Từ vựng trong sách Class Book được giới thiệu qua các thẻ hình và bài nghe, sau đó các em được luyện tập bằng những bài hát và trò chơi cũng như các hoạt động có tác dụng khuấy động khôn
Trang 1Family and Friends là chương trình học tiếng Anh bao gồm 3
cấp độ dành cho học sinh tiểu học Sách sử dụng chương trình
giảng dạy ngữ pháp song song luyện tập các kĩ năng và ngữ
âm Với chương trình dạy và học như thế, học sinh có thể phát
triển được sự tự tin và khả năng giao tiếp tiếng Anh hiệu quả,
cũng như các em có thể hiểu và xử lí thông tin từ nhiều nguồn
giảng dạy tiếng Anh của người bản xứ với phương pháp giảng
dạy tiếng Anh cho người học ngoại ngữ
Mỗi học sinh có một cách học khác nhau Một số em có học lực
tốt hơn các em khác (người học có thiên hướng tiếp thu trực
quan), một số em thích nghe (người học có thiên hướng tiếp thu
qua kênh âm thanh), một số em thích đọc và viết và một số em
and Friends áp dụng tất cả các phương pháp nhằm giúp từng
học sinh phát hiện và phát triển tiềm năng của mình
Family and Friends còn vượt ra khỏi phạm vi lớp học để phát
huy cho học sinh những giá trị đạo đức liên quan đến gia đình
và bạn bè: hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ và trân trọng những người
giúp đỡ mình
nội dung sau:
Sách Class Book kèm Student MultiROM
Sách Workbook
Sách Teacher’s Book
Audio CD
Sách Alphabet Book
Readers
Trên trang web còn có:
sách tham khảo và luyện tập ngữ pháp phù hợp với chương
khác, phần ngữ pháp trong sách gắn liền với các tình huống
quen thuộc hàng ngày của học sinh Sách có thể dùng làm tài
liệu luyện tập và củng cố bài học cho học sinh cả khi trên lớp và
ở nhà
Phương pháp giảng dạy
Từ vựng và ngữ pháp
Từ mới được giới thiệu theo chủ đề trong từng bài học Từ
vựng trong sách Class Book được giới thiệu qua các thẻ hình
và bài nghe, sau đó các em được luyện tập bằng những bài hát
và trò chơi cũng như các hoạt động có tác dụng khuấy động
không khí lớp học
Trước tiên học sinh được làm quen với điểm ngữ pháp mới
cùng các từ khoá trong câu chuyện ở từng bài học Sau đó giáo
viên lưu ý các em tập trung vào phần luyện tập ngữ pháp, phần
Kĩ năng
cho việc phát triển các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
Phần kĩ năng đọc giúp học sinh nhớ từ mới và ôn lại các từ quen thuộc Nhiều dạng bài đọc khác nhau với độ khó tăng dần giúp học sinh ngày càng thành thạo trong việc nhận biết và sử dụng từ vựng ở nhiều tình huống khác nhau Các em có cơ hội rèn luyện và phát triển kĩ năng đọc cũng như nghe nắm ý chính
và nghe nắm ý chi tiết, cả hai kĩ năng này đều cần thiết cho khả năng giao tiếp toàn diện của các em
Phần kĩ năng viết còn có dạy cách chấm câu, cú pháp và cấu trúc đoạn văn Chương trình giảng dạy tương tự chương trình dành cho học sinh bản xứ
Ngữ âm
Phần ngữ âm giúp học sinh nhận biết mối quan hệ giữa các chữ cái, sự kết hợp chữ cái và âm Phần này giúp các em biết đọc những từ mới, qua đó cải thiện kĩ năng đọc của các em Từ đó, các em biết cách đánh vần và phát âm nhanh
Family and Friends đưa ra nguyên tắc ngữ âm tổng hợp, trong
đó âm thanh và chữ cái kết hợp với nhau tạo thành từ
âm Trong nửa đầu của chương trình, các em được ôn lại các chữ cái qua các âm thường gặp nhất Các em nhận biết mối quan hệ giữa chữ viết thường và chữ in hoa, tên gọi và âm của chữ cái
Trong quyển giáo trình này, học sinh được dạy những âm đầu Giáo viên cho các em biết các chữ cái có thể được kết hợp với nhau để tạo thành từ mới Các em cũng sẽ học các phụ âm kép
‘sh’ và ‘ch’.
Từ lớp 4 trở lên, học sinh sẽ học cách cấu tạo CVC (phụ âm
- nguyên âm - phụ âm) đơn giản: ‘a’ (trong từ cat), ‘e’ (trong
từ bed), ‘i’ (trong từ bin), ‘o’ (trong từ fox) và ‘u’ (trong từ rug)
Các em cũng được học cách phát âm và đánh vần các phụ âm thường gặp ở đầu và cuối mỗi từ
Câu chuyện
Mỗi bài học có một câu chuyện Đó là một đoạn văn chứa các
từ mới, vui nhộn và kích thích trí tò mò của học sinh Ở các lớp
3 và 4, các em sẽ gặp một gia đình nhiều thế hệ hạnh phúc và thấy được những cuộc phiêu lưu ngộ nghĩnh của Rosy, cậu em trai hai tuổi lém lỉnh Billy và người em họ Tim
Những câu chuyện này giúp các em có cơ hội luyện tập, ôn lại cấu trúc và từ vựng đã được học ở các bài trước
Giới thiệu
Trang 2Thơ và bài hát
học sinh luyện tập từ vựng và một đoạn thơ cho học sinh luyện
tập ngữ âm
Học sinh cần nhớ giai điệu của bài hát và nhịp điệu của đoạn
thơ Hát có thể giúp các em quên đi nỗi lo sợ và sự nhút nhát
mà vui vẻ luyện tập Đây là một hoạt động vui nhộn, kích thích
các em say mê học tập
Tập diễn kịch và các hoạt động tương tác
Kết hợp học từ vựng và vận động cơ thể giúp ích rất nhiều cho
học sinh, đặc biệt đối với những em có thiên hướng vận động
Càng vận động nhiều, học sinh càng tiếp thu bài học nhanh và
nhớ thông tin lâu Vì vậy, học sinh được hướng dẫn thực hiện
nhiều động tác minh hoạ cho bài hát và câu chuyện trong sách
bằng cách đóng vai các nhân vật trong câu chuyện hay bài hát
được học Ở bất kì độ tuổi nào, một trong những trở ngại lớn
nhất trong việc học ngoại ngữ là sự ngượng ngùng Khuyến
khích học sinh đóng vai các nhân vật sẽ giúp kích thích trí
tưởng tượng của các em Đây là một cách hay giúp học sinh tự
nguyện ‘hoà mình’ vào các tình huống trong câu chuyện, phát
triển khả năng giao tiếp của các em trong các tình huống thực
tế ngoài cuộc sống
Trò chơi và các hoạt động tự chọn
Các trò chơi đưa học sinh vào những bối cảnh tự nhiên để
luyện tập ngôn ngữ Đây là một hoạt động rất phổ biến trong
giảng dạy Chúng giúp học sinh phát huy khả năng nhận thức
cũng như kĩ năng nhớ bài, xâu chuỗi lại sự việc, kiểm soát và
Friends đều có thể cho học sinh thực hiện tại chỗ
Những gợi ý cho các hoạt động tự chọn nằm trong phần lưu ý
ở từng bài học Các hoạt động này có thể được thực hiện tuỳ
theo thời gian và tiến độ bài học cũng như mức độ phù hợp với
học sinh
Tiêu biểu nhất là các hoạt động tự chọn trong những Lesson
từ 1 đến 4, đó là những trò chơi và hoạt động tương tác rất vui
nhộn và có tính kích thích cao, giúp các em làm quen với từ
vựng và những âm mới đang học Giáo viên xem chi tiết các trò
chơi trong phần Thẻ hình và Trò chơi
Các gợi ý về hoạt động tự chọn trong các Lesson 5 và 6 tập
trung nhiều vào việc rèn luyện kĩ năng Đối với các hoạt động
liên quan đến vẽ và tô màu, giáo viên nên cho học sinh thực
hiện theo nhóm để các em dùng chung các dụng cụ hỗ trợ
Ôn tập
Sau ba bài học sẽ có một bài ôn tập Phần này có các bài tập
ngắn, giúp các em luyện tập thêm về từ vựng và cấu trúc đã
học trong ba bài trước Những bài tập trong phần này cũng có
thể được sử dụng làm bài kiểm tra để đánh giá học sinh Giáo
viên kiểm tra đáp án ở trang 116 trong sách Teacher’s Book
Giá trị bài học
Phần này tương tự như phần giáo dục công dân, đây là một
trọng, chủ yếu hướng đến rèn luyện hành vi ứng xử cho học
sinh ngoài các kĩ năng về ngôn ngữ Phần này cải thiện nhận
thức của các em, hướng các em đến những cách xử sự tốt Nó
còn giúp các em hiểu rằng cách xử sự cũng như thái độ của các
em có thể ảnh hưởng đến mọi người và môi trường xung quanh như thế nào
Mục tiêu của phần này giúp các em hiểu về:
những nhu cầu của con người và các sinh vật khác, hiểu được điều gì giúp cải thiện hoặc gây hại cho môi trường, sự đóng góp vào đời sống trong lớp và trường học
việc ăn uống có lợi cho sức khoẻ, duy trì vệ sinh cá nhân, những quy định về việc giữ gìn vệ sinh nhà cửa và đường phố
lắng nghe người khác, chơi và làm việc cùng nhau; biết chia
sẻ, xác định và tôn trọng những khác biệt và tương đồng giữa mọi người; biết giúp đỡ những người gặp khó khăn
Giá trị bài học được nhấn mạnh trong suốt khoá học ở những phần khác nhau:
(PMB) – mỗi bài một phiếu
sách PMB; những câu chuyện trong sách Class Book và các nhân vật trong câu chuyện; các trang Skills Time trong sách Class Book
Kiểm tra và đánh giá
Sự tiến bộ của học sinh có thể được xác định qua những đánh giá của giáo viên trong quá trình học, học sinh tự đánh giá và làm các bài kiểm tra thông thường
Công cụ hỗ trợ
Student MultiROM Student MultiROM bao gồm:
ngữ âm cho học sinh luyện tập ở nhà Có thể mở được bằng đầu đọc đĩa hoặc máy vi tính (Có thể tìm danh mục các bài
nghe ở trang 123 sách Teacher’s Book).
tập từ vựng, ngữ pháp và ngữ âm ở mỗi bài học; các bài hát karaoke giúp các em hát theo, vừa học vừa thư giãn
Trang 3Picture dictionary
Mục Picture dictionary ở các trang từ 108 đến 115 trong sách
Workbook dùng cho học sinh tô màu và tham khảo khi cần thiết
Thời điểm thích hợp để sử dụng Picture dictionary là khi kết
thúc Lesson 3 (trong mỗi Unit), lúc này học sinh đã làm quen
với tất cả từ vựng của bài (Trong trường hợp một bài học có
hai mục từ vựng, giáo viên xem thêm hướng dẫn để sử dụng
hợp lí) Phần này có thể được thực hiện ở lớp hay cho các em
làm ở nhà
Readers
Nghiên cứu cho thấy người học càng đọc nhiều thì sẽ càng
nhanh chóng thành thạo tiếng Anh Phần đọc thêm ở sách
Class Book và Workbook giúp học sinh rèn luyện kĩ năng đọc
hiểu các đoạn văn ngắn hơn nhưng không kém phần quan
trọng, các em sẽ biết cách đọc mở rộng đến các đoạn văn dài
hơn theo tiến độ bài học Học sinh nên đọc ở cấp độ phù hợp
với từ vựng, khả năng và kiến thức của mình
Readers trong Family and Friends được thiết kế cho học sinh
đọc thêm Nội dung đọc đa dạng, từ những câu chuyện cổ tích
xa xưa đến những câu chuyện hiện đại phản ánh về cuộc sống
của học sinh Phần này có khoảng 100 mục từ trọng tâm (500),
phù hợp với nội dung từ vựng và cấu trúc của giáo trình Phần
này cũng bao gồm các hoạt động tổng hợp, có thể được sử
dụng trong lớp học hoặc ở nhà
Grammar Friends
Bộ sách Grammar Friends có thể được dùng kết hợp với
Family and Friends làm tài liệu bổ sung cho các em luyện tập
về ngữ pháp Từ vựng và ngữ pháp trong mỗi bài phù hợp với
từ vựng và ngữ pháp được dạy trong sách Class Book Tương
tự Family and Friends, câu chuyện xoay quanh những hoạt
động hàng ngày của các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ
và bạn bè của các thành viên đó Những nguyên tắc ngữ pháp
được trình bày rất đơn giản, giúp các em dần xây dựng nên một
hệ thống ngữ pháp Hệ thống này có thể được sử dụng trong
lớp hay ở nhà
Sách có một đĩa CD-ROM bao gồm các bài tập tương tác bổ
sung và các bài kiểm tra ngữ pháp dạng trắc nghiệm theo từng
bài học trong sách Class Book Sách Teacher’s Book dành cho
mỗi cấp độ bao gồm các đáp án cho bài tập, những lưu ý cho
mỗi bài và các bài kiểm tra
Sách Alphabet Book
Sách Alphabet Book giúp học sinh luyện tập theo cấu trúc và
ngữ cảnh để nhận biết chữ viết thường và viết hoa Sách này
có thể được dùng trước khi bắt đầu lớp 3 cho học sinh chưa
quen với bảng chữ cái, hay dùng chung với lớp 3 cho các em
Handwriting
Phần Handwriting trong sách PMB tạo cơ hội cho học sinh
luyện tập viết dạng chữ thường và chữ hoa của tất cả các chữ
trong bảng chữ cái và các số đếm dưới dạng con số Tương tự
như Picture dictionary, những trang này có thể được dùng trên
lớp hay ở nhà
Học sinh có thể luyện tập viết số đếm sau Lesson 3 của bài
Starter, sau đó bắt đầu tập viết các chữ cái sau khi học sáu âm
đầu tiên, tức là sau Lesson 4, Unit 1, các em sẽ tập viết các chữ
cái từ a đến d Có thể thay đổi hoạt động, học sinh làm bài ở
những trang này sau khi đã học được nhiều chữ cái hơn, tức là sau khi học xong Bài ôn tập 1 và 2
Đóng kịch trong lớp
Cách giới thiệu câu chuyện
Mỗi câu chuyện được xuyên suốt qua hai bài học, giai đoạn
1 là tiếp thu và giai đoạn 2 là tái tạo Ở bài học đầu tiên (giai đoạn tiếp thu), học sinh nghe và theo dõi câu chuyện trong sách Class Book Ở bài học thứ hai (giai đoạn tái tạo), học sinh hồi tưởng lại câu chuyện, nghe và diễn lại câu chuyện
Diễn lại câu chuyện
Có nhiều cách diễn kịch, tuỳ thuộc số học sinh và tính chất lớp
Diễn theo nhóm Quy trình sau đây được gợi ý trong từng bài:
từng giai đoạn trong câu chuyện (học sinh có thể nêu những
gì mình tưởng tượng mà sách không thể hiện)
việc phân tán nhiều làm mất thời gian, học sinh có thể quay ghế lại với nhau để thảo luận
chuyện theo nhóm của mình, đọc lời thoại của nhân vật (nếu có) và làm điệu bộ minh hoạ Giáo viên có thể gợi ý học sinh tưởng tượng các vật dụng trong câu chuyện hoặc dùng vật thật (nếu có)
chuyện
Cả lớp cùng diễn Giáo viên có thể cho cả lớp cùng nhau diễn lại câu chuyện:
nhân vật trong câu chuyện, học sinh có thể ngồi tại chỗ để diễn tả (ví dụ: các em có thể ‘cử động’ ngón tay của mình để cho biết nhân vật đang đi bộ)
diễn tả hoạt động của nhân vật mình đóng vai
Từng nhóm diễn kịch Đây là sự kết hợp từ hai cách trên:
vật Học sinh ngồi xoay lại với nhau Các em không cần rời khỏi chỗ
hành động cho lớp xem
hành động
Cả lớp diễn kịch
Sách Photocopy Masters Book có hai vở kịch, mỗi vở kịch vào
cuối một học kì Giáo viên xem thêm hướng dẫn ở phần cuối sách
Phải học trước một số bài: thảo luận về vở kịch và phân vai, miêu tả và chuẩn bị vật dụng, trang phục, cuối cùng là tập diễn Nếu có thể, giáo viên nên sắp xếp buổi diễn kịch cho phụ huynh xem
Trang 4Quản lí lớp học
Học sinh học có hiệu quả nhất khi bầu không khí trong
lớp học dễ chịu, vui vẻ và trật tự
sinh cảm thấy thành công và tích cực khen ngợi những cố
gắng của các em Tất cả các em nên làm quen với các cụm
từ như Good boy / girl, Good work, Well done! Excellent try!
You did that very well.
dùng nhận xét tích cực và khéo léo để các em không cảm
thấy sợ mắc lỗi Nếu học sinh mắc lỗi, giáo viên nên nói
Good try Try again, sau đó làm mẫu câu trả lời đúng cho em
đó lặp lại Tránh dùng các từ như No hay That’s wrong, vì
những từ này có thể tạo ra những tác động tiêu cực cho việc
học của các em
cả học sinh đều hiểu điều giáo viên mong đợi Luôn khuyến
khích học sinh học tập
ý cho mỗi bài học và chuẩn bị tài liệu cần thiết trước khi lên
Phụ huynh cùng tham gia
Việc học của các em liên quan đến mối quan hệ hợp
tác giữa gia đình và trường học Giáo viên nên tạo
dựng mối liên hệ mật thiết với các bậc phụ huynh để
khuyến khích hỗ trợ các em ở nhà Sau đây là một số
gợi ý:
đang học gì và các em tiến bộ như thế nào Phụ huynh có thể
nhận được thư thông báo cho biết con mình hiện giờ đã có
thể làm gì và các em đang học cụm từ nào
MultiROM, đặc biệt là phần Listen at home Học sinh có thể
hát ở nhà, diễn lại những câu chuyện và kịch cho gia đình và
bạn bè mình xem
trong sách Photocopy Masters Book
các em trong sách Testing and Evaluation Book vào cuối mỗi
học kì
để phụ huynh xem các em diễn lại những câu chuyện trong
bài học, các vở kịch trong PMB và những bài hát các em đã
học
phụ huynh có thể đến lớp với con mình để xem các em học
ra sao Giáo viên và phụ huynh có thể chia sẻ nhận xét hoặc
Trang 5Dạy từ vựng và trình bày câu chuyện
Từ vựng
• Giáo viên mở bài nghe và giơ các thẻ hình lên Học sinh lặp
lại từ vựng và chỉ vào hình đúng trong sách Class Book.
• Lần lượt cho học sinh xem từng thẻ hình và yêu cầu học sinh
đọc to Giáo viên có thể giấu các thẻ hình sau lưng.
• Dạy học sinh bài thơ Giáo viên có thể cho học sinh làm động
tác minh hoạ, ví dụ: ăn táo, uống nước.
Câu chuyện
• Giới thiệu với học sinh câu chuyện Học sinh mở sách để
theo dõi Giảng từng hình cho học sinh Hỏi học sinh một
số câu đơn giản, ví dụ: Who’s this? Where are they? What’s
this?
• Cho học sinh nghe toàn bộ câu chuyện Học sinh lắng nghe
và chỉ vào từng mẩu thoại tương ứng.
• Cho học sinh nghe lại câu chuyện Học sinh vừa nghe vừa
chỉ vào hình tương ứng Hỏi học sinh một số câu để kiểm tra
độ hiểu bài.
• Yêu cầu học sinh xem lại câu chuyện trong sách, chỉ ra
những từ vựng ở Bài tập 1 và 2 xuất hiện trong câu chuyện.
Workbook
Học sinh luyện tập nhận biết và
Lesson One Words and Story
Lesson 1 dạy và giúp học sinh luyện tập những từ vựng đầu tiên Bài học hướng học sinh đến câu chuyện và những điểm ngữ pháp các em sẽ học ở Lesson 2.
Quy trình của một bài học
Học sinh luyện tập từ vựng bằng một bài thơ có nhịp điệu.
Lesson One Words
60
o r a n g e e f
1 Find and circle the words.
2 Look at the pictures and words above
Write and draw.
Unit 9 My lunch box
banana orange sandwich biscuit lunch box drink
1 This is a lunch box
2 This is a .
3 This is a .
4 This is a .
5 This is a .
6 This is an .
a d s a n d w i c h p l
5
p o b a n a n a d o b
6
u e y b i s c u i t w e r
a d l u n c h b o x e l
1
o l t d r i n k w o u
2
F&F_WB1_sign-offs.indb 60 1/10/08 10:58:50
Học sinh lắng nghe câu chuyện và chỉ vào hình Học sinh sẽ tìm từ khoá trong câu chuyện.
Lần thứ nhất, học sinh nghe và chỉ vào hình
Lần thứ hai, học sinh nghe và lặp lại từ vựng
Trong phần này, giáo viên sẽ dùng thẻ hình để củng cố bài học.
Trang 6Lesson Two Grammar
Lesson 2 dạy và giúp học sinh luyện tập các điểm ngữ pháp trong câu chuyện Học sinh tập diễn lại câu chuyện để luyện tập từ vựng.
Diễn lại câu chuyện và dạy ngữ pháp
Câu chuyện
• Quay lại câu chuyện và kiểm tra trí nhớ của học sinh.
• Cho học sinh nghe câu chuyện Dừng sau mỗi mẩu thoại để
học sinh lặp lại.
• Cho học sinh nghe lại Lần này yêu cầu học sinh diễn tả hành
động minh hoạ (xem gợi ý trong sách) Cho học sinh tự luyện
tập.
• Chia lớp thành các nhóm, mỗi học sinh đóng vai một nhân
vật Cho học sinh nghe câu chuyện Học sinh chỉ nói những
lời thoại của nhân vật mình đang diễn Khuyến khích học sinh
vừa nói vừa diễn.
• Yêu cầu học sinh đọc lại lời thoại mà không nghe đĩa, khuyến
khích học sinh ghi nhớ lời thoại trong câu chuyện.
• Giáo viên có thể gọi một số nhóm học sinh lên trước lớp diễn
lại câu chuyện.
Ngữ pháp
• Giáo viên giảng ngữ pháp qua các ví dụ
• Đọc các ví dụ và cho cả lớp cùng lặp lại Giáo viên viết câu
lên bảng và gợi ý bằng động tác minh hoạ
• Dùng thẻ hình thay thế từ vựng Học sinh sẽ học những câu
khác từ vựng nhưng cùng cấu trúc ngữ pháp Cho học sinh
lặp lại những câu mới.
• Làm mẫu câu thứ nhất trong bài tập, sau đó khuyến khích
học sinh tự làm những câu còn lại Cùng cả lớp kiểm tra đáp
án.
• Làm mẫu một mẩu đối thoại với một em trong lớp, sau đó cho lớp luyện tập theo cặp.
Sách Workbook
Học sinh luyện tập nhận biết và viết các điểm ngữ pháp mới
Học sinh nghe lại câu chuyện và lặp lại Sau đó,
tập diễn lại câu chuyện (xem trang 8).
Học sinh luyện viết cấu trúc ngữ pháp.
Học sinh học cấu trúc ngữ pháp trong câu chuyện.
Học sinh tập nói, sử dụng từ vựng
và cấu trúc ngữ pháp đã học.
61
Lesson Two Grammar
4 3
1
1 Read and number the pictures.
3 Write.
I’ve got / I haven’t got Unit 9
I’ve got I haven’t got
2 Read the sentences again Circle a and underline an.
a biscuit.
a sandwich.
I’ve got an apple.
an orange.
2
1 I’ve got an apple and a banana.
3 I’ve got two sandwiches and
two apples.
5 I haven’t got my lunch box
I’ve got a drink.
2 I’ve got a sandwich and a biscuit.
4 I’ve got an apple
6 I’ve got my lunch box
I haven’t got a drink.
1
F&F_WB1_sign-offs.indb 61 1/10/08 10:58:54
Trang 7Lesson Three Words and Song
Lesson 3 cung cấp thêm cho học sinh một số từ vựng Học sinh sẽ được học một bài hát để luyện tập cách dùng từ vựng trọng tâm của bài.
Dạy hát
• Dạy thêm từ mới cho học sinh Dùng thẻ hình cho lớp chơi trò
chơi để củng cố bài học.
• Cho lớp nghe bài hát Học sinh nghe và chỉ vào hình trong
sách.
• Cùng cả lớp đọc lời bài hát Đọc từng dòng và yêu cầu học
sinh lặp lại.
• Sau đó tập cho lớp hát vài lần theo nhạc.
• Giáo viên hướng dẫn học sinh những động tác minh hoạ cho
bài hát (xem hướng dẫn chi tiết trong phần ghi chú, hoặc
khuyến khích học sinh tự nghĩ ra động tác minh hoạ)
• Học sinh hát lại bài hát và làm động tác.
• Có thể cho phép học sinh dùng trống, lục lạc, v.v để phụ hoạ.
Workbook
Học sinh luyện tập nhận biết và viết từ mới trong sách, chú ý những từ mới của phần bài học
Photocopy Masters Book (PMB)
Bài luyện tập thêm, luyện kĩ năng viết cho học sinh, sử dụng từ vựng
Học sinh nghe và chỉ vào hình Sau đó, học sinh
sẽ nghe lần nữa và lặp lại Giáo viên sẽ dùng các thẻ hình để củng cố từ vựng cho học sinh.
Học sinh hát và làm động tác minh hoạ.
Học sinh học bài hát
và tập hát.
112
Picture dictionary
Picture dictionary
8 My house
9 My lunch box
bathroom bedroom dining
room
downstairs garden house flat upstairs
apple banana biscuit drinks grapes
lunch box pear sandwich tomato
living room kitchen
62Unit 9 My lunch box
2 Look and write.
drink banana fish lunch box apple sandwich tomato orange biscuit
1 Write and colour. tomato grapes pear
y
2 a p l e
7 b
8 o
Lesson Three Words
F&F_WB1_sign-offs.indb 62 1/10/08 10:58:57
PHOTOCOPIABLE © Oxford University Press
18
1 Look and circle.
Extra writing
9
Unit
H
o
H
H
H
H
g r a e
H
H
a
H
H
H
b n n
H
i
H
g
H
p
H
s
H
e
H
p
H
c
H
H
l
H
u
H
H
p a r
i
H
H
H
H
t o m a t o
H
1
2
3
4
5
6
7
1 I’ve got a pear
2 I haven’t got a sandwich
3 .
4 .
5 .
2 Write I’ve got I haven’t got.
3 7 7 3 7
FAF1PMB_signoff.indd 18 2/9/08 16:00:14
Học sinh có thể tô màu
cho từ mới trong Picture
dictionary của sách
Workbook.
Trang 8Lesson Four Phonics
Lesson 4 dạy ngữ âm: mối liên hệ giữa âm, chữ cái và từ
Dạy ngữ âm
• Giới thiệu âm mới và chữ cái tạo nên âm đó Cho học sinh
xem thẻ ngữ âm và đọc to, ví dụ: Chữ C và H kết hợp tạo
thành âm /ʧ/ Đọc mẫu vài lần cho học sinh lặp lại.
• Khi dạy chữ cái mới, giáo viên viết chữ cái lên bảng, cả hai
dạng viết hoa và viết thường Dạy tên chữ cái và cách phát
âm, ví dụ: This is letter T It says the sound /t/
• Dùng thẻ hình và đĩa để hỗ trợ cho việc dạy ngữ âm
• Mở cho lớp nghe bài thơ Hướng dẫn học sinh quan sát hình
và tìm hiểu nghĩa.
• Lặp lại bài thơ, lần này yêu cầu học sinh vỗ tay theo nhịp đọc
(cũng có thể làm bất kì động tác nào khác), học sinh lần lượt
đọc từ có chứa âm đang học.
• Trong Bài tập 4, giáo viên sẽ cùng cả lớp làm câu đầu tiên
Sau đó khuyến khích học sinh tự làm bài tập của mình Cuối
cùng, giáo viên cùng cả lớp kiểm tra đáp án.
• Trong phần Ôn tập, học sinh sẽ phân biệt những âm mới và
những âm đã học ở các bài học trước.
Workbook
Học sinh luyện tập nhận biết
và viết từ chứa âm và chữ cái
đã học
Học sinh xem lại bài thơ và chỉ ra những chữ cái tạo
ra âm vừa học.
Học sinh sẽ học một bài thơ Bài thơ này
giúp học sinh luyện phát âm.
Học sinh chọn chữ cái tương ứng với từ đã cho.
63
Lesson Four Phonics
Digraphs ch Unit 9
1 Help Charlie find the chick Join the letters ch.
h
ch h ch
c h c
h ch c
h ch
3 Read and write.
My name’s Charlie This is my She’s on a She’s got a little Chirp, chirp, chirp, says the Chirp, chirp, chirp, says the
My ’s on a She’s got a little .
2 Write.
1
Ch
2
ick
3
lun box tea er
air
ch h h
c ch h
F&F_WB1_sign-offs.indb 63 1/10/08 10:59:01
Học sinh lắng nghe âm thanh và chỉ vào chữ
cái tương ứng Giáo viên dùng thẻ hình cho học
sinh lặp lại các âm và chữ cái.
Trang 9Lesson Five Skills Time! Reading
Lessons 5 và 6 giúp rèn luyện kĩ năng cho học sinh Lesson 5 tập trung vào kĩ năng đọc hiểu, giúp học sinh làm quen với mọi thể loại bài đọc
Dạy đọc
• Có 3 bước: trước khi đọc, đọc lấy ý chính và đọc để lấy thông
tin chi tiết Giảng cho học sinh hiểu rằng các em không nhất
thiết phải biết hết nghĩa của tất cả các từ Các em chỉ cần tập
trung vào những từ mình đã biết và dùng logic để đoán các
từ còn lại.
• Trước khi đọc (Bài tập 1): Bước này giúp học sinh tìm ra yếu
tố liên kết ý Học sinh sẽ quan sát hình và mẫu câu để đoán
loại bài đọc Trước khi bắt đầu, yêu cầu học sinh cho biết bài
đọc nói về điều gì.
• Đọc để lấy ý chính (Bài tập 2): Học sinh sẽ được nghe qua
bài đọc hai lần, vừa nghe vừa theo dõi sách Học sinh không
đọc từng từ nhưng cần đọc cẩn thận để nắm ý chính Giáo
viên hỏi học sinh một số câu hỏi để kiểm tra độ hiểu bài của
học sinh.
• Đọc để lấy thông tin chi tiết (Bài tập 3): Hướng dẫn học sinh
chi tiết cần tìm Quy định thời gian cho học sinh đọc lại và
làm bài tập.
Workbook
Học sinh đọc một đoạn tương tự
và làm bài tập
Học sinh đọc lại, lần này học sinh đọc để tìm thông tin cụ thể theo yêu cầu của bài tập.
Học sinh nghe và đọc lần thứ nhất.
Unit 9 Reading: information texts
1 Read.
3 Write.
64
1 an egg sandwich ✓
3 a drink
5 a pear
7 figs
9 grapes
2 a jam sandwich
4 a yogurt
6 an orange
8 a banana
10 a biscuit
2 What’s in Sally’s lunch box? Tick (✓) or cross (✗).
Hello I’m Sally and I’m a pupil This is my lunch box
Let’s look inside
I’ve got two sandwiches One is an egg sandwich
And the other sandwich is jam I’ve got a drink
It’s apple juice I’ve got an orange and figs and grapes I haven’t got a biscuit today
And I haven’t got a yogurt, but it’s a very nice lunch!
I’ve got a .
I haven’t got a banana .
✗
1
✓
2
✓
3
✗
4
Reading
Lesson Five Skills Time!
F&F_WB1_sign-offs.indb 64 1/10/08 10:59:04
Học sinh xem bài đọc và hình minh hoạ Đầu tiên, học sinh chỉ ra những từ khoá và những điểm chính của bài đọc.
Trang 10Lesson Six Skills Time! Listening and Speaking (Class Book)
Lesson 6 tập trung rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, sau đó dùng bài tập trong sách Class Book để rèn luyện kĩ năng nói và viết Sách Workbook sẽ cung cấp thêm bài tập viết nâng cao cho học sinh.
Dạy nghe và nói
Nghe
• Để nghe kịp, học sinh cần được giảng giải không nhất thiết
phải biết nghĩa của tất cả các từ mình nghe thấy Cũng như
đọc hiểu, học sinh sẽ dựa vào những từ mình đã biết để suy
luận.
• Trước khi nghe: Yêu cầu học sinh quan sát hình để đoán nội
dung bài nghe Gợi ý cho học sinh những từ cần thiết.
• Nghe để lấy ý chính: Học sinh nghe lần thứ nhất và chỉ vào
hình trong sách Học sinh nghe lần thứ hai, giáo viên cho học
sinh nghe từng đoạn và đặt câu hỏi cho học sinh trả lời.
• Nghe để lấy thông tin chi tiết: Giáo viên cho học sinh nghe để
hoàn thành bài tập.
MultiROM để rèn luyện kĩ năng Thông qua bài nghe,
hoặc bài thơ và các bài hát, học sinh có thể nhận biết
Nói
• Mục tiêu là giúp học sinh nói rõ ràng và mạch lạc Học sinh sẽ học cách diễn đạt tự tin và ấn tượng.
• Có thể tạo thêm ý nghĩa cho hoạt động này bằng cách đưa
ra những ngữ cảnh như: What are the people talking about? Where are they? Why are they talking?
• Gọi học sinh xung phong lên trước lớp làm mẫu câu hỏi và trả lời trong ô thoại Dùng từ khác để đưa ra ví dụ mới.
• Yêu cầu học sinh đồng thanh lặp lại, lưu ý đọc đúng giọng điệu đối với câu hỏi và câu trả lời Lưu ý học sinh đọc lưu loát.
• Học sinh sẽ luyện tập theo cặp Giáo viên sẽ quan sát học sinh, dạo quanh lớp để giúp học sinh biết cách nói câu lưu loát.
Học sinh làm bài tập để phát triển kĩ năng viết
Học sinh sẽ học cách cấu trúc bài viết của mình,
viết đúng dấu câu và thứ tự từ vựng trong câu
Sau đó, học sinh tự làm thêm bài tập trong sách
Workbook để phát triển kĩ năng (xem trang tiếp
theo).
Học sinh luyện nói theo cặp, dùng ngữ
cảnh tương tự như trong bài đọc và bài
nghe.
Học sinh nghe và làm bài tập.