Giáo trình Chuẩn bị sản xuất ngành may (phần 1) được biên soạn theo chương trình đào tạo ngành Công nghệ may của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của nhà trường, ngoài ra giáo trình còn là tài liệu tham khảo có giá trị cho những người hoạt động trong lĩnh vực may mặc và các độc giả quan tâm. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 11
TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU – CÔNG NGHỆ
(CHUẨN BỊ SẢN XUẤT NGÀNH MAY – PHẦN 1)
NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Trang 22
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Dệt may Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội Dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn và tạo ra nhiều việc làm cho xã hội Hiện Việt Nam đứng trong tốp 5 nước có kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đứng đầu thế giới
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ, đòi hỏi các nhà sản xuất không những phải am hiểu tốt các loại nguyên phụ liệu mà còn phải biết tổ chức sản xuất tốt để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, trong đó công tác chuẩn bị sản xuất có một vị trí hết sức quan trọng
Giáo trình Chuẩn bị sản xuất ngành may (phần 1) được biên soạn theo chương trình đào tạo ngành Công nghệ may của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của nhà trường, ngoài ra giáo trình còn là tài liệu tham khảo có giá trị cho những người hoạt động trong lĩnh vực may mặc và các độc giả quan tâm
Ngoài chương I - Giới thiệu tổng quan về ngành may Việt Nam, 5 chương còn lại trong giáo trình có nội dung cơ bản về chuẩn bị sản xuất, bao gồm:
Chương II: Kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu
Chương III: Nghiên cứu tính chất và độ co cơ lý của nguyên phụ liệu Chương IV: Tác nghiệp sơ đồ cắt
Chương V: Định mức nguyên phụ liệu
Chương VI: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Trang 3Tác giả
ThS Đinh Thị Thu Thủy
TP Thủ Đức ngày 3 tháng 5 năm 2018
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: ThS Đinh Thị Thu Thủy
2 Hiệu đính: TS Ngô Văn Cố
Trang 4
4
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT/KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG GIÁO TRÌNH MỤC LỤC
Chương I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MAY 1
I Quá trình phát triển ngành may 1
II Tổng quan về ngành may Việt Nam 2
1 Chuỗi giá trị ngành dệt may 2
2 Một số điểm mạnh, hạn chế, cơ hội, thách thức của ngành may 3
3 Sản xuất may đo và may công nghiệp 5
4 Mô hình công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp 8
Câu hỏi ôn tập chương I 11
Chương II: KIỂM TRA, ĐO ĐẾM NGUYÊN PHỤ LIỆU 12
I Sơ đồ lưu trữ hàng sản xuất trong kho 12
II Tầm quan trọng, nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu 13
1 Tầm quan trọng của công tác kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu 13
2 Nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu 13
III Phương pháp tiến hành kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu 14
1 Kiểm tra đối với nguyên liệu 14
2 Kiểm tra đối với phụ liệu 22
Câu hỏi ôn tập chương II 25
Chương III: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT VÀ ĐỘ CO CƠ LÝ CỦA NGUYÊN PHỤ LIỆU 26
I Nghiên cứu tính chất 26
1 Khái niệm 26
2 Một số tính chất cơ bản của sợi vải thông dụng 26
II Nghiên cứu độ co rút 29
1 Khái niệm 29
2 Mục đích 29
3 Các nguyên nhân tạo độ co rút 30
Trang 55
Chương IV: TÁC NGHIỆP SƠ ĐỒ CẮT 34
I Định nghĩa, mục đích, nội dung của bảng kế hoạch sản xuất 34
1 Định nghĩa 34
2 Mục đích 34
3 Nội dung của bảng kế hoạch sản xuất 34
II Tác nghiệp sơ đồ cắt 35
1 Tầm quan trọng, định nghĩa của tác nghiệp sơ đồ cắt 35
2 Phương pháp tác nghiệp sơ đồ cắt 36
Câu hỏi ôn tập chương IV 43
Chương V: ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU 44
I Khái niệm định mức nguyên phụ liệu 44
II Mục đích của việc tính định mức nguyên phụ liệu 44
III Phân loại định mức 44
1 Định mức chỉ đạo 44
2 Định mức kỹ thuật 44
3 Định mức cấp phát 44
IV Phương pháp tính định mức nguyên phụ liệu 44
1 Phương pháp tính định mức nguyên liệu 44
2 Phương pháp tính định mức phụ liệu 51
Câu hỏi ôn tập chương V 57
Chương VI: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT 59
I Tầm quan trọng và nội dung chuẩn bị sản xuất về công nghệ 59
1 Tầm quan trọng về chuẩn bị sản xuất về công nghệ 59
2 Nội dung chuẩn bị sản xuất về công nghệ 59
II Định nghĩa, mục đích của tài liệu kỹ thuật 60
1 Định nghĩa 60
2 Mục đích 60
III Xây dựng tài liệu kỹ thuật 60
1 Bảng kế hoạch sản xuất 60
Trang 66
3 Bảng mô tả sản phẩm 62
4 Bảng thông số kích thước thành phẩm 64
5 Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 70
6 Tiêu chuẩn cắt 72
7 Tiêu chuẩn giác sơ đồ 73
8 Bảng quy định đánh số 74
9 Bảng quy cách may 77
10 Bảng quy trình may 78
11 Bảng định mức nguyên phụ liệu 82
12 Bảng cân đối nguyên phụ liệu 83
13 Bảng quy cách bao gói sản phẩm 85
14 Tài liệu hướng dẫn kiểm tra mã hàng 86
Câu hỏi ôn tập chương VI 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 77
Tên môn học/mô đun: Chuẩn bị sản xuất về Nguyên phụ liệu - Công nghệ
Mã môn học/mô đun: MH 17
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Môn học Chuẩn bị sản xuất về Nguyên phụ liệu - Công nghệ được bố tríu học sau các môn học chung, được xắp xếp vào học kỳ I năm thứ hai
- Tính chất: Là môn học chuyên môn bắt buộc, kết hợp lý thuyết và bài tập thực hành
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kỹ năng:
+ Tính được độ co rút, phân cấp vải, qui về điểm theo hệ thống điểm
+ Xây dựng bảng tỉ lệ cỡ vóc theo yêu cầu
+ Tính được định mức nguyen phụ liệu, xây dựng được bộ tài liệu kỹ thuật
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
+ Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập
Nội dung của môn học/mô đun:
Chương I
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MAY
Trang 88
công nghiệp có đặc điểm gì khác biệt với may đo gia đình? Trong hoàn cảnh nền kinh
tế hội nhập sâu rộng như hiện nay, ngành may Việt Nam có những cơ hội và thách thức gì đối với sự phát triển? Đó là những nội dung được trình bày trong chương I này
mà nhà sản xuất cần hiểu biết rõ để tổ chức tốt sản xuất
I QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH MAY
Dệt may là một trong những hoạt động có từ xưa nhất của con người Thời xa xưa, con người biết lấy da thú che thân và từ khi biết canh tác, loài người đã bắt chước thiên nhiên, đan lát các thứ cỏ cây làm thành nguyên liệu
Theo các nhà khảo cổ thì sợi lanh (flax) là nguyên liệu dệt may đầu tiên của con người Sau đó, sợi len xuất hiện ở vùng Lưỡng Hà (Mésopotamia) và sợi bông (cotton)
ở ven sông Indus (Ấn Độ), sợi tơ tằm cuối cùng là các loại sợi nhân tạo Từ các loại sợi, người ta đã tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng cho ngành công nghiệp dệt may Sản phẩm của ngành dệt may không chỉ là quần áo, vải vóc và các vật dụng quen thuộc như khăn trải bàn, khăn tắm, chăn mền, nệm, rèm, thảm, đệm ghế, ô dù, mũ nón v.v
mà còn cần thiết cho hầu hết các ngành nghề và sinh hoạt: Lều, buồm, lưới cá, cần câu, dây thừng, dây chão, các thiết bị bên trong xe hơi, xe lửa, máy bay, tàu bè (một chiếc xe hơi trung bình dùng đến 17 kg sợi vải), vòng đai cua - roa, vỏ săm lốp, ống dẫn, bao bì, mọi vật liệu dùng để đóng gói, bao bọc, để lót, để lọc, để cách nhiệt, cách
âm, cách điện, cách thủy, và cả những dụng cụ y khoa như chỉ khâu, bông băng… May mặc là một phần không thể thiếu đối với đời sống của con người Vì vậy, người ta không thể không nghĩ đến việc sáng chế ra chiếc máy để may quần áo Người đầu tiên sáng chế ra chiếc máy khâu là ông Tomas Seynt, người Anh, năm 1790 ông Tomas đã được cấp bằng sáng chế cho chiếc máy khâu có nhiều đặc tính giống với những chiếc máy may hiện đại Thực ra công dụng chính của chiếc máy này là để may
đồ da
Năm 1830, một người thợ may người Pháp là Bartelemi Timoner đã làm ra chiếc máy khâu hiện đại hơn chiếc máy của ông Tomas Chiếc máy này đã được đưa vào sử dụng ở nước Pháp nhưng rồi một số công nhân điên cuồng lo thất nghiệp đã phá tan nhà máy và đập nát những chiếc máy may Gần như cùng thời gian này tại New York (Mỹ), ông Walter Hant đã sáng chế ra một chiếc máy khâu dùng kim cong có trôn kim
ở đầu Khi đạp máy chiếc kim sẽ xuyên qua lớp vải một sợi chỉ, sợi chỉ này móc vào sợi chỉ ở cái chao tạo thành đường may mong muốn Tuy nhiên, ông Hant không được nhận bằng sáng chế Người hân hạnh được nhận tấm bằng phát minh sáng chế cho chiếc máy khâu đầu tiên được đưa vào sử dụng rộng rãi là ông Elias Hoy vào khoảng năm 1851 Ngày nay, trên thị trường có hàng ngàn loại máy may khác nhau Người ta còn sản xuất ra những chiếc máy chuyên dùng để may mũ phớt, may quần áo da, chăn
Trang 912 âm lịch
II TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MAY VIỆT NAM
Ngành may xuất khẩu hiện nay ở Việt Nam đã phát triển nhanh chóng cuối những năm 80 và đầu những năm 90 và đặc biệt khi hiệp định song phương với Mỹ có hiệu lực vào năm 2001 đã thúc đẩy ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam phát triển mạnh Tuy nhiên, theo thống kê của VITAS (Hiệp hội dệt may Việt Nam) thì hiện nay tỷ lệ xuất khẩu hàng may mặc theo hình thức may gia công (CMT) vẫn chiếm chủ yếu (khoảng 85 %), xuất khẩu theo phương thức trọn gói (FOB) chỉ khoảng 13%, xuất khẩu theo phương thức trọn gói kèm thiết kế (ODM) chỉ khoảng 2% Phương thức FOB hiện nay, các doanh nghiệp đa phần là xuất khẩu theo hình thức FOB cấp I nên giá trị gia tăng của ngành may còn thấp
Ngành may hiện nay đang phát triển theo sự phát triển của nền khoa học công nghệ, với chiến lược chuyển đổi mô hình từ sản xuất cắt may gia công lên sản xuất trọn gói (FOB) và tiến lên cao hơn là sản xuất xây dựng thương hiệu (OBM) và đây cũng là một trong những chiến lược xuyên suốt của Tập đoàn Dệt may Việt Nam
1 Chuỗi giá trị ngành dệt may
Chuỗi giá trị dệt may được chia làm 5 giai đoạn cơ bản:
Giai đoạn 1 cung cấp sản phẩm thô như bông tự nhiên, xơ…
Giai đoạn 2 là sản xuất các sản phẩm đầu vào như chỉ, sợi, vải
Giai đoạn 3 là giai đoạn thiết kế mẫu và sản xuất ra sản phẩm thành phẩm Giai đoạn 4 là giai đoạn xuất khẩu do trung gian thương mại đảm nhận Giai đoạn 5 là giai đoạn maketing và phân phối sản phẩm ra thị trường (sơ
đồ 1.1)
CÔNG TY DỆT CÔNG TY MAY MẴC CÁC NHÀ BÁN LẺ
Hệ thống cửa hàng đặc biệt
Hệ thống cửa hàng chuyên dụng
Công ty may với thương hiệu riêng
Các công ty may mặc Hoa Kỳ
Hợp đồng nội đia và các nhà sản xuất
Sợi (Kéo sợi)
Vải Sợi
Trang 1010
Biểu đồ 1.2 Giá trị gia tăng đóng góp vào sản phẩm
2 Một số điểm mạnh, hạn chế, cơ hội và thách thức của ngành may
2.1 Một số điểm mạnh của ngành may Việt Nam
Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam xây dựng được mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới
Bản thân các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng được đánh giá là có lợi thế về chi phí lao động, kỹ năng may tốt
Việt Nam được đánh giá cao bởi sự ổn định chính trị và an ninh xã hội, hấp dẫn cho thương nhân và nhà đầu tư nước ngoài Bản thân Việt Nam tích cực tham gia hội
CẮT VÀ MAY
Thiết kế
Sản xuất nguyên phụ liệu Xuất khẩu
Marketing và phân phối sản phẩm
TĂ NG
Trang 1111
nói chung và xuất khẩu hàng may mặc nói riêng
Chính phủ Việt Nam đã có những biện pháp ưu tiên và khuyến khích đầu tư vào ngành dệt may như ưu đãi thuế cho nhập khẩu nguyên liệu thô…
Số người trong độ tuổi lao động ở mức cao, dệt may hiện nay là ngành sử dụng khá nhiều lao động, do vậy đây là một trong những lợi thế cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam
2.2 Một số điểm hạn chế của ngành may Việt Nam
Ngành dệt may Việt Nam hiện nay vẫn còn phải đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức Xuất khẩu dệt may chủ yếu dưới dạng gia công, tỷ lệ sản xuất theo hình thức FOB, ODM, OBM chưa cao, hiệu quả sản xuất thấp
Trong khi đó, ngành công nghiệp dệt và công nghiệp phụ trợ yếu, các ngành này phát triển không tương xứng với ngành công nghiệp may mặc, không đủ nguồn nguyên liệu chất lượng để cung cấp cho ngành công nghiệp may mặc xuất khẩu, vì vậy giá trị thặng dư không cao
Tính theo giá cố định, giá trị của các sản phẩm dệt may tăng chậm hơn so với giá trị của các sản phẩm may mặc, cho thấy sự phụ thuộc của ngành công nghiệp may do phải nhập khẩu nguyên liệu
Hầu hết các doanh nghiệp dệt may là nhỏ, khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế đổi mới công nghệ, trang thiết bị
Kỹ năng quản lý nói chung và quản lý kỹ thuật sản xuất còn yếu, không được đào tạo chính quy, năng suất thấp, năng lực tiếp thị hạn chế
Mặt hàng còn phổ thông chưa đa dạng, vẫn chưa đủ lực để sản xuất số lượng lớn hàng có hàm lượng kỹ thuật cao
Chưa có chiến lược đào tạo bài bản nguồn nhân lực dệt may chất lượng cao và đội ngũ thiết kế có khả năng cạnh tranh với các quốc gia khác
Phần lớn các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu riêng của mình trên thị trường Quốc tế
2.3 Cơ hội của ngành may Việt Nam
Ngành công nghiệp may mặc có thể tận dụng lợi thế một số cơ hội để phát triển xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển sang các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, từ đó tạo ra nhiều cơ hội và nguồn lực mới cho các doanh nghiệp dệt may tiếp cận vốn, tiếp cận thiết bị, tiếp cận công nghệ sản xuất, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, lao động có tay nghề cao từ các nước đang phát triển
Bên cạnh đó, hội nhập sâu rộng của Việt Nam so với các nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới cũng tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho hàng dệt may
Trang 1212
các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh do các doanh nghiệp này tiếp cận được với trình độ công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến của các nước trên thế giới và khu vực Việt Nam hiện là thành viên của WTO, cũng tham gia ký kết và thực hiện các hiệp định thương mại tự do trong tất cả các cấp độ song phương quan trọng (ví dụ như thỏa thuận hợp tác thương mại Việt Nam - Nhật Bản) và các hiệp định thương mại đa phương (như các hiệp định trong khuôn khổ của ASEAN như ACFTA, AKFTA, ASEAN - Australia- New Zealand, vv)
Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), hiệp định FTA EU- Việt Nam… mang lại cơ hội cho ngành dệt may Việt Nam
Cam kết của Việt Nam về cải cách và phát triển kinh tế đã tạo ra sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư, mở ra những thị trường mới và quan hệ đối tác mới
2.4 Thách thức của ngành may Việt Nam
Tuy nhiên, ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những thách thức Một mặt, điểm khởi đầu của dệt may ở Việt Nam là thấp, các ngành công nghiệp hỗ trợ chưa thực sự phát triển, nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu, sức cạnh tranh kém hơn so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới Các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI) tạo ra sự cạnh tranh đáng kể với các doanh nghiệp trong nước
Công nghiệp dệt may Việt Nam đã và đang chịu áp lực cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới về chất lượng của sản phẩm, chi phí sản xuất, thời gian giao hàng,
độ an toàn cho người tiêu dùng, cho người lao động, an toàn cho môi trường và xã hội Mặt khác, môi trường chính sách chưa được thuận lợi Các văn bản pháp lý của Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, năng lực cán bộ xây dựng, cán bộ thực thi chính sách và cán bộ xúc tiến thương mại còn hạn chế
Việt Nam vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, không đủ tiềm lực để theo đuổi các vụ kiện chống bán phá giá, các vụ tranh chấp thương mại Quốc tế nếu có xảy ra Chính sách của Chính phủ Việt Nam đã khuyến khích đầu tư ngành công nghiệp phụ trợ nhưng địa phương có xu hướng không thu hút đầu tư vào các ngành dệt, nhuộm do e ngại về vấn đề môi trường
3 Sản xuất may đo và may công nghiệp
3.1 Sản xuất may đo
Là hình thức sản xuất hàng may mặc, mà trong đó một người thợ may hoặc một nhóm người thợ may phải tiến hành đo trên cơ thể của một người khách cụ thể để có thông số kích thước mới có thể thiết kế quần áo cho người khách đó
Sau khi đã kiểm tra lại vải của khách đem đến, người thợ may sẽ tiến hành cắt may hoàn chỉnh sản phẩm, ủi và gấp xếp sản phẩm, giao hàng cho khách
Trang 1313
sản phẩm một cách khép kín từ khâu nhận vải, thiết kế, may, ủi hoàn chỉnh sản phẩm trên cơ sở đo cho người khách cụ thể Chưa có sự phân công lao động theo kiểu chuyên môn hóa
Muốn sản xuất sản phẩm thứ hai, người thợ may phải tiến hành các bước thực hiện lại từ đầu Vì vậy, sản xuất còn đơn giản, chưa có sự phân công lao động chuyên môn hóa cao, nên năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao
3.2 Sản xuất may công nghiệp
3.2.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản
May công nghiệp là hình thức sản xuất hàng loạt sản phẩm Cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng trên thị trường
Cơ sở kỹ thuật để thiết kế không còn là số đo của khách hàng cụ thể, mà là bảng thông số kích thước của nhiều cỡ vóc, bảng thông số kích thước phục vụ cho các nhóm đối tượng có số đo khác nhau
Đặc điểm cơ bản của may công nghiệp là nhiều người có tay nghề khác nhau cùng tham gia sản xuất một sản phẩm, một mã hàng, tạo ra sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng, sản phẩm thường có nhiều cỡ vóc, nhiều màu sắc được chuyên môn hóa cao thành một dây chuyền sản xuất với các thiết bị hiện đại và sản phẩm làm ra đồng nhất
về chất lượng
Tóm lại, đặc điểm của may công nghiệp: Sản xuất được tổ chức theo dây chuyền, phân công lao động chuyên môn hóa từng công đoạn của quá trình sản xuất, người lao động có trình độ chuyên môn hóa cao, tính kỷ luật cao, chất lượng sản phẩm ổn định, năng suất lao động cao
3.2.2 Các phương thức sản xuất hàng may mặc ở nước ta
3.2.2.1 Phân loại tổng quát phương thức sản xuất
Phương thức tự sản, tự tiêu
Phương thức tự sản, tự tiêu là phương thức sản xuất mà xí ngiệp tự bỏ vốn xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, bỏ vốn lưu động để mua nguyên phụ liệu, tự sáng tác mẫu để sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phương thức sản xuất may gia công
Phương thức sản xuất may gia công là phương thức sản xuất tương đối đơn giản
Xí nghiệp may chỉ cần bỏ vốn cố định xây dựng nhà xưởng và mua sắm trang thiết bị, rồi nhận hàng may gia công, thu tiền công Xí nghiệp may không phải bỏ vốn mua nguyên phụ liệu, không lo tiêu thụ sản phẩm
3.2.2.2 Phân loại cụ thể một số phương thức sản xuất chủ yếu
Theo cách phân loại cụ thể các phương thức sản xuất hàng may mặc chủ yếu của Việt Nam được minh họa ở sơ đồ 1.3 và trình bày như sau:
Trang 1414
Phương thức sản xuất CMT (Cut- Make- Trim):
Phương thức sản xuất CMT là hình thức gia công đơn thuần: khách hàng cung cấp toàn bộ đầu vào để sản xuất như nguyên liệu, vận chuyển, mẫu thiết kế và một số yêu cầu cụ thể nếu có Nhà sản xuất chỉ việc cắt, may và hoàn thiện sản phẩm
Phương thức sản xuất OEM/FOB (Original Equipment Manufacturing/Free – on – board):
Phương thức sản xuất OEM/FOB là hình thức “Mua nguyên liệu, bán thành phẩm”, các doanh nghiệp phải chủ động tham gia vào quá trình sản xuất, từ việc mua
NL cho đến khi ra sản phẩm cuối cùng
Hình thức này tạm chia làm 3 dạng như sau:
FOB cấp I: Doanh nghiệp mua NL đầu vào từ các nhà cung cấp do khách hàng chỉ định Phương thức này các doanh nghiệp may được chủ động trong đàm phán ký kết với các hãng tàu vận chuyển NPL, mua phí bảo hiểm lô hàng, phương thức thanh toán tiền với nhà cung cấp NPL
FOB cấp II: Doanh nghiệp nhận mẫu thiết kế sản phẩm từ khách hàng và chịu trách nhiệm tìm nguồn NL, sản xuất và vận chuyển NL và thành phẩm tới cảng của khách hàng Doanh nghiệp phải tìm được nhà cung cấp NL đáng tin cậy về chất lượng
và đảm bảo được thời gian giao hàng
FOB cấp III: Doanh nghiệp tự thực hiện sản xuất hàng may mặc theo thiết kế riêng
và không chịu ràng buộc bởi bất kỳ cam kết nào với khách hàng
Để thực hiện thành công hoạt động sản xuất theo phương thức này, doanh nghiệp phải có khả năng thiết kế, marketing và hậu cần
Phương thức sản xuất ODM (Original Design Manufacturing):
Phương thức sản xuất ODM là phương thức sản xuất mà doanh nghiệp thiết kế và sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu cụ thể của khách hàng Hình thức này chủ động hoàn toàn trong sản xuất từ khâu thiết kế và cả quá trình sản xuất ra sản phẩm như mua
Sơ đồ 1.3 Phương thức sản xuất chủ yếu ngành may
CMT OEM/FOB
ODM OBM
Trang 1515
khâu thiết kế và thường được đăng ký sáng chế mẫu thiết kế
Phương thức sản xuất OBM (Original Brand Manufacturing):
Phương thức sản xuất OBM là phương thức sản xuất mà doanh nghiệp tự thiết kế tạo dựng thương hiệu cho sản phẩm của riêng mình, phân phối sản phẩm trước tiên tại thị trường nội địa, thị trường các quốc gia lân cận và thị trường quốc tế trong tương lai
3.2.3 Những nội dung cần biết khi sản xuất một mã hàng
3.2.3.1 Ký hiệu mã hàng
Ký hiệu mã hàng là tên của mã hàng được đặt ra để số hóa, dễ quản lý, tránh nhầm lẫn trong sổ sách thống kê, dễ nhận biết trong điều hành sản xuất
3.2.3.2 Sản lượng và tỉ lệ cỡ, vóc
Sản xuất một mã hàng nên cần biết rõ sản lượng của mã hàng, trong sản lượng đó
có bao nhiêu cỡ, vóc và mỗi cỡ, vóc là bao nhiêu
Biết được sản lượng và nắm được định mức NPL mới tính toán theo dõi số lượng NPL đủ và có đồng bộ không thì mới cho tiến hành triển khai sản xuất tránh bị ách tắc
vì không đồng bộ NPL
Nắm được sản lượng còn liên quan đến thời gian giao hàng có kịp hay không để
bố trí nhân lực sản xuất, lập kế hoạch và tiến độ sản xuất hợp lý
3.2.3.3 Nguyên phụ liệu mã hàng
Người sản xuất cần nắm rõ mã hàng sử dụng NPL gì, tính chất NPL có gì đặc biệt Định mức nguyên phụ liệu cho một sản phẩm là bao nhiêu, từ đó biết được định mức NPL cho cả mã hàng, tính toán xem NPL thừa thiếu như thế nào để kịp thời xử lý trước khi sản xuất
3.2.3.4 Đơn giá
Đơn giá là giá thành của một sản phẩm, bao gồm chi phí chi cho NPL, chi phí chi cho công đoạn cắt, công đoạn may, công đoạn hoàn thành, chi phí vận chuyển…Đơn giá may là chi phí chi cho công đoạn may Nếu sản xuất theo phương thức may gia công đơn thuần (CMT) thì đơn giá may còn gọi là đơn giá gia công, biết được đơn giá may là bao nhiêu để bộ phận tiền lương căn cứ tính đơn giá từng công đoạn may Nếu tính lương theo năng suất công đoạn thì người lao động sẽ phấn đấu tăng năng suất lao động trong quá trình sản xuất
Trang 1616
Thời gian khách hàng yêu cầu hoàn tất đơn hàng Nhà sản xuất phải biết rõ thời
gian giao hàng mới lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho phân xưởng tương đối chính xác
4 Mô hình công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp
Mô hình công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp hiện nay tại các công ty, xí nghiệp may (sơ đồ 1.4) được phân chia thành những giai đoạn, công đoạn chủ yếu như sau:
Chuẩn bị sản xuất về công nghệ: Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật, đo thời gian làm việc, thiết kế chuyền, bố trí mặt bằng xưởng
4.2 Triển khai sản xuất
Công đoạn cắt: Công đoạn này được bắt đầu từ việc nhận NPL và kiểm tra, tiếp
theo là công đoạn trải vải, khi trải vải phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, trước khi trải vải phải tác nghiệp sơ đồ cắt để đảm bảo đủ số lượng sản phẩm cho cả mã hàng cũng như đủ sản lượng cho từng size, từng màu Công tác sao sơ đồ lên bàn vải được thực hiện theo 1 trong 3 phương pháp như phương pháp vẽ lại mẫu, phương pháp xoa phấn, phương pháp cắt sơ đồ cùng bàn vải, hiện nay các công ty, xí nghiệp may đều thực hiện phương pháp cắt sơ đồ cùng bản vải Sau đó, cắt nguyên liệu và nguyên liệu phụ (dựng, mex…) bằng máy cắt tay và máy cắt vòng, máy cắt tay thường sử dụng cắt phá chi tiết, cắt những chi tiết lớn, máy cắt vòng thường sử dụng để cắt các chi tiết nhỏ, các chi tiết có độ độ cong và phức tạp, tiếp theo là công đoạn đánh số, ép mex, bóc tập, phối kiện, sau cùng nhập kho BTP hoặc chuyển qua bộ phận may
Công đoạn may: Nhận bán thành phẩm và phụ liệu, xén gọt lấy dấu, may chi tiết,
may hoàn chỉnh, cắt chỉ
Công đoạn hoàn thành: Tẩy các vết bẩn trên sản phẩm, wash (giặt), ủi (là) hoàn
chỉnh sản phẩm, bao gói, đóng hộp, đóng kiện, kiểm tra và nhập kho TP
Được thực hiện song song với các công đoạn trên là quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng Chất lượng sản phẩm không những phụ thuộc vào một công nghệ hoàn hảo mà còn phụ thuộc vào việc giữ đúng các quy định về những tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sản xuất
Trang 1717
MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT
TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
NPL THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ CĐ CẮT CĐ MAY CĐ HOÀN
Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật
Nhận NPL
và kiểm tra
Nhận bán thành phẩm và phụ liệu
Tiêp nhận thành phẩm
Giải quyết
NPL thiếu
Nghiên cứu mẫu
Đo thời gian làm việc Trải vải Xén gọt,
lấy dấu Tẩy
KCS (Kiểm tra chất lƣợng sản phẩm)
Trang 1818
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I
Câu 1: Trình bày tổng quan ngành may Việt Nam
Câu 2: Trình bày một số điểm mạnh, hạn chế, cơ hội, thách thức của ngành may Việt Nam
Câu 3: Trình bày các phương thức sản xuất hàng may mặc hiện nay ở Việt Nam
Câu 4: Trình bày mô hình công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp
Câu 5: So sánh giữa sản xuất may đo và sản xuất may công nghiệp
Câu 6: Phân tích ngành may Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
Sơ đồ 1.4 Mô hình công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp
Trang 1912
Chương II
KIỂM TRA, ĐO ĐẾM NGUYÊN PHỤ LIỆU
Kiểm tra, đo đếm NPL là công đoạn đầu tiên của công tác chuẩn bị sản xuất hàng may công nghiệp Nó có một vị trí rất quan trọng giúp cho quá trình sản xuất giảm được các sự cố phát sinh do NPL gây nên Tầm quan trọng, nguyên tắc, phương pháp kiểm tra đo đếm NPL lần lượt được trình bày ở các mục II, III trong chương này Yêu cầu đặt ra là sau khi học xong, người học có khả năng trình bày được tầm quan trọng của công tác chuẩn bị về NPL, trình bày được nguyên tắc kiểm tra, đo đếm NPL, tính được số điểm lỗi nhằm đánh giá được chất lượng vải
I SƠ ĐỒ LƯU TRỮ HÀNG SẢN XUẤT TRONG KHO
Khách hàng xác nhận HDSD PL
Bộ phận kiểm tra NL Bộ phận kiểm tra PL
Gửi bảng kiểm tra mẫu vải: Bộ
phận cắt may, đóng gói, khách hàng
Làm bảng hướng dẫn sử dụng PL đối chiếu với PL gốc
Nhận NPL
Xả vải
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ lưu trữ hàng sản xuất trong kho
Trang 2013
II TẦM QUAN TRỌNG VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM TRA, ĐO ĐẾM NGUYÊN PHỤ LIỆU
1 Tầm quan trọng của công tác kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu
Đây là một trong những công tác quan trọng trong quá trình sản xuất Công tác chuẩn bị sản xuất về NPL tốt giúp cho sản xuất được an toàn (giảm bớt sự cố phát sinh), năng suất lao động cao, tiết kiệm NPL, đảm bảo chất lượng sản phẩm Công tác kiểm tra, đo đếm NPL, phân loại và nghiên cứu tính chất cơ lý của NPL do các nhân viên của kho NPL và nhân viên của phòng kỹ thuật thực hiện
2 Nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu
Tất cả NPL nhập, xuất kho đều phải có phiếu xuất nhập và được kiểm tra 100 %
về chất lượng, số lượng (biểu mẫu 2.2) và phải ghi vào sổ sách có ký nhận rõ ràng Đối với các loại NL mềm, cần vận chuyển nhẹ nhàng, tránh hư hỏng, không dẫm đạp hay
đè nén lên NL
Phải phá kiện NL trước từ một đến ba ngày tùy theo loại NL Để ổn định độ co giãn, tất cả các loại NL được xếp theo chiều cao quy định nhằm tránh đổ NL, có thể tạo khung đỡ NL để có thể xếp NL cao hơn nhưng vẫn đảm bảo sự an toàn Xếp NL lên kệ cách mặt đất và cách tường theo quy định nhằm tránh cho NL bị tổn hại
Nguyên liệu nhập kho phải được sắp xếp theo nguyên tắc: Nguyên liệu nào cần cho sản xuất trước thì sắp xếp để phía ngoài, NL nào cần sản xuất sau thì sắp xếp phía trong, xắp xếp theo khách hàng, mã hàng Nguyên liệu được bảo quản và sắp xếp quản
lý theo từng khu vực, phân loại theo màu sắc, chủng loại, mã hàng
Kiểm tra toàn bộ các cây vải có trong mẻ nhuộm hoặc lô hàng, các cây vải lỗi phải để riêng và có ghi chú rõ ràng
Xác định được mặt phải và mặt trái của NL Khi kiểm tra phải luôn luôn kiểm tra mặt phải của NL Đối với loại vải có phủ lớp tráng thì kiểm tra hai mặt Đo đếm phân loại màu sắc, khổ vải, chiều dài vải, chất lượng vải một cách chính xác
Các NPL đạt yêu cầu mới nhập kho, hàng kém chất lượng đều có biên bản ghi rõ nguyên nhân sai hỏng
Đối với các loại hàng cần phải đổi như sai màu, lỗi sợi, lẹm hụt, đều phải có biên bản ghi rõ nguyên nhân sai hỏng và số lượng cụ thể đối với mỗi loại
Phải nghiên cứu tính chất cơ lý của NL như độ co, màu sắc, hoa văn, thông số kỹ thuật ép dán trước khi đưa vào sản xuất
Sau khi triển khai sản xuất ở công đoạn cắt, vải đầu khúc được nhập lại kho NL, vải ĐK cần phải được kiểm tra, phân chia theo khổ, chiều dài, màu sắc Sau đó lập bảng thống kê về cho phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch để có kế hoạch tận dụng vải đầu khúc vào việc tái sản xuất
Trang 2114
Kiểm tra số lượng phụ liệu trên phiếu với số lượng phụ liệu nhập, đo đếm và cân
để xác định số lượng PL Kiểm tra chất lượng phụ liệu theo tiêu chuẩn khách hàng, tiêu chuẩn công ty và TCVN
Phải tuân thủ và có biện pháp phòng cháy chữa cháy theo đúng tiêu chuẩn đã được ban hành
Biểu mẫu 2.2: Phiếu xuất kho
Công ty:………
Xí nghiệp:………
PHIẾU XUẤT KHO Đơn vị:………
Số:………
Đối tượng xuất:………
Có giá trị đến ngày:.………
Căn cứ vào:.…………số:………ngày………….tháng………năm……của:……
Xuất cho:……… … địa chỉ:……… ………….do ông/bà là:………
Mang giấy CMND số:…… cấp tại:………… ngày…… tháng…… …năm… Nhận xuất nhập kho:………
Cộng thành tiền (viết bằng chữ):………
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Giá đơn vị Thành tiền Số lượng theo đơn vị tính … … … …
Thủ trưởng đơn vị Người nhận Người giao Người lập phiếu
Ký tên Ký tên Ký tên Ký tên
III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH KIỂM TRA, ĐO ĐẾM NGUYÊN PHỤ LIỆU
1 Kiểm tra nguyên liệu
1.1 Kiểm tra về số lượng
Đối với vải xếp tấm: Dùng thước đo chiều dài 1 lá vải, đếm số lớp của cây vải, rồi nhân lên xem có khớp với phiếu ghi hay không
Đối với vải cuộn tròn: Dùng máy để kiểm tra chiều dài vải so với chiều dài ghi trên tem của cây vải, trong điều kiện chưa có phương tiện đầy đủ, tạm thời dựa vào số lượng ghi trên phiếu là chính, nếu có hiện tượng nghi vấn thì phải xổ vải ra đo lại toàn
bộ Ngoài ra, người ta còn dùng phương pháp cân trọng lượng để kiểm tra xác định chiều dài của NL Nếu là vải thun (dệt kim), thì cần phải quy đổi công thức tính trọng lượng để đối chiếu
Trang 2215
1.2 So màu
Thông thường, nếu không có yêu cầu của khách hàng, ta tiến hành như sau: Lấy mẫu vải gốc và mẫu cắt từ các cuộn vải tiến hành so sánh màu trên hộp đèn Công việc này được thực hiện trên mỗi cây vải
Mỗi cây vải cắt một mẫu giao cho phòng kinh doanh để theo dõi sự chênh lệch màu giữa các cây vải
Tiếp tục kiểm tra bằng mắt và ghi nhận vào phiếu kiểm, đồng thời nhập số liệu vào
sổ sách hoặc máy tính
Trong trường hợp có sự yêu cầu của khách hàng, ta so màu theo phương pháp mà khách hàng đề nghị; nếu cần thiết có thể gửi mẫu so màu tại Phân viện Dệt May Thành Phố Hồ Chí Minh
1.3 Kiểm tra độ đều màu
Kiểm tra màu 2 bên biên vải với giữa cây vải, kiểm tra đầu cây vải và cuối cây vải, kiểm tra độ loang màu ngang khổ vải
Kiểm tra nếu không đạt, may ráp hai miếng vải lại và kiểm tra lại độ khác màu trong hệ thống hộp đèn Cây vải được kiểm tra độ khác màu ít nhất 3 lần (đầu cây vải, giữa cây vải và cuối cây vải), kiểm tra giữa biên vải bên này với biên vải bên kia (từ 2 biên vào), giữa biên với giữa khổ vải
Cách kiểm tra: Cầm hai biên vải đặt sát vào nhau và hai biên vải so với giữa có sự khác biệt nào không Lấy miếng vải gốc so sánh với giữa cuộn vải và cuối cuộn vải xem có sự khác biệt về màu sắc không
Nếu phát hiện sự khác màu phải tiến hành để riêng, cắt mẫu lưu lại Nhân viên kiểm tra phải ghi vào mẫu vải này các dữ liệu sau: số mẻ nhuộm, loại vải, tên khách hàng, mã màu, ngày kiểm, dạng lỗi và báo cáo lên cấp trên để có hướng giải quyết
1.4 Kiểm tra khổ vải
Đối với vải xếp tấm: Dùng thước có chiều dài lớn hơn khổ vải để đo, đặt thước thẳng góc với chiều dài cây vải, đo ít nhất 3 lần ở 3 vị trí khác nhau (cách nhau 3 m đến 5 m) Đối với vải cuộn tròn: Khổ vải phải được kiểm tra ít nhất 3 lần/ 1 cây, tại 3
vị trí đầu cây, giữa cây và cuối cây ở tất cả các cuộn Cụ thể là ở yard thứ 5 đầu cây vải, ở giữa cây vải và ở yard (thước Anh, 1 yard = 0,914m) thứ 5 cuối cây vải
Trong quá trình đo, nếu thấy khổ thực tế nhỏ hơn khổ yêu cầu phải báo ngay cho
bộ phận kỹ thuật, báo cho phân xưởng, phòng kinh doanh (hàng gia công) để xác minh
Trang 2316
Ghi kết quả kiểm tra lần đo có khổ nhỏ nhất vào phiếu kiểm và nhập số liệu vào sổ sách hoặc máy tính
1.5 Kiểm tra mật độ vải
Dùng kính phóng to, ta đếm sợi để đo mật độ sợi dọc, sợi ngang của vải
1.6 Kiểm tra lỗi ngoại quan
Điều chỉnh máy kiểm tra vải, chạy với tốc độ khoảng 25 mét/ phút đến 30 mét/ phút, tiến hành quan sát toàn bộ mặt vải
Ghi nhận tất cả các lỗi vào phiếu kiểm và nhập vào sổ sách hoặc máy vi tính Tất
cả các lỗi vải được quy ra điểm trừ theo hệ thống 4 điểm
1.7 Kiểm tra chất lượng vải
1.7.1 Phẩm cấp vải:
Cách 1: Loại 1: Bình quân 2 m / 1 lỗi
Loại 2: Bình quân 1 – 2 m / 1 lỗi
Loại 3: Dưới 1 m / 1 lỗi
Cách 2: Quy theo cách tính điểm (4 điểm hoặc 10 điểm) Thông thường các xí
nghiệp hiện nay thường tính theo hệ thống 4 điểm như bảng 2.3:
Bảng 2.3: Cách tính điểm theo hệ thống 4 điểm
Mức quy định trên áp dụng cho tất cả các dạng lỗi ở dạng cục bộ Đối với dạng lỗi
có tính liên tục hoặc theo chu kỳ thì hạ 1 cấp, ngoài ra sẽ cộng thêm các lỗi khác (nếu có) để phân cấp:
Ví dụ: Nếu có sọc dọc suốt cây thì vải thuộc loại B; gãy dọc liên tục suốt cây: Loại B; đốm trắng rải rác suốt cây: Loại B Ngoài các lỗi trên, nếu có thêm lỗi khác sẽ tính điểm và phân cấp, tính điểm lỗi xong sẽ quy đổi số điểm lỗi trên 100 m2
hoặc trên 100 yard2
Lỗi không chấp nhận là lỗi xéo canh Khi kiểm tra độ xéo canh, ta đặt cây thước nằm ngang thẳng góc với một bên biên vải, đo khoảng cách từ vị trí đặt thước với canh sợi ngang của biên vải còn lại, sau đó chia lại cho khổ vải thực tế
Độ lệch nhuộm màu hay in màu không được chấp nhận nếu vượt quá dung sai cho phép ở các loại vải như sau: Đối với hàng dệt thoi, nhuộm tối đa cho phép 3 % khổ vải Đối với nhuộm sợi hay in, tối đa cho phép 2 % khổ vải Đối với hàng dệt kim: Nhuộm tối đa cho phép 5 % khổ vải, nhuộm sợi hay in tối đa cho phép 4 % khổ vải
Trang 2417
Trong 1 yard có nhiều hơn 4 lỗi được tính 4 điểm, trong 1 cây vải không đủ chiều dài 40 yard loại không kiểm cây vải này, trong 1 cây vải bị đứt khúc và mỗi khúc có chiều dài dưới 20 yard thì cũng loại không kiểm cây vải này
Số điểm lỗi được tính tối đa trên mỗi mét là 4 điểm Sau khi kiểm tra hết 10 % cây
vải, người kiểm tra tính số điểm theo công thức 2.1
Công thức tính điểm trên một cây vải tính trên 100m2
Nếu đơn vị đo là hệ Anh ta có công thức tính số điểm (qui đổi) theo công thức 2.2
Trang 2518
Dựa vào số điểm đánh giá kết quả cây vải hoặc mẻ nhuộm nhƣ bảng 2.4
Bảng 2.4: Đánh giá chất lƣợng nguyên liệu Kiểm từng cây vải Kiểm từng mẻ nhuộm vải Kết quả
100% vải kiểm tra lại 100% vải kiểm tra lại Không đạt
Ví dụ : Cây vải có chiều dài 400 yard có tổng số điểm lỗi là 98 điểm, khổ vải là
52 inch Tính tổng số điểm lỗi trên 100 yard2 và kết luận
BÀI GIẢI (98 × 100 × 36) : (400 × 52) = 16,96 (điểm / 100 yard2) Vậy kết luận cây vải đạt chất lƣợng
Bài tập áp dụng:
Bài tập 1: Cây vải có chiều dài 178 m có tổng số điểm lỗi là 42 điểm, khổ vải là 1,53 m Tính tổng số điểm lỗi trên 100 m2 và kết luận
Bài tập 2: Cây vải có chiều dài 250 yard có tổng số điểm lỗi là 84 điểm, khổ vải là
52 inch Tính tổng số điểm lỗi trên 100 yard 2 và kết luận
lỗ nguyên liệu
Dệt, thiết bị nhuộm Dệt
Dệt
4 Vết bẩn Bẩn do dầu, dây màu, dây bẩn, gỉ sét Sợi dọc, sợi ngang dính dầu Nhuộm Dệt
Trang 26Sợi dày hoặc thưa theo hướng dọc gây sọc dọc
Sức căng sợi không đều, sợi tơ
ăn màu khác nhau Sợi thừa trên vải gây mất màu
Do lẫn chi số sợi
Do sợi có độ săn không đều
Dệt Dệt Dệt Nguyên liệu Nguyên liệu
8 Lỗi ngang
Mặt vải có ngấn ngang do chênh lệch màu sắc
Dạng bậc thang
Dệt Nguyên liệu
Trầy mặt vải, mặt vải bị xây xát, xù lông
Nhuộm
10 Lỗi mài, sợi mài
Những đường xếp nhỏ mất tuyết không ăn màu
Đường sọc thẳng ít hoặc nhiều tuyết hơn tạo độ ăn màu khác
so với mặt vải
Do dấu xếp mộc
Do khâu mài
11 Không đều màu
Nhuộm không đều màu Loang màu từng đốm, màu sắc chênh lệch chỗ đậm, chỗ nhạt Nhuộm
Trang 2720
1.7.3 Phương pháp đánh dấu lỗi
Trong khi kiểm tra vải, nếu có lỗi ta phải đánh dấu Lỗi thường được đánh dấu theo các phương pháp sau:
- Dùng băng dính dán trực tiếp vào chỗ có lỗi
- Dùng phấn màu đánh dấu vào chỗ có lỗi
Việc ghi biên bản kết quả kiểm tra vải có một ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho việc thực hiện, kiểm soát, thống kê một cách chính xác, các biên bản kiểm tra là cơ sở cho việc đánh giá chất lượng NL một cách trung thực, từ đó có những biện pháp để giải quyết, xử lý NL trước khi đưa vào sản xuất Xin giới thiệu một số biểu mẫu
thường được sử dụng trong công tác kiểm tra chất lượng vải (biểu mẫu 2.6, 2.7 và
2.8) Kiểm tra vải là công tác rất quan trọng, công tác kiểm tra vải trước khi đưa vào sản xuất sẽ giảm được tỉ lệ phế phẩm, nâng cao tỷ lệ chính phẩm
Nếu thực hiện tốt công tác này thì có thể: Xử lý và sử dụng vải hợp lý, hoạch toán được lượng vải chính xác, tiết kiệm được một lượng lớn vải dư thừa trong sản xuất, vì vậy nên thực hiện theo quy trình kiểm tra vải như sau:
Bước 1: Lấy mẫu kiểm tra
Kiểm tra nguyên liệu phải dựa trên các chứng từ nhập về để xác định số lượng nguyên liệu, số lượng từng màu, từng mẻ nhuộm
Lấy ngẫu nhiên ít nhất 10 % số lượng của mỗi mẻ nhuộm theo từng màu Nếu kết quả chưa đạt, kiểm thêm 15 % số cây vải (cuộn vải) Nếu kết quả tiếp theo vẫn chưa đạt, phải tiến hành kiểm tra 100 % lô vải
Lấy mẫu số cuộn vải sẽ được làm tròn lên Ví dụ: Nếu số lượng 1 màu nhập về là
16 cuộn vải, lấy mẫu 10 % là 1,6 cuộn, làm tròn là 2 cuộn, kiểm tra toàn bộ 2 cuộn vải Bước 2: Kiểm tra màu sắc và đặc tính cấu trúc
Trang 2821
Đầu mỗi cây vải cắt 1 yard ngang khổ so sánh với mẫu vải gốc thông qua hộp đèn, kiểm tra dưới ít nhất hai nguồn sáng D65 và TL84 Công việc này được thực hiện cho mỗi màu và mỗi mẻ nhuộm
Lập bảng theo dõi sự biến thiên màu sắc: Cắt mỗi mẻ nhuộm một miếng vải khoảng 5 inch × 5 inch tiến hành dán vào bảng theo dõi sự biến thiên màu sắc, nhằm theo dõi sự khác biệt màu giữa các mẻ nhuộm
Thực hiện so sánh mẫu vải gốc và mẫu cắt, so sánh về tính chất vải, cơ cấu sợi, tính chất co dãn (đàn hồi) Dùng hai tay vò và kéo hai miếng vải và cảm nhận sự khác biệt giữa hai miếng vải
Bước 3: Kiểm tra khổ vải
Bước 4: Kiểm tra lỗi vải
Kiểm tra lỗi vải theo hệ thống 4 điểm hoặc hệ thống 10 điểm và kết luận về chất lượng nguyên liệu
Bước 5: Kiểm tra chiều dài cây vải
Bước 6: Ghi biên bản đánh giá nguyên liệu, chuyển qua các phòng ban chức năng kịp thời xử lý trước khi đưa vào sản xuất
Biểu mẫu 2.6 Biên bản kiểm tra vải
Tỷ lệ đơn hàng:……… Số lượng đã kiểm:……….Ngày kiểm tra:…………
Đầu Giữa Cuối 1 2 3 4 Đạt Không đạt Đầu Giữa Cuối
Trang 29Người kiểm tra
Giờ cấp cho cắt
Đầu cây
Giữa cây
Cuối cây
2 Kiểm tra phụ liệu
Phụ liệu trong ngành may rất đa dạng, ví dụ: Chỉ, nút, nhãn…Tất cả PL thường đặt
ở kho NPL để tiện việc quản lý và sử dụng (biểu mẫu 2.9) Để kiểm tra số lượng ta có thể đo, đếm hoặc cân theo từng chủng loại
Để kiểm tra chất lượng PL, ta phải dựa vào tài liệu kỹ thuật hướng dẫn để kiểm tra, xem xét đã đạt yêu cầu, đúng chủng loại cần sử dụng hay không Tiêu chuẩn kiểm tra thường dựa vào tiêu chuẩn của khách hàng, tiêu chuẩn của công ty và TCVN Tùy theo từng loại PL, ta có thể kể ra một số chỉ tiêu kiểm tra sau:
Trang 30- Code sợi chỉ theo đơn đặt hàng hay còn gọi là chi số chỉ (40/2;60/3; 20/2 )
- Chiều dài cuộn chỉ (số mét)
- Bao bì
2.2 Kiểm tra nhãn mác
- Từ ngữ, nét chữ, ký hiệu, logo
- Kích cỡ, màu sắc
- Độ gấp khi may không cấn chữ hoặc mất chữ
- Độ mềm, dòn gãy đặc biệt chú ý đối với nhãn cao su
- Chất lượng và chất liệu dệt nhãn
- Số lượng sise, mã hàng, PO…
2.3 Kiểm tra thun
- Khổ thun, chiều dài (số yard) trong cuộn
- Độ giãn kéo bằng tay
- Độ mềm của thun
- Độ vặn, xoắn của thun
- Độ cong của thun
- Chất lượng dệt
- Số lượng chỗ nối trong cuộn
- Độ co rút sau khi phà hơi, ép nhiệt (% hao hụt)
2.4 Kiểm tra keo
- Chủng loại, khổ của keo
- Thông số kỹ thuật ép dán
- Độ bám dính tương thích với vải
2.5 Đinh tán, mắt cáo, nút đính, nút đóng
- Kiểm tra tất cả các chỉ tiêu so với mẫu duyệt
- Độ trầy xước, móp méo, biến dạng, độ bền
- Số lượng chi tiết
- Kích thước, màu sắc, chủng loại
- Độ ăn khớp của khóa cài
- Độ cao, rộng của chân nút, độ rộng của chi tiết nút
- Logo in rõ nét, ngay ngắn
2.6 Kiếm tra nút bấm, nút đính
- Nút có bị bể, khuyết tật hay có bị lộn ngược
Trang 3124
- Logo mờ nhạt, mất chữ
- Quy cách, kích thước, độ dày mỏng
- Màu sắc, độ loang màu, phai màu
2.7 Kiểm tra dây kéo
- Độ kéo trượt của dây kéo có dễ kéo và có khóa tự động khi kéo dây kéo lên phía trên đầu dây kéo không
- Đầu dây kéo có dễ gãy, kiểm tra có đầu khóa hoặc có trầy xước hay không
- Răng dây kéo, màu sắc, kích cỡ, chiều dài, chiều rộng …
- Cạnh ngoài của dây kéo có gây xây xước sản phẩm hoặc xây sát cho người sử dụng không
- Dây kéo có kéo được hay không
- Bản dệt hai đầu dây kéo có đủ dài để may
- Hai bên cạnh tua biên dây kéo có bung sợi dệt
2.8 Kiểm tra móc khóa, khoen
- Kích thước màu sắc, độ trầy xước
- Logo in rõ nét
- Kiểm tra không còn dính nhựa thừa quanh cạnh
- Độ lem màu, sần xùi, biến dạng
- Dòn gãy, vết nứt, răng cưa
- Kiểm tra khi cài có khóa chặt, có khớp nhau không
2.9 Kiểm tra dây luồn, dây thun
- Màu sắc, bán kính của dây, to bản, độ dài dây trong cuộn
- Độ loang, lem màu sau khi phà hơi hay giặt nhẹ
- Dây có bị tua biên sợi không
- Sự kéo giãn có trở về hiện trạng ban đầu
- Kiểm tra độ co rút sau khi xả khỏi cuộn, sau khi phà hơi để tính tỉ lệ phần trăm hao hụt
2.10 Kiểm tra nhám dính
- Màu sắc, to bản, độ dài trong cuộn
- Độ loang, lem màu, khác màu
- Tua sợi biên
- Độ nhám dính
- Kiểm tra độ ép nhiệt (thông số kỹ thuật ép dán) kiểm tra ít nhất cộng, trừ 5% trên 3 lần kiểm
2.11 Kiểm tra phụ liệu đóng gói
Phụ liệu đóng gói bao gồm thẻ bài, nhãn dán, bao nhựa, đạn nhựa, giấy…
- Từ ngữ, kích thước, màu sắc, độ lem màu và chất liệu
- Bao nhựa có dính bột phấn không
- Kiểm tra độ bám dính của băng keo…
Trang 3225
- Thẻ bài, nhãn dán có lẫn size, PO …
- Thùng có bị sai về chất liệu, kích thước, chữ in không
- Mã vạch (Barcode) cần qua máy quét để kiểm tra
Lưu ý: Đối với phụ liệu là kim loại, phụ liệu kim loại phải qua máy kiểm tra kim loại
trước khi đưa vào sản xuất
Biểu mẫu 2.9 Biên bản kiểm tra phụ liệu
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II
Câu 1: Trình bày sơ đồ lưu trữ hàng sản xuất trong kho
Câu 2: Trình bày tầm quan trọng của công tác chuẩn bị sản xuất về nguyên
phụ liệu
Câu 3: Trình bày nguyên tắc kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu
Câu 4: Trình bày phương pháp tiến hành kiểm tra đo đếm nguyên liệu
Câu 5: Trình bày phương pháp tiến hành kiểm tra đo đếm phụ liệu
Trang 33I NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT
Trước khi thiết kế mẫu, phòng kỹ thuật phải nghiên cứu độ co cơ lý của NPL và tính chất của NPL để có phương pháp xử lý gia giảm trong công thức chia cắt, chọn nhiệt độ ủi và các thông số kỹ thuật ép dán cho phù hợp nhằm bảo đảm sản phẩm sau khi may xong đúng thông số kích thước, đạt yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật của sản phẩm
1 Khái niệm
Nghiên cứu tính chất của NPL là nghiên cứu thành phần, tính chất của sợi dệt như: Sợi pha, sợi bông, sợi tổng hợp… Nghiên cứu kiểu dệt như: Vân điểm, vân chéo…Nghiên cứu cách thiết kế hiệu ứng mặt vải như vải có hoa văn tự do, vải có chiều tuyết, vải sọc có chu kỳ, caro…
Nghiên cứu tính chất nguyên phụ liệu để có khái niệm cơ bản trong việc sử dụng NPL một cách phù hợp
2 Một số tính chất cơ bản của sợi vải thông dụng
2.1 Một số tính chất cơ bản của một số loại sợi thông dụng
Sợi bông – cotton: Sợi bông được kéo từ xơ bông, trong ngành dệt may người ta
phân biệt các loại bông trước tiên theo chiều dài của xơ, sau đó đến mùi, màu và độ sạch của sợi Sợi bông là loại sợi thiên nhiên có khả năng hút, thấm nước rất cao; sợi bông có thể thấm nước đến 65 % so với trọng lượng Sợi bông có khuynh hướng dính bẩn và dính dầu mỡ
Vải sợi bông thân thiện với da người, không gây ngứa và không tạo ra các nguy cơ
dị ứng, sợi bông không bị hòa tan trong nước, khi ẩm hoặc ướt sẽ dẻo dai hơn khi khô ráo Sợi bông bền đối với kiềm, nhưng không bền đối với axit và có thể bị vi sinh vật phân hủy so với các loại sợi tổng hợp Dù vậy, khả năng chịu được mối mọt và các côn trùng khác rất cao Sợi bông dễ cháy nhưng có thể nấu trong nước sôi để tiệt trùng
Sợi len – wool: Len hay sợi len là một loại sợi dệt từ lông cừu và lông một số loài
động vật khác, như dê, lạc đà….Len có một số phụ phẩm có nguồn gốc từ tóc hoặc da
Trang 3435
lông, len có khả năng đàn hồi và giữ không khí, giữ nhiệt tốt Len bị cháy ở nhiệt độ cao hơn bông và một số sợi tổng hợp khác
Lụa – Tơ tằm: Đặc điểm chủ yếu của tơ là chiều dài tơ đơn và độ mảnh của tơ Sợi
tơ có tính hút ẩm cao, sợi sẽ bị ảnh hưởng bởi nước nóng, axit, bazơ, muối kim loại, chất nhuộm màu
Mặt cắt ngang sợi tơ có hình dạng tam giác với các góc tròn Vì mặt cắt ngang sợi
tơ có hình dạng tam giác nên ánh sáng có thể rọi vào ở nhiều góc độ khác nhau tạo độ óng ánh một cách tự nhiên
Polyester (PES): Polyester là loại sợi tổng hợp được ứng dụng nhiều trong ngành
công nghiệp để sản xuất các loại sản phẩm như quần áo, đồ nội thất gia dụng, vải công nghiệp, vật liệu cách điện…
Sợi PES có nhiều ưu thế hơn khi so sánh với các loại sợi truyền thống là không hút
ẩm, nhưng hấp thụ dầu Chính những đặc tính này làm cho polyester trở thành một loại vải hoàn hảo đối với những ứng dụng cho 1 số ngành công nghiệp như chống nước, chống bụi và chống cháy Polyester là một loại sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo có nguồn gốc từ dầu mỏ Khả năng hấp thụ thấp của polyester giúp nó tự chống lại các vết bẩn một cách tự nhiên
Vải PES hầu như không bị co do nước, chống nhăn và chống kéo giãn tốt, dễ nhuộm màu và không bị phân hủy bởi nấm mốc Đây là những đặc tính tốt của vải PES so với một số loại vải có nguồn gốc thiên nhiên khi sử dụng trong may mặc
Elastane (EL) – Spandex: Vùng bắc Mỹ người ta gọi là spandex, tại các quốc gia
khác được gọi là elastane và là sợi tổng hợp
Elastane có đặc tính ít thấm hơi ẩm, không tích điện, không tạo xơ hay thắt nút trên bề mặt, nhẹ, trơn và dễ nhuộm Loại sợi này có độ co giãn cao, tượng tự như cao
su nhưng chắc và bền hơn
Polyamide (PA) – Nylon: Nylon là loại sợi nhân tạo được sản xuất ra từ carbon,
nước và không khí
Polypropylen (PP): Polypropylen có tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt),
khá cứng vững, không mềm dẻo như PES, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ Polypropylen trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ PP chịu được nhiệt độ cao hơn 100oC, có tính chất chống thấm oxy, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác
Acetate (CA): Cellulose acetate là loại sợi nhân tạo được dùng làm sợi để chế biến
thành vải Vải chất liệu này nhìn rất giống lụa thiên nhiên (nên acetate còn gọi là lụa nhân tạo) và tạo cảm giác cũng giống như vậy
Trang 3536
Chất liệu này ít nhăn, dễ chăm sóc, ít bị trương nở, ít thấm nước, có tính dẻo cao, nhưng không bền và bị hư hại trong các loại axit, đặc biệt các loại axit vô cơ như sulfuric axit, cũng như các chất kềm
Với tính chất trên, CA thường được dùng làm áo mưa, dù che, sơ mi, áo phụ nữ,
áo đầm, vải lót, vải may cà vạt, đồ lót phụ nữ… Vì không chịu được chất kềm nên tránh dùng các loại bột giặt (tẩy) có độ kềm cao với loại sợi này
Để bảo quản độ bóng như lụa và vải cellulose - acetate ta chỉ nên giặt với nước ấm
và chỉ nên ủi mặt trong của quần áo lúc còn đang ẩm
Polyetylen (PE): Thành phần 100 % PE, do thành phần 100 % PE nên vải có
cường lực tốt, chịu là (ủi) phẳng, chóng khô, mặt vải sáng đẹp Các chi số: 30/1, 40/1 Polyetylen không tác dụng với các dung dịch axit, kiềm, thuốc tím và nước brôm, không dẫn nhiệt, nước và khí không thấm qua được Ở nhiệt độ cao hơn 70oC, PE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetat, tricloetylen, dầu thông, dầu khoáng… Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, không thể hòa tan trong các loại rượu béo, aceton, ête etylic, glicerin và các loại dầu thảo mộc…
Viscose (CV) – Rayon: Viscose được tạo ra từ những vật liệu có nguồn gốc
cellulose (bột gỗ, vải vụn…) và trải qua quá trình xử lý để tạo thành sợi vải Vì vậy, về bản chất, viscose hoàn toàn tương tự như cotton, chỉ khác biệt ở một số tính chất vật lý
và hóa học Sợi tơ viscose bóng hơn cotton, nhạy cảm với chất hoá học hơn cotton Cấu trúc tinh thể trong viscose nhỏ hơn cotton 4 đến 5 lần và mức độ định hướng thấp hơn Sợi viscose có độ bền thấp hơn so với sợi cotton Sợi viscose sẽ trở nên mềm hơn và dẻo hơn khi bị ướt Độ bền viscose khi ướt thấp hơn 50% so với khi khô Viscose dễ bị phồng lên khi ướt và nở ra trên 20% Viscose được gọi là sợi tái tạo nhân tạo và được xếp vào dòng sợi hóa học
Sợi CM / Sợi CD: Là sợi 100 % cotton chải kỹ (sợi CM); 100% cotton chải thô
(CD) Sợi CM / Sợi CD hút ẩm tốt, dễ chịu khi tiếp xúc với da người, loại sợi này thường được dùng để dệt các loại vải mềm, đồ lót
Sợi TCM / Sợi TCD (Tetron cotton): TC là sợi với thành phần bao gồm 65 % PE
và 35 % cotton chải kỹ (TCM); 65 % PES, 35 % cotton chải thô (TCD) Sợi này dễ chịu khi tiếp xúc với da người, chịu là (ủi) phẳng, giặt dễ sạch và chóng khô
Sợi CVC (Chief Value of Cotton): Thành phần 40 % PES, 60 % là cotton chải kỹ,
đặc tính do thành phần có lượng cotton cao nên có cảm giác dễ chịu khi mặc, dễ thấm
mồ hôi khi tiếp xúc với da người
Sợi TR (Tetron Rayon): Là sợi với thành phần bao gồm PES và viscose; ví dụ: 65
% PES và 35 % viscose Đặc tính: Độ hút ẩm cao, dễ chịu khi tiếp xúc với da người, chịu là phẳng, giặt dễ sạch và mau khô Các chi số: 20/1, 24/1, 28/1, 30/1, 36/1, 40/1, 45/1
Trang 3637
2.2 Một số tính chất cơ bản của một số loại vải thông dụng
2.2.1 Một số tính chất cơ bản của một số loại vải theo tên thương mại
Chiffon: Chiffon là tên thương mại của loại vải dệt thoi, có độ mỏng cao (hơi trong suốt) và sáng (hơi bóng), có độ rũ vừa phải Vải chiffon rất dễ nhuộm màu trừ chất liệu chiffon làm từ polyester, chiffon mịn hơn và nhiều màu sắc hơn voan Voan thì màu sắc đơn điệu và hơi tối, còn chiffon sặc sở nhiều màu, nhiều họa tiết lạ mắt
Georgette - Lụa voan: Georgette là tên thương mại của loại vải dệt thoi, vải trong
suốt, xuyên thấu, nhẹ bẫng và mỏng như tơ Nó không quá đẳng cấp, cầu kỳ như vải chiffon nhưng georgette cũng tạo được sự thoải mái, mát mẻ
Jersey: Jersey là tên thương mại của loại vải dệt kim, được làm từ len, sợi cotton
và sợi tổng hợp Thông thường, chất liệu jersey đơn với một mặt đan Vải jersey được đan hai lớp được nhiều người ưa thích hơn vì chúng không chỉ luôn thoáng mát, dễ chịu mà còn tôn dáng vẻ của người mặc
Kaki: Kaki là tên thương mại của loại vải dệt thoi, có độ cứng và dày hơn so với các chất liệu vải khác Kaki có hai loại chính là có thun (có độ co giãn) và không thun,
ưu điểm của vải là ít nhăn, dễ giặt ủi, cầm màu tốt
2.2.2 Một số tính chất cơ bản của nhóm vải thông dụng theo chất liệu
Nhóm vải cotton: Vải có thành phần là sợi cotton và đặc tính là hút ẩm tốt, thân
thiện với cơ thể người, dễ dàng in hoa, nhuộm màu, độ bền tương đối Tham khảo một
số mã vải cotton sản xuất tại Việt Nam (phụ lục 2)
Nhóm vải kate: Vải có thành phần từ sợi TC và sợi pha giữa cotton và polyester
Đặc tính là thấm hút ẩm tốt, mặt vải phẳng mịn, dễ dàng giặt ủi, thân thiện với cơ thể người Tham khảo một số mã vải kate đã sản xuất tại Việt Nam (phụ lục 2)
Nhóm vải polyester: Vải có thành phần từ sợi PES, đặc tính là độ bền tốt, mặt vải
phẳng mịn và đẹp, giặt nhanh sạch và mau khô, thân thiện với cơ thể người Tham khảo một số mã vải polyester đã sản xuất tại Việt Nam (phụ lục 2)
Nhóm vải rayon, raytex: Vải có thành phần sợi là rayon và TR, đặc tính là có độ
hút ẩm cao, mặt vải phẳng mịn và đẹp, giặt nhanh sạch và mau khô, loại vải này chịu
ủi phẳng Tham khảo một số mã vải rayon, raytex sản xuất tại Việt Nam (phụ lục 2)
II NGHIÊN CỨU ĐỘ CO RÚT
Trang 37Ví dụ: Vải sợi bông thường co do giặt, vải sợi tổng hợp thường co do ủi
Ta có công thức tính 3.1 độ co rút như sau:
R (% ) = L0 – L1 × 100
L0 Với R: Độ co rút (%)
Lo : Thông số kích thước ban đầu của mẫu trước khi giặt, ủi
L1: Thông số kích thước của mẫu sau khi giặt, ủi
3 Các nguyên nhân tạo độ co rút
3.1 Co rút do độ ẩm của môi trường
Khi vải được quấn thành cuộn thường có độ nhăn nhất định do đó khi xổ ra dưới tác dụng của môi trường nó sẽ co lại theo trạng thái tự nhiên của nó (co tự nhiên)
Loại độ co rút này thường gặp ở các loại vải mềm, xốp, vải dệt kim, sợi có tính chất
co giãn cao do đó, để thử loại vải này ta lấy một mảnh vải có chiều dài nhất định, sau
đó xả vải để trong điều kiện tự nhiên với thời gian quy định tùy thuộc vào từng loại vải (ví dụ: Đối với loại vải modal, spandex thì xả vải trước 48 giờ trước khi trải vải, loại vải cotton, vải dệt kim xả vải trước 24 giờ; vải 100 % polyester: Xả vải trước 12 giờ…), sau đó kiểm tra lại xem có sự biến đổi như thế nào (kiểm tra chiều dài và khổ vải)
3.2 Co rút do nhiệt
Phần lớn NL dưới tác dụng của nhiệt độ cao sẽ co rút đến một giới hạn nào đó Để
hạn chế độ co này, nhà sản xuất NL thường đã xử lý độ co đồng thời đính kèm các chỉ dẫn về tác dụng của nhiệt Tuy nhiên, việc xác định độ co thực tế của nhiệt hết sức quan trọng vì trong quá trình sản xuất không thể không tiếp xúc với nhiệt như ủi các chi tiết, ủi các đường may, nhất là các chi tiết cần phải ép keo
Cách tiến hành: Cắt một mẫu vải với kích thước nhất định Sau đó tiến hành ủi thử
để xác định độ co hoặc các chi tiết ép thì đưa vào máy ép với thông số ép quy định Sau đó kiểm tra lại độ co so với ban đầu Lưu ý có một số loại NL cấm sử dụng nhiệt
3.3 Co rút qua giặt
Các sản phẩm có yêu cầu về giặt (wash) qua tác dụng của nuớc, nhiệt độ và hóa chất tẩy sẽ làm cho nguyên liệu co lại đến giới hạn nhất định tùy theo các yếu tố trên tác động nhiều hay ít Do vậy, không thể không quan tâm đến độ co này để chủ động
(3.1)
Trang 38độ co so với ban đầu
Hiện nay khách hàng thường áp dụng tiêu chuẩn AATCC là tiêu chuẩn kiểm tra vải sợi theo tiêu chuẩn của Mỹ AATCC (được viết tắt từ chữ cái American Associantion of Textile Chemist and Coloricts) hệ thống nhuộm hóa học vải sợi của
Mỹ Cụ thể: Shrinkage to washing AATCC 135/150 để kiểm tra sự thay đổi kích thước (độ co rút) thành phẩm trong quá trình giặt Kiểm tra tác động của độ vặn xoắn khi giặt
là tiêu chuẩn skew AATCC 179 …
Wash qua máy có tác động của nhiệt độ sấy và nhiệt độ sấy là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình wash Nhất là wash loại vải jean, bởi nó quyết định đến độ co rút của vải jean, nếu sấy với nhiệt độ cao thì độ co rút của vải jean sẽ nhiều và ngược lại
Do vậy, cần phải lựa chọn nhiệt độ sấy thích hợp với từng loại vải jean, nhằm tránh tình trạng vải co rút quá nhiều, ảnh hưởng đến dáng sản phẩm, hao định mức, hoặc làm biến dạng sợi thun…
Bảng 3.1 Bảng nhiệt độ sấy tối đa vải cotton pha với spandex
Thường thì sản phẩm sau khi wash sẽ có độ hao hụt nhất định như lủng, rách, khác ánh màu, xước sợi… tùy thuộc vào từng loại hàng Sản phẩm khi qua giặt sẽ chịu tác
Trang 393.4 Co rút do tác dụng của đường may
Các chi tiết của sản phẩm khi được liên kết vào với nhau qua tác động của đường may thường có độ co nhất định và tùy theo thao tác may của công nhân và còn do độ
co căng của chỉ may Người làm công tác nghiên cứu phải nắm bắt được độ co này để
xử lý một cách tốt nhất Xin giới thiệu mẫu biên bản kiểm tra độ co rút để tham khảo (biểu mẫu 3.2)
Biểu mẫu 3.2 Biên bản kiểm tra độ co rút nguyên liệuCông ty:…………
Xí nghiệp:…………
BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỘ CO RÚT NGUYÊN LIỆU
Mã hàng: …… Khách hàng: ………… Số lượng đơn hàng:………… Loại vải:…….……….Nguồn gốc: ……….Định mức:……… Tên
vật tư Màu
Co tự nhiên (%)
Co do nhiệt độ (%)
Co do giặt (%)
Co do đường may (%) Độ phai màu Trước
Trang 40I ĐỊNH NGHĨA, MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG CỦA BẢNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Tác nghiệp sơ đồ cắt còn gọi là công tác ghép tỷ lệ cỡ vóc Trước khi tác nghiệp
sơ đồ và tác nghiệp cắt, người tác nghiệp cần phải đọc hiểu được bảng kế hoạch sản xuất hay còn gọi là lệnh sản xuất Người làm công tác này phải căn cứ vào kế hoạch sản lượng của từng mã hàng, thông qua lệnh sản xuất được ban hành
1 Định nghĩa
Bảng kế hoạch sản xuất là bảng thể hiện số lượng sản phẩm cũng như thể hiện sản lượng cho từng size (cỡ vóc) của mã hàng Bảng kế hoạch sản xuất hay còn gọi là lệnh sản xuất
2 Mục đích
Bảng kế hoạch sản xuất là một trong những cơ sở quan trọng đầu tiên nhằm đàm phán, ký kết, thanh lý hợp đồng
Ngoài ra nhờ bảng kế hoạch sản xuất, công tác tác nghiệp sơ đồ và tác nghiệp cắt
có cơ sở để thực hiện, biết số lượng sản phẩm nhằm tác nghiệp đủ số lượng sản phẩm
và tác nghiệp sản lượng theo đúng tỷ lệ cỡ vóc Nhờ kế hoạch sản xuất mới lên kế hoạch triển khai mã hàng, tính được định mức nguyên phụ liệu cả mã hàng, cân đối nguyên phụ liệu…
3 Nội dung của bảng kế hoạch sản xuất
Để hiểu rõ nội dung của bảng kế hoạch sản xuất trước hết xin trình bày một số ví
dụ và biểu mẫu của kế hoạch sản xuất (biểu mẫu 4.1 và ví dụ của công ty TNHH An Nhiên)
Biểu mẫu 4.1 Kế hoạch sản xuất mặt hàng
SỐ LƯỢNG
CỠ VÓC
TỔNG CỘNG
TIÊU HAO VẢI CHÍNH
GHI CHÚ