1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Giáo dục chính trị (Trình độ: Trung cấp) - Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

218 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Vị trí, tính chất môn học (12)
    • 1.1. Vị trí (12)
    • 1.2. Tính chất môn học (13)
  • 2. Mục tiêu môn học (13)
  • 3. Nội dung chính (14)
  • 4. Phương pháp dạy học và đánh giá môn học (15)
    • 4.1. Phương pháp dạy học (15)
    • 4.2. Đánh giá môn học (15)
    • 1.1. Khái niệm chủ nghĩa Mác - Lênin (17)
    • 1.2. Các bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin (20)
      • 1.2.1. Triết học Mác-Lênin (20)
      • 1.2.2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin (30)
      • 1.2.3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (38)
    • 1.3. Vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (48)
      • 1.3.1. Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin (48)
  • Bài 2: KHÁI QUÁT VỀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (52)
    • 2.1. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh (52)
    • 2.2. Một số nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí (59)
      • 2.2.1. Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại (60)
      • 2.2.2. Tư tưởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân (61)
      • 2.2.3. Tư tưởng về đại đoàn kết toàn dân (63)
      • 2.2.4. Tư tưởng về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân (63)
      • 2.2.5. Tư tưởng về đạo đức cách mạng (65)
      • 2.2.6. Tư tưởng về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau (66)
    • 2.3. Vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam (68)
      • 2.4.1. Sự cần thiết phải học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (70)
      • 2.4.2. Nội dung chủ yếu của học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (79)
  • Bài 3: NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM (84)
    • 3.1. Sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt (84)
      • 3.1.1. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (84)
      • 3.1.2. Vai trò lãnh đạo của Đảng trong các giai đoạn cách mạng (95)
    • 3.2. Những thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng (115)
      • 3.2.1. Thắng lợi của đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc (115)
      • 3.2.2. Thắng lợi của công cuộc đổi mới (120)
  • Bài 4: PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, (123)
    • 4.1. Nội dung của chủ trương phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay (123)
      • 4.1.1. Chủ trương phát triển kinh tế, xã hội (123)
      • 4.1.2. Chủ trương phát triển văn hóa, con người (130)
    • 4.2. Giải pháp phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay (135)
      • 4.2.1. Nội dung phát triển kinh tế, xã hội (135)
      • 4.2.2. Nội dung phát triển văn hóa, con người (187)
  • Bài 5: TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT (198)
    • 5.1. Quan niệm về người công dân tốt, người lao động tốt (198)
      • 5.1.1. Người công dân tốt (198)
      • 5.1.2. Người lao động tốt (0)
    • 5.2. Nội dung tu dưỡng và rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt (0)
      • 5.2.1. Phát huy truyền thống yêu nước, trung thành với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam (0)

Nội dung

Giáo trình Giáo dục chính trị (Trình độ: Trung cấp) gồm có 5 bài giới thiệu khái quát những kiến thức cơ bản nhất về chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trên một số lĩnh vực chính và phương hướng tu dưỡng, rèn luyện của người học để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt.

Vị trí, tính chất môn học

Vị trí

Trong xây dựng chủ nghĩa xã hội, chính trị đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước và thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Chính trị có vai trò to lớn Chính trị đúng đắn giúp cho một giai cấp, mỗi con người thực hiện được mục tiêu của mình

Môn học Giáo dục chính trị là môn học bắt buộc thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp.

Tính chất môn học

Giáo dục chính trị là bộ phận quan trọng của khoa học chính trị và công tác tư tưởng, nhằm giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cương lĩnh, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước Mục tiêu của giáo dục chính trị là xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng, tăng cường niềm tin và nâng cao năng lực hoạt động thực tiễn của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

Môn học Giáo dục chính trị có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhận thức về đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Nó gắn liền với thực tiễn đất nước và sự tu dưỡng, rèn luyện của người học, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu môn học

Sau khi học xong môn học, người học cần đạt được:

Trong nội dung học tập, cần nắm vững kiến thức về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cũng như quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Đồng thời, phát triển các yêu cầu và nội dung rèn luyện nhằm trở thành công dân tốt, người lao động có trách nhiệm, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển.

Kỹ năng vận dụng kiến thức chung về quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước vào quá trình học tập, rèn luyện và xây dựng đạo đức, lối sống Điều này giúp hình thành những công dân tốt, người lao động có trách nhiệm và tích cực tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm thể hiện khả năng vận dụng các kiến thức đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống Đồng thời, họ cần thực hiện tốt các quan điểm, đường lối của Đảng, cũng như các chính sách, pháp luật của Nhà nước Đây là những yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của mỗi cá nhân.

Nội dung chính

Môn học Giáo dục chính trị trình độ trung cấp giúp học viên hiểu rõ về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Nội dung chương trình còn bao gồm những thành tựu quan trọng của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Sinh viên sẽ nắm vững các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và con người tại Việt Nam Bên cạnh đó, môn học còn nhấn mạnh việc tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất để trở thành công dân tốt và người lao động có trách nhiệm.

Phương pháp dạy học và đánh giá môn học

Phương pháp dạy học

Môn học Giáo dục chính trị dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng chủ đạo trong quá trình dạy học Người học tập trung vào tự nghiên cứu tài liệu, kết hợp thảo luận trong lớp và liên hệ thực tiễn nghề nghiệp để nâng cao hiểu biết Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tham khảo nhiều nguồn tài liệu của Đảng, Nhà nước giúp củng cố kiến thức một cách sâu rộng và toàn diện Các phương pháp dạy học tích cực được khuyến khích nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình tiếp thu kiến thức chính trị.

Giáo dục chính trị là môn học gắn bó chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh hiểu rõ vai trò và ý nghĩa của chính trị trong đời sống hàng ngày Để nâng cao hiệu quả dạy và học, cần liên hệ kiến thức lý thuyết với thực tiễn hiện nay bằng các hoạt động như học ngoại khoá, tham quan bảo tàng, thực tiễn sản xuất và các doanh nghiệp Việc gắn kết kiến thức chính trị với các di tích lịch sử, văn hóa cách mạng giúp sinh viên hiểu sâu sắc hơn về truyền thống và lịch sử dân tộc Đây là phương pháp giảng dạy thiết thực, thúc đẩy sự gắn bó giữa lý thuyết và thực tiễn, góp phần nâng cao nhận thức chính trị cho học sinh và sinh viên.

Đánh giá môn học

Việc đánh giá kết quả học tập của người học được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Thông tư này quy định rõ về việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo niên chế hoặc phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ, cùng với quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

1 Làm rõ vị trí và tính chất của môn Giáo dục chính trị?

2 Cần phải làm những gì để học tập tốt môn Giáo dục chính trị?

Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

Bài 1 giới thiệu những nội dung kiến thức cốt lõi về chủ nghĩa Mác - Lênin, nhấn mạnh tầm quan trọng của nền tảng tư tưởng này trong sự nghiệp xây dựng đất nước Nội dung bài học giúp người học hiểu rõ vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin như kim chỉ nam cho hành động trong thời kỳ đổi mới và phát triển của đất nước Đây là nền tảng tư tưởng vững chắc để định hướng các chiến lược phát triển, thúc đẩy sự tiến bộ và bền vững của đất nước trong giai đoạn mới.

- Trình bày được khái niệm, nội dung chính và giá trị của chủ nghĩa Mác - Lênin đối với sự phát triển của xã hội;

- Khẳng định được vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng tư tưởng của Đảng ta

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế hoạt động học tập và rèn luyện đạo đức tại Nhà trường

Khái niệm chủ nghĩa Mác - Lênin

Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận khoa học do C.Mác, Ph Ăngghen sáng lập từ giữa thế kỷ XIX, được V.I.Lênin bổ sung và phát triển vào đầu thế kỷ XX Đây là hệ thống lý luận thống nhất gồm ba bộ phận chính: triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học Mác-Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học Chủ nghĩa Mác-Lênin tập trung vào mục tiêu giải phóng giai cấp công nhân và xã hội, xác định con đường, phương pháp và lực lượng để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

Ba bộ phận cấu thành của Mác-Lênin có vị trí và vai trò khác nhau, nhưng tạo thành một thể thống nhất nhằm làm rõ mục tiêu, con đường, lực lượng và phương thức giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.

Triết học Mác-Lênin là khoa học về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, đóng vai trò then chốt trong việc trang bị cho con người phương pháp nhận thức đúng đắn Nó giúp phát hiện và vận dụng các quy luật tự nhiên, xã hội để cải tạo, phát triển thế giới một cách khoa học và có hệ thống Triết học này là nền tảng tư duy khoa học, hướng con người đến việc xây dựng xã hội công bằng, tiến bộ.

Kinh tế chính trị học Mác-Lênin là lĩnh vực nghiên cứu các quan hệ xã hội trong lĩnh vực sản xuất và trao đổi, dựa trên phương pháp biện chứng Nó phân tích sự phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của từng phương thức sản xuất trong một giai đoạn lịch sử Khoa học này giúp hiểu rõ sự tác động và mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong quá trình phát triển của xã hội.

Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu các quy luật chính trị-xã hội, nguyên tắc cơ bản và điều kiện thúc đẩy quá trình cách mạng Nó xác định các con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm chuyển đổi từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

- Nguồn gốc hình thành chủ nghĩa Mác

Về kinh tế-xã hội: Nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa giữa thế kỷ XIX phát triển mạnh ở nhiều nước Tây Âu

Sự ra đời và phát triển của giai cấp vô sản với vai trò là lực lượng chính trị độc lập đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa Mác, đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử lý luận và phong trào cách mạng.

Về tư tưởng lý luận, bài viết nhấn mạnh những đỉnh cao của triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng được phê phán ở Pháp, góp phần làm rõ các phương pháp tư duy và ảnh hưởng của các trường phái này đến sự phát triển của lý luận chính trị và xã hội hiện đại.

Các phát minh về khoa học tự nhiên như thuyết tiến hóa của Đác-uyn, thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Lô-mô-nô-xốp, cùng học thuyết tế bào của các nhà khoa học Đức đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng của chủ nghĩa duy vật biện chứng Những học thuyết này là cơ sở cứng chắc để củng cố phương pháp luận của học thuyết Mác, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học và triết học hiện đại.

Nhân tố chủ quan là yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành lý luận, điển hình là các nhà tư tưởng vĩ đại như C.Mác (1818-1883) và Ph.Ăng- ghen (1820-1895) Họ đã nghiên cứu kỹ lưỡng xã hội tư bản, tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết và khoa học, đồng thời phát triển các tiền đề tư tưởng để xác định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên toàn thế giới Chính nhờ những đóng góp này, họ đã sáng lập ra học thuyết mang tên mình, mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử phong trào công nhân và lý luận cách mạng.

- Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác- Lênin

Giai đoạn C.Mác, Ph.Ăng-ghen (1848-1895) Tháng

Năm 1848, tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" do hai ông Dự thảo và Đồng minh những người cộng sản thông qua, đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác Sau đó, họ đã viết nhiều tác phẩm quan trọng, xây dựng nên học thuyết khoa học gồm ba bộ phận chính: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học, góp phần định hình nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin.

V.I.Lênin phát triển chủ nghĩa Mác (1895-1924):

V.I.Lênin (1870-1924) đã đấu tranh, bảo vệ và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc Người đã lãnh đạo thắng lợi Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, phát triển nhiều vấn đề lý luận mới về xây dựng chủ nghĩa xã hội Sau khi V.I.Lênin mất, Quốc tế Cộng sản đã bổ sung, gọi chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa Mác-Lênin

Từ năm 1924 đến nay, chủ nghĩa Mác-Lênin đã trở thành nền tảng tư tưởng quan trọng của các Đảng cộng sản và công nhân trên toàn thế giới Các tổ chức này luôn vận dụng, bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin để xây dựng đường lối cách mạng phù hợp với thực tiễn của từng quốc gia Chủ nghĩa Mác-Lênin đóng vai trò then chốt trong việc định hướng chiến lược cách mạng và thúc đẩy sự phát triển xã hội tiến bộ.

Các bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin

1.2.1.1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và

Ph.Ăngghen nhấn mạnh rằng mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều đa dạng, nhưng bản chất của chúng là sự tồn tại của vật chất qua các thực thể cụ thể Vật chất có trước, còn ý thức xuất hiện sau và phụ thuộc vào vật chất, khi vật chất quyết định ý thức và ý thức chỉ phản ánh một phần thế giới vật chất trong tâm trí con người.

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất và luôn diễn ra vĩnh viễn do sự vận động tự thân, do mâu thuẫn nội tại quyết định Có năm hình thức vận động cơ bản gồm vận động cơ học, lý học, hoá học, sinh học và vận động xã hội, trong đó vận động xã hội được xem là cao nhất vì nó phản ánh sự phát triển của các chế độ xã hội thông qua con người Ý thức phản ánh tích cực và sáng tạo hiện thực khách quan của ý thức, gồm ba yếu tố cốt lõi là tri thức, tình cảm và ý chí của con người Tuy nhiên, do tâm lý, sinh lý, mục đích, yêu cầu, động cơ và điều kiện khác nhau của mỗi người, nên cùng hiện thực khách quan nhưng ý thức và nhận thức của từng cá nhân có thể khác nhau.

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, trong đó vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất và sự vận động của ý thức Ý thức mang tính độc lập tương đối và tác động tích cực trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người, thể hiện mối quan hệ tương hỗ giữa hai yếu tố này trong quá trình phát triển của nhân loại.

- Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến nhấn mạnh rằng thế giới chứa đựng vô số các sự vật và hiện tượng liên kết chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ tương hỗ, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp Các mối liên hệ này bao gồm mối liên hệ bên trong, bên ngoài, mối liên hệ chung và riêng, cũng như các liên kết trực tiếp và gián tiếp qua trung gian Do đó, cần áp dụng quan điểm toàn diện để hiểu rõ bản chất và mối liên hệ bên trong của các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên.

+ Nguyên lý về sự phát triển khẳng định mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển không ngừng

Phát triển là xu hướng vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, và từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện Các quá trình vận động có thể diễn ra theo chiều hướng đi lên, đi xuống, vòng tròn, hoặc xoáy ốc, phản ánh quá trình đổi mới và phát triển liên tục của sự vật, hiện tượng Hiểu rõ xu hướng vận động giúp nhận thức đúng đắn về sự phát triển của các hiện tượng và thúc đẩy quá trình đổi mới, sáng tạo không ngừng.

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại là nguyên tắc cốt lõi của phép biện chứng duy vật Hiểu rõ quy luật này giúp nhận biết cách các yếu tố về lượng tác động đến các yếu tố về chất và ngược lại, từ đó phản ánh mối quan hệ biện chứng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

Quy luật vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy chỉ ra rằng mọi thứ đều tồn tại dưới hình thức hai mặt đối lập là chất và lượng Chất phản ánh các thuộc tính khách quan và vốn có của sự vật, trong khi lượng thể hiện các yếu tố cấu thành, quy mô và nhịp điệu biến đổi của chúng Sự biến đổi về lượng có thể dẫn đến mâu thuẫn và phá vỡ chất cũ để hình thành chất mới theo lượng mới, tạo ra quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng Trong quá trình này, lượng biến đổi liên tục dẫn đến sự thay đổi về chất, đồng thời các thay đổi về chất cũng ảnh hưởng trở lại đến lượng, góp phần vào sự phát triển không ngừng của các hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.

+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Quy luật này xác định nguồn gốc và động lực của sự phát triển, là hạt nhân của phép biện chứng duy vật Mọi sự vật, hiện tượng đều là thể thống nhất của các mặt đối lập có liên hệ, tác động qua lại và thâm nhập vào nhau để tồn tại Sự thống nhất các mặt đối lập là tương đối, trong khi đấu tranh giữa chúng lại mang tính tuyệt đối Các mặt đối lập luôn vận động và tác động lẫn nhau, thúc đẩy sự biến đổi và phát triển của sự vật, hiện tượng.

+ Quy luật phủ định của phủ định

Quy luật này mô tả xu hướng vận động và phát triển không ngừng của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất Thế giới vật chất luôn tồn tại, vận động và tiến triển qua từng giai đoạn Quá trình xuất hiện, mất đi và thay thế của các sự vật, hiện tượng chính là biểu hiện của quá trình phủ định, phản ánh sự vận động liên tục trong tự nhiên và cuộc sống.

Phủ định biện chứng là quá trình tự phủ định trong nội tại của sự vật, nơi cái mới replaces cái cũ nhưng không phải là lần phủ định cuối cùng, vì cái cũ vẫn còn tồn tại trong một dạng yếu hơn hoặc mới hơn Quá trình phát triển luôn diễn ra theo hướng vận động đi lên, phản ánh xu hướng chung của thế giới, nhưng không theo đường thẳng mà theo hình xoáy ốc, phức tạp và quanh co Cái mới còn non yếu và chưa thể thắng thế ngay lập tức trước cái cũ, nhưng qua thời gian, nó sẽ thay thế và tiếp tục tiến trình phát triển.

Nhận thức là hoạt động của con người phản ánh chủ động, tích cực và sáng tạo thế giới khách quan vào trong tâm trí Hoạt động nhận thức dựa trên thực tiễn, xem thực tiễn là cơ sở và tiêu chuẩn để xác định tính chính xác của nhận thức Nhận thức giúp con người hiểu rõ thế giới xung quanh và phát triển kiến thức một cách liên tục.

Chủ thể nhận thức chủ yếu là con người, tuy nhiên quá trình nhận thức bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố lịch sử, kinh tế, chính trị - xã hội và truyền thống văn hoá Ngoài ra, đặc điểm tâm sinh lý và khả năng tư duy của chủ thể cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiếp thu và xử lý thông tin.

Nhận thức của con người không phải là quá trình thụ động mà là hoạt động chủ động, tích cực và sáng tạo Quá trình này diễn ra từ việc biết ít đến biết nhiều, từ hiểu các hiện tượng phía ngoài đến nhận thức được bản chất thật sự của sự vật Nhận thức ngày càng phát triển, chuyển từ trạng thái trực quan, sinh động sang khả năng tư duy trừu tượng, giúp con người hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh.

Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức, giúp ta trực tiếp cảm nhận các hiện tượng bề ngoài của thế giới khách quan, nhưng chỉ phản ánh các hiện tượng đơn giản, chưa đi sâu vào bản chất vấn đề Trong khi đó, nhận thức lý tính đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các mối liên hệ bản chất, quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng, giúp làm rõ các mối quan hệ tất yếu bên trong Nhận thức cảm tính là nền tảng, điều kiện để hình thành nhận thức lý tính, và khi nhận thức lý tính đã phát triển, nó sẽ làm cho khả năng cảm nhận của nhận thức cảm tính trở nên nhạy bén hơn, chính xác hơn Hai giai đoạn này tác động lẫn nhau, tạo thành một quá trình nhận thức liên tục, phong phú và sâu sắc.

Tư duy trừu tượng phản ánh gián tiếp hiện thực nên phải kiểm nghiệm trong thực tiễn để phân biệt đúng, sai

- Thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan để phục vụ nhu cầu của con người Hoạt động thực tiễn được thể hiện qua ba hình thức chính là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị-xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học Trong đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là hình thức quan trọng nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.

Vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin

1.3.1 Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin

- Chủ nghĩa Mác-Lênin là một hệ thống lý luận khoa học, thể hiện trong toàn bộ ba bộ phận cấu thành học thuyết

Triết học Mác-Lênin trang bị cho con người thế giới quan khoa học và phương pháp luận đúng đắn để nhận thức, cải tạo và phát triển thế giới Đây là nền tảng tư duy giúp con người hiểu rõ quy luật vận động của thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp cách mạng phù hợp nhằm thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển bền vững của xã hội Triết học này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn là kim chỉ nam trong quá trình đổi mới tư duy và hành động của mỗi người, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh.

Kinh tế chính trị học Mác-Lênin phân tích rõ các quy luật kinh tế dưới chủ nghĩa tư bản, nhấn mạnh vai trò của các quy luật này trong quá trình quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội và thời kỳ của chủ nghĩa xã hội.

Chủ nghĩa xã hội khoa học là lý luận về cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, tập trung làm rõ vai trò của lực lượng xã hội chủ lực gồm giai cấp công nhân và nhân dân lao động Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, các lực lượng này tiến hành đấu tranh nhằm xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa và xây dựng xã hội chủ nghĩa, tiến tới xã hội cộng sản chủ nghĩa.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết duy nhất xác định rõ mục tiêu, con đường, lực lượng và phương thức để giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp và giải phóng con người Đây là nền tảng tư tưởng chiến lược giúp xây dựng hệ thống lý luận cách mạng khoa học và phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam Chủ nghĩa Mác-Lênin định hướng rõ ràng các bước tiến về hành động, giúp đoàn kết các lực lượng cách mạng trong cuộc đấu tranh vì xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết duy nhất xác định rõ mục tiêu xây dựng xã hội công bằng, văn minh trên toàn thế giới Học thuyết này chỉ rõ phương hướng, lực lượng, phương thức để giải phóng xã hội khỏi mọi bất công, áp bức, đồng thời giúp các giai cấp thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu Chủ nghĩa Mác-Lênin hướng tới giải phóng con người khỏi mọi ràng buộc của chủ nghĩa cá nhân, hướng tới một xã hội tự do, bình đẳng và tiến bộ.

- Chủ nghĩa Mác-Lênin là một học thuyết mở, sống động, không ngừng tự phê phán, tự đổi mới, bổ sung và phát triển trong thực tiễn cách mạng

Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết mang tính cách mạng, không chỉ giải thích thế giới mà còn hướng tới cải tạo và xây dựng xã hội mới tốt đẹp Học thuyết này luôn giữ tính sống động, có khả năng tự phê phán, đổi mới, bổ sung và phát triển không ngừng.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết cách mạng mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, không chỉ nhằm giải thích bản chất của xã hội, mà còn hướng tới việc cải tạo xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết cách mạng nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của các đảng cộng sản Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội hiện thực, xã hội chủ nghĩa.

1.3.2 Chủ nghĩa Mác-Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của các đảng cộng sản

Cho đến ngày nay, chủ nghĩa Mác-Lênin đã lan rộng khắp thế giới và trở thành học thuyết chủ đạo trong phong trào cộng sản, phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân quốc tế Hàng trăm đảng cộng sản và công nhân ra đời ở nhiều nước, đưa chủ nghĩa Mác-Lênin vào quần chúng và trở thành lực lượng vật chất quan trọng trong các phong trào cách mạng Chủ nghĩa Mác-Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của các đảng cộng sản trong phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng cốt lõi, nền tảng lý luận của các đảng cộng sản trong việc xác định cương lĩnh và đường lối lãnh đạo cách mạng Nó phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động tinh thần xã hội Chủ nghĩa Mác-Lênin định hướng tư duy của mỗi cá nhân trong cuộc đấu tranh giành chính quyền và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định, cùng với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và sự nghiệp cách mạng của nhân dân.

1 Hãy cho biết những gì bổ ích trong nhận thức của mình qua học tập Triết học Mác-Lênin,?

2 Hãy cho biết những gì bổ ích trong nhận thức của mình qua học tập Kinh tế chính trị Mác-Lênin?

3 Hãy cho biết những gì bổ ích trong nhận thức của mình qua học tập Chủ nghĩa xã hội khoa học?

KHÁI QUÁT VỀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

Tư tưởng Hồ Chí Minh lần đầu tiên được ghi nhận trong Văn kiện Đại hội lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1991, và sau đó ngày càng được làm rõ hơn Đại hội lần thứ XI của Đảng (2011) đã khẳng định rằng “Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho hành động của Đảng và nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới, phát triển đất nước”.

Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, phản ánh sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin phù hợp với điều kiện thực tiễn của đất nước Nó kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, tạo thành tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc Minh luôn là kim chỉ nam dẫn dắt sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam, góp phần đưa đất nước đến thắng lợi.

- Nguồn gốc và nhân tố chủ quan hình thành tư tưởng

V.I Lênin đã bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác - Lênin, góp phần hình thành nền tảng tư tưởng quan trọng của Đảng cộng sản Dưới sự lãnh đạo của Lênin, phong trào cách mạng đã giành thắng lợi, mở ra trang sử mới cho cách mạng vô sản trên thế giới Chủ nghĩa Lênin ra đời trong bối cảnh thế giới xuất hiện nhiều chủ nghĩa tư bản, thúc đẩy việc xây dựng hệ thống lý luận cách mạng phù hợp với thực tiễn.

Đảng Cộng sản Việt Nam dựa trên các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, được xuất bản bởi NXB Chính trị quốc gia năm 2011 Từ cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự thành lập của Quốc tế Cộng sản (3-1919), phong trào cộng sản đã được thúc đẩy mạnh mẽ, góp phần phổ biến rộng rãi chủ nghĩa Mác-Lênin và thành lập hàng chục đảng cộng sản ở nhiều quốc gia trên thế giới.

Nguyễn Sinh Cung, sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, yêu nước tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, đã kế thừa truyền thống quý báu của dân tộc, quê hương và gia đình Ngay từ nhỏ, ông đã được học tại trường tiểu học Đông Ba và Quốc Học Huế, sớm suy ngẫm về những thất bại của các phong trào yêu nước Truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình chính là nguồn gốc hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nguyễn Tất Thành từ nhỏ đã được cha dạy chữ Hán và Nho giáo, hình thành nền tảng văn hóa phương Đông Trong quá trình tiếp xúc với phương Tây, Người đã tiếp thu các tư tưởng cách mạng Mỹ (1776), Đại cách mạng Pháp (1789), đạo đức của Thiên chúa giáo và chủ nghĩa Tam dân của Trung Quốc Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, góp phần xây dựng nền tảng tư duy vững chắc cho Người.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc tư tưởng, lý luận chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh Từ một người yêu nước,

Nguyễn Ái Quốc tiếp thu và đi theo chủ nghĩa Mác-Lênin, trở thành người cộng sản (1920) Đi theo chủ nghĩa Mác-

Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã mang đến những bước chuyển về chất trong tư duy cách mạng và đấu tranh giải phóng dân tộc Những tư tưởng này có giá trị vượt trội hơn tất cả các trào lưu yêu nước trước đó ở Việt Nam, góp phần định hình nền tảng tư tưởng và hướng đi chiến lược cho công cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước.

Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về sự bền bỉ và không ngừng tích lũy tri thức, thể hiện mẫu mực về đạo đức cách mạng, phong cách lãnh đạo, làm việc và ứng xử Những phẩm chất cá nhân của Người là nền tảng, nguồn gốc và điều kiện quan trọng để tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin cùng các tư tưởng tiến bộ trên thế giới, góp phần hình thành nên tư tưởng cách mạng của Người.

+ Thời kỳ niên thiếu đến khi ra nước ngoài (1890-

Hồ Chí Minh, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 tại làng Hoàng Trù, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, ban đầu tên gọi là Nguyễn Sinh Cung Năm 1895, ông theo cha vào Huế và bắt đầu học tại trường tiểu học Đông Ba cũng như trường Quốc học Huế với tên gọi là Nguyễn Tất Thành.

Năm 1910, Nguyễn Tất Thành chia tay cha để bắt đầu hành trình mới, dạy học tại trường Dục Thanh, Phan Thiết rồi sau đó vào Sài Gòn Trong quãng thời gian này, ông đã tiếp thu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, đồng thời học hỏi văn hóa phong phú và hiểu rõ nỗi khổ của người dân mất nước Ông còn chứng kiến sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp, điều này góp phần hình thành ý chí đấu tranh và tinh thần yêu nước mãnh liệt trong ông.

6 năm 1911, từ bến Nhà Rồng, Người lấy tên Văn Ba làm phụ bếp trên chuyến tàu buôn của Pháp ra nước ngoài

+ Thời kỳ trải nghiệm cuộc sống và đến với chủ nghĩa Mác- Lênin (1911-1920)

Năm 1911, với tên gọi Văn Ba, Người đi qua nhiều nước và đến sống ở Mỹ (1912-1913), sống ở Anh (1914-

1917) và về sống ở Pháp (1917-1923) Thời kỳ này trong tư tưởng của Người đã hình thành tình cảm thương yêu những người lao động nghèo khổ

Vào cuối năm 1917, Người trở lại nước Pháp và tham gia hoạt động cùng phong trào yêu nước của người Việt Nam tại Paris Trong thời gian này, Người hướng sự chú ý về Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến cuộc cách mạng vĩ đại đang diễn ra Đồng thời, Người đã tiếp xúc và kết nối với nhiều nhà cách mạng của các nước khác tại Pháp, góp phần mở rộng hiểu biết và xây dựng mối quan hệ quốc tế cho phong trào cách mạng Việt Nam.

Tại Paris, tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc được đọc

V.I Lênin trong "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về các vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" đã trình bày con đường cách mạng vô sản Từ đó, ông hoàn toàn tin tưởng vào lý luận của Lênin, ủng hộ mạnh mẽ Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp vào tháng 12 năm 1920 Ông còn là người cộng sản Việt Nam đầu tiên, góp phần vào sự nghiệp cách mạng của đất nước.

+Thời kỳ hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc (1921-1930)

Sau nhiều năm hoạt động tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô vào năm 1923 để dự các hội nghị do Quốc tế Cộng sản tổ chức và tham gia các khoá bồi dưỡng lý luận cũng như nghiên cứu xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Liên Xô Cuối năm 1924, ông trở về Quảng Châu, Trung Quốc, tiếp tục hoạt động cách mạng trong giai đoạn những năm 1925.

Năm 1927, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và trực tiếp huấn luyện cán bộ của Hội, đồng thời xuất bản tác phẩm Đường Kách Mệnh Đây là giai đoạn hoạt động sôi nổi, hiệu quả của Nguyễn Ái Quốc trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, góp phần chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cán bộ cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nam Đến đây tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt nam đã cơ bản hình thành

Một số nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí

Đại hội đại biểu lần thứ IX của Đảng nhấn mạnh rằng tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện về các vấn đề cốt lõi của cách mạng Việt Nam, kết quả của việc vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin phù hợp với điều kiện thực tiễn của đất nước, kết hợp giá trị truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại Tư tưởng này bao gồm các nội dung quan trọng như giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; quyền tự chủ của nhân dân và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; phát triển kinh tế và văn hóa nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; xây dựng quốc phòng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân; đạo đức cách mạng cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; chăm lo phát triển thế hệ cách mạng kế cận; và xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, với đội ngũ cán bộ, đảng viên vừa làm lãnh đạo vừa là người phục vụ trung thành của nhân dân.

Trong chương trình này chỉ khái quát một số nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh

2.2.1 Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Trước ách đô hộ của thực dân Pháp, Hồ Chí Minh khẳng định rằng để cứu nước và giải phóng dân tộc, cách mạng vô sản là con đường duy best Ông nhấn mạnh rằng, “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập”, và toàn thể dân tộc quyết tâm dùng tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền độc lập đó Dù gặp nhiều khó khăn gian khổ, nhân dân Việt Nam nhất định sẽ kiên cường đấu tranh vì nền độc lập tự do của đất nước.

1 Đảng CSVN: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Nxb CTQG,

HN 2001, tr.83,84 giành độc lập và thống nhất Tổ quốc Người đã khái quát chân lý của các dân tộc “Không có gì quý hơn độc lập, tự do!”

Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, một hệ thống hoàn chỉnh giúp nhân dân thoát khỏi nghèo đói và lạc hậu Chủ nghĩa xã hội mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đầy đủ về vật chất và văn hoá, tinh thần cao Nó thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước để xây dựng một cộng đồng quốc tế đoàn kết và phát triển bền vững.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.2.2 Tư tưởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Theo Hồ Chí Minh, mọi quyền dân chủ của người dân phải được thể chế hóa bằng hiến pháp và pháp luật, đồng thời hệ thống pháp luật phải bảo đảm cho quyền tự do và dân chủ của người dân được tôn trọng trong thực tế Người đặc biệt quan tâm đến xây dựng nền pháp chế xã hội chủ nghĩa nhằm đảm bảo việc thực thi quyền lực của nhân dân Hồ Chí Minh nhấn mạnh cần tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng, đề cao vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên để xây dựng một nhà nước pháp quyền vững mạnh.

2.2.3 Tư tưởng về đại đoàn kết toàn dân

Hồ Chí Minh nhấn mạnh tầm quan trọng của sự đoàn kết toàn dân để phát huy sức mạnh tối đa, với câu nói nổi tiếng “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi” Theo Bác, đoàn kết cần mở rộng tới tất cả những người yêu nước, bất kể tầng lớp, dân tộc hay tín ngưỡng, nhằm hướng tới các mục tiêu chung như hòa bình, thống nhất, độc lập và dân chủ Người nhấn mạnh đoàn kết phải duy trì lâu dài vì lợi ích chung, dựa trên niềm tin vào nhân dân, truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, khoan dung Để đạt được điều này, đoàn kết toàn dân phải thể hiện trong mọi đường lối, chính sách của Đảng và thông qua Mặt trận dân tộc thống nhất, lấy sự đoàn kết trong Đảng làm nền tảng để kết nối mọi người trong xã hội.

2.2.4 Tư tưởng về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Theo Hồ Chí Minh, để tiến lên chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế là yếu tố cốt lõi, vì “Có thực mới vực được đạo”, kinh tế phải đi trước Phát triển kinh tế là nền tảng giúp thúc đẩy văn hóa, xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của xã hội Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, cần huy động mọi lực lượng lao động tham gia vào sản xuất, đồng thời phân phối công bằng dựa trên nguyên tắc “Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm thì không được hưởng” Nhà nước cũng đảm bảo chăm sóc những người già yếu hoặc tàn tật, thể hiện chính sách nhân đạo, công bằng trong phân phối của cải.

Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu phát triển kinh tế là nhằm phục vụ con người, đảm bảo mọi người dân có ăn, mặc, chỗ ở và cơ hội học hành Để thoát khỏi nghèo đói, lạc hậu và yếu kém, cần phải kết hợp phát triển kinh tế với phát triển văn hóa Phát triển kinh tế không chỉ diệt giặc đói mà còn phải diệt giặc dốt, vì “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Chủ nghĩa xã hội ra đời nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Trong Di chúc, Hồ Chí Minh căn dặn Đảng cần có kế hoạch phát triển kinh tế và văn hóa phù hợp để liên tục nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần của nhân dân.

Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng con người là vốn quý nhất, là yếu tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng Người coi con người là mục tiêu hàng đầu của cách mạng, và mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ đều nhằm vì lợi ích chính đáng của con người Với phương châm “Vì lợi ích trăm năm phải trồng người”, Hồ Chí Minh khẳng định vai trò quan trọng của việc chăm lo đào tạo và phát triển nhân lực cho sự nghiệp cách mạng bền vững.

Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, cần có con người mang chủ nghĩa xã hội Thực hiện chiến lược “trồng người” đòi hỏi nhiều biện pháp, trong đó giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng hàng đầu Nội dung và phương pháp giáo dục phải toàn diện, kết hợp cả đức, trí, thể chất và mỹ thuật, đồng thời đặt đạo đức, lý tưởng và tình cảm cách mạng, lối sống xã hội chủ nghĩa lên hàng đầu “Trồng người” là công việc dài hạn, cần sự kiên trì và không thể thực hiện trong một sớm một chiều; mỗi cá nhân đều phải rèn luyện và tu dưỡng suốt đời để góp phần xây dựng đất nước.

2.2.5 Tư tưởng về đạo đức cách mạng

Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng đạo đức giữ vai trò rất quan trọng, là nền tảng của con người và xã hội giống như gốc của cây hay nguồn của sông suối Đạo đức cách mạng là điều kiện cần thiết để thực hiện những việc cao cả, vẻ vang Trong đó, đạo đức và tài năng đều quan trọng, nhưng đạo đức chính là gốc rễ của người cách mạng Có đạo đức mà thiếu tài dễ gặp khó khăn trong công việc, còn có tài mà thiếu đạo đức thì sẽ trở thành người vô dụng.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chuẩn mực đạo đức cách mạng bắt đầu bằng phẩm chất trung thành với tổ quốc và hiếu nghĩa với nhân dân Yêu thương con người và hỗ trợ những người lao động nghèo khổ cũng là những nguyên tắc đạo đức cốt lõi Đặc biệt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là những đức tính nền tảng, phản ánh bản chất thực sự của mỗi người Thêm vào đó, tinh thần quốc tế trong sáng, tôn trọng và ủng hộ quyền bình đẳng dân tộc, đấu tranh chống áp bức, bất công, thù hằn và phân biệt chủng tộc góp phần xây dựng tình đoàn kết quốc tế vững mạnh.

Theo Hồ Chí Minh, đạo đức cách mạng không phải là thứ có sẵn hay rơi xuống từ trời, mà do quá trình tu dưỡng và rèn luyện hàng ngày mà thành; như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong Để xây dựng đạo đức cách mạng vững chắc, cần thực hiện nguyên tắc nói đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức trước mọi người; đồng thời, phải gắn việc xây dựng đạo đức với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, thứ giặc “nội xâm” là đồng minh của kẻ thù Ngoài ra, việc tu dưỡng đạo đức cần được duy trì thường xuyên, liên tục và suốt đời để đảm bảo tính bền vững của đạo đức cách mạng.

Vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam Những quan điểm này đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn và giúp giải quyết thành công các thách thức mới do cuộc cách mạng Việt Nam đặt ra Tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò trọng yếu trong sự nghiệp cách mạng của đất nước, thúc đẩy các chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế.

Hệ thống các quan điểm lý luận và tư tưởng về chiến lược, sách lược cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân đã đóng vai trò quyết định giúp Việt Nam đạt được những thắng lợi to lớn trong cuộc đấu tranh cách mạng Những tư tưởng này đã hình thành nền tảng vững chắc cho chiến lược cách mạng, thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập, tự do và tiến bộ xã hội Nhờ vào hệ thống quan điểm này, cách mạng Việt Nam đã vượt qua nhiều thử thách, xây dựng nền móng cho thành công và phát triển bền vững của đất nước.

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta, giúp đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Đây là tài sản tinh thần vô giá của Đảng và dân tộc Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ là nền tảng để xây dựng đất nước mà còn truyền cảm hứng mạnh mẽ cho các thế hệ cán bộ, đảng viên và nhân dân Việc phát huy và ứng dụng những giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước trong thời kỳ mới.

Người đang được hiện thực hóa trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thấm sâu vào tư tưởng và tình cảm của nhân dân Việt Nam, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của đất nước Đảng ta khẳng định rằng, cùng với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng và hướng dẫn sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam.

Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng lý luận cốt lõi nhằm xác định mục tiêu, phương hướng và giải pháp trong xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam Nó hướng tới mục tiêu phát triển đất nước dân giàu, nước mạnh, đồng thời bảo vệ Tổ quốc vững chắc, hướng đến nền dân chủ, công bằng và văn minh.

Việc khẳng định lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và tư duy lý luận của đảng viên Việc lấy tư tưởng của Hồ Chí Minh làm nền tảng giúp định hướng đúng đắn trong công cuộc phát triển đất nước Đây là bước phát triển quan trọng trong quá trình nâng cao lý luận và xây dựng đường lối chính sách phù hợp với thực tiễn.

Tư tưởng Hồ Chí Minh có giá trị to lớn không chỉ đối với cách mạng Việt Nam mà còn tượng trưng cho khát vọng giải phóng dân tộc thuộc địa và thúc đẩy hòa bình, hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc Những tư tưởng và hoạt động cách mạng phong phú của Người là tấm gương sáng cổ vũ các dân tộc trên thế giới trong cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, hòa bình và tiến bộ xã hội.

2.4 Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay

2.4.1 Sự cần thiết phải học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

2.4.1.1 Nội dung đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

- Nội dung đạo đức Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh là tấm gương mẫu mực về thực hành đạo đức, luôn thống nhất giữa tư tưởng đạo đức và hành vi đạo đức trong đời sống hàng ngày Nguyên tắc "nói đi đôi với làm" của Người thể hiện rõ nét trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân Những nội dung rõ ràng về đạo đức của Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh vai trò của đạo đức trong xây dựng lối sống chân chính, đạo đức và góp phần vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc Chính nhờ tấm gương đạo đức của Người, mỗi người dân đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc rèn luyện đạo đức và hành xử đúng đắn trong cuộc sống.

Suốt đời trung với nước, hiếu với dân là nguyên tắc hoạt động, là tình cảm trong suốt cuộc đời cách mạng của

Hồ Chí Minh là nhân vật tiêu biểu với tấm gương hy sinh và phấn đấu không ngừng trong suốt cuộc đời Ông đã dành trọn tâm huyết để thực hiện ước mơ lớn nhất của dân tộc, đó chính là độc lập tự do cho đất nước Những nỗ lực của Hồ Chí Minh nhằm xây dựng một Việt Nam mới, nơi mọi người dân đều có cơm ăn, áo mặc và được học hành đầy đủ Tấm gương của ông mãi là nguồn cảm hứng về lòng yêu nước và sự cống hiến cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Hồ Chí Minh luôn giữ tinh thần lạc quan cách mạng và tin tưởng vào sức mạnh của con người cũng như chính nghĩa, giúp Người vượt qua mọi khó khăn thử thách để đạt được mục tiêu Người từng làm nhiều nghề để kiếm sống, nghiên cứu và tìm hiểu về các phong trào cách mạng quốc tế Trong hoạt động cách mạng, Người đã hai lần bị bắt tù, đối mặt với án tử hình và nhiều nguy hiểm, nhưng vẫn kiên trì theo đuổi mục đích vì lợi ích quốc gia và dân tộc.

Hồ Chí Minh là hình mẫu tiêu biểu về lòng thương yêu, quý trọng và tận tâm phục vụ nhân dân Người luôn coi việc phục vụ nhân dân từ những việc nhỏ nhất đến lớn nhất là trách nhiệm hàng đầu, bất kể ở vị trí nào Theo Hồ Chí Minh, “Việc gì có lợi cho nhân dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân, phải hết sức tránh,” thể hiện rõ nguyên tắc đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết Người không ngừng nỗ lực nâng cao đời sống và trí tuệ của nhân dân, đồng thời tích cực thực hiện dân chủ để phát triển xã hội Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng, để dân đói, dân rét là trách nhiệm của Đảng và Chính phủ, phản ánh tầm nhìn toàn diện về vai trò của chính quyền trong việc chăm lo cho cuộc sống của nhân dân.

Hồ Chí Minh là biểu tượng của lòng nhân ái, vị tha và khoan dung, luôn hết lòng đấu tranh vì độc lập, tự do và giải phóng con người Trong Di chúc của mình, Người nhấn mạnh về tầm quan trọng của tình đoàn kết, nhân đạo và trách nhiệm đối với dân tộc Các giá trị nhân hậu và phẩm chất vị tha của Hồ Chí Minh đã trở thành kim chỉ nam cho phong cách sống và tư tưởng của Người, góp phần xây dựng một đất nước độc lập, tự do và văn minh.

Đầu tiên, công việc của con người là thể hiện lòng thương người qua những hành động cụ thể như các chiến sĩ dân công đêm ngủ ngoài rừng, trải lá cây làm chiếu và dùng manh áo mỏng làm chăn để chăm sóc đồng bào Trong bất kể hoàn cảnh nào, họ luôn thương yêu các cụ già và đàn em nhỏ còn đói rách Ngay cả đối với kẻ thù xâm lược, dù đã gây ra nhiều tội ác, Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn dặn dò cán bộ, chiến sĩ phải xử xử khoan dung, góp phần làm cho thế giới thấy rõ vẻ đẹp văn minh, tiến bộ của dân tộc Việt Nam hơn là những kẻ gây chiến, cướp bóc.

Hồ Chí Minh là tấm gương mẫu mực về đạo đức với các phẩm chất cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời tư trong sáng, nếp sống giản dị và khiêm tốn Người luôn thực hành tiết kiệm trong ăn, mặc, ở, đi lại và các vật dụng sinh hoạt hàng ngày, biến tiết kiệm thành thói quen và nét sinh hoạt đời thường Với vai trò là người đứng đầu Đảng và Nhà nước, Hồ Chí Minh luôn giữ gìn liêm khiết và trong sạch, không ngừng khuyến khích, động viên mọi người hướng tới điều tốt đẹp, mới mẻ Người là biểu tượng của cuộc đấu tranh chống lại cái ác, xấu, tiêu cực, đặc biệt chống chủ nghĩa cá nhân, tham ô, lãng phí và quan liêu Đồng thời, Hồ Chí Minh luôn giáo dục và cảnh tỉnh cán bộ, đảng viên về việc giữ gìn đạo đức, tránh lối sống tự mãn, qua đó góp phần xây dựng đất nước trong sạch, vững mạnh.

“quan cách mạng”, luôn phòng tránh những sai lầm, cám dỗ đời thường, không ngã gục trước đồng tiền

- Nội dung phong cách Hồ Chí Minh

Phong cách Hồ Chí Minh là sự thể hiện bản chất, trí tuệ, đạo đức, tài năng của Người trong ứng xử với công việc và với mọi người

Phong cách tư duy của Hồ Chí Minh là phong cách tư duy khoa học, cách mạng và hiện đại, phản ánh sự độc lập, tự chủ, sáng tạo, hài hòa, uyển chuyển và có lý có tình Người luôn xuất phát từ thực tiễn, khái quát kinh nghiệm để hình thành lý luận và tác động lại vào thực tiễn nhằm cải thiện xã hội Hồ Chí Minh có tầm nhìn xa trông rộng, tìm ra bản chất và quy luật của các vấn đề, giúp dự báo chính xác và ra quyết định đúng đắn Người dựa trên chân lý phổ biến và những lẽ phải không ai chối cãi để nhận thức và giải quyết các thách thức của đất nước Phong cách tư duy của Người luôn đổi mới, sáng tạo và không chấp nhận lối mòn của tư duy cũ, ví như tư tưởng bảo thủ giống như sợi dây cột chân tay, muốn tiến bộ cần có tinh thần dám nghĩ dám làm và dám thử thách.

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM

PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA,

TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT

Ngày đăng: 03/11/2022, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm