L ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các giải pháp nâng cao hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cà phê theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 tại Công Ty TNHH Massimo Zanetti
Trang 1U Ỷ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các giải pháp nâng cao hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm đối với sản phẩm cà phê theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 tại Công Ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam” là công trình nghiên cứu do chính tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hoàng Mạnh Dũng
Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan
và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Các số liệu trong các bảng biểu
phục vụ cho phân tích, đánh giá đều được thu thập từ các nguồn khác nhau và ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng các nhận xét, đánh giá của các tác giả khác với việc trích dẫn, chú thích nguồn rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lý nếu có bất kỳ sự vi phạm nào
về nguyên tắc nghiên cứu khoa học của luận văn này
H ọc viên
Tr ần Thị Hương
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một, Phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho học viên trong quá trình học tập tại trường
Trân trọng cảm ơn TS Hoàng Mạnh Dũng đã giảng dạy, giúp đỡ, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực
Trang 4TÓM T ẮT LUẬN VĂN
Khi đời sống vật chất của con người ngày càng tăng lên, kéo theo sự quan tâm
về chất lượng và an toàn thực phẩm Các nhà phân phối và người tiêu dùng đang hướng tới sản phẩm cần được chứng nhận áp dụng các HTQL ATTP theo thông lệ
quốc tế Massimo Zanetti Beverage Group là một trong những nhà sản xuất cà phê
lớn nhất thế giới và kiểm soát toàn bộ chuỗi sản xuất của mình Dựa trên chuỗi giá
trị của cà phê, Massimo Zanetti Beverage Group xây dựng chiến lược dựa trên sự đánh giá cao và liên tục đổi mới về cà phê được ghi nhận trên toàn thế giới trong lòng người tiêu dùng, cũng như một biểu tượng của văn hóa và lối sống Ý Massimo Zanetti Beverage Việt Nam là một thành viên thuộc tập đoàn sản xuất sản phẩm cà phê chất lượng cao cho thị trường Châu Á Việc áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 22000:2018 trong sản xuất sản phẩm cà phê tại MZBV là chìa khóa nhằm thu hút sự tin tưởng của khách hàng về sự đảm bảo chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường trong nước và Quốc tế Tuy nhiên, đứng trước sự cập nhật, đổi mới liên tục các yêu cầu về HTQL ATTP, Massimo Zanetti Beverage Việt Nam luôn duy trì HTQL ATTP, cập nhật và sẵn sàng cải tiến, đổi mới để đáp ứng kỳ vọng của khách hàng
Luận văn hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị chất lượng bao gồm hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong hoạt động sản xuất sản phẩm cà phê Trên cơ sở đó, xác định các yêu cầu về quản trị chất lượng và xây dựng phương pháp nghiên cứu để phân tích thực trạng
hoạt động sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV
Từ phân tích thực trạng tiến hành đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và phân tích nguyên nhân trong quá trình sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 Từ đó
đề xuất các giải pháp và các khuyến nghị góp phần nâng cao HTQL ATTP đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV giai đoạn 2022 -
2025
Trang 5
THESIS ABSTRACT
Nowadays, people's living standards are improved, they are more and more concerned about quality and food safety Distributors and consumers who are aiming for products which have certification of Food quality&safety management systems according to international practices Massimo Zanetti Beverage Group (MZBG) is one of the largest coffee producers in the world and controls its entire supply chain To promote the value chain of coffee, MZBG builds the strategy based on the high appreciation and continuous innovation to make sure that coffee
is recognized worldwide in the hearts of consumers, as well as a symbol of Italian culture and lifestyle Massimo Zanetti Beverage Vietnam (MZBV) is a member of a group that produces high quality coffee products for the Asian market The successful application of ISO 22000:2018 in the production at MZBV is the key to build customers' trust in the quality assurance of products and services, enhance competitiveness and develop domestic and international markets However, with the requirements of constantly updating and renewal of quality standards, MZBV always need to maintain and update the quality management system, make continuous improvement and innovation to meet customer expectations
This thesis systematizes the basic theory of quality management including quality planning, quality control, quality assurance and quality improvement in all
of coffee production operation On that basis, this thesis determines the requirements for quality management and develops a research method to analyze the status of coffee production operation according to ISO 22000:2018 at MZBV Based on the analysis results, this thesis assesses strengths, weaknesses, and cause analysis in the production process of coffee products according to ISO 22000:2018 From there, solutions and recommendations to improve the quality & food safety management system for coffee production was proposed according to ISO 22000:2018 at MZBV in the period of 2022 - 2025
Trang 6M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
THESIS ABSTRACT iv
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG - HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Câu hỏi nghiên cứu 3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5.Phương pháp và quy trình nghiên cứu 3
6.Tổng thể và mẫu nghiên cứu 4
7.Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu 5
8.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7
9.Bố cục bài luận văn 7
Tóm tắt phần mở đầu 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 9
1.1 Các khái niệm chính 9
1.1.1 Khái niệm chất lượng 9
1.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng 10
1.1.3 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng 11
1.1.4 Khái niệm thực phẩm 11
1.1.5 Khái niệm an toàn thực phẩm 12
1.1.6 Xác định và quản lý rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm trên phạm vi toàn cầu 12
1.2 Lý thuyết về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018 14
1.2.1 Giới thiệu về ISO 22000:2018 14
Trang 71.2.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 15
1.2.3 Các yêu cầu của ISO 22000:2018 16
1.2.4 Xây dựng thang đo khảo sát theo ISO 22000:2018 17
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 18
1.3.1 Hoạch định chất lượng theo ISO 22000:2018 18
1.3.2 Kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 20
1.3.3 Đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 20
1.3.4 Cải tiến chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 20
1.4 Các nghiên cứu trước liên quan 21
1.4.1 Các công trình của nước ngoài có liên quan 21
1.4.2 Các công trình trong nước có liên quan 23
1.5 Bài học kinh nghiệm 24
Tóm tắt chương 1 25
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ THEO TIÊU CHUẨN ISO 22000:2018 TẠI CÔNG TY TNHH MASSIMO ZANETTI BEVERAGE VIỆT NAM 26
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam 26
2.2 Phân tích thực trạng về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam 28
2.2.1 Phân tích thực trạng về hoạch định chất lượng theo ISO 22000:2018 tại MZBV 28
2.2.2 Phân tích thực trạng về kiểm soát chất lượng sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV 33
2.2.3 Phân tích thực trạng về đảm bảo chất lượng sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV 43
2.2.4 Phân tích thực trạng về cải tiến chất lượng sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV 45
Trang 82.3 Đánh giá thực trạng về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất sản
phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV 56
2.3.1 Điểm mạnh 56
2.3.2 Điểm yếu và nguyên nhân 58
Tóm tắt chương 2 61
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THEO TIÊU CHUẨN ISO 22000:2018 ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ TẠI MZBV (GIAI ĐOẠN 2022-2025) 62
3.1 Định hướng kinh doanh và sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 đến năm 2025 62
3.2 Mục tiêu về sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV đến năm 2025 65
3.2.1 Mục tiêu tổng quát 65
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 65
3.3 Các giải pháp nâng cao hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018 đối với sản phẩm cà phê tại MZBV 66
3.3.1 Các giải pháp liên quan tới hoạch định chất lượng đối với sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV 66
3.3.2 Các giải pháp liên quan tới kiểm soát chất lượng đối với sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV 70
3.3.3 Các giải pháp liên quan tới đảm bảo chất lượng đối với sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV 71
3.3.4 Các giải pháp liên quan tới cải tiến chất lượng đối với sản xuất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV 73
3.4 Khuyến nghị 75
3.4.1 Đối với khu công nghiệp 75
3.4.2 Đối với Cơ quan nhà nước, cơ quan chứng nhận 76
3.5 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 76
3.5.1 Những hạn chế của luận văn 76
3.5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 77
Trang 9Tóm tắt chương 3 77
PHẦN KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 1
Phụ lục 1: 1
Phụ lục 2: 3
Phụ lục 3: 4
Phụ lục 4: 7
Phụ lục 5: 10
Phụ lục 6: 13
Phụ lục 7: 18
Trang 10DANH M ỤC VIẾT TẮT
T ừ viết tắt Tên đầy đủ và giải thích
CIAA The Confederation of the Food and Drink Industry of the EU
– Hiệp hội ngành đồ uống và thực phẩm của EU cNC Critical nonconformity – Không phù hợp nghiêm trọng
CTCL Cải tiến chất lượng
FMI Food Marketing Institute – Viện tiếp thị thực phẩm Mỹ
FSSC Food Safety System Certification –
Hiệp hội chứng nhận an toàn thực phẩm GSFI Global Food Safety Initiative –
Sáng kiến an toàn thực phẩm toàn cầu HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points –
Phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm tới hạn HĐCL Hoạch định chất lượng
HTQL ATTP Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
KSCL Kiểm soát chất lượng – Quality Control
LAT Lean Assessment Tool – Công cụ đánh giá tinh gọn
mNC Minor nonconformity – Không phù hợp nhỏ
MNC Major nonconformity – Không phù hợp nặng
MZBV Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam
PRPs Prerequisite Programmes - Các chương trình tiên quyết
QTCL Quản trị chất lượng
Trang 11S Satisfied - Kết quả phù hợp so với tiêu chuẩn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 12DANH M ỤC CÁC BẢNG - HÌNH
Bảng 1.1 Thang đo khảo sát theo ISO 22000:2018 17
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất 27
Bảng 2.2 Tổng hợp mục tiêu chất lượng trong giai đoạn 2018-2020 29
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng trong giai đoạn
2018-2020
30
Bảng 2.4 Cơ cấu sản lượng tiêu thụ của sản phẩm ở thị trường nội
địa và xuất khẩu
30
Bảng 2.5 Cơ cấu sản lượng tiêu thụ của sản phẩm ở thị trường các
nước
31
Bảng 2.6 Tóm tắt các đặc điểm chính của TCVN ISO 22000:2018 32
Bảng 2.7 Cơ cấu nhân sự tham gia vào hệ thống quản lý chất lượng
và an toàn thực phẩm
32
Bảng 2.10 Kết quả đo lường các thông số thuộc công đoạn tiếp
nhận, bảo quản nguyên liệu tại MZBV
37
Bảng 2.11 Kết quả đo lường các thông số thuộc công đoạn rang, làm
nguội tại MZBV trong giai đoạn 2018-2020
38
Bảng 2.12 Kết quả đo lường các thông số thuộc công đoạn xay cà
phê tại MZBV trong giai đoạn 2018-2020
38
Bảng 2.13 Kết quả đo lường các thông số thuộc công đoạn đóng gói
thành phẩm tại MZBV
39
Bảng 2.14 Kết quả kiểm soát nguồn nhân lực tại MZBV 40
Bảng 2.15 Kết quả kiểm soát cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị tại
MZBV
41
Bảng 2.16 Kết quả kiểm soát dữ liệu, thông tin tại MZBV 42
Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả đánh giá nội bộ, bên thứ 2 và bên thứ 3 44
Trang 13Bảng 2.18 Tổng hợp kết quả đánh giá theo ISO 22000:2018 bởi bên
thứ 3 (Bureau Veritas Việt Nam)
45
Bảng 2.19 Kết quả xem xét trao đổi thông tin bên ngoài và nội bộ
của MZBV trong giai đoạn 2018-2020
46
Bảng 2.20 Kết quả xem xét hoạt động đánh giá nội bộ của MZBV 47
Bảng 2.21 Kết quả xem xét kết quả thẩm tra và xác nhận giá trị sử
dụng các quá trình trong giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.26 Kết quả tính giá trị LAT đối với từng yếu tố quản lý hệ
thống theo ISO 22000:2018 tại MZBV
53
Bảng 2.27 Xếp hạng thứ tự ƣu tiên cải tiến theo các yêu cầu ISO
22000:2018 tại MZBV
56
Bảng 3.1 Bảng mục tiêu chất lƣợng đề xuất năm 2022 tại MZBV 67
Hình 1.3 Các nội dung của hoạch định chất lƣợng 19 Hình 2.1 Nhà máy Massimo Zanetti Beverage Việt Nam 27 Hình 2.2 Quy trình các công đoạn sản xuất sản phẩm cà phê tại
Trang 14PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài
Theo thống kê của Cục ATTP, trên toàn quốc có gần 90.000 cơ sở sản xuất,
chế biến, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống Trung bình mỗi năm Việt Nam
có khoảng 250 - 500 vụ ngộ độc thực phẩm với 7.000 - 10.000 nạn nhân và 100 -
200 ca tử vong Bên cạnh đó, trong cuộc điều tra bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao 2019 do Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao chủ trì thực
hiện và công bố hồi cuối tháng 2-2019 vừa qua, có tới 90% người tiêu dùng nhận định sản phẩm đạt các chứng nhận tiêu chuẩn như ISO, VietGAP, GlobalGAP sẽ giúp họ yên tâm hơn khi mua sử dụng (theo ICO, 2021) Vấn đề chất lượng và ATTP đã, đang và sẽ được người tiêu dùng đặc biệt quan tâm Trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất chế biến thực phẩm, chất lượng không chỉ dừng lại ở mẫu mã đẹp, ngon, chế độ chăm sóc khách hàng hay quảng cáo Vấn đề chất lượng còn được quan tâm sâu ở khía cạnh an toàn cho người sử dụng Khi đời sống vật chất của con người ngày càng tăng buộc các nhà phân phối và người tiêu dùng hướng tới các
chứng nhận áp dụng HTQL ATTP theo thông lệ quốc tế Trong những biện pháp giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường là xây dựng chất lượng quản trị nhằm được sự tin tưởng của khách hàng cũng như góp phần phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế đã ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 22000 vào năm
2005 Tiêu chuẩn này đưa ra mô hình HTQL ATTP cho các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất thực phẩm Đến năm 2018, ISO ban hành phiên bản mới ISO 22000:2018 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm Tiêu chuẩn này áp dụng vào tất cả tổ chức trong ngành công nghiệp thực phẩm và thức ăn chăn nuôi trên phạm vi toàn cầu
Việc áp dụng HTQL ATTP tiên tiến không những đảm bảo sản phẩm đạt giá
trị dinh dưỡng, mà còn an toàn cho người tiêu dùng Để thực thi được điều này, cơ
sở sản xuất phải áp dụng các tiêu chuẩn về HTQL ATTP nhằm kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu nguyên liệu cho tới khâu thành phẩm lẫn quá trình phân
phối Công ty Massimo Zanetti Beverage Việt Nam là nhà máy rang cà phê đầu tiên
Trang 15của Tập đoàn nước ngoài Massimo Zanetti Beverage Group được khánh thành tại
Việt Nam từ năm 2014 Nhà máy được xây dựng trên diện tích 5.000m2
, công suất
sản xuất lên tới 3.000 tấn cà phê/năm Nhà máy tập trung sản xuất đáp ứng doanh số
của Tập đoàn tại thị trường châu Á Đặc biệt với các nước khó tính và yêu cầu cao như Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, UAE,… Để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và các thị trường xuất khẩu, MZBV
đã sớm áp dụng hệ thống quản lý trong sản xuất – kinh doanh Mặc dù đã được
chứng nhận ISO 22000:2018 song vẫn còn nhiều tồn tại cần cải tiến xuất phát từ
những nghiên cứu mang tính hệ thống Qua đó đưa ra những giải pháp nâng cao HTQL ATTP nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của MZBV
Nhận thức được tầm quan trọng của ATTP gắn với công việc đang trực tiếp
đảm nhiệm về QTCL tại MZBV; nghiên cứu chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao
hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cà phê theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 tại Công Ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam” làm
luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh tại Trường Đại Học Thủ Dầu Một
2 Mục tiêu nghiên cứu
M ục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở lý thuyết, luận văn tìm kiếm các giải pháp nâng cao hệ thống quản
lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018 tại MZBV Qua đó nâng cao chất lượng quản trị đối với sản phẩm cà phê và khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của MZBV trên thị trường trong nước và quốc tế
M ục tiêu nghiên cứu cụ thể
Phân tích, đánh giá thực trạng của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với
sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam (Giai đoạn 2018-2020)
Xác định các giải pháp nâng cao hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với
sản phẩm cà phê theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam (Giai đoạn 2022-2025)
Trang 163 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam (Giai đoạn 2018-2020) như thế nào?
Những giải pháp nâng cao hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với sản
phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage
Việt Nam (Giai đoạn 2022-2025) là gì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các hoạt động nâng cao hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm đối với sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam
Khách thể nghiên cứu: Các nhân viên thuộc Công ty MZBV và khách hàng đại
diện của Công ty
Ph ạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Massimo Zanetti Beverage Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Về thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ các luận án tiến sĩ,
Tạp chí khoa học, tài liệu, báo cáo nội bộ của Công ty từ năm 2018 - 2020 Thu
thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu khảo sát trong tháng 07 năm 2021 Thời gian xử lý dữ liệu trong tháng 07 năm 2021 Thời gian viết và hoàn thiện luận văn
từ tháng 06 năm 2021 đến tháng 01 năm 2022
5 Phương pháp và quy trình nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phương pháp nghiên
cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính về phân tích văn bản, chuẩn mực, thủ tục, thu thập và xử
lý dữ liệu từ nguồn tài liệu lưu hành từ thực tiễn áp dụng HTQL ATTP theo ISO 22000:2018 tại Công ty Nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật xây dựng bảng hỏi
Trang 17nháp, thảo luận nhóm lấy ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực QLCL để điều chỉnh
bảng hỏi cho phù hợp với nội dung nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua Bảng hỏi chính thức được thiết kế sẵn (Phụ lục 3), khảo sát trực tiếp các nhân viên thuộc MZBV và các khách hàng Thời gian lấy mẫu từ ngày 01/07/2021 đến ngày 30/07/2021 Sau khi thu phiếu về, kiểm tra mức độ hoàn chỉnh về thông tin của các phiếu thu thập được, loại
bỏ những phiếu không phù hợp, tiến hành mã hóa, nhập liệu và làm sạch và tiến hành phân tích thống kê mô tả kết quả nghiên cứu Sau đó, tổ chức họp chuyên gia
để báo cáo kết quả xử lý thống kê, nghe các ý kiến đề xuất, gợi ý giải pháp
5.2 Thiết kế quy trình nghiên cứu (Xem hình 1.1, trang 5)
6 Tổng thể và mẫu nghiên cứu
T ổng thể mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu tổng thể Đối tượng được khảo sát trong nghiên cứu này gồm 26 nhân sự trình độ cao, đủ năng lực và am hiểu về HTQL ATTP theo ISO 22000:2018 Bao gồm cấp quản lý, trưởng phó phòng, nhân viên chủ chốt đang làm việc tại MZBV Đồng thời, luận văn cũng khảo sát ý kiến
của 3 chuyên gia đánh giá và 2 khách hàng đại diện của công ty tại Việt Nam có am hiểu về hệ thống của MZBV (xem danh sách chi tiết tại Phụ lục 1)
Cỡ mẫu
Luận văn sử dụng cỡ mẫu N=31, nghiên cứu phát ra 31 phiếu khảo sát về đánh giá thực trạng áp dụng ISO 22000:2018 tại MZBV
Trang 18Luận văn được thực hiện theo quy trình nghiên cứu như sau:
Chương Quy trình nghiên c ứu Phương pháp nghiên c ứu
Chương 1
Mở đầu
- Phương pháp phân loại
và hệ thống hóa lý thuyết
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê
mô tả
- Phương pháp khảo sát
- Phương pháp so sánh - đối chiếu
- Phương pháp phân tích
tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia
(Nguồn: Học viên tự nghiên cứu và xây dựng, 2021)
7 Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu
đề tài Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khung phân tích Thu thập dữ liệu
Xử lý và phân tích
dữ liệu
Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Trang 19phẩm theo ISO 22000:2018 Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích đánh giá thực trạng, nghiên cứu bài học kinh nghiệm; xác định các giải pháp hoàn thiện Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập, tổng hợp từ quá trình phỏng vấn, khảo sát thông qua bảng câu hỏi khảo sát các nhân viên thuộc MZBV từ ngày 01/07/2021 – 30/07/2021 Căn cứ vào các yêu cầu áp dụng cụ thể theo ISO 22000:2018 và quá trình thảo luận chuyên gia (xem biên bản họp chuyên gia – Phụ lục 5) để hình thành
bảng khảo sát như sau:
• PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN - BM01/2020 - “Nghiên cứu khảo sát thực
trạng áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000:2018 tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam” xem chi tiết tại Phụ lục 3
Xử lý và phân tích dữ liệu
Trên cơ sở thu thập thông tin từ phiếu điều tra xã hội học, số phiếu hợp lệ được tiến hành mã hóa và làm sạch Sau đó nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để xử lý
thống kê, tính toán các yếu tố và chỉ số thành phần Phân tích các dữ liệu thống kê
về tính giá trị trung bình, min, max, trung vị, độ xiên, độ nhọn bằng phần mềm SPSS 20.0 Ngoài ra, dữ liệu được xử lý bằng tính chỉ số LAT (Lean assessment tool) Công cụ này cho phép đánh giá hiệu quả nỗ lực thực hiện hệ thống tinh gọn
và nhận diện lãng phí tại doanh nghiệp thông qua các khía cạnh định lượng Điểm LAT ≥ 50% cho thấy khía cạnh khảo sát có sự đáp ứng tốt và cần ưu tiên cải thiện
nếu <50% (Nguyễn Thị Đức Nguyên và cs.,2019) Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp mờ theo công thức sau:
Giá trị thành phần mờ µĀ(x):
Trong đó: x i là mức thành quả thực tế được đánh giá tại tổ chức
a là giá trị tốt nhất; b là giá trị xấu nhất
Điểm LAT cho từng khía cạnh và điểm LAT cho toàn bộ các khía cạnh được tính toán theo công thức sau:
Trang 20Điểm LAT =
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa những lý luận về các yêu cầu của hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm trong doanh nghiệp Qua đó làm sáng tỏ quan điểm về quản lý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018
Về thực tiễn: Làm rõ thực trạng áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
tại MZBV (Giai đoạn 2018-2020) và đề xuất các giải pháp nâng cao hệ thống quản
lý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại MZBV (Giai đoạn 2022-2025) Từ đó nâng cao chất lượng quản lý, đẩy mạnh tính cạnh tranh và uy tín doanh nghiệp trên thị trường
9 Bố cục bài luận văn
Bài luận văn có kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Trong chương này, học viên trình bày các khái niệm có liên quan, tổng quan
cơ sở lý thuyết nghiên cứu và các nghiên cứu trong, ngoài nước
Chương 2: Phân tích thực trạng về HTQL ATTP đối với sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018 tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam
Trong chương này, học viên khái quát về MZBV, tiến hành phân tích thực
trạng về QTCL theo 4 chức năng chính Từ đó, đánh giá và rút ra điểm mạnh, điểm
yếu và nguyên nhân của điểm yếu
Trang 21Chương 3: Các giải pháp nâng cao hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018 đối với sản phẩm cà phê tại Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam
Trong chương này, học viên trình bày căn cứ đưa ra các giải pháp nâng cao hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018 đối với sản phẩm cà phê tại MZBV
Tóm t ắt phần mở đầu
Luận văn đã trình bày bối cảnh nghiên cứu, tầm quan trọng của ATTP và lý do
chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp Luận văn nêu mục tiêu tổng quát, mục tiêu nghiên cứu cụ thể và các câu hỏi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết
hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
Tổng số lượng điều tra là 31 bao gồm 26 nhân viên và 3 chuyên gia đánh giá và 2 đại diện khách hàng tại Việt Nam am hiểu về hệ thống của MZBV Luận văn nêu ra
ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài cũng như định hướng cho các chương nghiên
cứu tiếp theo
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ CÁC NGHIÊN C ỨU LIÊN QUAN 1.1 Các khái ni ệm chính
1.1.1 Khái ni ệm chất lượng
Chất lượng là một phạm trù khá quen thuộc trong cuộc sống nói chung cũng như trong kinh tế nói riêng Đã có không ít các nghiên cứu về chất lượng nói chung cũng như các cách tiếp cận khác nhau về thuật ngữ này
Theo Juran (1988), "Chất lượng là sự phù hợp với điều kiện kỹ thuật"
Theo W Edwards Deming (1950), “Chất lượng là mức dự báo về độ đồng đều,
độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường”
Theo Kaoru Ishikawa (1989), “Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất”
Theo Crosby (1989), “Chất lượng là thứ cho không”
Theo Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (2007) nêu rõ “Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”
Theo ISO 9000: 2015, “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính
vốn có đáp ứng các yêu cầu” Ở đây yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã
được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc Các bên có liên quan bao gồm khách hàng, nhân viên, những người cung ứng nguyên vật liệu, cộng đồng xã hội,… Như vậy, chất lượng nằm trong con mắt khách hàng, được xác định bởi mức độ đáp ứng nhu cầu thông qua sản phẩm dịch vụ Do đó quan điểm chất lượng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, giá thành hợp lý và thời gian dịch vụ, giao nhận tốt là đầy
đủ và chính xác
Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng từ các chuyên gia, nhà quản lý, nhà sản xuất, người bán lẻ cho đến người tiêu dùng Những năm gần đây, khái niệm chất lượng được tiếp tục mở rộng Chất lượng còn là “lao động sạch”
để tạo sản phẩm Điều này đồng nghĩa với tính thân thiện với môi trường và tính đạo đức trong kinh doanh tồn tại từ khâu thiết kế đến tiêu dùng sản phẩm
Trang 231.1.2 Khái ni ệm quản lý chất lượng
Nếu mục đích cuối cùng của chất lượng là đáp ứng nhu cầu khách hàng; QTCL là tổng thể những biện pháp kỹ thuật, kinh tế hành chính tác động lên toàn
bộ quá trình hoạt động, cũng như để đạt được mục tiêu của tổ chức với chi phí xã
hội thấp nhất Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức muốn sản xuất ra được
những sản phẩm có chất lượng, giá thành hợp lý; họ cần có khả năng quản lý và
kiểm soát các quá trình chủ yếu bằng con đường kinh tế nhất, đó là quản lý chất lượng QTCL là quản lý mặt chất của hệ thống; liên quan đến mọi bộ phận, mọi người và mọi công việc Các lĩnh vực này cần phải được phối hợp với nhau một cách đồng bộ trong suốt quá trình hoạt động của tổ chức QTCL là trách nhiệm của
tất cả cấp quản lý nhưng phải được lãnh đạo cao nhất cam kết Thực hiện quản lý
chất lượng liên quan đến mọi thành viên trong tổ chức đòi hỏi họ phải thấu hiểu,
thực hiện và duy trì (Hoàng Mạnh Dũng, 2019)
Từ quan điểm nhìn nhận khác nhau của các chuyên gia, nhà nghiên cứu tuỳ thuộc vào đặc trưng của nền kinh tế mà xuất hiện nhiều khái niệm khác nhau về
quản trị chất lượng
Theo ISO 9000:2015, QTCL là quản trị liên quan đến chất lượng QTCL bao gồm thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và các quá trình để đạt được mục tiêu chất lượng này thông qua hoạch định chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng
Ho ạch định chất lượng là một phần của QTCL tập trung vào lập mục tiêu
chất lượng, quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực liên quan
để đạt được các mục tiêu chất lượng
Đảm bảo chất lượng là một phần của QTCL tập trung mang lại lòng tin về
các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện
Kiểm soát chất lượng là một phần của QTCL tập trung thực hiện các yêu cầu
chất lượng
Cải tiến chất lượng là một phần của QTCL tập trung nâng cao khả năng thực
hiện các yêu cầu chất lượng
Trang 24Ngoài ra, theo ISO 9001:2015 và ISO 22000:2018, định nghĩa hiệu lực là mức
độ theo đó các hoạt động đã hoạch định đều được thực hiện và đạt được các kết quả như đã hoạch định
1.1.3 Khái ni ệm về sự hài lòng của khách hàng
Theo Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng, “sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá thông qua một sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng được mong muốn và yêu
cầu của họ” Khái niệm này đã cụ thể hóa về “sự hài lòng của khách hàng” là sự đánh giá được đo lường dựa trên sản phẩm hoặc dịch vụ Theo Bruhn, M (2003), quan điểm rằng sự hài lòng của khách hàng được thực hiện từ mức độ mong đợi về đặc điểm hoặc chức năng tổng thể của dịch vụ thu được từ nhà cung cấp Ngoài ra,
sự hài lòng là cảm nhận của khách hàng về niềm vui hoặc sự thất vọng khi so sánh
một sản phẩm liên quan đến kỳ vọng của họ (theo Kotler, P và Kelvin, K., 2006) Theo Kotler et al (2016), sự hài lòng là cảm giác hạnh phúc hoặc thất vọng của một người nảy sinh do so sánh hiệu suất cảm nhận của sản phẩm (hoặc kết quả) với mong đợi của họ Thuật ngữ này thường được sử dụng như một thước đo về các sản
phẩm và dịch vụ do công ty cung cấp đáp ứng hoặc vượt quá mong đợi của khách hàng Trong khi theo Njei Zephan (2018), Sự hài lòng của khách hàng có thể được hiểu là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng trước khi tiêu dùng và hiện thực hóa sau khi tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ
Các tổ chức năng động luôn hình thành triết lý và chiến lược nhằm áp dụng nhiều sáng kiến hướng đến khách hàng Hoạt động này khác với phương cách hiểu, thu hút, giữ chân và xây dựng mối quan hệ lâu dài thân mật với khách hàng để tìm
kiếm lợi nhuận (Kotler, P & Kelvin, K., 2006) Khách hàng khi hài lòng sẽ nói với năm người khác về cách đối xử tốt với họ; tăng 5% về lòng trung thành và tăng lợi nhuận 25% - 85% Ngược lại, khách hàng hài lòng ở mức trung bình, họ sẽ nói với tám đến mười người khác (SPSS White paper, 1996; Limayem, M., 2007)
Trang 25“thực phẩm” nhưng không bao gồm mỹ phẩm hoặc thuốc lá hoặc các chất (thành
phần) chỉ được sử dụng như thuốc chữa bệnh
1.1.5 Khái ni ệm an toàn thực phẩm
Theo ISO 22000:2018, “An toàn thực phẩm là đảm bảo thực phẩm không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người tiêu dùng khi được chuẩn bị và/ hoặc được tiêu dùng theo đúng mục đích sử dụng”
Theo Luật ATTP (2010) quy định “ATTP là bảo đảm thực phẩm không gây
hại đến sức khỏe, tính mạng con người Bảo đảm chất lượng ATTP giữ vị trí quan
trọng trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, duy trì và phát triển nòi giống, tăng cường sức lao động, học tập, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, văn hóa xã hội và thể hiện nếp sống văn minh”
Theo Tổ chức y tế thế giới WHO (2016) quy định: “ATTP là sự đảm bảo thực
phẩm sẽ không gây hại cho người sử dụng khi chế biến và/hoặc ăn theo mục đích sử
dụng Tổ chức cũng ban hành sổ tay với mục đích đưa ra các giá trị dinh dưỡng của
thực phẩm không được coi là yếu tố an toàn thực phẩm”
1.1.6 Xác định và quản lý rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm trên phạm vi toàn c ầu
1.1.6.1 HACCP
HACCP là hệ thống phân tích mối nguy các điểm kiểm soát tới hạn và là cách
tiếp cận để xác định, đánh giá và kiểm soát các bước trong quá trình sản xuất thực
phẩm Các nguyên tắc này là nền tảng của hệ thống quản lý chất lượng/ an toàn thực
phẩm như Codex Alimentarius, các chương trình tư nhân và luật thực phẩm của EU (Trienekens & Zuurbier, 2008)
Bảy nguyên tắc của HACCP được giới thiệu trong tiêu chuẩn của CODEX mang ký hiệu CAC/RCP 1:1969, Rev 4:2003 và tiêu chuẩn quốc gia tương đương là TCVN 5603:2008 bao gồm:
Nguyên tắc 1 - Tiến hành phân tích mối nguy hại: Xác định các mối nguy tiềm
ẩn ở mọi giai đoạn ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm từ sơ chế, chế biến, phân phối cho tới khâu tiêu thụ cuối cùng Đánh giá khả năng xuất hiện các mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát chúng
Trang 26Nguyên tắc 2 - Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP): Xác định các điểm
kiểm soát tới hạn tại từng công đoạn của chuỗi cung ứng thực phẩm cần được kiểm soát để loại bỏ các mối nguy hoặc hạn chế khả năng xuất hiện của chúng
Nguyên tắc 3 - Xác lập các ngưỡng tới hạn không được vượt quá nhằm đảm
bảo khống chế có hiệu quả các điểm kiểm soát tới hạn
Nguyên tắc 4 - Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn: Xây
dựng hệ thống các chương trình thử nghiệm hoặc quan sát nhằm giám sát tình trạng
của các điểm kiểm soát tới hạn
Nguyên tắc 5 - Xác định các hoạt động khắc phục: Cần phải tiến hành khi hệ
thống giám sát cho thấy tại một điểm kiểm soát tới hạn nào đó không được thực
1.1.6.3 IFS
IFS là tiêu chuẩn hệ thống quản lý ATTP do Hội đồng bán lẻ Đức, Pháp, Ý phát triển Tiêu chuẩn này bao gồm các điều khoản chi tiết và cụ thể cho 02 lĩnh vực: lĩnh vực chế biến thực phẩm và vận tải thực phẩm Tiêu chuẩn này cũng được áp
dụng rộng rãi trong thị trường thực phẩm thế giới Đặc biệt phổ biến trong khối giao
dịch bán lẻ của Đức, Pháp, Ý (El-Rouby và cs., 2020)
Trang 271.1.6.4 SQF
SQF là tiêu chuẩn hệ thống quản lý ATTP do Viện FMI của Mỹ phát triển Tiêu chuẩn này có cấu trúc độc đáo bao gồm cách tiếp cận theo module và được xây
dựng dựa trên các nguyên tắc của HACCP SQF là một chương trình chất lượng và
an toàn thực phẩm nghiêm ngặt và đáng tin cậy được các nhà bán lẻ, chủ thương
hiệu và nhà cung cấp dịch vụ thực phẩm trên toàn thế giới công nhận (El-Rouby và cs., 2020)
1.1.6.5 FSSC 22000
FSSC 22000 là viết tắt của Chứng nhận HTQL ATTP được GFSI công nhận năm 2010 FSSC được ban hành dựa trên nền tảng là ISO 22000, các yêu cầu về chương trình tiên quyết và các yêu cầu bổ sung được GFSI công nhận FSSC 22000 cung cấp một khuôn khổ cho việc quản lý, thể hiện một công ty đã có một hệ thống
mạnh và hiệu quả về quản lý an toàn thực phẩm đủ để đáp ứng các yêu cầu của nhà
quản lý, các nhà kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng FSSC 22000 được áp
dụng cho toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm gồm: thực phẩm, bao bì, vật liệu bao gói, bảo quản và phân phối cho các nhà sản xuất chính, nhà sản xuất và nhà phân
phối (El-Rouby và cs., 2020)
1.1.6.6 ISO 22000
ISO 22000 là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác lẫn nhau để định hướng và kiểm soát tổ chức đảm bảo thực phẩm không gây nguy hại đến sức khỏe cho người sử dụng do tổ chức ISO ban hanh (El-Rouby và cs., 2020)
Sáu tiêu chuẩn trên có cùng mục tiêu là bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng cũng như xác định các yêu cầu tối thiểu về an toàn thực phẩm lẫn đánh giá của bên thứ ba
1.2 Lý thuy ết về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018
1.2.1 Giới thiệu về ISO 22000:2018
Năm 1969, HACCP được ra đời đầu tiên đưa ra những nguyên tắc cho hệ
thống phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm tới hạn Cùng với HACCP, các điều kiện tiên quyết và lấy nền tảng là tiêu chuẩn về HTQLCL Năm 2005, ISO đã
Trang 28chính thức ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 22000 đưa ra mô hình hệ thống quản lý an toàn thực phẩm dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này
Ngày 19/6/2018, ISO công bố ban hành phiên bản mới ISO 22000:2018: Hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực
phẩm Phiên bản thay thế cho ISO 22000:2005 Tiêu chuẩn mới hướng vào các tổ
chức trong ngành công nghiệp thực phẩm và thức ăn chăn nuôi không phân biệt quy
mô và lĩnh vực HTQL ATTP theo ISO 22000:2018 được thiết kế dựa trên nền tảng
thực hành các nguyên tắc HACCP, GMP trong toàn chuỗi thực phẩm Trong đó cần
nhận biết các quá trình trọng yếu; phân tích các mối nguy, xác định các điểm kiểm soát tới hạn để thiết lập các biện pháp kiểm soát thích hợp kết hợp với thực hành và theo dõi sự tuân thủ Đây được xem là những yếu tố then chốt dẫn tới sự phát triển lâu dài trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh thực phẩm trên qui mô toàn cầu
1.2.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 22000
Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 bao gồm nhiều tiêu chuẩn riêng rẽ, có liên quan và
bổ sung cho nhau Lấy nguồn gốc từ ISO 22000:2005 là phiên bản đầu tiên của ISO
22000 TCVN ISO 22000:2007 là phiên bản được ban hành tại Việt Nam hoàn toàn tương đương với ISO 22000:2005 Năm 2018, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố TCVN ISO 22000:2018 - Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm tương đương với ISO 22000:2018 và thay thế cho TCVN ISO 22000:2007
TCVN ISO/TS 22002 đưa ra hướng dẫn để đáp ứng các yêu cầu của chương trình tiên quyết Tiêu chuẩn này sử dụng để hỗ trợ các yêu cầu của PRP được quy định bởi TCVN ISO 22000
TCVN ISO/TS 22003 đưa ra hướng dẫn cho việc công nhận tổ chức chứng
nhận TCVN ISO 22000 Tiêu chuẩn này bao gồm các quy tắc áp dụng để đánh giá
nhằm cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết và đáng tin cậy trong quá trình chứng nhận
TCVN ISO/TS 22004:2015 HTQL ATTP - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO
22000 Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn sử dụng TCVN ISO 22000 theo bốn nội
Trang 29dung: hoạch định, thực hiện, kiểm tra xác nhận và cải tiến Các điều khoản của TCVN ISO 22000 tạo thành hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
1.2.3 Các yêu c ầu của ISO 22000:2018
Cấu trúc của ISO 22000:2018 tuân theo cấu trúc bậc cao được áp dụng cho tất
cả tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO mới và được sửa đổi gồm 10 điều khoản theo
mô hình PDCA PRPs là các điều kiện cơ bản và hoạt động cần thiết để duy trì một môi trường vệ sinh xuyên suốt chuỗi cung ứng thực phẩm PRPs là một trong những chuẩn mực “cần và đủ” để các cơ sở tham gia sản xuất thực phẩm, cung cấp sự an toàn đối với sản phẩm cuối cùng đến người tiêu dùng
Hình 1.2 Chu trình PDCA c ủa ISO 22000:2018
8 Vận hành
KIỂM TRA (HTQL ATTP)
9 Đánh giá hiệu
su ất
CẢI TIẾN (HTQL ATTP)
Thẩm định
bi ện pháp kiểm soát
Kế hoạch kiểm soát mối nguy (Kế hoạch HACCP/OPRP)
Hoạch định việc thẩm tra
HÀNH ĐỘNG
(an toàn thực phẩm)
C ập nhật thông tin ban
đầu và các tài liệu quy
định PRP và kế hoạch
kiểm soát mối nguy
KIỂM TRA (an toàn thực phẩm)
Ho ạt động thẩm định
Phân tích k ết quả của
ho ạt động thẩm định
TH ỰC HIỆN (an toàn thực phẩm )
Thực thi
kế hoạch an toàn thực phẩm Kiểm soát việc giám sát và
đo lường
Ki ểm soát sản phẩm và quá trình không phù h ợp
Trang 30Các yêu cầu về PRPs được quy định cụ thể trong điều khoản 8.2 của ISO 22000:2018 và tiêu chuẩn TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009), Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 1: Chế biến thực phẩm bao
gồm 15 yêu cầu cụ thể về vệ sinh, cơ sở hạ tầng
1.2.4 Xây dựng thang đo khảo sát
Nhằm đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn và hoàn thiện các giải pháp nâng cao HTQL ATTP tại Công ty Nghiên cứu thực hiện điều tra đánh giá
của nhân viên đối kết quả áp dụng HTQL ATTP theo ISO 22000:2018 tại Công ty Các biến được đo bằng thang đo bởi nhiều biến quan sát Thang đo dạng likert từ 1 đến 5 bao gồm: Điểm 1: Kém nhất; Điểm 2: Kém; Điểm 3: Trung binh; Điểm 4: Khá; Điểm 5: Tốt nhất
B ảng 1.1 Thang đo khảo sát theo ISO 22000:2018
Vai trò và cam kết của lãnh đạo VTLĐ1
Công tác hỗ trợ
Nguồn lực nhân sự CTHT1 Nguồn lực cơ sở hạ tầng CTHT2 Nguồn lực môi trường làm việc CTHT3 Các yếu tố phát triển bên ngoài hệ thống quản lý
an toàn thực phẩm CTHT4
Trang 31Kiểm soát các quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được bên ngoài cung cấp CTHT5
Kiểm soát sự không phù hợp của sản phẩm và quá
Đánh giá kết quả
Giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá ĐGKQ1 Đánh giá nội bộ ĐGKQ2 Xem xét của lãnh đạo ĐGKQ3 Cải tiến
Sự không phù hợp và hành động khắc phục CT1 Cải tiến liên tục CT2 Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm CT3
Nguồn:Học viên tổng hợp từ các yêu cầu của ISO 22000:2018, 2021
1.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với sản
xu ất sản phẩm cà phê theo ISO 22000:2018
1.3.1 Hoạch định chất lượng theo ISO 22000:2018
Hoạch định chất lượng là một hoạt động có hệ thống nhằm phát triển sản
phẩm hướng đến đảm bảo nhu cầu của khách hàng được đáp ứng bởi sản phẩm cuối cùng Theo ISO 9000:2015, nội dung chức năng hoạch định chất lượng bao gồm:
Trang 32- Xác định mục tiêu chất lượng: Là ấn định mục tiêu liên quan tới chất lượng;
dựa trên định hướng phát triển của tổ chức Mục tiêu chất lượng được xác định cho các chức năng, các cấp và các quá trình thích hợp trong HTQL ATTP
- Xác định các quá trình chủ yếu: Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến
“Kết quả dự kiến” của một quá trình được gọi là đầu ra Sản phẩm hay dịch
vụ phụ thuộc vào bối cảnh được đề cập Đầu vào của một quá trình thường
là đầu ra của các quá trình khác và đầu ra của một quá trình thường là đầu vào cho các quá trình khác Các quá trình trong tổ chức được hoạch định và
thực hiện dưới những điều kiện được kiểm soát nhằm gia tăng giá trị
- Cung cấp nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu chất lượng: Hỗ trợ của lãnh đạo cao nhất nhằm cung cấp đầy đủ nguồn nhân lực và các nguồn lực khác; theo dõi các quá trình và kết quả; xác định, định mức rủi ro và cơ hội;
thực hiện các hành động thích hợp Về con người là nguồn lực quan trọng trong tổ chức Kết quả thực hiện của tổ chức phụ thuộc vào cách thức con người hành xử trong hệ thống làm việc Về năng lực khi tất cả nhân viên hiểu và được đào tạo về các kỹ năng cần thiết để thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình
Hình 1.3 Các n ội dung của hoạch định chất lượng
Hoạch định chất lượng
Xác định mục tiêu chất lượng
Xác định các quá trình chủ yếu
Cung cấp nguồn lực cần thiết
Trang 331.3.2 Ki ểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018
KSCL là kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, thông tin và môi trường làm việc (Hoàng Mạnh Dũng, 2019) Tiến hành kiểm soát chất lượng bao
gồm 5 bước như sau:
- Liệt kê các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan
- Chọn lựa các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với từng bối cảnh
- Tạo ra các quy trình hoạt động để cung cấp đúng chất lượng theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật mong đợi
- Xem xét kết quả thu đạt được
- Nhận các phản hồi từ các bên liên quan
1.3.3 Đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong quản lý chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Theo ISO 9000:2015, đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: Trong nội bộ tổ chức nhằm tạo lòng tin cho tổ chức; đối với bên ngoài tổ chức đảm bảo chất lượng tạo lòng tin cho khách hàng và các bên có liên quan về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp
1.3.4 Cải tiến chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Cải tiến chất lượng bao gồm cải tiến quy trình, cải tiến hệ thống hoặc cải tiến sản phẩm Đây là hoạt động được thực hiện trong toàn tổ chức nhằm tăng khả năng đáp ứng các yêu cầu chất lượng Nhu cầu và mong đợi của khách hàng luôn thay đổi đòi hỏi tổ chức phải không ngừng cải tiến để đáp ứng nhu cầu của họ Hoạt động cải
tiến chất lượng được thực hiện theo các bước sau:
- Phân tích và đánh giá tình trạng hiện hành để nhận rõ khu vực cần cải tiến
Trang 34- Thiết lập mục tiêu cải tiến
- Tìm kiếm giải pháp đạt mục tiêu
- Đánh giá và lựa chọn giải pháp
- Thực hiện giải pháp được chọn lựa
- Đo lường, phân loại, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện để xác định
mức độ đạt được của mục tiêu
- Công bố chính thức sự thay đổi
1.4 Các nghiên c ứu trước liên quan
1.4.1 Các công trình c ủa nước ngoài có liên quan
Công trình nghiên cứu của Hsinjung Chen và các cộng sự (2021), với đề tài
“Thực hiện hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đáp ứng ISO 22000:2018 và HACCP: Nghiên cứu điển hình về sản phẩm công nghệ sinh học viên nén của nấm
Chaga” Theo đó, HTQL ATTP đã được xây dựng cho nhà sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học nấm chaga, với mục đích đáp ứng nhu cầu chất lượng của khách hàng
và nâng cao uy tín của nhà sản xuất Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các
mối nguy đáng kể tiềm tàng hiện diện ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất sản
phẩm viên nang nấm chaga và đảm bảo Công ty đã thực hiện đầy đủ ISO 22000:2018 và HACCP Kết quả chỉ ra, trong 1 năm sau khi thực hiện ISO 22000:2018, đã có sự giảm có ý nghĩa thống kê (p value <0,05) về mức độ coliform
của các mẫu sản phẩm công nghệ sinh học được thử nghiệm bắt đầu vào tháng thứ chín sau khi thực hiện Hơn nữa, 1 năm sau khi triển khai hệ thống, tỷ lệ sai sót đối
với các sản phẩm nấm chaga cũng được quan sát thấy đã giảm và số lượng các bất thường của quy trình yêu cầu sửa chữa cũng đã giảm đáng kể (p value <0,05) Qua
đó cho thấy mức độ an toàn và chất lượng đang được cải thiện và ổn định
Công trình nghiên cứu của Camilla Granholm (2017) với đề tài “Thực hiện ISO/FSSC 22000 - An toàn thực phẩm trong một doanh nghiệp vừa và nhỏ” Mục đích của bài nghiên cứu là tìm ra lợi ích và thách thức đối với việc thực hiện một hệ
thống quản lý được áp dụng, phương pháp chính trong phần thực nghiệm là xem xét tài liệu, để hiểu các tiêu chuẩn và yêu cầu của HTQL ATTP Đo điểm chuẩn cũng
Trang 35đã được thực hiện để tạo ra một bức tranh tốt hơn giúp các chi nhánh trong công ty này trải nghiệm việc triển khai
Công trình nghiên cứu của Lena Dzifa Mensah và Denyse Julien (2011) với đề tài “Thực hiện các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ở Vương Quốc Anh”, bài
viết chỉ ra ATTP đã trở thành vấn đề nhạy cảm và mang tính toàn cầu An toàn của người tiêu dùng là điều tối quan trọng khi nói đến quy định an toàn thực phẩm Tuy nhiên, các cơ quan quản lý cần tiến hành đánh giá thích đáng các rủi ro về ATTP đối với người tiêu dùng và tác động chi phí của các chiến lược thực thi đối với nhanh Qua đó giảm thiểu chi phí phát sinh cho ngành mà không ảnh hưởng đến an toàn của người tiêu dùng Khảo sát cũng chỉ ra 85% trả lời cho biết lợi ích tăng mức
độ hài lòng của khách hàng, 83% người được hỏi khẳng định quy trình nội bộ được
cải thiện và 82% người được hỏi cũng khẳng định chất lượng sản phẩm đã được cải thiện Khoảng 72% cũng cho rằng thực hiện HTQL ATTP tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuân thủ các yêu cầu quy định Dưới 30% doanh nghiệp tuyên bố được hưởng lợi ích liên quan đến tiếp cận thị trường, giảm chi phí vận hành và giảm phí
bảo hiểm Chỉ một doanh nghiệp tuyên bố không hưởng lợi ích nhận được từ việc tuân thủ các yêu cầu về ATTP Bài viết cũng đưa ra được các điểm mạnh và thách thức đối với việc áp dụng tiêu chuẩn và nhấn mạnh việc bỏ qua vai trò của lãnh đạo cao nhất sẽ khiến toàn bộ quá trình thất bại
Công trình nghiên cứu của Maria-Crina Radu, Rodica Bucuroiu, Luminita Grosu (2020) với đề tài “Những cải tiến của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 có khả năng áp dụng vào canteen của Đại học Vasile Alecsandri, Bacau” Bài báo đã tóm tắt những thay đổi về khái niệm do ISO 22000:2018 mang lại cho HTQL ATTP và trình bày cách tiếp cận thực tế để thực
hiện chúng Bài viết trình bày cụ thể về việc tuân thủ hai điều khoản áp dụng đầu tiên của tiêu chuẩn: Hiểu tổ chức và bối cảnh (4.1) và hiểu được nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm (4.2) theo cách tiếp cận tư duy dựa trên rủi ro Đây là một trong các cơ sở mới của ISO 22000:2018 so với phiên bản cũ ISO 22000:2018 cũng xem xét những rủi ro ảnh hưởng đến toàn bộ HTQL ATTP của tổ chức và tác
Trang 36động đến ATTP Do đó, tư duy dựa trên rủi ro được giải quyết ở hai cấp độ, tổ chức
và hoạt động theo 2 điều khoản 6.1 và 8
1.4.2 Các công trình trong nước có liên quan
Nguyễn Thị Mỹ Hằng và Nguyễn Thị Minh Thúy (2020) với mục tiêu phân tích thực trạng ngành cà phê Việt Nam, nêu ra các khó khăn đang gặp phải đối với ngành cà phê Bài viết đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng, đa dạng hóa
sản phẩm cà phê xuất khẩu nhằm thúc đẩy các hoạt động xúc tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường
Lê Thị Thu và Lê Tiến Đạt (2020) với quan điểm nhiều doanh nghiệp nhỏ và
vừa xuất khẩu nông sản Việt Nam còn đang loay hoay trong việc đáp ứng các đòi
hỏi từ thị trường quốc tế; đặc biệt là những yêu cầu khắt khe liên quan tới hàng rào
kỹ thuật tiêu chuẩn như tiêu chuẩn ISO 22000 Bài viết cũng nêu ra hạn chế lớn
nhất trong các doanh nghiệp là việc đào tạo nhân lực nhằm có đủ kiến thức, kỹ năng
để đáp ứng tốt nhất các điều kiện đưa ra còn chưa được tập trung và hiệu quả Bài
viết đưa ra ba nhóm giải pháp liên quan tới cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo và từ phía doanh nghiệp Các nhóm giải pháp này góp phần cải tiến chương trình đào tạo
nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp đạt được tiêu chuẩn ISO 22000
Nguyễn Trọng Tấn (2020) nêu ra tổng quan các nghiên cứu về đánh giá kết
quả quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp, xây dựng thang đo và phiếu khảo sát nhằm thu thập dữ liệu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên về kết quả quản trị chất lượng Từ đó phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp Nghiên cứu của Đặng Thu Hương (2019), Luận án Tiến sĩ kinh tế “Quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam” Nghiên cứu tập trung làm rõ vấn đề lý luận và thực tiễn về QTCL trong chuỗi cung ứng của các đơn
vị tham gia trong chuỗi cung ứng ngành hàng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam Từ
đó đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm tăng cường các hoạt động QTCL trong chuỗi cung ứng của các đơn vị tham gia trong chuỗi cung ứng ngành hàng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam, định hướng giai đoạn đến 2025
Trang 37Theo Bùi Doãn Nề (2002), Luận án Tiến sĩ “Một số biện pháp quản trị theo quá trình nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp in
Việt Nam” Nội dung cơ bản của luận án là nghiên cứu bản chất phương pháp quản
trị theo mục tiêu (Management by Objectives - MBO) và quản trị theo quá trình (Management by Process - MBP), nghiên cứu thực hiện đánh giá thực trạng áp dụng
chúng và đề xuất một số biện pháp áp dụng QTCL theo quá trình nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp in Việt Nam Đánh giá được
những thuận lợi, khó khăn và những nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng quản trị theo quá trình vào các doanh nghiệp in Việt Nam Từ đó đề xuất các biện pháp áp
dụng quản trị theo quá trình vào các doanh nghiệp in Việt Nam Trong đó luận án cũng đề ra những giải pháp để hoàn thiện HTQLCL theo quá trình trong các doanh nghiệp in đã áp dụng ISO 9000
Qua lược khảo các công trình nghiên cứu, luận văn nhận thấy các nghiên cứu nước ngoài có sự quan tâm đến việc QTCL theo các tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến trong doanh nghiệp nhưng vẫn chưa thật cụ thể Về các nghiên cứu trong nước chưa phát hiện công trình nghiên cứu tập trung về “Nâng cao hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 tại doanh nghiệp” Do đó, luận văn không trùng lặp với các công trình khoa học trước đây và là khoảng trống để nghiên
cứu nhất là trong bối cảnh hiện nay
1.5 Bài h ọc kinh nghiệm
Chứng nhận ISO 22000:2018 được công nhận quốc tế và có giá trị hiệu lực trên toàn cầu Mục đích của ISO 22000:2018 nhằm đưa ra các nguyên tắc, yêu cầu cho một HTQL ATTP Qua đó giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quản lý cũng như kiểm soát triệt để mọi vấn đề liên quan tới chất lượng và tính an toàn của
thực phẩm Kết quả là đảm bảo doanh nghiệp luôn sẵn có những biện pháp phòng
ngừa ngăn chặn các rủi ro về an toàn thực phẩm Từ đó, giúp các doanh nghiệp nâng cao uy tín và danh tiếng trên thị trường
ISO 22000:2018 được xây dựng dành cho mọi doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi cung ứng thực phẩm không quan trọng về quy mô, loại hình hay dịch vụ/ sản
phẩm thực phẩm Những lợi ích tiềm năng từ tiêu chuẩn này mang lại bao gồm:
Trang 38- Có khả năng cung cấp ổn định thực phẩm an toàn và các sản phẩm,
dịch vụ có liên quan đáp ứng yêu cầu của khách hàng, yêu cầu luật định
và chế định hiện hành;
- Giải quyết được các rủi ro liên quan đến mục tiêu của tổ chức;
- Có khả năng chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của HTQL ATTP
cụ thể
Một số bài học kinh nghiệm được áp dụng thành công tại Việt Nam điển hình
như:
Thương hiệu cà phê PhinDeli lần đầu xuất khẩu sang Mỹ thành công vào đầu
năm 2022 Điều này đánh dấu những bước đi đầu tiên chinh phục thị trường mới
của cà phê PhinDeli, đồng thời mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu ở những thị trường
khác trong các năm tiếp theo cho thương hiệu này Để chinh phục thị trường Mỹ
tính và tiềm năng, PhinDeli cùng đối tác đã thực hiện các bước chứng nhận theo
những tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt về chất lượng cà phê cho thị trường Mỹ
Trong đó, doanh nghiệp áp dụng thành công tiêu chuẩn và đạt chứng nhận ISO
22000:2018
Tóm t ắt chương 1
Luận văn trình bày cơ sở lý thuyết về những vấn đề liên quan đến HTQL
ATTP theo ISO 22000:2018 như: khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng, sự hài
lòng của khách hàng, thực phẩm, an toàn thực phẩm; Giới thiệu về các tiêu chuẩn
quản lý an toàn thực phẩm trên phạm vi toàn cầu như HACCP Codex, BRC, FSSC,
IFS, SQF; Lý thuyết về hệ thống ISO 22000:2018; Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng
tới QTCL đối với sản phẩm cà phê theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 bao gồm:
hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng đối với sản phẩm cà phê theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Trang 39CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN TH ỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ THEO TIÊU CHUẨN ISO 22000:2018 T ẠI CÔNG TY TNHH MASSIMO ZANETTI BEVERAGE
VI ỆT NAM 2.1 Gi ới thiệu về Công ty TNHH Massimo Zanetti Beverage Việt Nam
Công ty Massimo Zanetti Beverage Việt Nam là công ty con thuộc Tập đoàn Massimo Zanetti Beverage Group Massimo Zanetti Beverage Group là một tập đoàn đa quốc gia, được niêm yết tại Milan và có trụ sở tại Ý Tập đoàn gồm khoảng năm mươi công ty có mặt ở khắp các châu lục Các sản phẩm kinh doanh thuộc tập đoàn đa dạng từ cà phê, trà, ca cao đến gia vị
Massimo Zanetti Beverage Group là một trong những nhà sản xuất cà phê lớn
nhất thế giới và kiểm soát toàn bộ chuỗi sản xuất của mình Dựa trên chuỗi giá trị
của cà phê, Massimo Zanetti Beverage Group xây dựng chiến lược dựa trên sự đánh giá cao liên tục và đổi mới mà cà phê được ghi nhận trên toàn thế giới trong lòng người tiêu dùng, cũng như một biểu tượng của văn hóa và lối sống Ý Với danh mục
sản phẩm đa dạng và lớn, sự trung thành của hơn 100.000 khách hàng và không
ngừng mở rộng ra quốc tế, Massimo Zanetti Beverage Group đã hợp nhất doanh thu hơn 900 triệu euro và bán sản phẩm tại 110 quốc gia
Thêm vào đó, thị trường Châu Á chiếm phần lớn và luôn có nhu cầu mở rộng kinh doanh Massimo Zanetti Beverage Group có nhà máy sản xuất cho thị trường châu Á tại Thái Lan và Singapore Tuy nhiên, sản lượng sản xuất nội địa tại Châu Á chưa đáp ứng được nhu cầu kinh doanh Tập đoàn quyết định đầu tư nhà máy sản
xuất cà phê rang xay tại Việt Nam để đáp ứng nhu cầu sản lượng tại Châu Á Nhà máy này được xây dựng nhằm sản xuất hỗ trợ doanh số bán cà phê mang hương vị
của Ý và các nhãn hiệu khác của Tập đoàn tại châu Á với các thị trường khó tính và yêu cầu cao như Nhật Bản, Hongkong, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia, Hàn Quốc, Trung Quốc, UAE,…
Năm 2014, nhà máy được xây dựng và được cấp giấy hoạt động tại khu công nghiệp Mỹ Phước 3, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Với tổng diện tích 5.000m2
,
và công suất sản xuất lên tới 3.000 tấn sản phẩm cà phê/năm Công ty đầu tư vào
Trang 40nhà máy này thể hiện một bước tiến mới trong quá trình hợp nhất của Tập đoàn MZB ở châu Á
Hình 2.1 Nhà máy Massimo Zanetti Beverage Vi ệt Nam
Năm 2015, MZB mua lại thương hiệu Boncafé, thương hiệu hàng đầu về rang xay cà phê tại Thái Lan, Singapore và Malaysia và sát nhập sản xuất vào MZBV Showroom được khánh thành tại đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP
Hồ Chí Minh Công ty cung cấp nhiều loại cà phê chất lượng cao cùng với thiết kế không chỉ độc quyền mà còn mang hương vị phong phú cho khách hàng Từ đó luôn định hướng xâm nhập và phát triển thương hiệu cà phê của MZB tại thị trường
Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và bán buôn đồ uống, sản phẩm cà phê rang xay, sản phẩm cà phê
Mã số thuế: 3702252148
Các dòng sản phẩm chính là cà phê hạt, cà phê xay
B ảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất
Nguồn: Báo cáo nội bộ Công ty MZBV, 2021