ra khe hở Luồng

hơi đi qua khe hở ma sát lưỡi trên và

ngạc cứng thoát ra ngoài tạo ra âm

Với những âm như ひょう thì đầu

tiên phát âm ひ sau đó gắn [jo:よう]

vào và phát âm thành「ひょう」

Luyện tập: ひこうき ひゃく ひゅうひゅう ひょう

Trang 31

3.6.3 Phụ âm /f/ của

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Hai môi

- Phương thức cấu âm: Âm xát

- Kí hiệu âm: /f/

- Yêu cầu phát âm: Hai môi hé mở,

giữ cho tự nhiên, răng trên tiếp cận

răng dưới nhưng không chạm vào

nhau mà vẫn giữ một khoảng nhỏ,

khiến cho luồng hơi vô thanh ma sát

thoát ra từ giữa hai môi, thanh đới

không rung động

Luyện tập: ふね , とうふ, ふとん 3.6.4 Phụ âm /b/ của hàng 「ば」

a/ Phụ âm /b/ của ば ぶ べ ぼ

- Âm hữu thanh

- Vị trí cấu âm: Hai môi

- Phương thức cấu âm: Âm tắc

- Kí hiệu âm: /b/

- Yêu cầu phát âm: : [b] là âm hai môi, khi

phát âm thì hai môi phải khép chặt, luồng

hơi bị tắc lại ở môi và từ đó bật thoát ra từ

2 môi tạo thành âm, thanh đới rung động

Luyện tập: こんばんは かぶき べんきょう ぼうし

Trang 32

b/ Phụ âm /b/ của び びゃ びゅ びょ

- Âm hữu thanh

- Vị trí cấu âm: Hai môi (ngạc cứng hóa)

- Phương thức cấu âm: Âm tắc

- Kí hiệu âm: /b/

- Yêu cầu phát âm: Nâng mặt lưỡi áp sát

ngạc cứng, hai môi khép chặt, luồng hơi

bật thoát ra từ 2 môi tạo thành âm, thanh

đới rung động

Luyện tập: かび びゃくや ビューロー びょうき

3.6.5 Phụ âm /p/ của hàng 「ぱ」

a/ Phụ âm /p/ của ぱ ぷ ぺ ぽ

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Hai môi

- Phương thức cấu âm: Âm tắc

- Kí hiệu âm: /p/

- Yêu cầu phát âm: Hai môi khép chặt,

ngạc mềm nâng lên chặn đứng đường

thoát hơi trong khoang mũi, luồng hơi từ

đó bật thoát ra từ 2 môi tạo thành âm,

thanh đới không rung động

Luyện tập: ぱらぱら ぷりぷり ぺこぺこ ぽろぽろ

* Áp tay vào trước mặt và phát âm「ぱ な, ぱ な」 xem hơi ra từ đâu

Trang 33

b/ Phụ âm /p/ của ぴ ぴゃ ぴゅ ぴょ

- Âm vô thanh

- Vị trí cấu âm: Hai môi (ngạc cứng hóa)

- Phương thức cấu âm: Âm tắc

- Kí hiệu âm: /p/

- Yêu cầu phát âm: Nâng mặt lưỡi áp sát

ngạc cứng, hai môi khép chặt, luồng hơi

bật thoát ra từ 2 môi tạo thành âm, thanh

đới không rung động

Luyện tập: ぴかり ぴゅうぴゅう ぴょこぴょこ

3.7 Phụ âm Hàng 「ま」

3.7.1 Cách phát âm phụ âm [m] củaま む め も

- Vị trí cấu âm: Hai môi

- Phương thức cấu âm: Âm mũi

- Kí hiệu âm: /m/

- Yêu cầu phát âm: : [m] là âm hai môi,

khi phát âm hai môi khép chặt, chặn đứng

luồng hơi, ngạc mềm và lưỡi gà ép xuống,

luồng hơi từ khoang mũi thoát ra ngoài,

rung động thanh đới

Luyện tập: まち むすこ めがね もの

Trang 34

3.7.2 Cách phát âm phụ âm [m] của み みゃ みゅ みょ

- Vị trí cấu âm: Hai môi (ngạc cứng hóa)

- Phương thức cấu âm: Âm mũi

- Kí hiệu âm: /m/

- Yêu cầu phát âm: Mặt lưỡi hướng lên

ngạc cứng, hai môi khép chặt, luồng hơi

từ khoang mũi thoát ra ngoài, rung động

- Yêu cầu phát âm: Đầu lưỡi giữ vị trí

giống /i/, đầu lưỡi áp xuống răng dưới, sau

đó mặt lưỡi nâng dần lên tiếp xúc với vòm

sau, khiến cho luồng hơi khi thoát ra tạo

Trang 35

3.9 Phụ âm Hàng「ら」

3.9.1 Cách phát âm phụ âm [r]của ら る れ ろ

- Vị trí cấu âm: Chân răng

- Phương thức cấu âm:Âm rung

- Kí hiệu âm: /r/

Yêu cầu phát âm: Miệng mở to, đầu lưỡi

uốn lên, áp vào phần sau của chân răng

trên, ngạc mềm nâng lên chặn đứng luồng

hơi trong khoang mũi, sau đó đẩy hơi ra

đồng thời đàn hồi và thả lỏng đầu lưỡi,

rung động thanh đới

Luyện tập: からだ かるい れんしゅう ろく

3.9.2 Cách phát âm phụ âm [r]của り りゃ りゅ りょ

- Vị trí cấu âm: Chân răng (ngạc cứng

hóa)

- Phương thức cấu âm:Âm rung

- Kí hiệu âm: /r/

Yêu cầu phát âm: Đầu lưỡi và thân lưỡi

áp sát vào ngạc cứng ngạc mềm nâng lên

chặn đứng luồng hơi trong khoang mũi,

sau đó đẩy hơi ra đồng thời đàn hồi và thả

lỏng đầu lưỡi, rung động thanh đới

Luyện tập: りんご りゅう りょこう

Trang 36

3.10 Phụ âm hàng「わ」

Cách phát âm phụ âm /w/

- Âm hữu thanh

- Vị trí cấu âm: Ngạc mềm+môi

- Phương thức cấu âm:Âm tiếp cận

- Kí hiệu âm: /w/

Yêu cầu phát âm: Vị trí của âm わ và

nguyên âm [u] khá giống nhau, nhưng vị

trí của lưỡi ép sát về sau hơn [u], khoảng

cách giữa đầu lưỡi và răng dưới khá lớn,

mặt lưỡi nâng lên tạo thành nửa hình tròn,

khẩu hình bẹt sang hai bên

Chú ý: Âm tiếp cận còn được gọi là Bán nguyên âm

Luyện tập: こんにちは, わ

4 Một số đặc trưng khác của phụ âm tiếng Nhật

4.1 Âm Đục (biến âm)

Các âm tiết [ か、さ、た、な、は、ま、や、ら、わ] nằm hàng ngang trong bảng 50

âm thường được gọi là Âm Trong (清音) Trong số này các âm ở hàng [か、さ、た、は] còn mang một loại âm tiết tương ứng gọi là Âm Đục Âm Đục được kí hiệu bởi dấu [〝]

Sự khác nhau là ở chỗ có rung thanh đới hay không Nghĩa là Âm Đục thì làm rung

thanh đới còn Âm Trong thì không làm rung thanh đới

Hãy thử phát âm theo từng cặp sau đây

a Hàng [か] /[が] : 川(かわ)/側(がわ)、缶(かん)/癌(がん)、金(きん)/銀(ぎん) 賭け(かけ)/影(かげ)、混む(こむ)/ゴム

b Hàng [さ]/ [ざ]

猿(さる)/ざる、あさ/あざ、菓子(かし)/火事(かじ)

すす/鈴(すず)、総理(そうり)/草履(ぞうり)

Trang 37

c Hàng [た] /[だ] : また/まだ、ふた/札(ふだ)、塔(とう)/銅(どう)

トイレ/奴隷(どれい)、ボート/ボード

d Hàng [は] /[ば] : 班(はん)/番(ばん)、非行(ひこう)/尾行(びこう)

分別(ふんべつ)/分別(ぶんべつ、へそ/べそ、本(ほん)/盆(ぼん)

Không chỉ phân biệt thành 2 loại âm đục và âm trong mà dựa theo âm và hình thái của từ, cũng có sự khác biệt tinh tế trong cảm xúc mà thường thấy trong các trợ từ được gọi là 擬声語 (ぎせいご) và 擬態語(ぎたいご) Loại âm trong mang lại cảm giác dễ chịu và nhẹ nhàng, còn âm đục thì khó chịu và thô ráp

Ví dụ: パン パンダ ピル ピン プラン ペン ポケット

Ngoài những âm tiết ngoại lai trên, âm hàng [パ] còn xuất hiện nhiều trong các

từ ghép gốc Hán tự (1) hay Trợ số từ (2) Đặc biệt là các trợ số từ như [本] hoặc [匹] sẽ được thay đổi giữa các phụ âm như [p]-[h]-[b] (trong ví dụ 2 dưới đây) Khi học tiếng Nhật cần chú ý để nhớ cách phân chia 3 phụ âm này

1) a はくはつ(白髪)/きんぱつ(金髪)

b ひつだん(筆談)/えんぴつ(鉛筆)

Trang 38

Cho đến nay, cách phát âm của phụ âm Nhật được giải thích dựa trên Bảng 50

âm và phụ âm thay đổi cách phát âm tùy thuộc vào loại nguyên âm xuất hiện trước và sau Đặc biệt trong tiếng Nhật, cách phát âm thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào nguyên

âm nào đứng sau Phát âm thay đổi tùy thuộc vào nơi âm thanh xuất hiện theo cách này được gọi là dị âm của âm gốc (allophone) và âm gốc được gọi là Âm Tố (phoneme) Phụ âm Nhật có xu hướng dễ thay đổi cách phát âm trước các nguyên âm [い] và [う] , đặc biệt là phụ âm thuộc các hàng [さ・ざ]、[た・だ] và hàng [は] thay đổi rất nhiều

Ví dụ:

a さ、し、す、せ、そ ( sa, shi, su, se, so)

b ざ、じ、ず、ぜ、ぞ ( za, ji, zu, ze, zo )

c た、ち、つ、て、と (ta, chi, tsu, te, to)

d だ、ぢ、づ、で、ど (da, ji, zu, de, do)

Mặt khác, cũng cần chú ý phát âm của hàng 「は」

は、ひ、ふ、へ、ほ (ha, hi, fu, he, ho)

Ngoài ra, âm「ひ」và「し」âm khá giống nhau Khuynh hướng theo như dưới đây

a Tokyo: ひ → し コーヒー → コーシー、ひま(暇) → しま、

ひしひしと感じる → ししししと感じる

b Kansai:し → ひ しちや(質屋) → ひちや、しつもん(質問) → ひつもん、

布団ふ と んをしく(敷く) → 布団ふ と んをひく

Luyện tập: Hãy phát âm các cặp từ trong các ví dụ sau và hãy phân biệt rõ hai âm

Trang 39

một cách phức tạp Theo nguyên tắc, sẽ tạo ra âm mũi ở vị trí giống như phụ âm sau nó Nếu phía sau là phụ âm môi hàng [ま], [ば], [ぱ] thì âm [ん] sẽ thành âm mũi [m](vị trí

môi) Nếu phía sau là âm răng giống như hàng [な], [た], [だ] thì sẽ thành âm mũi [n](vị trí răng) Ngoài ra, trường hợp phía sau là âm ở vị trí ngạc mềm như hàng [か] và [が]

thì sẽ thành âm mũi [ŋ](vị trí ngạc mềm) Vì chịu ảnh hưởng của âm phía sau nên âm

nối sẽ trở thành chính âm phía sau hoặc âm tương tự như vậy (nghĩa là bị đồng hóa như

ở phần 1.2.2) Điều cần chú ý ở đây là các âm nối xuất hiện ngay trước nguyên âm và

âm nối ở cuối từ

Luyện tập: Luyện phát âm nhiều lần những âm dưới đây

4.5 Xúc âm [] (phụ âm đôi)

Xúc âm [っ] cũng bị đồng hóa bởi âm đứng sau nó Những âm phía sau là 4 loại

âm thuộc các hàng [か], [さ], [た], [ぱ] (nghĩa là phụ âm vô thanh) Hiếm khi phụ âm khác xuất hiện (phụ âm hữu thanh), ngoại trừ một số từ ngoại lai như [ブリッジ] Trong các âm thuộc 4 loại này, hàng [か] là âm ngạc mềm, hàng [さ] và [た] là âm răng - chân

Trang 40

kana hàng [さ] cho nên cần phải kéo dài vừa đủ Hãy phát âm nhiều lần những từ dưới đây và xác nhận xem độ dài của xúc âm [っ] có được đảm bảo hay không

き っ て

] thì ở những xúc âm xuất hiện trong tiếng Nhật và từ ngoại lai, rất hiếm khi phát sinh trường hợp nguyên âm bị bỏ qua Nói cách khác, xúc âm được thêm vào một cách đơn giản Có một số loại của loại xúc âm này (ví dụ 1), được sử dụng để nhấn mạnh các từ hoặc dùng để đàm thoại Ngoài ra, trong ví dụ 1.b&c, xúc âm được tạo ra trong các từ ghép và từ ngoại lai mà không có bất

kì thay đổi nào về nghĩa Thông thường, xúc âm không phát sinh trước các phụ âm hữu thanh, nhưng trong trường hợp từ ngoại lai, có một việc mang tính quy tắc là ngay cả trong trường hợp nguyên âm ngay trước đó ban đầu là nguyên âm dài (nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi), thì cũng không phát sinh xúc âm Chính vì thế, trong các từ như [パーク](park), [ソープ](soap), [バイク] (bike) sẽ không có xúc âm ( nghĩa là sẽ không chuyển thành [パーック] hay [バイック])

Ngày đăng: 03/11/2022, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phùng Thùy Linh, Hướng dẫn phát âm tiếng Nhật, NXB Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chính Minh, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phát âm tiếng Nhật
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chính Minh
[5]. Yuko Ikeda, 日 本 教 師 養 成 講 座 日 本 語 教 育 実 力 養 成 コ ー ス , http://www.attainj.co.jp/nihongo/index.html, 2017 Link
[6]. 東 京 大 学 大 学 院 , オ ン ラ イ ン 日 本 語 ア ク セ ン ト 辞 書 , http://www.gavo.t.u- tokyo.ac.jp/ojad/, 2012 Link
[2]. Shinichi Tanaka, Haruo Kubozono, 日本語の発音教室 , NXB Kuroshio, 1999 Khác
[3]. Takako Toda, コ ミ ュ ニ ケ ー シ ョン のた め の 日 本 語 発 音レ ッ ス ン , NXB 3A Corporation, 2004 Khác
[4]. Takako Toda, Masako Okubo, Yukiko Kamiyama, Reiko Konishi, Kiyomi Fukui, シャドーイングで日本語発音レッスン , NXB 3A Corporation, 2012 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm