(NB) Bài giảng Dược lý trình bày những nội dung chính sau: Dược lý đại cương; thuốc an thần gây ngủ, chống co giật; thuốc gây tê - gây mê; thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid; thuốc tim mạch; thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn; thuốc chữa bệnh đường hô hấp; thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa; thuốc chống giun, sán; thuốc kháng sinh; thuốc tẩy trùng và sát khuẩn; hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết; thuốc sốt rét; thuốc dùng cho mắt, tai-mũi-họng, ngoài da và dùng trong sản phụ khoa; vitamin; dung dịch tiêm truyền; thuốc chống thiếu máu.
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ LÀO CAI
DS LÊ THỊ THANH HÀ
DS HỒ THÙY MINH
BÀI GIẢNG DƯỢC LÝ
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG TRUNG HỌC
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Lào Cai, năm 2013
Trang 2Lời nói đầu
Hiện nay, việc biên soạn giáo trình dựa trên chương trình chuẩn của bộ Y tế ban hành trong các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng, là tài liệu chính thức đưa vào giảng dạy và học tập của học sinh Để đáp ứng được yêu cầu đào tạo của nhà trường, nhóm biên tập thuộc tổ môn Dược- Bộ môn Y cơ sở- Trường trung học Y tế Lào Cai đã biên tập giáo trình dược lý dùng làm tài liệu đào tạo điều dưỡng trung cấp Nội dung giáo trình gồm 17 bài bao gồm phần Đại cương và các nhóm thuốc cơ bản.Các thuốc đưa vào giáo trình được chọn lọc là các thuốc thông dụng nhất nằm trong danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh, được quỹ bảo hiểm thanh toán theo thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/07/2011 Ngoài ra giáo trình có bổ sung một số thuốc dùng ở tuyến trên để học sinh biết cách sử dụng mặc dù những thuốc này không được kê đơn ở y tế cơ sở Nội dung của từng loại thuốc được tham khảo theo tài liệu Dược thư quốc gia Việt Nam và có cập nhật kiến thức mới nhất Do quyển giáo trình được biên tập lần đầu nên không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà chuyên môn, đồng nghiệp và độc giả để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên tập
DS Lê Thị Thanh Hà
DS Hồ Thùy Minh.
Trang 3MỤC LỤC
Bài 1: DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG 6
Bài 2: THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ, CHỐNG CO GIẬT 19
Bài 3: THUỐC GÂY TÊ - GÂY MÊ 27
Bài 4: THUỐC HẠ SỐT, GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID 33
Bài 5: THUỐC TIM MẠCH 40
Bài 6: THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN 45
Bài 7: THUỐC CHỮA BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP 52
BÀI 8: THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA 59
Bài 9: THUỐC CHỐNG GIUN, SÁN 79
Bài 10: THUỐC KHÁNG SINH 85
Bài 11: THUỐC TẨY TRÙNG VÀ SÁT KHUẨN 107
Bài 12: HORMON VÀ CÁC THUỐC TÁC ĐỘNG VÀO HỆ THỐNG NỘI TIẾT 112
Bài 13: THUỐC SỐT RÉT 125
Bài 14: THUỐC DÙNG CHO MẮT, TAI-MŨI-HỌNG, NGOÀI DA VÀ DÙNG TRONG SẢN PHỤ KHOA 134
Bài 15: VITAMIN 150
Bài 16: DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN 165
Bài 17: THUỐC CHỐNG THIẾU MÁU 172
TÀI LIỆU THAM KHẢO 176
Trang 43 Hướng dẫn được cách sử dụng đúng các dạng thuốc thường dùng
và quản lý thuốc đúng qui chế trong phạm vi được phân công
4 Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác khi dùng thuốc
II NỘI DUNG
thuyết
2 Thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật 2
4 Thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm 2
14 Thuốc dùng trong khoa Mắt, Tai - Mũi - Họng,
Da liễu và thuốc dùng trong Sản - Phụ khoa 2
Trang 5III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Giảng dạy
- Lý thuyết: Thuyết trình Thực hiện phương pháp dạy - học tích cực
2 Đánh giá
- Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1
- Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2
- Thi kết thúc học phần: Bài thi viết câu hỏi truyền thống cải tiến
Trang 6Bài 1: DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Nêu được khái niệm về thuốc, nồng độ, hàm lượng, các dạngthuốc thường dùng
2 Trình bày được các đường đưa thuốc, sự hấp thu và thải trừ củathuốc
3 Trình bày được các cách tác dụng của thuốc
NỘI DUNG
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Khái niệm thuốc
Thuốc là sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động vật, khoáng vậthay vi sinh vật, có tác dụng dược lý được bào chế dưới dạng thích hợp
để dùng cho người nhằm mục đích: phòng và chữa bệnh, phục hồi hoặcđiều chỉnh chức năng của cơ thể, làm giảm cảm giác một bộ phận haytoàn thân, làm gảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặcnâng cao sức khoẻ, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ hoặc thay đổihình dáng của cơ thể
Thuốc không phải là phương tiện duy nhất để chữa bệnh Cácphương pháp chữa bệnh như châm cứu, bấm huyệt, luyện tập là phươngpháp chữa bệnh không dùng thuốc nhưng vẫn đạt hiệu quả
Nguyên liệu dùng để sản xuất ra thuốc có thể là từ thực vật, độngvật, khoáng vật, vi sinh vật nhưng đa số là những hóa chất, gọi là hóadược
1.2 Nồng độ dung dịch - hàm lượng thành phẩm
Các thuốc thường dùng dưới các dạng bào chế thích hợp (cốm,viên, cao, cồn, dung dịch,…) rồi đóng gói để có thể đưa thẳng cho bệnhnhân dùng gọi là thành phẩm: viên, ống, lọ…
1.2.1 Nồng độ phần trăm
Trang 7Nồng độ phần trăm khối lượng/ thể tích (KL/TT): là đại lượng biểuthị số gam chất tan có trong 100ml dung dịch
Nồng độ phần trăm thể tích/ thể tích (TT/TT): là đại lượng biểu thị
số mililit chất tan có trong 100 mililit dung dịch
Ví dụ: dung dịch Glucose có các nồng độ 5%, 10%, 30%
Dung dịch thuốc có nhiều nồng độ khác nhau, do đó khi kê đơn,hướng dẫn sử dụng phải nói đến nồng độ của thuốc để tránh nhầm lẫn,ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh
1.3 Các dạng thường dùng của thuốc
Để thuốc phát huy tác dụng đúng chỗ đạt hiệu quả chữa bệnh cao,đồng thời để thuận tiện cho việc sử dụng, người ta đã sản xuất bào chếthành các dạng thuốc thông thường như sau:
Viên nén: Penicillin, Vitamin B1, Vitamin B2
Viên bao: Indomethacin, Diclofenac…
Viên nang: Amoxicilin, Vitamin A
Thuốc bột, thuốc cốm : Alusi, Oresol
Thuốc tiêm: Cafein, Vitamin C
Cồn thuốc, rượu thuốc: Cồn A.S.A, rượu Phong tê thấp
Cao thuốc: Hương ngải, Ích mẫu, Lạc tiên
Siro: Benzo, Ho trẻ em
Thuốc nhỏ mũi: Sulfarin, Naphazolin
Thuốc nhỏ mắt: Chloramphenicol 0,4%, Gentamicin 1%
Thuốc mỡ: Tetracyclin, Choloramphenicol
Trang 8Dầu xoa, cao xoa: Dầu gió Trường sơn, cao sao vàng
Thuốc phun, xịt: Asthalin, Vesym…
2 CÁC ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ, SỰ HẤP THU VÀ THẢI TRỪ CỦA THUỐC
2.1 Các đường đưa thuốc vào cơ thể và sự hấp thu thuốc
Hấp thu thuốc là hiện tượng thâm nhập của thuốc vào môi trườngbên trong cơ thể theo con đường tự nhiên hoặc nhân tạo Biết được hấpthu của thuốc qua các con đường khác nhau sẽ giúp lựa chọn đườngdùng thuốc tối ưu cho mục đích sử dụng thuốc nhất định
Sau đây là một số đường đưa thuốc vào cơ thể:
2.1.1 Qua đường tiêu hóa
Là hiện tượng thâm nhập của thuốc vào cơ thể qua ống tiêu hóa,bao gồm sự hấp thu thuốc qua niêm mạc khoang miệng và lưỡi Hấp thuthuốc khi uống (qua niêm mạc dạy dày, ruột non, ruột già) và trực tràng
2.1.1.1 Hấp thu thuốc qua niêm mạc miệng và lưỡi
Là hiện tượng hấp thu của thuốc từ trong miệng vào cơ thể quaniêm mạc miệng hoặc niêm mạc lưỡi
Ưu điểm: do quá trình hấp thu ngắn nên tác dụng có thể xuất hiệnnhanh vào những phút đầu tiên; thuốc không qua dạ dày, ruột nên không
bị phá hủy bởi dịch vị và enzym đường tiêu hóa; thuốc vào ngay đại tuầnhoàn mà chưa qua gan nên lúc đầu còn chưa bị chuyển hóa
Nhược điểm: thuốc giữ lâu trong miệng, gây vướng, khó chịu, khónuốt nước bọt, không dùng được nếu là thuốc kích ứng niêm mạc hoặc
có mùi vị khó chịu
Các thuốc thường dùng: thuốc chống co thắt mạch vành dùngchống cơn đau thắt ngực (Nitroglycerin, Erythrityl tetranitrat,…); một sốhormon (Methyl testosteron), thuốc chống hen (Isoprenalin); thuốc anthần gây ngủ
Trang 9Dạng thuốc và cách dùng các thuốc này thường dùng dưới dạngthuốc viên hoặc dung dịch Đặt viên thuốc hoặc nhỏ dung dịch vào dướilưỡi hoặc giữa má và lợi răng.
2.1.1.2 Hấp thu thuốc khi uống:
Hiện tượng sau khi uống thuốc thâm nhập vào cơ thể qua nhiềuchặng hấp thu khác nhau trong đó quan trọng nhất là hấp thu qua dạ dày,qua ruột non và ruột già
Đặc điểm chung của hấp thu khi uống: sự hấp thu chậm, dần dần.Quá trình hấp thu dài, lại diễn ra trong nhiều môi trường khác nhau từmôi trường acid cao ở dạ dày rồi giảm dần độ acid qua ruột, nên sự hấpthu thường là hoàn toàn, trừ những trường hợp đặc biệt, trong đó cótrường hợp không muốn thuốc bị hấp thu vào cơ thể mà giữ lại ở dạ dày,ruột
Nói chung sau khi uống các thuốc ở thể lỏng hoặc thuốc rất dễ tanđược hấp thu nhanh hơn các chất rắn khó tan Sự hấp thu giảm dần theotrình tự: dung dịch > dịch treo> viên nang> viên dẹt > viên bao
Hấp thu khi uống bị ảnh hưởng bởi thời gian vận chuyển thuốc qua
dạ dày và qua ruột Sự vận chuyển càng nhanh thì tỷ lệ hấp thu cànggiảm
Uống thuốc khi đói hoặc khi no có ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốckhi uống Uống thuốc khi no sự hấp thu chậm; còn uống khi đói thì hấpthu nhanh nhưng lại gây kích ứng niêm mạc dạ dày ruột Do đó tùy loạithuốc cần cân nhắc uống lúc no hay đói
+ Ưu điểm khi dùng thuốc qua đường uống:
- Thuận tiện, dễ sử dụng rộng rãi
- Tương đối an toàn và ít nguy hiểm so với nhiều đường khác; cóthuốc gây rối loạn tiêu hóa nhưng có thể tránh được bằng cách chọn thờigian dùng thuốc tối ưu và liều lượng thích hợp
+ Nhược điểm dùng thuốc đường uống:
- Tác dụng xuất hiện thường chậm
Trang 10- Hấp thu thuốc có thể không hoàn toàn, tỷ lệ thuốc hấp thu có thểthay đổi tùy theo cá thể, tốc độ hấp thu khác nhau tùy điều kiện, do đókhó dùng liều lượng thật đúng Có thuốc lại không hấp thu được khiuống, hoặc được hấp thu một lượng không đáng kể
- Nhiều thuốc bị phá huỷ bởi dịch vị đường tiêu hoá
- Nhiều thuốc có mùi vị khó uống Khắc phục bằng viên baođường, viên bao nhựa, viên nang
- Không dùng đường uống cho bệnh nhân bị co thắt thực quản,không nuốt được, nôn, bệnh nhân bị tắc ruột, bị co giật, bệnh nhânkhông nhận thức được
* Hấp thu thuốc qua niêm mạc dạ dày
Dịch dạ dày rất acid, nếu dạ dày có thức ăn hoặc các chất khác thì
pH có thay đổi Độ pH của dịch dạ dày có ảnh hưởng quyết định đến sựhấp thu thuốc tùy theo thuốc có bản chất acid hay base Thuốc có bảnchất là acid dễ hấp thu và ngược lại thuốc có bản chất là base sẽ khóđược hấp thu
Hấp thu thuốc ở dạ dày còn bị ảnh hưởng bới sự đầy hay rỗng của
dạ dày: dạ dày rỗng (đói) thì nếu là thuốc hấp thu được, sự hấp thu sẽtăng lên nhưng dễ gây kích ứng niêm mạc dạ dày Do đó thuốc dễ gâykích ứng thì phải uống lúc no, ví dụ: các glucocorticoid, thuốc chốngviêm không steroid, thuốc có sắt
* Hấp thu qua niêm mạc ruột non
Niêm mạc ruột non có bề mặt rất rộng lớn, có nhiều nhung maoruột, nhu động ruột hoạt động thường xuyên làm cho thuốc được phânphối rộng khắp nên thuốc được hấp thu dễ dàng
* Hấp thu qua niêm mạc ruột già
Ở ruột già thuốc vẫn tiếp tục được hấp thu nhưng kém hơn so vớiruột non
2.1.1.3 Hấp thu qua niêm mạc trực tràng
Trang 11Là hiện tượng thuốc ở trong trực tràng thâm nhập vào cơ thể quaniêm mạc trực tràng.
Sự hấp thu này có thể là do uống thuốc vào sau khi đã qua dạ dày,ruột non, ruột già vẫn chưa được hấp thu hết và được hấp thu tiếp ở trựctràng Nhưng ở đây chủ yết là xét đến sự hấp thu khi thụt thuốc vào quađường hậu môn, hoặc khi đặt viên thuốc đạn ở hậu môn
Trực tràng chứa ít dịch, nếu thụt thuốc vào đó hoặc đặt thuốc ở hậumôn, thì nồng độ thuốc ở đấy sẽ cao, do đó hấp thu dễ Đặt thuốc ở hậumôn thuốc vẫn qua gan, vì từ hậu môn thuốc vào sâu trong trực tràng vàtan ở đó rồi vào máu qua tĩnh mạch trực tràng trên, sau đó vào tĩnh mạchcửa để vào gan Thụt thuốc vào trực tràng thuốc cũng hấp thu như vậy.Thuốc rất ít được hấp thu qua tĩnh mạch trực tràng dưới và tĩnh mạchtrực tràng giữa ở đoạn dưới trực tràng
So với đường uống, dùng thuốc đường trực tràng, thuốc cũng đượchấp thu nhanh và biến hóa sinh học có thể chậm hơn, nên tác dụng cókhi mạnh hơn và kéo dài hơn Còn thông thường thì tác dụng giảm hơn,nên liều thường dùng đường trực tràng phải tăng 25-30% so với liềuuống
Ưu điểm dùng thuốc qua đường trực tràng so với đường uống:Những thuốc bị mất hoặc giảm tác dụng dưới ảnh hưởng của dịchtiêu hóa
Những thuốc khó uống hoặc có mùi vị khó chịu
Những trường hợp không uống được như bệnh nhân bị co thắt thựcquản, hôn mê, nôn, không nuốt được, tắc ruột
Những trường hợp muốn có tác dụng ngay tại chỗ ở hậu môn hoặctrực tràng như viêm trực tràng, viêm hậu môn, trĩ, nứt hậu môn, sa niêmmạc trực tráng, táo bón …
Dùng cho trẻ em rất tiện nhất là trẻ nhỏ không uống thuốc hoặckhó cho uống, sự hấp thu thuốc qua niêm mạc trực tràng rất dễ ví dụ:Diazepam đặt hậu môn cho trẻ, có tác dụng ngang tiêm tĩnh mạch
Trang 122.1.2 Qua đường tiêm
Là cách đưa thuốc nhanh nhất vào bộ máy tuần hoàn
- Xảy ra phản ứng khó cứu chữa
- Nhiều thuốc tiêm đau
- Kỹ thuật sử dụng phức tạp
Các đường tiêm
2.1.2.1 Hấp thu thuốc khi tiêm dưới da là hiện tượng thuốc từ chỗ
được tiêm vào dưới da thâm nhập vào cơ thể
Ở da hệ thống mao mạch ít phong phú, nên sự hấp thu thườngchậm và đau nhiều ở nơi tiêm Do đó bình thường chỉ tiêm dưới da nếuthuốc đó là dung dịch tan trong nước, dung dịch trung tính và càng đẳngtrương thì càng tốt, liều lượng tiêm ít, chỉ 1-2ml
2.1.2.2 Hấp thu thuốc khi tiêm bắp thịt là hiện tượng thuốc từ chỗ
được tiêm vào bắp thịt (còn gọi là cơ vân) thâm nhập vào cơ thể
Tuần hoàn máu trong cơ vân đặc biệt phong phú Mạng lưới maomạch ở sợi cơ có diện tích gấp 4-6 lần so với dưới da Vì vậy thuốc đượchấp thu nhanh Thông thường nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mứctối đa sau khi tiêm được 15-30 phút, ở cơ vân có ít sợi thần kinh cảmgiác hơn ở dưới da Ngoài ra khả năng phục hồi cân bằng áp suất thẩmthấu đã bị rối loạn sau khi tiêm bắp khá nhanh Những nguyên nhân trênlàm cho tiêm bắp ít đau hơn tiêm dưới da
Khi cơ hoạt động lòng mao mạch giãn rộng, khiến diện tích trao đổi
và lưu lượng máu tăng lên, có khi tới hàng trăm lần, để đáp ứng nhu cầucho chức năng hoạt động của cơ, khi đó sự hấp thu thuốc sẽ tăng lên
Trang 13Khi bị rối loạn tuần hoàn tại chỗ hoặc toàn thân gây ra phù, khi bịphát phì hoặc tạo thành mô mỡ quá mức thì sự hấp thu sẽ giảm đi đángkể.
Các thuốc dùng tiêm bắp thịt:
Hầu hết các dạng thuốc tiêm có thể tiêm bắp thịt như các dung dịchdầu, nhũ dịch, dịch treo Không được tiêm bắp các loại thuốc gây hoại tử
cơ như dung dịch Calci clorid, Ouabain, các dung dịch ưu trương
2.1.2.3 Hấp thu thuốc khi tiêm tĩnh mạch là hiện tượng thuốc từ chỗ
tiêm vào tĩnh mạch lan đi khắp cơ thể và gây ra tác dụng
Đưa thuốc trực tiếp vào máu, nên toàn bộ số thuốc đã tiêm vào ngaytuần hoàn, sự hấp thu là ngay lập tức
Tác dụng xuất hiện nhanh, có khi chỉ sau khi tiêm vài giây
Liều dùng chính xác, kiểm soát được, vì có thể ngừng tiêm ngay nếungười bệnh có phản ứng bất thường
Thuốc xuất hiện nhanh, nhưng cũng mất nhanh do bị chuyển hóanhanh Nếu cần có tác dụng lâu dài, phải dùng phương pháp tiêm truyền
2.1.3 Hấp thu qua da
Mục đích dùng thuốc qua da:
Tác dụng tại chỗ: Sát khuẩn trên da, các trường hợp nhiễm khuẩn ởngoài da, chống nấm da, thuốc làm săn da
Nhiều trường hợp dùng xoa bóp ngoài da để có tác dụng khu trú, nhưng
ở vị trí sâu hơn, ví dụ: khi bị đau cơ, đau khớp
Tác dụng phản xạ: dùng thuốc ở một nơi, nhưng lại có tác dụng ở mộtnơi khác (Ví dụ: thuốc bôi vùng tim để chống cơn đau thắt ngực:Nitroglycerin)
Các dạng thuốc thường dùng ngoài da: thuốc mỡ, cao dán, thuốcđắp, kem bôi, thuốc bột nhão, thuốc xịt, mồi thuốc cứu, cồn hoặc dầuxoa bóp, nước hoa, dung dịch dầu hoặc dung dịch nước
2.1.4 Hấp thu qua đường hô hấp
Trang 14Là hiện tượng thuốc ở đường hô hấp thâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp bao gồm: niêm mạc khí quản, niêm mạc phế quản và màng các phế nang.
Niêm mạc khí quản và phế quản có màng nhày bảo vệ nên bìnhthường thuốc được hấp thu qua đó kém hơn nhiều niêm mạc khác
Diện tích phế nang của phổi rất lớn, mạng lưới mao mạch màngphế nang rất phong phú, màng phế nang là màng dễ thấm Do đó sự hấpthu thuốc qua màng phế nang là rất lớn
Các thuốc thường dùng:
Thuốc có tác dụng tại chỗ như kháng sinh, thuốc sát khuẩn, tinhdầu, tinh dầu thơm… dùng trong viêm khí quản, viêm phế quản; cácthuốc giãn phế quản dùng khi hen phế quản; các thuốc làm loãng đờm,long đờm, tiêu chất nhầy để loại bỏ đờm quánh, đờm đặc gây khò khè
Các thuốc có tác dụng toàn thân như thuốc mê thể khí, thuốc mêlỏng bay hơi, thuốc chống cơn đau thắt ngực, hơi tinh dầu, hơi các chấtbay hơi
2.2 Sự thải trừ của thuốc.
Thuốc sau khi tác dụng có sự biến đổi, gây tác dụng và lần lượt bịđào thải ra khỏi cơ thể Tuỳ tính chất của từng loại thuốc mà chúng đượcđào thải ra khỏi cơ thể qua đường này hay đường khác Sau đây là một
số con đường chủ yếu đào thải thuốc ra khỏi cơ thể
2.2.1 Thải trừ thuốc qua thận (đào thải theo nước tiểu):
Đây là con đường thải trừ quan trọng Có thể nói, đại đa số thuốcđược đào thải qua đường này
Thải trừ qua thận phụ thuộc vào:
- Lọc qua mao mạch cầu thận: hầu hết các thuốc được lọc ở đây trừnhững chất thay thế huyết tương và những chất còn đang gắn vào proteinhuyết tương
- Thải qua tế bào của biểu mô ống thận là quá trình vận chuyểntích cực của thuốc
Trang 15- Tái hấp thu qua tế bào biểu mô ống thận có những chất rất ít táihấp thu, như Manitol, Insulin Tái hấp thu theo 2 cơ chế tích cực và thụđộng.
pH nước tiểu có liên quan chặt chẽ đến tái hấp thu thụ động và thảitrừ của thuốc
Thiểu năng thận ngăn cản thải trừ thuốc qua nước tiểu, làm tăngđộc tính của thuốc Ví dụ ở người suy thận, dễ có hiện tượng điếc dodùng kháng sinh nhóm Aminosid Trong thực tế cần hết sức thận trọngkhi dùng thuốc ở người suy thận, để tránh độc tính do thuốc không thảitrừ được qua thận và tích lũy
2.2.2 Thải trừ thuốc qua bộ máy tiêu hóa
- Bài tiết theo dịch vị: Morphin, Alcaloid, Bromid
- Bài tiết theo phân: các chất không tan (Bismuth, Kaolin, các chấtkhông hấp thu Magnesi sulfat…)
2.2.3 Thải trừ qua đường hô hấp
Thường các thuốc bay hơi như ete, cồn, tinh dầu, hydro sulfua
2.2.4 Thải trừ qua đường da, lông, tóc
Các hợp chất của brom, iod, asen thường đào thải qua lông, tóc,móng chân, tay
2.2.5 Thải trừ qua tuyến bài tiết
- Qua niêm mạc mũi, mắt: Iod, Bromid
- Mồ hôi, tuyến sữa
2.2.6 Thải trừ qua đường rau thai
Kháng sinh, sulfamid, Vitamin…
* Ý nghĩa:
Việc nắm vững những đường đào thải ra khỏi cơ thể của môt loạithuốc là rất quan trọng Bởi vì, trên cơ sở đó mà người ta thực hiện được
ý muốn kéo dài tác dụng hay rút ngắn thời gian tác dụng của thuốc trong
cơ thể bằng cách tăng cường hay hạn chế sự đào thải:
- Hô hấp nhân tạo khi ngộ độc thuốc thể khí
Trang 16- Tăng tiết niệu: dùng thuốc Glucose, Natri clorid.
- Tăng nhu động ruột: Rửa ruột, thụt tháo
Ngoài ra, trong công tác pháp y, dựa trên cơ sở này mà người xácđịnh nguyên nhân những cái chết có liên quan đến thuốc
3 CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
Tác dụng của thuốc là tác dụng tương hỗ giữa thuốc với cơ thể.Kết quả tác dụng của thuốc là kích thích hoặc kìm hãm một số chứcnăng sinh lý nào đó hoặc giúp cơ thể lập lại thăng bằng hoặc loại trừ cácrối loạn của chức năng đó Bản thân thuốc không tạo ra chức năng mớicho cơ thể
3.1 Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân
- Tác dụng tại chỗ: thuốc gây phản ứng tại chỗ trước khi ngấm vàomáu (thuốc bôi xoa, sát khuẩn ngoài da)
- Tác dụng toàn thân: thuốc tác dụng sau khi ngấm vào máu vàtruyền đi toàn thân
Ví dụ: Uống Digoxin thuốc được hấp thu vào máu tới toàn thân
3.2 Tác dụng chính và tác dụng phụ
- Tác dụng chính (tác dụng điều trị): Là tác dụng đáp ứng cho mụcđích điều trị
Ví dụ:
Indomethacin chống viêm khớp, Quinin trị cơn sốt rét
- Tác dụng phụ (tác dụng không mong muốn): Là tác dụng khôngphục vụ cho mục đích điều trị mà có thể gây tác hại cho người dùng
Trang 17- Tác dụng chọn lọc là tác dụng chủ yếu, xuất hiện sớm nhất vàmạnh nhất trên một cơ quan nhất định trong cơ thể.
- Làm tăng cường tác dụng của nhau (tác dụng hiệp đồng tăngcường)
- Không ảnh hưởng đến tác dụng của nhau nhưng có cùng hướngtác dụng (tác dụng hiệp đồng cộng)
Ví dụ: phối hợp Rimifon với Streptomycin trong điều trị lao (tácdụng hiệp đồng cộng)
Phối hợp Sulfamethoxazol với Trimethoprim trong điều trị cácbệnh nhiễm khuẩn (tác dụng hiệp đồng tăng cường)
- Làm giảm tác dụng của nhau (tác dụng đối lập)
Ví dụ: Atropin làm giảm tiết nước bọt; Pilocarpin làm tăng tiếtnước bọt;
Dùng Gardenal để giải độc Strychnin (tác dụng đối lập)
3.5 Tác dụng chuyên trị và tác dụng chữa triệu chứng
- Tác dụng chuyên trị: chuyên trị nguyên nhân gây bệnh (Quinin trịsốt rét)
Trang 18- Tác dụng chữa triệu chứng: giảm triệu chứng bệnh (Morphingiảm đau; Paracetamol hạ nhiệt, giảm đau)
LƯỢNG GIÁ
1 Phân biệt các cách tác dụng của thuốc?
2 Liệt kê các đường đưa thuốc vào cơ thể?
3 Trình bày sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa?
4 Trình bày sự hấp thu thuốc qua đường tiêm?
5 Trình bày sự thải trừ thuốc qua thận?
6 So sánh ưu nhược điểm của dùng thuốc qua đường uống vàđường tiêm?
7 Kể tên các dạng thuốc thường dùng? Mỗi loại cho 1 ví dụ minhhọa?
Trang 19Bài 2: THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ, CHỐNG CO GIẬT
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Nêu được khái niệm thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật
2 Nêu được nguyên tắc sử dụng thuốc an thần gây ngủ, chống cogiật
3.Trình bày được chỉ định, chống chỉ định của các thuốc an thần gâyngủ trong bài
4 Viết được liều lượng và cách dùng của các thuốc an thần gây ngủ
có trong bài học
NỘI DUNG
1 KHÁI NIỆM
1.1 Thuốc ngủ
Là thuốc gây ức chế thần kinh trung ương tạo ra trạng thái buồn ngủ
và đưa dần đến giấc ngủ gần tương tự như giấc ngủ sinh lý
Các thuốc ngủ điển hình Ví dụ: Barbital, Phenobarbital, Nitrazepam,Flurazepam…
1.2 Thuốc an thần
Là thuốc giảm kích thích thần kinh trung ương, giảm quá trình hưngphấn ở vỏ não Dựa vào phạm vi tác dụng và mức độ có thể chia thuốc
an thần ra làm hai nhóm
1.2.1 Thuốc an thần mạnh (thuốc liệt thần)
Là thuốc có tác dụng làm giảm các trạng thái kích thích, bồn chồn,làm mất cảm giác lo âu sợ hãi, làm giảm ý thức hoang tưởng, ảo giác vàcác hội chứng thần kinh khác
Các thuốc an thần mạnh thường dùng là Clorpromazin, Haloperidol
1.2.2 Thuốc an thần nhẹ
Là thuốc có tác dụng làm giảm các trạng thái kích thích xúc cảm, làmmất cảm giác lo âu, hồi hộp và căng thẳng thần kinh
Trang 20Các thuốc an thần nhẹ thường dùng là Diazepam, Oxazepam hoặcMeprobamat.
Trong thực tế tác dụng của thuốc ngủ và thuốc an thần rất khó phânđịnh vì phần lớn các thuốc ngủ khi dùng ở liều nhỏ có tác dụng an thần
và ngược lại một số thuốc an thần dùng liều cao lại có tác dụng gây ngủ
1.3 Thuốc chống co giật
Là thuốc có tác dụng ngăn ngừa các trạng thái co giật trong cơn độngkinh hoặc cơn co cứng ở bệnh uốn ván Đa số các thuốc chống co giậtđều có tác dụng gây ngủ
Các thuốc chống co giật thường dùng như Phenobarbital, Diazepam.Nói chung các thuốc an thần, gây ngủ chống co giật là thuốc hướngtâm thần chỉ chữa triệu chứng Khi sử dụng phải phối hợp thuốc chữanguyên nhân, không dùng thuốc trong thời gian dài để tránh hiện tượngquen thuốc, quản lý chặt chẽ tránh hiện tượng lạm dụng thuốc, sử dụngthuốc vào mục đích cho người
2 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ, CHỐNG CO GIẬT
- Trường hợp mất ngủ nhẹ nên dùng các thuốc có nguồn gốc dượcliệu như: Viên Sen vông, Cao lạc tiên, Viên Rodunda.v.v
- Khi dùng các thuốc có nguồn gốc hóa dược để điều trị mất ngủ nênphối hợp với thuốc chữa nguyên nhân
- Không nên dùng kéo dài sẽ dẫn đến quen thuốc và đối với người bịsuy chức năng gan, thận sẽ tích luỹ gây độc
- Đối với bệnh động kinh phải dùng thuốc kéo dài, không dừng thuốcđột ngột để tránh gây ra cơn động kinh nặng
- Các thuốc an thần, gây ngủ chống co giật đều là các thuốc hướngtâm thần nên phải quản lý và sử dụng đúng quy định để tránh lạm dụngthuốc
3 CÁC THUỐC NGỦ, AN THẦN, CHỐNG CO GIẬT THÔNG DỤNG
Trang 21DIAZEPAM Dạng thuốc và hàm lượng
Có tác dụng an thần trấn tĩnh, giảm lo âu, hồi hộp, chống co giật, giãn
cơ, gây ngủ nhẹ và ổn định thần kinh thực vật
Tác dụng không mong muốn
Gây trạng thái mơ màng, ngủ gà hoặc ngủ lịm, dị ứng ngoài da, giảmtình dục
Người già và người bệnh yếu ít khi dùng quá 2mg
Ðạn trực tràng
Người lớn: 5 - 10mg/lần, 2 - 3 lần/ngày
Người cao tuổi và người bệnh yếu: 5mg/ngày
Trang 22Trẻ em 3 - 14 tuổi: 1/2 - 1 đạn 5mg, dùng 1 - 2 lần/ngày.
Thuốc tiêm
Người lớn: Ðiều trị lo âu nặng và co thắt cơ cấp tính 10mg tiêm tĩnhmạch hoặc tiêm bắp, nhắc lại sau 4 giờ nếu cần thiết
Bệnh uốn ván: 100 - 300microgam/kg thể trọng, có thể tiêm tĩnh mạch
và dùng nhắc lại sau 1 - 4 giờ; hoặc bằng cách tiêm truyền liên tục vớiliều 3 - 10mg/kg thể trọng trong 24 giờ, có thể dùng liều tương tự bằngdùng ống thông mũi - tá tràng
Ðộng kinh liên tục: 150 - 250microgam/kg thể trọng, tiêm bắp hoặc tĩnhmạch và nhắc lại sau 30 - 60 phút nếu cần
Trẻ em: Liều tối đa là 200microgam/kg thể trọng, tiêm bắp hoặc tiêmtĩnh mạch
Người cao tuổi: Không nên vượt quá 1/2 liều người lớn
Người cao tuổi và trẻ em dưới 12 kg: 5mg diazepam
PHENOBARBITAL Dạng thuốc và hàm lượng
- Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ
- Vàng da sơ sinh, và người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan
Trang 23Chống chỉ định
- Người bệnh quá mẫn với phenobarbital
- Người bệnh suy hô hấp nặng, có khó thở hoặc tắc nghẽn
- Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin
- Suy gan nặng
Thận trọng
- Người bệnh có tiền sử nghiện ma túy, nghiện rượu Người bệnh suy thận Người bệnh cao tuổi
- Không được ngừng thuốc đột ngột ở người bệnh mắc động kinh
- Dùng phenobarbital lâu ngày có thể gây lệ thuộc thuốc
- Người mang thai và người cho con bú
Nếu đã dùng dài ngày, phải giảm liều phenobarbital dần dần để tránh các triệu chứng cai thuốc khi người bệnh đã nghiện Khi chuyển sang dùng thuốc chống co giật khác, phải giảm liều phenobarbital dần dần trong khoảng 1 tuần, đồng thời bắt đầu dùng thuốc thay thế với liều thấp.
Ðường uống (tính theo phenobarbital base):
Liều thông thường người lớn:
Chống co giật: 60 - 250mg mỗi ngày, uống 1 lần hoặc chia thành liềunhỏ
An thần: Ban ngày 30 - 120mg, chia làm 2 hoặc 3 lần mỗi ngày
Trang 24Gây ngủ: 100 - 320mg, uống lúc đi ngủ Không được dùng quá 2 tuầnđiều trị mất ngủ.
Chống tăng bilirubin huyết: 30 - 60mg, 3 lần mỗi ngày
Liều thông thường trẻ em:
Chống co giật: 1 - 6mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia nhỏ liều
An thần: Ban ngày 2mg/kg, 3 lần mỗi ngày
Trước khi phẫu thuật: 1 - 3mg/kg
Chống tăng bilirubin - huyết: Sơ sinh: 5 - 10mg/kg/ngày, trong vài ngàyđầu khi mới sinh
Trẻ em tới 12 tuổi: 1 - 4mg/kg, 3 lần mỗi ngày
Ðường tiêm: (tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch)
Liều thông thường người lớn:
Chống co giật: 100 - 320mg, lặp lại nếu cần cho tới tổng liều 600mg/24giờ
Trạng thái động kinh: Tiêm tĩnh mạch 10 - 20mg/kg, lặp lại nếu cần
An thần: Ban ngày, 30 - 120mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần
Trước khi phẫu thuật: 130 - 200mg, 60 đến 90 phút trước khi phẫu thuật.Gây ngủ: 100 - 325mg
Liều thông thường trẻ em:
Chống co giật: Liều ban đầu: 10 - 20mg/kg, tiêm 1 lần (liều tấn cônghoặc liều nạp)
Liều duy trì: 1 - 6mg/kg/ngày
Trạng thái động kinh: Tiêm tĩnh mạch chậm (10 15 phút) 15 20mg/kg
-An thần: 1 - 3mg/kg, 60 - 90 phút trước khi phẫu thuật
Chống tăng bilirubin huyết: 5 - 10mg/kg/ngày, trong vài ngày đầu saukhi sinh
Ghi chú: Người bệnh cao tuổi và suy nhược có thể bị kích thích, lú lẫnhoặc trầm cảm với liều thông thường Ở những người bệnh này có thểphải giảm liều
Tác dụng không mong muốn
Trang 25Gây mẫn cảm như mẩn ngứa, nhức đầu, mạch âm, dùng liên tục trongthời gian dài gây hiện tượng quen thuốc, tích luỹ trong cơ thể (nhất làngười suy gan, thận), dùng quá liều sẽ bị ngộ độc.
CLORPROMAZIN Tác dụng
Chống rối loạn tâm thần, chống co thắt, chống nôn, kháng histamin, hạnhiệt
Tác dụng không mong muốn
Gây buồn ngủ, mệt mỏi, trầm cảm, gây khô miệng, táo bón, mẩn đỏ,ngứa, giảm bạch cầu, hạ huyết áp thể đứng, rối loạn kinh nguyệt
+ Uống: 25-50mg/lần cho người lớn 1- 3lần/ngày
+ Tiêm bắp sâu 25-50mg/ngày, tiêm tĩnh mạch cho người lớn25mg pha trong 10-20ml Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%
+ Liều tối đa đối với uống và tiêm bắp 0,15g/lần, và 0,5g/24giờ.Tiêm tĩnh mạch 0,06g/lần và 0,2g/24giờ
HALOPERIDOL Tác dụng
An thần, liều thấp có tác dụng chống nôn, điều hoà thần kinh thực vật
Trang 26Người lớn uống 0,5 - 5mg/ngày Tiêm bắp 2-5mg/ngày.
LƯỢNG GIÁ
1 Phân biệt thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật? cho ví dụ?
2 Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc an thần gây ngủ?
3 So sánh chỉ định, chống chỉ định của Diazepam, Phenobarbital,Haloperidol, Clorpromazin?
4 Nêu cách dùng, liều dùng của các thuốc đã học?
Trang 27Bài 3: THUỐC GÂY TÊ - GÂY MÊ MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Nêu được khái niệm, phân loại thuốc mê- thuốc tê
2 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định,cách dùng và liều lượngcủa các thuốc: Lidocain và Novocain dùng để gây tê
NỘI DUNG
1 THUỐC MÊ
1.1 Khái niệm thuốc mê
Thuốc mê là thuốc ức chế có hồi phục thần kinh trung ương khi dùng
ở liều điều trị, thuốc mê có tác dụng làm mất ý thức, mất dần cảm giác(nóng, lạnh, đau) mất dần phản xạ, thuốc mê còn giúp giãn cơ, mất khảnăng vận động nên giúp cho việc tiến hành phẫu thuật được thuận lợi, antoàn
1.2 Phân loại thuốc gây mê
a Thuốc mê theo đường hô hấp
- Thường ở thể lỏng dễ bay hơi hoặc ở thể khí
- Đưa vào cơ thể qua đường hô hấp (quá trình hít thở)
- Hấp thu nhanh, dễ sử dụng và điều chỉnh được liều lượng
- Ngoài ra còn có tác dụng gây ngủ, giảm đau và giãn cơ
VD: Halothan, isofluran
b Thuốc mê đường tĩnh mạch
- Đưa vào cơ thể bằng đường tiêm tĩnh mạch
- Tác dụng gây mê nhanh, thời gian gây mê ngắn
- Ít có tác dụng giảm đau giãn cơ
- Khởi mê nhanh nhưng dễ gây ngừng hô hấp và khó điều chỉnh liềulượng
VD: Thiopental, Ketamin, Propofol
1.3 Các thuốc gây mê thường dùng
Trang 28KETAMIN Tên chung quốc tế: Ketamine hydrochloride
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ 20ml: 10mg/ml pha với nước muối đẳng trương Lọ 10ml(50mg/ml), 5ml (100mg/ml): có chứa chất bảo quản benzalkoniumclorid
Liều lượng và cách dùng
Khởi mê:Tiêm tĩnh mạch, người lớn và trẻ em: 1 - 2mg/kg trong 60 giây
(2mg/kg thường tác dụng 5 - 10 phút) Không nên dùng quá 4,5mg/kg.Tiêm bắp, người lớn và trẻ em: 5 - 10mg/kg (10mg/kg thường tácdụng 12 - 25 phút) Không nên dùng quá 13mg/kg
Nhỏ giọt tĩnh mạch dung dịch chứa 1mg/ml, người lớn và trẻ em,tổng liều khởi mê 0,5 - 2mg/kg;
Duy trì mê (dùng bơm điện): 10 - 45microgam/kg/phút, tốc độ điều
chỉnh theo đáp ứng
Giảm đau và an thần: Tiêm bắp, người lớn và trẻ em: bắt đầu 2
-4mg/kg; nếu tiêm tĩnh mạch, khởi đầu 0,2 - 0,75mg/kg trong 2 - 3phút, sau đó tiếp tục truyền tĩnh mạch 5 - 20microgam/kg/phút
Tác dụng không mong muốn
Trang 29Rối loạn hành vi khi hồi tỉnh (trong vài giờ đến 24 giờ sau); tăng huyết
áp, mạch nhanh, có thể có loạn nhịp tim; đau vùng tiêm; suy hô hấp: cothắt thanh quản; tăng tiết nước bọt
THIOPENTAL
Tác dụng gây mê ngắn, chống co giật, liều thấp tác dụng an thần, không
có tác dụng giảm đau Mê sau khi tiêm 30 - 40 giây, tỉnh lại sau 30 phút nếu dùng một lần với liều nhỏ
Tên chung quốc tế: Thiopental sodium
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ 0,5 g, 1 g, 2,5 g dạng bột đông khô mầu trắng ngà kèm nước cất đểpha tiêm 20 - 40ml Khi dùng thì pha thành dung dịch 2,5 - 5,0%
Chỉ định
Phải có sẵn phương tiện hồi sức hô hấp, tuần hoàn
Khởi mê các cuộc mê dài; gây mê mổ ngắn; chống co giật; chống phù não nhưng phải có thở máy
Chống chỉ định
Không có thông khí hỗ trợ; quá mẫn với barbiturat; rối loạn chuyển hoáporphyrin
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Hòa tan ống 0,5 g hoặc 1 g bột vào 20 hoặc 40ml nước cất
pha tiêm để được dung dịch có nồng độ 2,5%, pha ngay trước khi tiêm Nếu dung dịch có vẩn đục, kết tủa hoặc pha lâu trên 24 giờ phải bỏ
Liều dùng:
Khởi mê: Tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 - 15 giây dung dịch 2,5%,người lớn 100 - 150mg (giảm liều và tiêm chậm hơn ở người cao tuổihoặc suy nhược), tiếp theo tiêm thêm 100 - 150mg nếu cần, tuỳ theo đápứng sau 60 giây; hoặc tối đa 4mg/kg; trẻ em: 2 - 7mg/kg, tiêm lại nếucần, tuỳ theo đáp ứng sau 60 giây
Tác dụng không mong muốn
Trang 30Giảm huyết áp (phải giảm liều ở người cao tuổi); suy hô hấp; co thắtthanh quản; dị ứng; ban da; sốc phản vệ;ho; đau nơi tiêm do viêm tĩnhmạch.
Cần lưu ý: Sau mê thuốc chuyển hóa chậm nên một vài tác dụng an thần
buồn ngủ có thể kéo dài trong vòng 24 giờ
2 THUỐC TÊ
2.1 Khái niệm
Thuốc tê là thuốc có tác dụng phong bế thần kinh cảm giác, ức chếthần kinh cảm giác, làm mất sự dẫn truyền các xung tác thần kinh lênthần kinh trung ương
kém hơn lidocain nên phải phối hợp với Epinephrin để kéo dài tácdụng
Tác dụng không mong muốn : Có thể gây dị ứng, giảm huyết áp, suy
yếu toàn thân, làm giảm tác dụng của sulfamid kháng khuẩn
Chỉ định: Gây tê theo đường tiêm để giảm đau khi bị bong gân, sai
Trang 31+ Phong bế, gây tê ngấm: tiêm thuốc tê vào dưới da dung dịch0,25- 5 % - 15ml/ 24 giờ
+ Gây tê tuỷ sống dùng dung dịch 5% Gây tê thấm dùng dungdịch 0,25 - 5% Phong bế thần kinh ngoại vi dùng dung dịch 0,5 - 2%.Liều dùng tuỳ thuộc vào từng trường hợp và nồng độ dung dịch
LIDOCAIN Tên chung quốc tế: Lidocaine
Loại thuốc: Thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp
Dạng thuốc và hàm lượng
Hàm lượng và liều lượng được tính theo Lidocain hydroclorid Thuốc tiêm: 0.5% (50ml); 1% (2ml, 5ml, 10ml, 20ml, 30ml, 50ml); 1,5%
(20ml); 2% (2ml, 5ml, 10ml, 20ml, 30ml, 50ml); 4% (5ml); 10% (3ml,5ml, 10ml); 20% (10ml, 20ml)
Thuốc dùng ngoài: Gel: 2% (30ml); 2,5% (15ml) Thuốc mỡ: 2,5%, 5%
(35 g) Dung dịch: 2% (15ml, 240ml); 4% (50ml) Kem: 2% (56 g)
Chỉ định
Gây tê bề mặt niêm mạc khi nội soi, làm thủ thuật; gây tê thấm; phong
bế thần kinh ngoại biên và giao cảm; gây tê tuỷ sống; gây tê vùng tĩnhmạch;gây tê trong nha khoa; điều trị và dự phòng loạn nhịp thất
Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc , có rối loạn xoang - nhĩ nặng, blốc nhĩ - thất ở tất cảcác mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc blốc trong thất
Tác dụng không mong muốn
Thường do liều quá cao hoặc tiêm vào mạch máu: chóng mặt, vật vã,nhìn mờ, mất tri giác, co giật, hôn mê; độc với tim mạch: hạ huyết áp,nhịp tim chậm, bloc dẫn truyền, ngừng tim; dị ứng quá mẫn Gây têngoài màng cứng đôi khi gây bí đái, đại tiện không tự chủ, đau đầu, đaulưng hoặc mất cảm giác vùng đáy chậu
Liều lượng và cách dùng
Trang 32Cách dùng: Liều tối đa Lidocain an toàn đối với người lớn và trẻ em là
4mg/kg dùng dung dịch 0,5% hoặc 1% Lidocain; dung dịch 0,5% hoặc1% Lidocain + Adrenalin 5microgam/ml (1/200000), 7mg/kg
Liều lượng:
- Dung dịch không pha Adrenalin: Gây tê thấm và phong bế thần kinhngoại biên: dùng dung dịch 0,5% tối đa 250mg (tối đa 50ml) hoặc dungdịch 1% tối đa 250mg (tối đa 25ml) cho người lớn Gây tê bề mặt ở hầu,thanh quản, khí quản, dùng dung dịch 4%, người lớn 40 - 200mg (1 -5ml).Gây tê bề mặt ở niệu đạo, dùng dung dịch 4%, người lớn 400mg(10ml) Gây tê tuỷ sống, dung dịch 5% (với glucose 7,5%), người lớn 50
- 75mg (1 - 1,5ml)
- Dung dịch có pha Adrenalin: Gây tê thấm và phong bế thần kinh ngoạibiên, dung dịch 0,5% có pha adrenalin, người lớn tối đa 400mg (tối đa40ml) Gây tê trong nha khoa, dung dịch 2% có pha adrenalin, ngườilớn, 20 - 100mg (1 - 5ml)
LƯỢNG GIÁ
1 Trình bày đặc điểm thuốc mê đường hô hấp và đường tiêm?
2 So sánh chỉ định, chống chỉ định của Lidocain và Novocain?
3 Viết liều lượng và cách dùng của Lidocain và Novocain?
Trang 33Bài 4: THUỐC HẠ SỐT, GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM KHÔNG
STEROID MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được tác dụng không mong muốn, nguyên tắc sử dụngthuốc giảm đau, chống viêm không steroid
2 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định cách dùng và liều lượngcác thuốc: Paracetamol, Aspirin, Diclofenac, Ibuprofen
NỘI DUNG
1 KHÁI NIỆM
Thuốc hạ sốt, giảm đau chống viêm là những hợp chất có khả năng làmcho nhiệt độ của cơ thể ở trạng thái sốt hạ xuống mức bình thường(370C)
Ngoài tác dụng hạ sốt, phần lớn các thuốc trong nhóm đều có tác dụnggiảm đau, chống viêm
2 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID
- Trên tiêu hóa: Kích ứng, đau thượng vị, nặng hơn có thể loét dạ dày
tá tràng, xuất huyết tiêu hóa… nguyên nhân là do làm giảm tiết chấtnhày và các chất bảo vệ niêm mạc tạo thuận lợi cho các yếu tố gây loétxâm nhập (trừ Paracetamol)
- Trên máu: kéo dài thời gian chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu,giảm tiểu cầu và giảm prothrombin Hậu quả gây kéo dài thời gian đôngmáu, mất máu không nhìn thẩy qua phân, tăng nguy cơ chảy máu
- Trên thận: giảm lưu lượng máu qua thận, giảm sức lọc cầu thận,giảm thải dẫn đến ứ nước, tăng kali máu và viêm thận kẽ
- Trên hô hấp: Gây cơn hen giả trên người không bị hen hoặc tăngcơn hen ở người hen phế quản (trừ Paracetamol)
- Tác dụng không mong muốn khác: Mẫn cảm (ban da, mề đay, sốcquá mẫn); gây độc với gan; gây dị tật ở thai nhi nếu dùng thuốc trong 3
Trang 34tháng đầu của thai kỳ hoặc kéo dài thời kỳ mang thai và chuyển dạ, xuấthuyết khi sinh.
3 NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID
- Uống thuốc vào trong hoặc sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày (trừParacetamol)
- Không chỉ định dùng thuốc cho người viêm loét dạ dày- tá trànghoặc có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng, bị sốt xuất huyết, tạng dễ chảymáu (trừ Paracetamol)
- Chỉ định thận trọng cho bệnh nhân viêm thận, suy gan
- Nếu phải điều trị kéo dài phải định kỳ kiểm tra công thức máu vàchức năng thận
- Thời gian dùng liều tấn công chỉ nên kéo dài từ 5-7 ngày, sau đóchuyển sang dùng liều duy trì để tránh tai biến do thuốc chống viêmkhông steroid gây ra
- Một số chú ý trong dùng phối hợp thuốc:
+ Không phối hợp các thuốc chống viêm không steroid với nhau.+ Không dùng thuốc chống viêm không steroid cùng với thuốc chốngđông máu (Wafarin hoặc Dicoumarol) hoặc sulfamid hạ đường huyết vìthuốc chống viêm không steroid làm tăng độc tính của các thuốc đó.+ Thuốc chống viêm không steroid có thể gây giảm tác dụng của một
số thuốc Furosemid, Meprobamat, Androgen
4 CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
PARACETAMOL Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 500mg, viên sủi 120mg, 500mg
Thuốc bột: Paracetamol 80mg, 150mg
Dung dịch uống: paracetamol 120mg/5ml, 250mg/5ml.
Dung dịch truyền: paracetamol 1g/100ml
Ống tiêm: paracetamol 450mg/3ml
Trang 35Thuốc đạn: Paracetamol 80mg, 125mg, 150mg, 250mg, 500mg.
Tác dụng
Hạ sốt, giảm đau
Chỉ định
Paracetamol được dùng rộng rãi làm thuốc giảm đau và hạ sốt
Giảm đau các cơn đau ngoại vi từ nhẹ đến trung bình: đau đầu, đau răng,đau dây thần kinh…
Hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt được dùng để hạ sốt rộng rãi kể cảtrường hợp có chống chỉ định với aspirin và các thuốc chống viêmkhông steroid khác
Tác dụng không mong muốn
Hiếm: Có thể phát ban, rối loạn về máu (giảm bạch cầu trung tính, thiếumáu); viêm tuỵ cấp khi dùng kéo dài Tổn thương gan và thận nếu dùngquá liều
Chống chỉ định
Mẫn cảm với paracetamol Thiếu hụt G6PD Thận trọng: Suy gan , suythận, nghiện rượu (liều không được vượt quá 2 g/ngày); thiếu máu mạntính
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Uống hoặc đặt viên đạn, tiêm
Liều dùng:
- Sốt sau tiêm chủng: uống, trẻ nhỏ từ 2 - 3 tháng tuổi: 60mg, có thể
uống lặp lại sau 4 - 6 giờ khi cần Nếu vẫn sốt cần phải khám lại
- Đau nhẹ đến vừa, sốt: uống, đặt viên đạn hậu môn
Người lớn: 0,5 - 1 g cách nhau từ 4 - 6 giờ/lần, tối đa 4 g/ngày; trẻ em 3
tháng đến 1 tuổi: 60 -120mg; từ 1 - 5 tuổi: 120mg - 250mg; từ 6 - 12tuổi: 250mg - 500mg Các liều này có thể lặp lại sau 4 đến 6 giờ nếu cần(tối đa 4 lần trong 24 giờ)
Theo trọng lượng cơ thể đối với trẻ em có thể cho 10 - 15mg/kg x 4 lần/
24 giờ
Trang 36Ghi chú: Trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi không nên dùng paracetamol, nếu
cần dùng liều 10mg/kg (5mg/kg nếu có vàng da) Nếu sau 3 - 5 ngàyđiều trị vẫn đau hoặc sốt, cần phải đi khám lại
ASPIRIN Tên chung quốc tế: Acid acetylsalicylic
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 325mg, 500mg, 650mg
Viên nén nhai được 75mg, 81mg
Viên nén giải phóng chậm (viên bao tan trong ruột) 81mg, 162mg,165mg, 365mg, 500mg, 650mg, 975mg
Viên nén bao phim 325mg, 500mg
Mẫn cảm (bao gồm hen, phù mạch, mẩn ngứa hoặc sổ mũi) với acid
acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; trẻ emdưới 12 tuổi, trừ khi bị bệnh Still (viêm khớp thiếu niên); loét dạ dày tátràng, các bệnh chảy máu khác; bệnh gút
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Uống thuốc trong bữa ăn hoặc với sữa, hoặc một cốc nước
đầy để giảm tối đa kích ứng dạ dày Không nhai các viên nén giải phóngchậm hoặc viên nén bao phim
Liều dùng:
Trang 37- Đau nhẹ tới vừa, sốt, người lớn: Uống 300 - 900mg cách nhau 4 - 6 giờnếu cần; tối đa 4 g/ngày Viên đạn trực tràng, người lớn: 600 - 900mgcách nhau 4 - 6 giờ nếu cần; tối đa 3,6 g/ngày
- Viêm khớp và các bệnh thấp khớp: Người lớn, uống 3 - 5 g/ngày chialàm 3 - 4 lần
- Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên (bệnh Still): Trẻ em uống
60 - 110mg/kg/ngày chia làm nhiều liều nhỏ Các thuốc chống viêmkhông steroid khác có thể dùng thay thế
- Thấp khớp cấp (thấp tim) chưa có tim to: Trẻ em uống 100mg/kg/ngàychia làm nhiều lần, uống trong 2 tuần đầu, sau đó 75mg/kg/ngày chialàm nhiều lần, trong 4 - 6 tuần
- Dự phòng huyết khối: 100-150mg/ 24 giờ dùng hàng ngày hoặc cáchngày
IBUPROFEN Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 100-400mg; viên đạn 500 m g; dạng gel 5%
Tác dụng
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm Tác dụng chống viêm, giảm đau mạnh
và tác dụng chống viêm xuất hiện tối đa sau 2 ngày điều trị Tác dụngchống kết tập tiểu cầu yếu hơn aspirin
Chỉ định
Giảm đau nhẹ và vừa trong các bệnh: thống kinh, nhức đầu, đau răng.Dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc giảm đau gây ngủ để giảm bớtliều dùng của nhóm thuốc này
Trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cơ…
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp là buồn nôn, nóng rát dạ dày, kéo dài thời gian chảy máu,phát ban, chóng mặt, nhìn mờ hoặc loạn thị Đặc biệt có sự mẫn cảmchéo với aspirin nên không dùng khi bệnh nhân dị ứng với aspirin
Trang 38Ngoài ra thuốc còn gây giảm bạch cầu hạt , viêm màng não vô khuẩn,suy thận cấp, viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng:
Thuốc có thể uống, tiêm bắp hoặc nhỏ mắt
Khi uống, cần uống với một cốc nước, nuốt ngay không nhai hoặc uốngtrong bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn
Tiêm bắp phải tiêm sâu vào mông và chỉ dùng cho người lớn Tiêm tĩnhmạch chỉ thực hiện ở bệnh viện
Liều dùng: Liều dùng phải tùy theo đáp ứng của từng người bệnh và
phải dùng liều thấp nhất có tác dụng Bệnh thấp khớp mạn (viêm khớp
Trang 39dạng thấp, viêm cột sống dính khớp): Uống, người lớn: 75 - 150mg mỗingày chia làm 2 - 3 lần; hoặc 25mg/lần, 4 lần trong ngày, thêm 1 lần25mg vào lúc đi ngủ, nếu cần Viên bao giải phóng chậm (100mgnatri diclofenac), chỉ dùng cho người lớn, uống với một cốc nước, khôngnhai, liều dùng 100mg (1 viên) mỗi ngày, thường uống trong hoặc saubữa ăn Khi đau về đêm nhiều, nên uống thuốc vào buổi chiều
Đau do sỏi thận (cơn đau quặn thận): 75mg tiêm bắp, 30 phút sau nếucần, tiêm thêm 75mg Viên đạn đặt trực tràng: 75 - 150mg chia làmnhiều lần mỗi ngày
Dù uống, tiêm hay đặt trực tràng, tổng liều tối đa: 150mg
Trẻ em 1 - 12 tuổi, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, uống hoặc đặttrực tràng 1 - 3mg/kg chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày
Tác dụng không mong muốn
5 - 15% người bệnh có tác dụng phụ ở đường tiêu hoá Các tác dụngkhông mong muốn cũng giống như ibuprofen nhưng tỷ lệ xảy ra caohơn
Trang 40Bài 5: THUỐC TIM MẠCH MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Nêu được cách phân loại thuốc điều trị bệnh tim mạch
2 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định của các thuốc tim mạch
3 Nêu được liều lượng và cách dùng của các thuốc tim mạch
NỘI DUNG
Bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong và tàn phế lớn nhất trênthế giới hiện nay, chiếm tỷ lệ khá cao, nhất là người đứng tuổi và ngườigià (Theo Tổ chức Y tế thế giới gần 25% bệnh nhân tử vong do bệnhtim mạch)
Bệnh tim mạch được thể hiện dưới các thể khác nhau (như suy tim,cao huyết áp, rối loạn nhịp, đau thắt ngực, rối loạn tuần hoàn não) vàcũng có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhiều biểu hiện triệu chứng khácnhau, do đó khi sử dụng thuốc phải hết sức thận trọng
1 PHÂN LOẠI THUỐC TIM MẠCH
Thuốc tim mạch chủ yếu gồm các nhóm sau:
Nhóm thuốc Các thuốc đại diện
3.Thuốc điều trị tăng
huyết áp
Methyldopa, Nifedipin,Perindopril, Amlodipin, Captopril,Clonidin, Enalapril…4.Thuốc điều trị hạ
huyết áp
Heptaminol,Acefylin heptaminol + Cinnarizin
5.Thuốc điều trị suy tim Digoxin, Dobutamin, Dopamin, Lanatosid C,
Niketamid
6.Thuốc chống huyết Acid acetylsalicylic,