1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Quản trị lao động tiền lương (Nghề: Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ - Trình độ: Cao đẳng) - Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

326 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Quản trị lao động tiền lương
Trường học Cao Đẳng Cộng Đồng Lào Cai
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 326
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Quản trị lao động tiền lương (Nghề: Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ) cung cấp cho người học những kiến thức như: Công tác định mức lao động trong doanh nghiệp; Các chế độ tiền lương; Phụ cấp lương; Tiền thưởng; Quy chế trả lương;... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

Trình độ: Cao đẳng Nghề: Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mã môn học: MH 12

Năm 2017

Trang 3

Lời nói đầu

Khoa học về tiền lương, cũng như các môn học học xã hội khác luôn xuất phát từ thực tiễn, là sự tổng kết và khái quát hoá thực tiễn, phục vụ thực tiễn.

Sự vận động của quan hệ tiền lương trong nền kinh tế thị trường không tách rời khỏi sự vận động chung của các quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội Do vậy, tính chất, hình thái vận động và chất lượng của quan hệ tiền lương luôn có tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội Tiền lương trong nền kinh tế thị trường luôn là động lực kích thích khả năng lao động sáng tạo không giới hạn của lực lượng lao động quốc gia và phản ánh tính tích cực tiến bộ của xã hội Mặt khác quan hệ tiền lương cũng như sự vận động của nó chịu sự tác động của cơ chế quản lý tiền lương ở cấp vĩ mô và việc thực hiện các nghiệp vụ tiền lương tại các đơn vị cơ sở

Giáo trình quản trị lao động tiền lương nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ cơ bản về tiền lương và tổ chức quản lý tiền lương cả ở tầm vĩ mô và vi mô Sinh viên sau khi nghiên cứu môn học này

có thể thực hiện được nghiệp vụ tiền lương trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các khu vực, lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Trang 4

Chương I

I Bản chất ý nghĩa của tiền lương tối thiểu

1 Một số khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường, do tiền lương bị chi phối của quy luật cung cầu lao động, việc tìm kiếm các biện pháp để bảo đảm mức tiền lương thoảđáng cho người lao động đã từ lâu là mối quan tâm của Chính phủ các nước vàcác tổ chức Quốc tế

Năm 1919, trong hiến chương thành lập của ILO đã khuyến cáo “Bảo

đảm mức tiền lương đủ sống cho người lao động” là một trong những nội dung

nhằm hoàn thiện các điều kiện lao động, an sinh xã hội và thúc đẩy hoà bình

- Năm 1944, tuyên bố Philadenphia đã khuyến khích các nước đấu tranh

bảo vệ “mức tiền lương tối thiểu đủ sống cho toàn thể những người làm công

ăn lương”.

- Công ước 131 về tiền lương tối thiểu do ILO ban hành năm 1970 và

khuyến nghị kèm theo số 135, đã xác định “Bảo đảm cho những người làm

công ăn lương một sự đảm bảo xã hội cần thiết dưới dạng mức tiền lương tối thiểu đủ sống” Hay nói cách khác, tiền lương tối thiểu là mức tiền lương duy trì

cuộc sống ở mức tối thiểu cho người làm công ăn lương

- Trong tuyên bố Chương trình hành động tại Hội nghị Quốc tế ba bênnăm 1976 về Việc làm, Phân phối thu nhập và Tiến bộ xã hội, đã khuyến nghị

“Bảo đảm mức sống tối thiểu là một trong những nội dung cơ bản của chiến

lược phát triển kinh tế xã hội và chính sách tiền lương của mỗi nước”.

ở nước ta, điều 56 Bộ Luật Lao động nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam chỉ rõ: "Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, bảođảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao độngbình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất

mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại laođộng khác" Như vậy, tiền lương tối thiểu (hay mức lương tối thiểu) là sốlượng tiền mà Nhà nước quy định để trả công cho lao động giản đơn nhất

Trang 5

trong xã hội trong điều kiện lao động bình thường Tiền lương tối thiểu đượctrả theo tháng hoặc theo ngày Tiền lương tối thiểu phải phản ánh mức sốngtối thiểu trong từng thời kỳ nhất định Do kinh tế xã hội ngày càng phát triển,mức sống của người lao động ngày càng cao đòi hỏi tiền lương tối thiểu phảingày càng tăng, để đảm bảo đời sống cho những người trong diện hưởnglương tối thiểu.

Nhu cầu tối thiểu là nhu cầu thiết yếu, cơ bản tối thiểu về các mặt ăn, mặc,

ở, đi lại, học tập, đồ dùng, hưởng thụ văn hoá, giao tiếp xã hội, bảo hiểm vànuôi con nhằm duy trì cuộc sống và làm việc

Mức sống tối thiểu là mức độ thoả mãn các nhu cầu tối thiểu, trong những

điều kiện kinh tế xã hội cụ thể đó là mức sống chỉ đủ đảm bảo cho con người cómột thân thể khoẻ mạnh và một nhu cầu văn hoá tối thiểu, dưới mức sống đócon người không đảm bảo nhân cách cá nhân

Mức lương tối thiểu là số lượng tiền dùng để trả cho người lao động làm

những công việc giản đơn nhất trong xã hội trong điều kiện và môi trường laođộng bình thường, chưa qua đào tạo nghề Đó là số tiền đảm bảo cho người laođộng có thể mua được các tư liệu sinh hoạt và tiêu dùng thiết yếu cho tái sản xuấtsức lao động cá nhân và dành một phần bảo hiểm tuổi già và nuôi con

Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật quy định lương tối thiểu trên cơ

sở có sự tham gia của đại diện người sử dụng lao động và người lao động Nhànước công bố tiền lương tối thiểu và sự điều chỉnh chúng trong từng thời kỳ.Nhà nước cũng thực hiện các biện pháp (giám sát, kiểm tra ) nhằm tăng cườngthuyết phục giới chủ thực hiện lương tối thiểu, công khai đến người lao động.Các mức tiền lương thấp nhất xác định thông qua thoả ước lao động tậpthể của các doanh nghiệp không phải là các mức tiền lương tối thiểu (đây làmức lương thoả thuận giữa người sử dụng lao động và đại diện của người laođộng) vì nó không được luật pháp hoá Mức tiền lương thấp nhất trong khu vựchưởng lương từ ngân sách Nhà nước cũng không phải là mức tiền lương tốithiểu vì nó có thể còn tính đến các yếu tố khác

2 Phân loại tiền lương tối thiểu

Tuỳ thuộc phạm vi áp dụng của tiền lương tối thiểu, có thể phân tiền lương

Trang 6

tối thiểu thành:

- Tiền lương tối thiểu chung

- Tiền lương tối thiểu ngành

- Tiền lương tối thiểu vùng

2.1 Tiền lương tối thiểu chung

Tiền lương tối thiểu chung là tiền lương tối thiểu được quy định áp dụngchung cho cả nước, chỉ dùng để trả cho người lao động làm những công việcgiản đơn nhất trong xã hội trong điều kiện và môi trường lao động bình thường,chưa qua đào tạo nghề Căn cứ xác định tiền lương tối thiểu chung là:

- Quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường lao động cả nước và chỉ sốgiá sinh hoạt trong từng thời kỳ

- Hệ thống các nhu cầu tối thiểu của người lao động và gia đình họ

- Mức sống chung đạt được và sự phân cực mức sống giữa các tầng lớpdân cư trong xã hội

- Khả năng chi trả của các cơ sở sản xuất - kinh doanh hay mức tiền lương

- tiền công đạt được trong từng lĩnh vực, ngành, nghề

- Phương hướng, khả năng phát triển kinh tế của đất nước, mục tiêu và nộidung cơ bản của các chính sách lao động trong từng thời kỳ

Nhìn chung, trong thiết kế tiền lương tối thiểu chung người ta phải tuânthủ các nguyên tắc như:

+ Chính sách Tiền lương tối thiểu phải có vai trò thúc đẩy tăng trưởng vàphát triển nền kinh tế thị trường;

+ Xác lập mối quan hệ đúng và rõ ràng giữa tiền lương tối thiểu với các hệthống tiền lương trong các khu vực kinh tế khác nhau

+ Xác lập mối tương quan hợp lý và rõ ràng giữa chính sách tiền lương tốithiểu với chính sách bảo hiểm xã hội và các chính sách xã hội khác nhằm tạođiều kiện về nguồn lực và cơ chế để đáp ứng tối đa các mục tiêu đề ra của từngchính sách

+ Đảm bảo tính khoa học, tính khả thi trong các phương pháp tiếp cận thiết

kế phương án tiền lương tối thiểu

Trang 7

2.2 Tiền lương tối thiểu vùng

Tiền lương tối thiểu theo vùng tính đến sự khác biệt về không gian của cácyếu tố chi phối (ảnh hưởng) tiền lương tối thiểu mà chưa được tính đến đầy đủtrong tiền lương tối thiểu chung Trong tiền lương tối thiểu vùng nhấn mạnhyếu tố đặc thù và thể hiện chiến lược phát triển của từng vùng

Tiền lương tối thiểu theo vùng có ý nghĩa:

- Bảo đảm sức mua của mức lương tối thiểu tại các vùng với các yếu tố tựnhiên, kinh tế - xã hội khác nhau;

- Góp phần điều tiết cung - cầu lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng, điều chỉnh tỷ lệ thất nghiệp giữa các vùng;

- Hoàn thiện hệ thống trả công lao động, loại bỏ một số phụ cấp trong tiềnlương như phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút

Tiền lương tối thiểu vùng có thể xác định bằng 4 phương pháp cơ bản đểxác định tiền lương tối thiểu, tuy nhiên theo quan điểm của một số nhà quản lý

và nghiên cứu lao động - tiền lương để giảm công sức thì có thể xác định bằngcách lấy tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định nhân với hệ số K (hệ

số chênh lệch giữa mức lương tối thiểu của vùng đó với mức lương tối thiểuchung) hoặc có thể tính riêng cho từng vùng nếu không tính phụ cấp vùng riêngcho từng vùng ở nước ta, hiện nay chưa có tiền lương tối thiểu vùng mà đangnghiên cứu để có thể áp dụng loại tiền lương tối thiểu này trong tương lai

Tiền lương tối thiểu theo vùng phụ thuộc vào nhu cầu tối thiểu của bảnthân và gia đình người lao động trong vùng; mức sống chung đạt được và sựchênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư; mức tiền lương, tiền công chungđạt được và yếu tố giá cả trong vùng Ngoài các yếu tố trên, tiền lương tối thiểutheo vùng còn phụ thuộc vào các yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội của vùng

Để việc xác định tiền lương tối thiểu theo vùng phù hợp với điều kiện hiệnnay, cần phân tích kỹ một số vấn đề chủ yếu sau đây:

+ Chênh lệch về nhu cầu tối thiểu thực tế của người lao động trong cácvùng

Do trình độ phát triển, tập tục văn hoá khác nhau giữa các vùng nên nhucầu thực tế của người lao động trong các vùng rất khác nhau: ở nông thôn, miền

Trang 8

núi và trung du, nhu cầu về ăn, ở, mặc, y tế, văn hoá giáo dục, đi lại, và duy trìphát triển giống nòi khác với nhu cầu của người lao động ở các đô thị Do đótrong thiét kế mức tiền lương tối thiểu vùng cần tính xét đến sự khác biệt về nhucầu thực tế của người lao động của các vùng khác nhau.

+ Mức sống chung đạt được trong vùng:

Mức sống là một yếu tố quan trọng trong việc xác định tiền lương tối thiểutheo vùng nhằm xác định mức tiền lương tối thiểu trong từng vùng phù hợp vớiđiều kiện cụ thể Mức sống trong vùng phụ thuộc vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của vùng, sản xuất kinh doanh càng phát triển và có hiệu quảthì mức sống càng cao và ngược lại Để đánh giá mức sống trong từng vùng cầnchú ý tới 4 yếu tố chủ yếu sau:

o Hệ số chênh lệch về thu nhập

o Hệ số chênh lệch về mức chi tiêu

o Hệ số chênh lệch về tỷ lệ chi cho ăn trong cơ cấu chi tiêu

o Hệ số chênh lệch về chỉ số phát triển con người

+ Mức tiền lương, tiền công đạt được trong vùng

Mức tiền lương tiền công đạt được trong vùng được phản ánh trong các chỉtiêu về thu nhập bình quân trên đầu người Mức tiền công, tiền lương đạt đượctrong vùng được sử dụng để so sánh mức tiền lương tối thiểu, mức tiền lươngbình quân thiết kế so với mức thực tế đang áp dụng

+ Giá cả và tốc độ tăng giá sinh hoạt

Giá cả thực tế trong vùng chi phối giá trị thực tế của tiền lương tối thiểu.Giá cả của từng vùng tại một thời điểm đã được xem xét cùng với nhu cầu tốithiểu để tính cụ thể mức lương tối thiểu, nhưng mức độ trượt giá chưa đượcxem xét để đưa vào lương tối thiểu Do đó cần theo dõi chặt chẽ sự biến động

để điều chỉnh tiền lương tối thiểu kịp thời nhằm đảm bảo tiền lương thực tế chongười hưởng lương

2.3 Tiền lương tối thiểu ngành

Tiền lương tối thiểu theo ngành là mức tiền lương tối thiểu nhằm đảm bảokhả năng tái sản xuất sức lao động giản đơn cho người lao động và gia đình họ

Trang 9

với yêu cầu mức độ phức tạp và trình độ tay nghề thấp nhất trong một ngành màcác yếu tố này chưa thể hiện ở mức tiền lương tối thiểu chung.

Như vậy, tiền lương tối thiểu ngành là cơ sở để trả công lao động trongtừng ngành cụ thể, góp phần loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng giữa cácngành

Việc xác định mức tiền lương tối thiểu theo ngành thường dựa trên các yếu

tố sau:

- Mức tiền lương tối thiểu chung;

- Điều kiện lao động và mức độ phức tạp công việc của ngành;

- Khả năng thoả thuận của nguời lao động trong từng ngành;

- Tầm quan trọng của ngành đó trong nền kinh tế quốc dân

ở một số quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển, tiền lương tối thiểungành thường được xác định thông qua Hội đồng lương Quốc gia có sự thamgia của ba bên (Chính phủ, Đại diện người sử dụng lao động, Đại diện ngườilao động) Khi xác định tiền lương tối thiểu ngành người ta xem xét trong mốiquan hệ với tiền lương tối thiểu chung Tiền lương tối thiểu chung ảnh hưởngtới độ lớn đối với mức lương bậc 1 của ngành

3 Vai trò của tiền lương tối thiểu

Tiền lương tối thiểu có các vai trò chính sau đây:

Tiền lương tối thiểu là lưới an toàn chung cho những người làm công ănlương trong toàn xã hội Người sử dụng lao động không được trả công thấp hơnmức lương tối thiểu nên loại trừ sự bóc lột lao động quá mức có thể xảy ra đốivới những người làm công, ăn lương trước sức ép mức cung quá lớn của thịtrường sức lao động

- Bảo đảm sức mua cho các mức tiền lương khác trước sự gia tăng của lạmphát và các yếu tố kinh tế xã hội khác thông qua việc điều chỉnh tiền lương tốithiểu

- Giảm bớt sự đói nghèo Vì vậy việc xác định tiền lương tối thiểu đượccoi là một trong những biện pháp quan trọng để tiến công trực tiếp vào đóinghèo của một quốc gia

- Loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi phí

Trang 10

các yếu tố sản xuất tới mức không thoả đáng trong đó có tiền lương Luật tiềnlương tối thiểu buộc các chủ doanh nghiệp phải tìm mọi cách khác để giảm chiphí và tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh.

- Bảo đảm sự trả công tương đương cho những công việc tương đương.Luật tiền lương tối thiểu ở mức độ nào đó là sự điều chỉnh quan hệ về tiềnlương trong các nhóm người lao động mà ở đó tiền lương không được tính đúngmức (phụ nữ - nam giới, tiền lương ở các vùng khác nhau, nhóm lao động khácnhau )

- Phòng ngừa sự xung đột giữa giới chủ và giới thợ làm ảnh hưởng đến sựphát triển kinh tế vì tiền lương tối thiểu là công cụ của Nhà nước trong việcđiều tiết thu nhập giữa giới chủ và người lao động

- Đối với các nước đang phát triển, việc xác định tiền lương tối thiểu lạicàng quan trọng vì sự khác biệt rất lớn giữa các mức thu nhập, điều kiện sống

và làm việc giữa các nhóm người làm công, ăn lương hoặc các điều kiện “cầu”

về lao động khác nhau Mức tiền lương tối thiểu được luật hoá có thể coi là mộttrong những biện pháp để phát triển kinh tế- xã hội

Ngoài các vai trò trên, ở Việt Nam, tiền lương tối thiểu còn được khẳngđịnh là “căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác” như Bộ LuậtLao động đã chỉ rõ

Theo lý luận về trạng thái cân bằng của thị trường lao động, tiền lươngthực tế được tự điều chỉnh để cân bằng cung cầu Song, tiền lương không phảilúc nào cũng linh hoạt Đôi khi tiền lương ở mức cao hơn mức cân bằng thịtrường, gọi là tính cứng nhắc của tiền lương Các nhà kinh tế cũng chỉ ra 3nguyên nhân làm cho tiền lương cứng nhắc là luật về tiền lương tối thiểu, sứcmạnh độc quyền của công đoàn và tiền lương hiệu quả Tính cứng nhắc của tiềnlương là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng thất nghiệp

Như vậy, khi tiền lương tối thiểu quy định cao hơn tiền lương cân bằngcủa quan hệ cung cầu lao động trên thị trường lao động thì tiền lương tối thiểu

là một trong những nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp Vì nó thườngkhông được điều chỉnh kịp thời khi có sự biến động quan hệ cung - cầu laođộng Nhiều nhà kinh tế cho rằng luật về lương tối thiểu tạo ra mức thất nghiệp

Trang 11

cao hơn Tiền lương tối thiểu thường bị coi là có ảnh hưởng lớn nhất đối vớitình trạng thất nghiệp của thanh niên mới bước vào tuổi lao động Mức lươngtại điểm cân bằng cung - cầu về lao động của thanh niên mới bước vào tuổi laođộng thấp vì: Một là, thanh niên mới bước vào tuổi lao động thuộc số lao động

có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp thấp nhất của lực lượnglao động, nên họ thường tạo ra năng suất cận biên thấp; Hai là, họ thường nhậnthù lao dưới hình thức học nghề, chứ không nhận tiền trực tiếp Hình thức họcviệc là ví dụ cổ điển về trường hợp này Bởi vậy, tiền lương tối thiểu thường cótính chất bắt buộc đối với thanh niên mới bước vào tuổi lao động, chứ khôngphải các bộ phận khác trong lực lượng lao động

Việc xác định lương tối thiểu là bao nhiêu trong từng thời kỳ là vấn đềphức tạp, cần phải tính toán kỹ và chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố, tínhtoán nhiều phương án và lựa chọn tối ưu để áp dụng Đồng thời phải điều chỉnhkịp thời lương tối thiểu để làm cho tiền lương linh hoạt, không bị cứng nhắc vàphù hợp với điều kiện kinh tế thị trường

4 Đặc trưng của tiền lương tối thiểu

Tiền lương tối thiểu có một số đặc trưng cơ bản sau:

- Tiền lương tối thiểu được tính tương ứng với trình độ lao động giản đơnnhất, chưa qua đào tạo nghề;

- Tiền lương tối thiểu được tính tương ứng với cường độ lao động nhẹnhất, không đòi hỏi tiêu hao nhiều năng lượng, thần kinh, cơ bắp;

- Tiền lương tối thiểu được tính tương ứng với môi trường và điều kiện laođộng bình thường, không có tác động xấu của các yếu tố điều kiện lao động;

- Tiền lương tối thiểu được tính tương ứng với nhu cầu tiêu dùng ở mức tốithiểu;

- Tiền lương tối thiểu được tính tương ứng với giá cả các tư liệu sinh hoạtchủ yếu ở vùng có mức giá trung bình của đất nước (vùng, ngành)

5 Yêu cầu của tiền lương tối thiểu

Tiền lương tối thiểu cần thoả mãn yêu cầu:

- Tiền lương tối thiểu phải bảo đảm đời sống tối thiểu cho người lao động,

ở trình độ lao động phổ thông phù hợp với khả năng nền kinh tế trong từng thời

Trang 12

kỳ nhất định, phải bảo đảm mức sống tối thiểu thực tế cho những người hưởngmức lương tối thiểu;

- Tiền lương tối thiểu phải được tính đúng, tính đủ để trở thành lưới antoàn chung cho những người làm công ăn lương trong xã hội, không phân biệtthành phần kinh tế và khu vực kinh tế;

- Tiền lương tối thiểu phải bảo đảm mối quan hệ thực sự giữa mức lươngtối thiểu, trung bình và tối đa để chống lại xu hướng gia tăng chênh lệch bất hợp

lý giữa các loại lao động, vi phạm nguyên tắc phân phối theo lao động;

- Tiền lương tối thiểu phải là yếu tố tác động đến mức tiền công trên thịtrường sức lao động, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tính đủ đầu vào vàhoạt động có hiệu quả, góp phần điều hoà sự phân bố lao động và đầu tư hợp lýgiữa các vùng, ngành; tạo điều kiện mở rộng môi trường đầu tư và hội nhậpquốc tế;

- Tiền lương tối thiểu phải là sự đảm bảo xã hội có tính pháp lý của Nhànước đối với người lao động làm việc trong ngành nghề, khu vực có tồn tạiquan hệ lao động;

- Tiền lương tối thiểu phải là công cụ điều tiết của Nhà nước trên phạm vi

xã hội và trong từng cơ sở kinh tế, thiết lập những ràng buộc kinh tế trong lĩnhvực sử dụng lao động, tăng cường trách nhiệm các bên trong quản lý sử dụnglao động;

- Tiền lương tối thiểu phải đáp ứng những biến đổi trong đời sống kinh tế,chính trị, xã hội của đất nước Tạo điều kiện mở rộng giao lưu lao động giữacác vùng lãnh thổ, giữa các khu vực của đất nước thúc đẩy kinh tế đối ngoại, sựhợp tác lao động quốc tế và khu vực thu hút đầu tư nước ngoài

6 Cơ cấu của tiền lương tối thiểu

Về mặt cơ cấu các bộ phận hợp thành của tiền lương tối thiểu bao gồm:

- Phần để tái sản xuất sức lao động cá nhân, gồm những hao phí cho: hoạtđộng lao động, đào tạo tay nghề, hệ thống các chỉ tiêu về mặt sinh học, xã hộihọc như: ăn, mặc, ở và đồ dùng, đi lại, giao tiếp xã hội, bảo vệ sức khoẻ, họctập, hưởng thụ văn hoá

- Phần dành cho nuôi con

Trang 13

- Phần dành cho bảo hiểm xã hội

II Các phương pháp xác định tiền lương tối thiểu

1 Các phương pháp xác định mức lương tối thiểu chung

1.1 Phương pháp tiếp cận

Việc xác định tiền lương tối thiểu chung cho khu vực có quan hệ lao động

sẽ dựa trên các cơ sở sau đây:

- Trên cơ sở hệ thống nhu cầu tiêu dùng tối thiểu cho người lao động vàgia đình họ;

- Trên cơ sở mức tiền lương chung đạt được;

- Trên cơ sở khả năng chi trả của các doanh nghiệp;

- Trên cơ sở trình độ phát triển, mức sống và khả năng của nền kinh tếcũng như mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ;

- Tham khảo kinh nghiệm của nước ngoài

Các phương pháp tiếp cận trên phù hợp với khuyến nghị số 135 của ILO,đưa ra 6 tiêu thức xác định tiền lương tối thiểu, đó là:

+ Tiêu thức 1: Hệ thống nhu cầu của người lao động và gia đình họ;

+ Tiêu thức 2: Mức tiền lương chung đạt được;

+ Tiêu thức 3: Chi phí sinh hoạt và sự biến động của giá cả sinh hoạt;+ Tiêu thức 4: Các khoản phúc lợi xã hội;

+ Tiêu thức 5: Tương quan mức sống giữa của các nhóm dân cư;

+ Tiêu thức 6: Các nhóm nhân tố kinh tế, bao gồm: mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội, mức năng suất lao động đạt được; tổng mức việc làm và khảnăng chi trả của các doanh nghiệp;

1.2 Hệ thống số liệu sử dụng

- Các số liệu thống kê kinh tế xã hội vĩ mô hàng năm;

- Chỉ số giá cả sinh hoạt hàng năm của “rổ hàng hoá và dịch vụ” tínhtrong tiền lương tối thiểu;

- Các số liệu thống kê về hệ thống tài khoản quốc gia hàng năm;

- Kết quả điều tra mức sống dân cư;

- Kết quả điều tra thu nhập và mức sống hộ gia đình hàng năm của Tổngcục thống kê

Trang 14

- Kết quả điều tra tiền lương và thu nhập của doanh nghiệp hàng năm.

- Tham khảo các số liệu về tiền lương và thu nhập của các nước trên thếgiới

1.3 Các phương pháp xác định tiền lương tối thiểu

Có 4 phương pháp xác định tiền lương tối thiểu chung đang được áp dụng

ở nước ta là:

1.3.1 Phương pháp 1: Phương pháp xác định tiền lương tối thiểu dựa trên

nhu cầu tối thiểu

Hệ thống nhu cầu tiêu dùng của người lao động được chia thành 2 loại:Nhu cầu về lương thực, thực phẩm và nhu cầu phi lương thực, thực phẩm

- Xác định nhu cầu lương thực, thực phẩm: Dựa trên phương án nhu cầucalo tiêu thụ để tính ra giá trị “rổ hàng hoá” cần thiết cho một người lao động

- Nhu cầu chi tiêu cho phi lương thực, thực phẩm: Tính trên cơ sở tỷtrọng nhu cầu chi tiêu phi lương thực thực phẩm trên tổng ngân sách gia đình

- Nhu cầu chi nuôi con của một người lao động: Tính trên cơ sở nhu cầudinh dưỡng của người con và chi phí nuôi con được tính trên tiền lương tốithiểu

Tổng chi phí tối thiểu cho một người lao động có nuôi con tính theo phương pháp nhu cầu tối thiểu tính theo công thức sau:

C = C1k1 x (1 + k2)

Trong đó:

+ C: Tổng chi phí tối thiểu cho một người lao động có nuôi con

+ C1: Tổng chi phí tối thiểu cho nhu cầu lương thực thực phẩm của bảnthân người lao động;

+ k1: Tỷ lệ cho lương thực thực phẩm của người lao động trong ngân sáchgia đình;

+ k2: Hệ số nuôi con tính trong tiền lương tối thiểu của người lao động

n

i i

i a g C

1 1

Trong đó:

+ ai: Lượng lương thực thực phẩm i tính trong rổ hàng hoá;

Trang 15

+ gi: Giá hàng hoá i

1.3.2 Phương pháp 2: Xác định tiền lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền

công trên thị trường

Đây là phương pháp tính tiền lương tối thiểu trực tiếp Mức tiền công tốithiểu được tính trên cơ sở điều tra giá công lao động xã hội đang trả cho ngườilao động không có trình độ chuyên môn tại một thời điểm nhất định, trong cácvùng đại diện

1.3.3 Phương pháp 3: Xác định mức tiền lương tối thiểu trên cơ sở thực tế

đang trả trong các doanh nghiệp (khu vực kết cấu)

Theo phương pháp này cần xác định mức tiền công thấp nhất thực tế đang

áp dụng trong các doanh nghiệp để xác định mức tiền lương tối thiểu cho laođộng không có trình độ tay nghề, làm công việc giản đơn nhất tại một thời điểmnhất định

1.3.4 Phương pháp 4: Xác định mức tiền lương tối thiểu từ khả năng của

nền kinh tế (GDP) và quỹ tiêu dùng cá nhân dân cư

Tính trên cơ sở tiêu dùng thực tế đạt được các năm qua và dự báo xuhướng tiêu dùng trong thời gian tới để tính khả năng áp dụng các mức tiền côngtối thiểu trong từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế

2 Ví dụ xác định mức lương tối thiểu chung ở Việt Nam

2.1 Tiền lương tối thiểu tính theo nhu cầu tối thiểu

Xác định tiền lương tối thiểu trên cơ sở nhu cầu tiêu dùng tối thiểu chongười lao động và gia đình họ được thực hiện theo các trình tự sau đây:

- Xác định nhu cầu lương thực, thực phẩm:

Nhu cầu lương thực thực phẩm được tính trên lượng calo cần thiết để duytrì việc làm nhẹ nhàng nhất Theo kiến nghị của Viện dinh dưỡng Việt Nam,năm 1998 - 2000, mức nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu cho một lao động nhẹnhàng khoảng từ 2200 - 2300 K.calo/ngày và nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu củatrẻ em từ 4 - 6 tuổi (lứa tuổi ăn theo thiết kế trong TLmin) là 1600 K.calo/ngày,tức là bằng xấp xỉ 70% của bố mẹ Nhu cầu dinh dưỡng 2300 Kcalo/người/ngàydùng để tính ra số lượng và cơ cấu lương thực thực phẩm cần thiết cho ngườilao động hưởng các mức tiền lương tối thiểu

Trang 16

Mức tiền lương tối thiểu được quy định trên cơ sở thực đơn chuẩn về nhucầu hàng hoá, lương thực, thực phẩm bảo đảm cung cấp năng lượng dinh dưỡngtối thiểu 2300 Kcal/ngày “Rổ hàng hoá và dịch vụ” gồm 42 mặt hàng, với danhmục và định lượng kcalo của mỗi mặt hàng.

Chi cho nhu cầu lương thực, thực phẩm chiếm 51% trong tổng chi tiêu chomột người;

Các chi phí khác không phải lương thực thực phẩm chiếm 49% trong tổngchi tiêu cho một người

Chi phí nuôi 1 con bằng khoảng 70% so với 1 người lớn;

- Xác định rổ hàng hoá thoả mãn nhu cầu 2300 Kcalo/ngày/người:

Nghiên cứu rổ hàng hoá là một vấn đề rất phức tạp Trong năm 1993, rổhàng hoá được xây dựng trên cơ sở thực đơn mẫu theo đề xuất của Viện dinhdưỡng Phương pháp này có ưu điểm là khoa học song lại không bảo đảm là kếtcấu rổ hàng hoá đề xuất phản ảnh thực trạng tiêu dùng của dân cư tại một thờiđiểm nhất định

Trong khi xác định chuẩn nghèo, Ngân hàng thế giới và Tổng cục thống kê

đã sử dụng phương pháp tiếp cận “Rổ hàng hoá” bằng cách ấn định mức tiêuthụ calo chuẩn để xác định ngưỡng nghèo về lương thực, thực phẩm và sử dụng

hệ thống số liệu điều tra mức sống để tính

Vận dụng phương pháp trên ta có thể tính Rổ hàng hoá cần thiết cho mộtngười để thực hiện công việc nhẹ nhàng nhất với mức nhu cầu dinh dưỡng 2300K.calo/ngày/người

Quan sát số liệu điều tra “Mức sống hộ gia đình năm 2001 - 2002” của sốngười có mức tiêu dùng 2300 K.calo/ngày, ta có rổ hàng hoá lương thực, thựcphẩm với 42 mặt hàng Theo giá thực tế 2002 ta có tổng chi phí cho “Rổ hànghoá 2300 kcalo/ngày” là 2.341.300 đồng/người/năm hay 195.108đồng/người/tháng

Để tính nhu cầu chi tiêu phi lương thực, thực phẩm, ta có thể sử dụng cơ

cấu chỉ tiêu của nhóm tiêu dùng với mức 2300 K.calo/ngày Theo kết quả “Điều

tra hộ gia đình đa mục tiêu 2001 - 2002”, cơ cấu chi tiêu lương thực, thực phẩm

của nhóm tiêu dùng này trong tổng chi tiêu là 51,02% Vậy mức tiền lương tối

Trang 17

thiểu cho một lao động bảo đảm nhu cầu lương thực thực phẩm 2300K.calo/ngày sẽ bằng:

195,108 : 51,02 x 100 = 382,415 (nghìn đồng/ tháng)

Với nhu cầu dinh dưỡng của người con trong độ tuổi 4 - 6 là 1600Kcalo/ngày/người, bằng 70% so với người lớn, ta có mức tiền lương tối thiểucần thiết cho một lao động có nuôi (một) con là:

382,415 x 1,7 = 650,106 nghìn đồng

Có thể tham khảo cơ cấu tiêu dùng của nhóm có mức tiêu dùng2300Kcalo/ngày và tiền lương tối thiểu theo vùng cho một lao động giản đơn cómức sinh hoạt 2300 Kcalo/ngày với hệ số nuôi con là 1,7 của năm 2002 ở cácbiểu sau đây:

Như vậy, tiền lương tối thiểu trên đã có một số ưu điểm như: phương ántính toán theo phương pháp Kcalo bảo đảm tính đủ năng lượng Kcalo cần thiếtcho một người lao động và con của họ; việc sử dụng số liệu điều tra mức sống

hộ gia đình để xác định thành phần, cơ cấu của rổ hàng hoá cũng như các nhucầu lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm của người lao độnghưởng lương tối thiểu đã bảo đảm hệ thống nhu cầu này có tính xã hội (phảnánh trình độ đạt được của mức sống và thói quen tiêu dùng của dân cư), do vậyđây là phương pháp tiếp cận rất khoa học và tiến bộ hơn rất nhiều so với năm1993;

Tuy nhiên, do mức sống trung bình đạt được của dân cư tương đối thấp(mức tiêu dùng Kcalo/người/ngày của cả nước hiện nay là 2200 kcalo/người)nên phương án tiền lương tối thiểu trên thể hiện sự vận động và phát triển củanền kinh tế cũng như sự phát triển, nâng cao các nhu cầu của người lao động vànhu cầu nuôi con

2.2 Ví dụ tham khảo mức tiền công bình quân tháng trên thị trường của một lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật để làm căn cứ xác định tiền lương tối thiểu

Dựa vào số liệu điều tra Mức sống hộ gia đình của TCTK năm 2001

-2002, ta có thể xác định mức tiền công tối thiểu trên thị trường cho một lao

Trang 18

động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Mức thu nhập bình quân của lao động không có CMKT năm 2002 đạt trên610.000 đồng/tháng Trong đó, thu từ tiền lương, tiền công của lao động không

có trình độ CMKT đạt 574 ngàn đồng/tháng Cụ thể về tổng thu nhập bìnhquân/ lao động/ tháng của một lao động (15 tuổi trở lên) theo vùng thành thị-nông thôn và vùng lãnh thổ và của một số địa phương như sau:

Số liệu tiền lương bình quân/ lao động/ tháng (tại thời điểm năm 2002) củamột lao động phổ thông trên cho thấy, tại các vùng, địa phương có tăng trưởng

và phát triển kinh tế cao hơn, mức sống cao hơn thì tiền công trên thị trường laođộng có biểu hiện cao hơn tại các thị trường lao động khác Trong đó cao nhất

là ở vùng Đông Nam Bộ (712,9 nghìn đồng) và Nam Trung Bộ (613,9 nghìnđồng) và thấp nhất là ở vùng Tây Bắc và Tây Nguyên (533 - 545 nghìn đồng).Theo địa phương thì thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có mức tiền lươngbình quân/ tháng của lao động không có chuyên môn kỹ thuật cao nhất với1031,9 nghìn đồng/tháng Như vậy, mức tiền lương trên thị trường lao động làcăn cứu quan trọng trong tham khảo xác định tiền lương tối thiểu ở các thờiđiểm, thời kỳ nhất định Để nhìn nhận rõ hơn ta xem xét cụ thể mức độ phân táncủa lao động phổ thông theo các mức tiền lương ở biểu sau đây:

Như vậy, tại thời điểm năm 2002 so sánh với mức tiền lương tối thiểu Nhànước ban hành từ 1/1/2003 thì trên tổng thể có khoảng 14% trong tổng số laođộng không có CMKT có mức tiền công từ công việc chính < = 290 nghìn/tháng/lao động và có trên 70% lao động phổ thông đã có mức tiền lương bìnhquân/tháng trên 390 nghìn đồng Do đó, đặt ra vấn đề xác định lại và điều chỉnhtiền lương tối thiểu theo sự vận động của tiền lương trên thị trường lao động

2.3 Xác định mức tiền lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các doanh nghiệp:

Để xác định mức tiền lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương tối thiểuđang áp dụng tại các doanh nghiệp người ta thường dựa vào số liệu điều trachọn mẫu về tình hình tiền lương - thu nhập của các khu vực doanh nghiệp(doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài

Trang 19

Nhà nước ) Trên cơ sở các số liệu điều tra và các nguồn dữ liệu khác để hìnhthành tối thiểu Ví dụ, dựa vào số liệu điều tra doanh nghiệp năm 2003 do Bộlao động, thương binh và Xã hội tiến hành, ta có thể xác định mức tiền lươngtối thiểu hiện đang áp dụng trên thị trường Theo kết quả điều tra, năm 2003mức tiền lương tối thiểu trung bình thực trả cho người lao động đang làm việctrong doanh nghiệp là 474.000 đồng/tháng, cụ thể của các vùng có thể thamkhảo ở biểu sau sau đây:

Khu vực có mức tiền lương trả thấp nhất là Bắc Trung Bộ, bình quânkhoảng 436 ngàn đồng/tháng, cao nhất là TP Hồ Chí Minh đạt trên 533 ngànđồng/tháng, gấp 1,25 lần

Chênh lệch mức tiền lương thấp nhất thực trả giữa vùng trung bình vàvùng thấp nhất khoảng 1,1 lần

So sánh với mức tiền lương tối thiểu 290 ngàn, kết quả điều tra cho thấy,chỉ có khoảng 3,1% doanh nghiệp và khoảng 2,8% người lao động có mức tiềnlương tối thiểu thấp hơn mức quy định (< 290 ngàn/LĐ/tháng)

2.4 Xác định mức tiền lương tối thiểu từ khả năng của nền kinh tế (GDP)

và quỹ tiêu dùng cá nhân dân cư:

Trong mỗi thời kỳ nhất định, mức độ đảm bảo các nhu cầu tối thiểu caohay thấp phụ thuộc vào khả năng thu nhập quốc dân Cách tiếp cận này nhằmđảm bảo cho tiền lương tối thiểu phù hợp với khả năng phát triển kinh tế từngthời kỳ, bảo đảm mở rộng tích luỹ và đầu tư cho tương lai và bảo đảm tươngquan hợp lý về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư

Trên cơ sở các số liệu về tiêu dùng cuối cùng, tổng số lao động làm việctrong nền kinh tế quốc dân, tương quan thu nhập của lao động thành thị/ laođộng nông thôn, tổng lao động xã hội, tổng thu nhập bình quân/ tháng của mộtlao động xã hội, chênh lệch thu nhập của lao động xã hội tại vùng thấp nhất sovới vùng trung bình người ta phân tích và tính toán các mối quan hệ giữa tiêudùng, thu nhập và xác định mức tiền lương tối thiểu đảm bảo tương quan hợp lýgiữa tiêu dùng và thu nhập Ví dụ như ở biểu sau đây:

Biểu III.7: Dự báo tiền lương tối thiểu trên cơ sở mức GDP vàtiêu dùng cuối cùng của dân cư

Trang 20

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

1 Tiêu dùng cuối cùng/

năm

tỷ đồng 321853 344840 375847 417515 464580 51878

4 Thu nhập BQ/LĐ xã

hội

nghìn đồng/

452 466 487 518 553 593

Để xác định mức tiền lương tương đối hợp lý và có tính khả thi, người tatham khảo các mức tiền lương từ các cách tiếp cận khác nhau và lựa chọn mộtphương án tiền lương tối thiểu để ban hành áp dụng cho những thời kỳ nhấtđịnh Ví dụ từ 4 cách tiếp cận xác định tiền lương tối thiểu trên, người ta đưa raphương án tiền lương tối thiểu sau áp dụng cho các năm 2001 2005:

Biểu III.8: Tổng hợp mức tiền lương tối thiểu theo các cách tiếp cận khác nhau và lựa chọng phưong án tiền lương tối thiểu

Đơn vị: Nghìn đồng/ tháng

Phương pháp tiếp cận Phương án thấp Phương án

trung bình

Trang 21

thiểu trên thị trường

- PP 3 Trên cơ sở mức tiền lương

tối thiểu tại doanh nghiệp

- PP 4 Trên cơ sở tiêu dùng cuối

cùng của dân cư

III Điều chỉnh mức lương tối thiểu

1 Các vấn đề cần xem xét khi điều chỉnh tiền lương tối thiểu

Để đảm bảo giá trị thực tế của tiền lương tối thiểu, khi xem xét các yếu tốquyết định điều chỉnh tiền lương tối thiểu cần chú trọng tới các chỉ tiêu sau đây:

- Chỉ số tăng giá cả sinh hoạt các mặt hàng tính trong tiền lương tối thiểu(lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm)

- Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế và của thu nhập cá nhân khả dụng

Để đảm bảo tính ổn định về kinh tế xã hội khi xác định và điều chỉnh tiềnlương tối thiểu phải đánh giá được những tác động về kinh tế và xã hội có thểxảy ra khi điều chỉnh tiền lương tối thiểu, cụ thể như:

- Việc tăng tiền lương tối thiểu sẽ có ảnh hưởng thế nào đến mức tiềnlương trên thị trường? (tác động về tiền lương)

- Việc tăng tổng chi phí lao động đến mức độ nào có thể chấp nhận được?(tác động về hiệu quả sản xuất, lợi nhuận của doanh nghiệp)

- Ai sẽ được hưởng lợi do việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu? (tác độngđối với phân phối)?

- Liệu tăng tiền lương tối thiểu có tác động như thế nào đối với tăng trưởngkinh tế, tổng cầu về việc làm, thất nghiệp, lạm phát và các tác động kinh tế xãhội khác (tác động kinh tế vĩ mô)

2 Tác động của điều chỉnh tiền lương tối thiểu

1.1 Các tác động của điều chỉnh tiền lương tối thiểu đối với tiền lương

Tác động của việc tăng tiền lương tối thiểu đối với tiền lương phụ thuộcvào các yếu tố sau đây:

- Mức độ bao trùm của tiền lương tối thiểu;

- Nếu số người hưởng mức tiền lương tối thiểu càng nhiều thì việc điều

Trang 22

chỉnh tiền lương tối thiểu sẽ có tác động lớn hơn;

- Đặc tính của tiền lương tối thiểu: Nếu tiền lương tối thiểu quy địnhchung, việc điều chỉnh sẽ có tác động lớn hơn là các mức tiền lương tối thiểuquy định riêng cho từng ngành, và từng vùng

1.2 Tác động đối với việc làm

Khi tăng tiền lương tối thiểu, sẽ dẫn đến tăng mức tổng chi phí lao động,tăng nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ bao trùm và hình thức của tiền lươngtối thiểu

Các lý thuyết kinh tế cổ điển cho rằng việc tăng chi phí lao động (trongđiều kiện vốn không thay đổi) sẽ dẫn đến việc giảm mức việc làm Do vậy cóthể sẽ có 2 tác động:

- Giảm việc làm hiện tại, do doanh nghiệp không đủ quỹ tiền lương để trảcho số công nhân có mức năng suất lao động thấp hơn mức tiền lương tối thiểu,

do vậy họ sẽ bị sa thải và vì vậy tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng lên;

- Tốc độ tăng việc làm mới trong tương lai sẽ giảm do doanh nghiệp hoặc

sẽ phải thu hẹp sản xuất hoặc do tổng chi phí lao động tăng, dẫn đến giá cả sảnphẩm tăng, cầu hàng hoá sẽ giảm trong tương lai và giảm cầu lao động trongtương lai

Hoặc do chi phí lao động cao, tỷ lệ lợi nhuận giảm xuống và do vậy doanhnghiệp sẽ phải chuyển đổi cơ cấu đầu tư vào máy móc thiết bị để tăng năng suấtlao động, do vậy số việc làm trong tương lai sẽ giảm và thất nghiệp sẽ tăng lên

Do lợi nhuận bị thấp nên sẽ không khuyến khích các doanh nghiệp mới thànhlập và do vậy sẽ giảm việc làm trong tương lai

Tuy nhiên, trong thực tế các nước, tác động của việc tăng tiền lương tốithiểu đến việc làm và chi phí lao động có thể điều chỉnh thông qua một số biệnpháp sau đây:

- Trong thời kỳ ngắn hạn (khi công nghệ không thay đổi), việc tăng tiềnlương tối thiểu, sẽ dẫn đến tăng tiền lương và tăng tiền lương là một trongnhững kích thích rất đáng kể đối với người công nhân trong việc tăng năng suấtlao động do vậy có thể bù đắp được các chi phí lao động tăng thêm do tăng tiềnlương Hơn thế nữa, tăng năng suất lao động thậm chí dẫn đến giảm chi phí lao

Trang 23

động trên một đơn vị sản phẩm chứ không phải tăng.

- Trong thời kỳ dài hạn, doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm các biện pháptăng hiệu quả sử dụng lao động, giảm lãng phí lao động do ốm đau, bỏ việcthông qua các biện pháp cải thiện các mối quan hệ lao động, kết quả dẫn đếnviệc người công nhân yên tâm hơn, phấn khởi hơn và do vậy năng suất lao động

sẽ tăng lên

- Đối với một số ngành thiếu lao động, việc tăng tiền lương tối thiểu sẽ dẫnđến tăng việc làm

1.3 Tác động đối với phân phối thu nhập

Đánh giá tác động của việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu không chỉ tậptrung việc xem xét mức độ và phạm vi tác động của tiền lương tối thiểu, mà cònphải để ý xem ai sẽ bị tác động của việc điều chỉnh này

Việc đánh giá tác động phụ thuộc vào mức tiền lương của những người sẽmất việc làm và mức tiền lương mới của họ sẽ có tác động điều chỉnh như thếnào? Các tác động cụ thể là:

- Nếu tiền lương tối thiểu điều chỉnh quá cao, sẽ làm cho nhiều người laođộng bị mất việc, thu nhập của họ bị giảm, trong khi đó, những người ở lại tiềnlương lại được điều chỉnh, do vậy sẽ làm giãn cách thu nhập giữa những người

có việc làm và không có việc làm, đặc biệt giữa thu nhập thành thị và nôngthôn, do vậy sẽ làm tăng luồng di dân từ nông thôn ra thành thị;

- Nếu tăng tiền lương tối thiểu không dẫn đến việc giảm việc làm củangười lao động có thu nhập thấp, thì sẽ có tác động giảm khoảng cách về thunhập giữa các nhóm lao động

1.4 Các tác động kinh tế vĩ mô

Tiền lương tối thiểu nhằm bảo vệ cho những người lao động yếu thế Tuynhiên, việc bảo đảm mức tiền lương thoả đáng, mức tiền lương sàn cho hệthống trả lương cần phải kết hợp với việc đánh giá liệu việc tăng lương có tácđộng vĩ mô như thế nào đến lạm phát, tăng trưởng kinh tế và mức tiền lươngnói chung

1.5 Tác động đối với lạm phát

Theo lý thuyết cổ điển, việc tăng tổng quỹ tiền lương sẽ dẫn đến lạm phát

Trang 24

do tổng chi phí lao động tăng lên trong khi mức tổng cầu về hàng hoá khôngthay đổi Tuy nhiên nếu như việc tăng tổng quỹ tiền lương xuất phát từ việctăng năng suất lao động, trên cơ sở đảm bảo cân bằng mối quan hệ hàng hoá -tiền tệ, lạm phát sẽ không xảy ra.

1.6 Tác động đối với tăng trưởng kinh tế

Đánh giá tác động của việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu đến tăng trưởngkinh tế là việc xem xét khả năng điều chỉnh tiền lương tối thiểu sẽ có ảnh hưởngnhư thế nào đến tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra còn phải xem xétđiều chỉnh tiền lương tối thiểu có tác động như thế nào đối với tính kích thíchcủa tiền lương hoặc là các ảnh hưởng về phân phối thu nhập, cũng như tác độngtiêu cực của nó tới cán cân thanh toán do tăng ngân sách Nhà nước cho việc trảcác khoản tiền lương, giảm các khoản chi tiêu không có tính chất lương, và dovậy sẽ có tác động xấu đến tỷ lệ tích luỹ và đầu tư của quốc gia trong tương lai.Tuy nhiên, việc tăng tiền lương tối thiểu thường có những tác động tíchcực sau đây:

- Tăng tiền lương sẽ có tác dụng kích thích tăng chi tiêu của dân cư, do vậy

sẽ kích thích tăng tổng cầu về hàng hoá, dịch vụ Đặc biệt việc tăng tiền lươngcủa nhóm người có thu nhập thấp sẽ có tác động làm tăng tổng cầu về hàng hoá

và dịch vụ có hàm lượng lao động cao Do vậy sẽ có tác dụng khuyến khíchphát triển sản xuất, dẫn đến tăng việc làm trong tương lai

- Việc tăng tiền lương tối thiểu bên cạnh đó có tác dụng kích thích ngườichủ chuyển đầu tư từ ngành thu hút nhiều lao động có năng suất thấp sangngành có năng suất cao và do vậy có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế

1.7 Các giải pháp giám sát khi điều chỉnh tiền lương tối thiểu

Về cơ chế quản lý tiền lương tối thiểu: Phải vừa đảm bảo tính nghiêm túc,

chặt chẽ, vừa phải bảo đảm tính mềm dẻo phù hợp với cơ chế thị trường

Đảm bảo tính nghiêm túc, chặt chẽ có nghĩa là đảm bảo cho quá trình phânphối tuân thủ theo những quy trình nhất định, hạn chế những tác nhân làm rốiloạn quá trình phân phối Đảm bảo tính mềm dẻo là để phù hợp với những điềutiết hết sức nhạy cảm quan hệ về cung - cầu trên thị trường lao động Trongđiều kiện kinh tế thị trường, cơ chế quản lý của Nhà nước còn yếu, đặc biệt vai

Trang 25

trò của tổ chức Công đoàn chưa đủ mạnh thì nên quy định một mức tiền lươngtối thiểu chung, thống nhất cho các thành phần, khu vực kinh tế để đảm bảo sựhoạt thống nhất hài hoà, không bị phân lập của thị trường lao động và để làmđơn giản việc đàm phán, kiểm tra sau mỗi lần điều chỉnh và quy định mới.Hoàn thiện cơ chế quản lý và điều chỉnh tiền lương tối thiểu phải tập trung:

- Xác định quy trình theo dõi sự biến động của giá cả các mặt hàng trong

“rổ hàng hoá” và ảnh hưởng của nó tới tiền lương tối thiểu thực tế

- Thời gian điều chỉnh theo mức độ biến động thường sau 12 tháng

- Xây dựng khuyến nghị về mức tăng tiền lương tối thiểu cho các loại hìnhdoanh nghiệp căn cứ vào tốc độ tăng năng suất lao động, quy mô và hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 Các phương pháp đánh giá tác động của điều chỉnh tiền lương tối thiểu

Theo tổng kết của ILO, có thể sử dụng đồng thời 3 phương pháp để xemxét, đánh giá tác động của tiền lương tối thiểu:

- Thu nhập các thông tin và đánh giá các chỉ tiêu của thị trường lao động

và xu hướng kinh tế do tác động của tiền lương tối thiểu;

- Tiến hành các cuộc điều tra chuyên đề;

- Sử dụng các mô hình kinh tế lượng và công cụ thống kê để dự báo các tácđộng

1.1 Thu thập các thông tin và đánh giá các chỉ tiêu của thị trường lao động và xu hướng kinh tế do tác động của tiền lương tối thiểu

Đây là phương pháp thống kê trực tiếp, nhằm thu thập các thông tin có liênquan đến việc đánh giá tác động của tiền lương tối thiểu Trên cơ sở đó, tiếnhành so sánh trực tiếp các chỉ số về lao động và kinh tế để ước lượng mức độtác động của tiền lương tối thiểu Các nội dung đánh giá của phương pháp nàylà:

- Tốc độ và độ biến động của chỉ số giá sinh hoạt để tính toán sức mua củatiền lương tối thiểu quy định;

- Xem xét mối quan hệ giữa tiền lương tối thiểu và tiền lương trung bìnhtrong từng thời kỳ để ước tính tác động của việc tăng tiền lương tối thiểu Nếu

Trang 26

mối tương quan này càng lớn, thì tác động tiêu cực của việc tăng tiền lương tốithiểu đến việc làm càng thấp;

- Xem xét xu hướng và mức độ biến động về thu nhập của các nhóm dân

cư khác nhau;

- Xem xét xu hướng biến động của các chỉ số kinh tế khác như việc làm,năng suất lao động, lợi nhuận, chi phí lao động, giá cả sản xuất để xác định thờiđiểm và tốc độ điều chỉnh tiền lương tối thiểu;

- Xem xét phân bố thu nhập của các nhóm dân cư để ước tính số người sẽchịu tác động và phạm vi tác động của việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu;

- Xem xét mức độ và xu hướng chi tiêu của các nhóm thu nhập, đặc biệtcủa nhóm thu nhập thấp để ước tính tác động tăng tổng cầu vĩ mô của tiềnlương tối thiểu

1.2 Tiến hành các cuộc điều tra chuyên đề

Đánh giá tác động của việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu sẽ có tính chấttoàn diện hơn nếu tiến hành các cuộc điều tra mang tính chất chuyên đề Mụctiêu nhằm:

- Đánh giá tác động đối với cấu trúc tiền lương trước và sau khi điều chỉnhtiền lương tối thiểu

- Xem xét các liệu pháp của doanh nghiệp sử dụng để đối phó với việc tăngtiền lương tối thiểu và các ảnh hưởng của việc tăng tiền lương tối thiểu đối vớiviệc làm, chi phí lao động, lợi nhuận, giá cả …

- Đánh giá tác động của tiền lương tối thiểu đối với các nhóm lao động vàthu nhập khác nhau

Đối với các nước đang phát triển, việc tiến hành các cuộc điều tra chuyên

đề đang là những vấn đề khó khăn do các vấn đề về tài chính, năng lực tổ chức,trình độ các chuyên gia trong khi đối với các nước phát triển, đây là một trongnhững công cụ chính Các cuộc điều tra này thông thường do các Ban Tiềnlương và Năng suất quốc gia đảm nhiệm

1.3 Phương pháp kinh tế lượng

Việc sử dụng công cụ kinh tế lượng nhằm tách biệt và lượng hoá các tácđộng của việc tăng tiền lương tối thiểu đối với các chỉ tiêu thị trường lao động

Trang 27

và kinh tế vĩ mô, thông qua việc sử dụng các phương trình toán học thể hiệnmối tương quan giữa các biến đầu vào và kết quả đầu ra Sử dụng mô hình kinh

tế lượng có ưu điểm là tách bạch được phạm vi ảnh hưởng, lượng hoá phạm viảnh hưởng, cũng như mức độ tương quan giữa việc tăng tiền lương tối thiểu vớicác biến số khác để có các quyết định đúng đắn về chính sách

Nhược điểm của phương pháp này là phải sử dụng hàng loạt các giả định

do vậy có thể sẽ làm sai lệch các kết quả tính toán và thực tiễn

4 Luật tiền lương tối thiểu

4.1 Khái niệm

Luật tiền lương tối thiểu là luật do Nhà nước ban hành, trong đó thiết lậpcác căn cứ, nguyên tắc xác định, điều chỉnh và cơ chế áp dụng mức lương tốithiểu chung; cơ chế hình thành, áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng, mứclương tối thiểu theo ngành

4.2 Sự cần thiết phải luật hoá tiền lương tối thiểu

Trong nền kinh tế thị trường việc ban hành luật tiền lương tối thiểu là cầnthiết bởi các lý do:

- Nâng cao tính pháp lý đối với qui định pháp luật về tiền lương tối thiểu;

- Tạo cơ sở, môi trường đối xử bình đẳng trong trả công lao động trong cáckhu vực kinh tế;

- Tạo môi trường pháp lý về tiền lương cho sự phát triển thị trường laođộng thống nhất;

- Nâng cao hiệu quả giải quyết các vấn đề xã hội như: ngăn chặn sự bóc lộtquá mức, chống đói nghèo nhằm đưa ra một sức mua vừa đủ để giúp người laođộng có được mức sống cơ bản;

- Tăng cường khuyến khích người lao động và chia sẻ với họ các lợi ích

mà tăng trưởng mang lại;

- Tạo môi trường pháp luật về tiền lương tối thiểu thuận lợi để thúc đẩyphát triển quan hệ lao động ổn định, hài hoà trong các khu vực kinh tế

4.3 Nội dung của luật tiền lương tối thiểu

Hiện nay, ở nước ta chưa có luật tiền lương tối thiểu Tuy nhiên, sau nàynếu ban hành thì các nội dung chính qui định trong luật tối thiểu sẽ bao gồm

Trang 28

- Các qui định về đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật;

- Các nội dung của Luật tiền lương tối thiểu;

- Cơ chế điều chỉnh tiền lương tối thiểu;

- Quản lý Nhà nước về tiền lương tối thiểu;

- Thanh tra Nhà nước về tiền lương tối thiểu;

- Xử phạt vi phạm Luật tiền lương tối thiểu;

Trên thực tế hiện nay, mức lương tối thiểu được quy định gồm lương tốithiểu chung và lương tối thiểu theo loại hình doanh nghiệp như sau:

a) Mức lương tối thiểu chung được thực hiện theo quy định tại Nghị định

số 203/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày4/10/2005 của Chính phủ Theo đó, mức lương tối thiểu chung được Chính phủcông bố, điều chỉnh tuỳ thuộc khả năng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầulao động theo từng thời kỳ để trả công cho người lao động làm công việc giảnđơn nhất trong điều kiện lao động bình thường Mức lương tối thiểu chung từ01/10/2005 là 350.000đồng/tháng

b) Mức lương tối thiểu theo loại hình doanh nghiệp, hiện nay Nhà nướcđang quy định 2 loại lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việctrong các doanh nghiệp như sau:

- Mức lương tối thiểu chung (tại thời điểm hiện nay là 350.000đồng/tháng) áp dụng đối với các doanh nghiệp trong nước, gồm công ty Nhànước, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Ngoài ra, Nhà nướccòn quy định cho phép các công ty Nhà nước được quyền áp dụng mức lươngtối thiểu cao hơn, gắn với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh(thông qua chỉ tiêu lợi nhuận) từ 350.000 đồng đến 1.050.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và các Tổ chức quốc tế theo Nghị định 03/CP ngày 6/1/2006 củaChính phủ gồm 3 mức chia theo 3 vùng phù hợp với tăng trưởng kinh tế, quan

hệ cung cầu lao động ở từng địa phương là: 870 nghìn đồng, 790 nghìn đồng và

710 nghìn đồng

Trang 29

Chương II Các chế độ tiền lương

I chế độ trả lương tối thiểu

1 Khái niệm

Chế độ trả lương tối thiểu là việc sử dụng những qui định pháp luật củaNhà nước về tiền lương tối thiểu bắt buộc người sử dụng lao động phải trả cônglao động đối với lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của chế độ này Chế độtiền lương tối thiểu áp dụng cho người lao động làm những công việc giản đơnnhất trong điều kiện và môi trường lao động bình thường Chế độ tiền lương nàykhông áp dụng cho lao động giản đơn làm công việc trong điều kiện lao động nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm Chế độ tiền lương tối thiểu cũng không áp dụng đối vớilao động làm những công việc đòi hỏi phải qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật cáccấp trình độ khác nhau

Như trong chương III đã trình bày, tiền lương tối thiểu ở nước ta do Nhànước ban hành có tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam vàhiện nay bao gồm: tiền lương tối thiểu chung áp dụng cho toàn bộ lao động cóquan hệ lao động và tiền lương tối thiểu qui định riêng áp dụng cho một số khuvực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

2 Chế độ trả lương tối thiểu trong các khu vực kinh tế

1.1 Trả lương dựa trên mức lương tối thiểu chung.

Mức tiền lương tối thiểu chung có thể được sử dụng để trả công cho ngườilao động làm công việc việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thườngđược Chính phủ quy định tại Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004

và điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu theo Nghị định số 118/2005/NĐ- CP.Tuy nhiên, trên thực tế, tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa người sử dụng lao động

và người lao động, mức tiền lương được trả cho lao động giản đơn có thể caohơn mức tiền lương tối thiểu chung

Cụ thể về chế độ trả lương tối thiểu chung trong hai Nghị định là:

- Mức tiền lương tối thiểu chung là 290.000 đồng/tháng được thực hiện từngày 01/10/2004 và đến 01/10/2005 được thay thế bằng mức lương tối thiểu

Trang 30

350.000 đồng/tháng theo Nghị định 118/2005/NĐ- CP.

- Mức tiền lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này dùng làm căn

cứ tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấplương trong khu vực Nhà nước; tính các mức lương ghi trong hợp đồng laođộng đối với doanh nghiệp tự mình xây dựng thang lương, bảng lương theo quiđịnh của pháp luật lao động và thực hiện một số chế độ khác cho người laođộng theo qui định của pháp luật

- Mức lương tối thiểu chung qui định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định nàycòn được áp dụng để tính khoản trợ cấp thôi việc cho số năm làm việc từ 2003trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanhnghiệp Nhà nước và lao động dôi dư do quá trình hoàn thiện cơ cấu chức năngnhiệm vụ và bộ máy của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghịquyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ

- Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức tiền lương tối thiểu chung để tínhđơn giá tiền lương áp dụng trong các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệpNhà nước thực hiện theo qui định của Chính phủ, tuỳ thuộc vào năng suất laođộng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh

- Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu không dùng để tính đóng,hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thực hiện một số chế độ kháctheo qui định của pháp luật

- Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các hợptác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác có thuê mướnlao động được quyền định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểuchung qui định tại Nghị định này

1.2 Tiền lương tối thiểu để trả công lao động trong doanh nghiệp Nhà nước

Theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quiđịnh quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước vàThông tư số 07/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ LĐTBXHhướng dẫn thực hiện Nghị định này của Chính phủ thì:

Trang 31

- Các doanh nghiệp Nhà nước áp dụng mức lương tối thiểu chung nhưngcòn được sử dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung.

Hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 2 lần so với mức lương tối thiểu chung

và mức tiền lương tối thiểu này dùng làm cơ sở tính đơn giá tiền lương (TLmin

dn = TLmin chung x (1+k), trong đó k < hoặc = 2);

- Mức tiền lương tối thiểu chung theo qui định tại điều 1, Nghị định số118/2005/NĐ-CP là 350.000 đồng/tháng;

- Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức tiền lương tối thiểu chung docông ty lựa chọn cụ thể nhưng phải đảm bảo đủ các điều kiện:

+ Nộp ngân sách Nhà nước theo qui định của các luật thuế và văn bảnhướng dẫn thực hiện;

+ Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng(theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân Phương pháp tính mức tăng tiềnlương bình quân và mức tăng năng suất lao động bình quân theo qui định của

Bộ LĐTBXH (Thông tư số 09/2005/TT- LĐTBXH ngày 05/01/2005 của BộLao động - Thương binh và Xã hội)

+ Công ty hoạt động phải có lợi nhuận, lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn

so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ trường hợp đặc biệt như:trường hợp Nhà nước có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường; tăng khấuhao để thu hồi vốn nhanh, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,đầu tư mới

Các doanh nghiệp Nhà nước tuỳ thuộc vào tình hình kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình để tính toán, lựa chọn mức tiền lương tối thiểu ápdụng cho từng thời kỳ nhất định trên cơ sở tuuân thủ các qui định trên của Nhànước

1.3 Tiền lương tối thiểu để trả công lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp FDI) và các tổ chức đại diện nước ngoài

Mức lương tối thiểu áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài theo Nghị định 03/NĐ- CP ngày 6/1/2006 của Chính phủ gồm 3 mức:

+ Mức 1: Các quận Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: 870.000 đồng/tháng;

Trang 32

+ Mức 2: Các huyện của Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các quận Hải

Phòng, Hạ Long, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, BấnCát, Tân Uyên của tỉnh Bình Dương: 790 nghìn đồng/tháng;

+ Mức 3: Các huyện, tỉnh, thành phố còn lại: 710.000 đồng/tháng

Nghị định 03/NĐ- CP còn qui định căn cứ vào năng suất lao động, hiệuquả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyềnđịnh mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định

3 Các đối tượng áp dụng mức tiền lương tối thiểu

1.1 Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu chung

Mức lương tối thiểu chung (350 nghìn đồng/tháng) hiện hành áp dụng đốivới:

- Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước, gồm: công ty Nhànước, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nướcquyết định đầu tư và thành lập;

- Công ty, doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp;

- Các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chứckhác có thuê mướn lao động;

1.2 Các đối tượng áp dụng mức tiền lương tối thiểu qui định cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức đại diện nước ngoài

- Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam

- Ngân hàng liên doanh với nước ngoài, chi nhánh ngân hàng liên doanhvới nước ngoài và tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nướcngoài hoạt động tại Việt Nam;

- Nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) của nước ngoài nhận thầu các công trìnhtại Việt Nam;

- Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quanđại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khuvực, tiểu khu vực có thuê lao động;

Trang 33

- Văn phòng đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyềnhình nước ngoài;

- Văn phòng đại diện và văn phòng dự án của các tổ chức phi Chính phủnước ngoài;

- Văn phòng các dự án nước ngoài, chi nhánh công ty nước ngoài, vănphòng đại diện các tổ chức: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảohiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật của nướcngoài; Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Người nước ngoài hoặc người Việt nam định cư ở nước ngoài lưư trú tạiViệt Nam có thuê lao động

4 Các loại lao động áp dụng tiền lương tối thiểu

Trong điều kiện lao động bình thường, các loại lao động làm các nghềcông việc giản đơn sau đây thường áp dụng mức tiền lương tối thiểu:

- Lao động làm các công việc giản đơn về bán hàng và dịch vụ: Chế biến

và bán hàng thực phẩm trên hè phố, bán hàng khác trên hè phố, bán hàng tới tậnnhà và bán qua điện thoại);

- Đánh giày làm dịch vụ đơn giản khác trên hè phố;

- Quét dọn, giúp việc trong các gia đình và cơ quan; dịch vụ giặt là: Quétdọn, giúp việc, trong các gia đình, cơ quan, khách sạn, các cơ sở khác, dịch vụgiặt là bằng tay;

- Trông nom nhà cửa, lau chùi và các công việc tương tự:

(trông nom nhà cửa; lau chùi xe cọ, cửa sổ; gác cổng; đưa tin thư, bưuphẩm, bưu kiện và các công việc tương tự khác );

- Công việc giản đơn trong nông, lâm nghiệp, thuỷ sản;

- Công việc giản đơn trong khai thác mỏ, xây dựng, công nghiệp, giaothyông vận tải;

- Công việc giản đơn trong khai thác mỏ và xây dựng;

- Công việc giản đơn trong công nghiệp;

- Công việc giản đơn trong giao thông vận tải;

- Công việc giản đơn trong giao thông vận tải và bốc xếp hàng hoá;

- Công việc giản đơn khác

Trang 34

5 Các hình thức vận hành chế độ tiền lương tối thiểu tại doanh nghiệp

Chế độ tiền lương tối thiểu vận hành tại doanh nghiệp thông qua hai hìnhthức chủ yếu sau đây:

1.1 Ký kết hợp động lao động cá nhân về tiền lương tối thiểu

Trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu qui định của Nhà nước, người sử dụnglao động sử dụng để thoả thuận với người lao động về tiền lương ghi vào tronghợp đồng lao động, mức tiền lương thoả thuận sẽ không được thấp hơn tiềnlương tối thiểu Nhà nước quy định Mức tiền lương ghi trong hợp đồng laođộng có thể là tiền lương tối thiểu và cũng có thể lớn hơn mức tiền lương tốithiểu Nhà nước qui định để tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho lao động giảnđơn, phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

Để đảm bảo áp dụng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động đúng theo quiđịnh của pháp luật lao động (không vi phạm quy định tiền lương tối thiểu) cácbiện pháp cần được áp dụng tại doanh nghiệp là:

- Nâng cao vai trò của tổ chức đại diện người lao động (Công đoàn )trong giám sát bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động về tiền lương tốithiểu;

- Cung ứng dịch vụ pháp luật lao động đến từng người sử dụng lao động,trong đó bao gồm cả qui định về tiền lương tối thiểu Trên cơ sở đó để nâng cao

ý thức chấp hành pháp luật lao động về tiền lương tối thiểu của giới sử dụng laođộng;

- Phổ biến qui định pháp luật về tiền lương tối thiểu đến từng người laođộng;

- Xây dựng mối quan hệ lao động hai bên (người sử dụng lao động - ngườilao động) tốt đẹp và tạo môi trường văn hoá doanh nghiệp lành mạnh trong từngdoanh nghiệp

1.2 Ký kết thoả ước lao động tại các doanh nghiệp

Thoả uớc lao động ký kết giữa người sử dụng lao động và đại diện của tậpthể người lao động có vai trò quan trọng trong vận hành hiệu quả tiền lương tốithiểu tại các cơ sở sản xuất kinh doanh Trong thoả uớc lao động tập thể, haibên cam kết thực hiện các qui định pháp luật lao động trong đó có qui định về

Trang 35

tiền lương tối thiểu.

Tiền lương qui định trong thoả ước lao động tập thể có thể có lợi hơn chongười lao động (cao hơn mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước qui định) do kếtquả thương lượng đạt được giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diệncho tập thể người lao động (công đoàn, nghiệp đoàn, ban đại diện người laođộng )

Do thoả ước lao động tập thể phải đăng ký tại các cơ quan lao động địaphương, có sự giám sát thực hiện tích cực hơn của tổ chức đại diện người laođộng, nên các quyền lợi của người lao động về tiền lương tối thiểu tại các doanhnghiệp có ký kết thảo ước lao động tập thể được đảm bảo hơn tại các doanhnghiệp không có thoả ước lao động tập thể

Để tiền lương tối thiểu trong các thoả ước lao động tập thể được thực thihiệu quả tại các doanh nghiệp các biện pháp cần phải áp dụng là:

- Nâng cao sự hiểu biết qui định pháp luật về tiền lương tối thiểu chongười sử dụng lao động và cho tổ chức đại diện người lao động (Ban chấp hànhcông đoàn );

- Phổ biến kịp thời các mức tiền lương tối thiểu khi có sự điều chỉnh đếncác doanh nghiệp và tổ chức đại diện của người lao động;

- Phát triển tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp;

- Phát triển việc ký kết thoả ước lao động tập thể tại các doanh nghiệp

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, đào tạo cán bộ thanh tra lao độngchuyên nghiệp và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của thanh tra laođộng các cấp trong hướng dẫn pháp luật về tiền lương tối thiểu và giám sát thựcthi tiền lương tối thiểu trong nền kinh tế

II Chế độ tiền lương cấp bậc

1 Khái niệm tiền lương cấp bậc

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm toàn bộ những qui định về tiền lươngcủa Nhà nước mà các cơ quan, doanh nghiệp vận dụng để trả lương, trả côngcho người lao động là những người công nhân, lao động trực tiếp, căn cứ vào sốlượng và chất lượng lao động cũng như điều kiện lao động khi họ hoàn thànhmột công việc nhất định

Trang 36

Số lượng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian để sản xuất ra sốlượng sản phẩm, còn chất lượng thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân.Chất luợng lao động được xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do cácdoanh nghiệp xây dựng phù hợp với điều kiện tổ chức, kỹ thuật, quản lý và điềukiện lao động của từng ngành nghề.

Xây dựng và áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc là cần thiết, nhằm quántriệt các nguyên tắc trong trả lương cho người lao động là trả lương căn cứ vào

cả số lượng và chất lượng lao động Trong đó vấn đề quan trọng là thiết lậpthước đo đánh giá chất lượng lao động của công nhân các ngành nghề, so sánhchất lượng lao động và điều kiện lao động khác nhau giữa các ngành, nghềnhằm giải quyết mối quan hệ về đãi ngộ lao động

2 Đối tượng áp dụng

Chế độ tiền lương cấp bậc được áp dụng với:

- Đối với công nhân làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước thì áp dụngcác qui định của Nhà nước về thang, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật,các mức lương;

- Đối với công nhân làm việc ở đơn vị kinh tế thuộc các khu vực kinh tếngoài quốc doanh thì tự xây dựng chế độ tiền lương cấp bậc, hoặc có thể vậndụng các qui định của Nhà nước để xây dựng chế độ tiền lương cấp bậc phùhợp, áp dụng cho doanh nghiệp mình áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc trongkhu vực kinh tế ngoài quốc doanh nhằm đảm bảo xác định mức tiền lương, tiềncông thoả mãn cho người lao động trong quan hệ thuê mướn lao động phù hợpvới qui định của pháp luật

3 Đặc điểm hoạt động của công nhân

Do tính chất của lao động trực tiếp và lao động chân tay nên hoạt động laođộng của công nhân có những đặc điểm cơ bản sau:

Hoạt động lao động của công nhân chủ yếu bằng thể lực, trong quá trìnhlao động sử dụng sức cơ bắp là chủ yếu để hoàn thành công việc được giao.Hoạt động lao động trực tiếp trên các dây chuyền sản xuất, chỗ làm việc

Họ là những người trực tiếp thực hiện các nguyên công, thao tác tác động vàođối tượng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với máy

Trang 37

móc, thiết bị sản xuất.

Kết quả lao động là những sản phẩm mang hình thái hiện vật cụ thể, dễdàng nhận biết, xác định được thông qua các đơn vị đo tự nhiên bằng: cân đong,

đo đếm,… vì vậy công việc của họ có thể định mức được

Xuất phát từ đặc điểm trên, muốn qui định và trả lương đúng đắn cho côngnhân phải căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động, đó là hai mặt phản ánhkết quả lao động

Số lượng của lao động biểu hiện thông qua số lượng sản phẩm hoàn thànhhoặc biểu hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng sản xuất ra sản phẩm.Chất lượng lao động thể hiện gián tiếp biểu hiện qua trình độ lành nghề, chuyênmôn kỹ thuật của người lao động (là sự hiểu biết kiến thức lý thuyết và kỹ nănglao động của người lao động)

Số lượng lao động chỉ phản ánh sau quá trình lao động nhưng việc sắp xếplương cho người lao động lại phải tiến hành trước khi giao việc, nghĩa là phảinắm vững trình độ lành nghề của người lao động và khả năng đáp ứng yêu cầucông việc, hoàn thành công việc trước khi giao việc cho họ Việc xác định chấtlượng lao động phù hợp trước khi giao việc cho người lao động được xác địnhthông qua chế độ tiền lương cấp bậc

4 ý nghĩa của chế độ tiền lương cấp bậc

Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để xếp bậc lương và trả lương, trả côngcho người lao động, có phân biệt về mức độ phức tạp, điều kiện lao động trongtừng nghề và nhóm ngành nghề

Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để tính các khoản phụ cấp theo mứclương cấp bậc (thu hút, làm đêm, phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề), tínhtiền lương làm thêm giờ, tiền lương ngừng việc, tiền lương cho những ngàynghỉ theo qui định

Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương, giữa cácngành, các nghề một cách hợp lý, khắc phục tính chất bình quân trong trảlương

Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.Chế độ tiền lương cấp bậc khuyến khích người lao động học tập nâng cao

Trang 38

trình độ lành nghề.

Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để phân công bố trí lao động tổ chứclao động hợp lý theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngành nghề

Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để xây dựng kế hoạch nhân lực

Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng khuyến khích, thu hút người laođộng vào làm việc trong những ngành nghề có điều kiện lao động nặng nhọc,khó khăn, độc hại, nguy hiểm

Chế độ tiền lương cấp bậc không phải là cố định, mà dưới tác động thayđổi của các yếu tố như: trình độ công nghệ, tổ chức và quản lý sản xuất kinhdoanh, điều kiện lao động các yếu tố chính trị và xã hội trong từng thời kỳ màchế độ tiền lương này được cải cách, sửa đổi thích hợp để giữ được vai trò, tácdụng của nó trong phân phối thu nhập và tạo động lực phát triển kinh tế - xãhội

5 Các yếu tố cấu thành chế độ tiền lương cấp bậc

Chế độ tiền lương cấp bậc được cấu thành bởi ba yếu tố sau đây:

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công việc và nghề công nhân (gọi tắt là tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật)

- Thang lương, bảng lương công nhân

- Các mức lương thuộc thang, bảng lương của chế độ tiền lương cấp bậc

5.1 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

5.1.1 Khái niệm

a Khái niệm tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản qui định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân Công nhân ở mộtbậc nào đó phải hiểu biết những gì về mặt lý thuyết, và phải làm được những gì

về mặt thực hành để thực hiện một bậc phức tạp tương ứng của công việc Haynói cách khác, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thước đo trình độ lành nghề củacông nhân, phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân trong mốiliên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc Tiêu chuẩn này bao gồmhai nội dung cơ bản là cấp bậc kỹ thuật công việc (gọi tắt là cấp bậc công việc)

và cấp bậc kỹ thuật công nhân (gọi tắt là cấp bậc công nhân)

Trang 39

Như vậy, việc phân chia công nhân theo trình độ lành nghề và xác địnhcấp bậc công việc là hai nội dung cơ bản của tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Vìvậy, để xây dựng nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật đúng đắn thì trước hếtphải xác định được cấp bậc công việc thật chính xác Trong bản tiêu chuẩn cấpbậc kỹ thuật thể hiện số bậc kỹ thuật công việc của nghề nào đó phải bằng số bậc

kỹ thuật công nhân nghề ấy, cấp bậc công việc chính là cơ sở quan trọng để xâydựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

b Khái niệm cấp bậc công việc

Cấp bậc công việc là sự quy định các mức độ phức tạp của quá trình laođộng để sản xuất ra một sản phẩm, một chi tiết sản phẩm hay hoàn thành mộtcông việc nào đó Việc phân chia mức độ phức tạp của quá trình lao động thànhcác cấp bậc công việc thuộc lao động giản đơn thì được xếp ở bậc 1, các côngviệc có độ phức tạp cao hơn thì được xếp ở bậc cao hơn

Việc xây dựng cấp bậc kỹ thuật công việc phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹthuật Tiêu chuẩn kỹ thuật là bảng tài liệu kỹ thuật quy định thống nhất và hợp lýcác thông số kỹ thuật, như: áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, độ bền, độ dài, độ láng, độchính xác, các chỉ tiêu sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nhằm bảođảm yêu cầu của thiết kế sản phẩm (chất lượng sản phẩm)

c.Khái niệm cấp bậc công nhân

Cấp bậc công nhân là trình độ lành nghề của công nhân theo từng bậc (từ bậcthấp đến bậc cao) Cấp bậc công nhân được đưa vào nội dung tiêu chuẩn cấp bậc

kỹ thuật để xác định trình độ lành nghề của công nhân mà thực chất là xác định

khả năng lao động của công nhân (hay còn gọi là năng lực thực hiện công việc

thông qua những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của công nhân để có thể thực hiện công việc theo tiêu chuẩn quy định) để bố trí, sử dụng hợp lý theo

yêu cầu của công việc

5.1.2 Phân loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Có 3 loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ngành

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của doanh nghiệp

Trang 40

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất được xây dựng chung cho cácnghề trong toàn quốc như: nghề tiện, phay, bào, khoan… Còn tiêu chuẩn cấpbậc kỹ thuật ngành được xây dựng cho từng ngành, nghề thuộc ngành như:ngành dược, ngành may, da giầy, lâm nghiệp… Các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuậtngành phản ánh tính đặc thù của ngành và không áp dụng được cho ngành khác,

ví dụ như công nhân bảo dưỡng - lắp ráp máy bay, công nhân tàu biển Tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật của doanh nghiệp được xây dựng cho những nghề, côngviệc chưa có trong danh mục các nghề, công việc được Nhà nước hoặc ngànhquy định tiêu chuẩn Đây thường là những nghề, công việc mới xuất hiện hoặc

có mức độ phổ biến thấp Các tiêu chuẩn này do doanh nghiệp ban hành và chỉ

có hiệu lực trong phạm vi doanh nghiệp

5.1.3 ý nghĩa tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là một yếu tố quan trọng của chế độ tiềnlương cấp bậc với ý nghĩa sau:

- Thước đo đánh giá trình độ lành nghề của công nhân;

- Cơ sở để xác định khung bậc lương của từng nghề và xây dựng thang, bảnglương cho công nhân các ngành, nghề hoặc công việc khác nhau Thang lương,bảng lương nhiều hay ít bậc phải xuất phát từ mức độ phức tạp về kỹ thuật sảnxuất, tính chất lao động của nghề;

- Cấp bậc công việc trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ xác địnhtrả lương theo công việc;

- Cấp bậc công việc trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật dùng để tính đơn giátiền lương theo sản phẩm, là một trong những biện pháp để kế hoạch hoá quỹtiền lương và quản lý quỹ tiền lương;

- Làm cơ sở để kiểm tra trình độ lành nghề và xếp bậc lương công nhân,nâng bậc lương cho công nhân;

- Làm cơ sở để phân công, bố trí sử dụng công nhân hợp lý Thông quatiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đánh giá được mức độ phức tạp công việc và xácđịnh cấp bậc công việc theo yêu cầu làm căn cứ cho việc tuyển dụng, bố trí sửlao động hợp lý, vì một trong những yêu cầu của tổ chức lao động là cấp bậccông nhân phải phù hợp với cấp bậc công việc

Ngày đăng: 03/11/2022, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm