1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan ki nang song

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành: Đóng vai để giải quyết các tình huống trong giao tiếp nơi công cộng Bài 3/6 13-15’ * Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng giao tiếp ở nơi công cộng, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng

Trang 1

Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 1: KĨ NĂNG GIAO TIẾP NƠI CÔNG CỘNG ( Tiết 1)

I Mục tiêu: Bước đầu HS có khả năng:

- Có kiến thức về giao tiếp nơi công cộng

- Khắc phục được một số rào cản trong giao tiếp

- Vận dụng được các nguyên tắc trong ứng xử

II.Các kĩ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử ở nơi công cộng

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán những hành vi giao tiếp không phùhợp nơi công cộng)

- Kĩ năng ra quyết định (Biết đưa ra quyết định đúng để giải quyết các tìnhhuống cụ thể)

III Phương tiện dạy học: Giáo viên: Tranh ảnh, tư liệu.

IV Các hoạt động dạy học:

1 Khám phá ( 3’)

* GV nêu câu hỏi, yêu câu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời :

- Các em đã từng đến những nơi công cộng chưa ? Đó là những nơi nt nào ?

- Các em đã giao tiếp ntn khi ở đó ? Kết quả của việc giao tiếp ra sao ?

* HS suy nghĩ và trả lời

2 Kết nối (35-37’)

2.1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu bản chất của giao tiếp nơi công cộng (7’)

* Mục tiêu: HS biết được ở nơi công cộng cần giao tiếp như thế nào.

* Cách tiến hành:

* GV đưa câu hỏi động não yêu cầu HS hợp tác nhóm:

- Theo em thế nào là giao tiếp ?

- Ở những nơi công cộng em cần giao tiếp như thế nào ?

* HS các nhóm trình bày ý kiến > các nhóm nhận xét, bổ sung

* Kết luận: Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, niềm tin và cảm xúc giữa

người với người Giao tiếp nơi công cộng là sự giao tiếp làm bộc lộ rõ nét nhất

sự lịch thiệp và khả năng giao tế của mỗi người Bởi vì bạn phải hoàn toàn dựavào chính mình để tạo ra một ấn tượng tốt hoặc xấu trong mắt nhìn của nhữngngười mà bạn giao tiếp, hoặc thậm chí không hề giao tiếp mà chỉ là được nhìnthấy

2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu những hành vi giao tiếp không phù hợp ở nơi công cộng (Bài 1/4) (15’)

Trang 2

* Mục tiêu: HS biết được những hành vi giao tiếp không phù hợp ở nơi công

- Các hành vi giao tiếp không phù hợp nơi công cộng là: Nói to trong rạp chiếu

phim; cởi trần đá bóng trong công viên, ngồi lên thành ghế và cho hai chân lênghế; nô nghịch trong viện bảo tàng

- Nơi công cộng là những chỗ đông người các em phải ứng xử sao chomọi người thấy mình là người có văn hóa Điều đó thể hiện qua kĩ năng giao tiếpcủa các em Kĩ năng giao tiếp còn giúp cá nhân sống hài hòa và tránh xung độttrong quan hệ với người khác

2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu những hành vi giao tiếp phù hợp ở nơi công cộng (Bài 2/5) (15’)

* Mục tiêu: Giúp HS biết được các hành vi giao tiếp phù hợp nơi công cộng.

- Những hành vi giao tiếp phù hợp: Tranh 1, 3, 4

- Những hành vi giao tiếp không phù hợp : Tranh 2

Để giao tiếp nơi công cộng có hiệu quả cần: Biết tôn trọng người khác và ứng

xử một cách khiêm tốn, lễ độ

* HS đọc ghi nhớ SGK/6

Thứ ngày tháng năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

KĨ NĂNG GIAO TIẾP NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Có kiến thức về giao tiếp nơi công cộng

- Khắc phục được một số rào cản trong giao tiếp

- Vận dụng được các nguyên tắc trong ứng xử

- Sử dụng được một số ngôn từ và phi ngôn từ phù hợp

II Các kĩ năng sống cơ bản:

Trang 3

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử ở nơi công cộng.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán những hành vi giao tiếp không phùhợp nơi công cộng)

- Kĩ năng ra quyết định (Biết đưa ra quyết định đúng để giải quyết các tìnhhuống cụ thể)

III Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Tài liệu, tư liệu; - HS: Hóa trang, sắm vai

IV Các hoạt động dạy học:

1 Thực hành: Đóng vai để giải quyết các tình huống trong giao tiếp nơi công cộng (Bài 3/6) (13-15’)

* Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng giao tiếp ở nơi công cộng, kĩ năng giải quyết

vấn đề, kĩ năng tư duy phê phán và kĩ năng ra quyết định

* Cách tiến hành:

- GV chia 4 nhóm: Hai nhóm một tình huống như SGK Các nhóm thảo luận,phân vai để xử lí các tình huống

+ Tình huống 1: Em cùng các bạn đang ngồi trên xe buýt thì có một bà lão dắt

một em bé lên xe Khi đó trên xe không còn chiếc ghế trống nào cả Emsẽ…………

+ Tình huống 2: Em đi xem phim cùng các bạn Em muốn đi vào chỗ của mình

ở phía bên trong Khi đó mấy ghế bên ngoài đã có người ngồi Em sẽ…………

- HS làm việc theo nhóm: Trao đổi cách xử lí tình huống, thống nhất, phân côngvai và thực hiện

- Các nhóm trình bày

- GV hướng dẫn cả lớp cùng nhận xét về cách xử lí tình huống và cách diễn xuấtcủa các nhóm

2 Vận dụng: (5’)

- GV cho HS xem phim có nội dung về cách giao tiếp khi ở nơi công cộng

- Sau khi xem xong phim, em rút ra được bài học gì cho mình?

- Các em thường xuyên rèn luyện kĩ năng giao tiếp để hoàn thiện mình hơn vàđược mọi người yêu quý và tôn trọng mình bằng cách tự nâng cao vốn từ; tíchcực tham gia các hoạt động đội, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội; tập quansát, ghi nhận khi tiếp xúc với mọi người xung quanh; tham gia các cuộc thithuyết trình, hùng biện…

Trang 4

Thứ ba ngày tháng năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG( Tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Biết bản chất của trạng thái căng thẳng, những tình huống gây căng thẳng

và tâm trạng khi bị căng thẳng

II Các hoạt động dạy học:

1 Khám phá ( 3’): GV nêu câu hỏi, yêu câu HS cả lớp cùng suy nghĩ và

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất của trạng thái căng thẳng (3’)

* Mục tiêu: HS hiểu được bản chất của trạng thái căng thẳng

* Cách tiến hành:

- GV đưa câu hỏi động não: Theo em thế nào là trạng thái căng thẳng ?

- Mời một số HS trình bày ý kiến

- GV ghi tóm tắt các ý chính lên bảng

* Kết luận: Căng thẳng luôn tồn tại trong cuộc sống, tác động đến con người,

gây ra cảm xúc mạnh, phần lớn là cảm xúc tiêu cực, ảnh hưởng không tốt đếnsức khỏe, thể chất và tinh thần của mỗi người

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu những tình huống gây căng thẳng (Bài 1/7) (7’)

* Mục tiêu: HS biết được những tình huống gây căng thẳng.

* Kết luận : Các tình huống gây căng thẳng là mâu tuẫn với bạn bè ; bị bạn bè

hiểu lầm ; bị thầy cô giáo, bố mẹ mắng ; bị điểm kém ; khi phải nói trước đôngngười ; không hoàn thành nhiệm vụ được giao ; bị người khác đe dọa

2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu tâm trạng khi bị căng thẳng (Bài 2/8) (7’)

* Mục tiêu: Giúp HS biết được khi bị căng thẳng có tâm trạng như thế nào.

* Cách tiến hành:

- GV: Hãy khoanh tròn vào chữ số chỉ tâm trạng mà em thường có khi bị căngthẳng vào SGK

- HS làm việc cá nhân

Trang 5

- Khi bị căng thẳng, em thường có tâm trạng như thế nào ?

- HS trình bày - GV nhận xét

* Kết luận: Tâm trạng khi bị căng thẳng : Buồn, tức giận, sợ hãi, lo lắng, mất

ngủ, hoảng hốt, chán nản, tuyệt vọng, ăn không ngon, không tập trung tư tưởnghoc tập

Thứ bangày … tháng … năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG ( tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS tiếp tục có kĩ năng:

- Tìm hiểu và phân tích các cách ứng phó khác nhau đối với những tìnhhuống gây căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày

- Biết đưa ra những cách ứng phó tích cực đối với các tình huống căng thẳnggặp phải

- Ra quyết định (Biết đưa ra quyết định đúng để giải quyết các tình huống cụthể)

II Các hoạt động dạy học:

1 Thực hành: Đóng vai để giải quyết ứng phó trong tình huống bị căng thẳng (Bài 3/8)

* Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng ứng phó trong các tình huốngbị căng thẳng

* Cách tiến hành:

- GV chia 3 nhóm: Mỗi nhóm một tình huống như SGK Các nhóm thảo luận,phân vai để xử lí các tình huống

+ Tình huống 1: Giờ kiểm tra môn Toán, Quân loay hoay mãi mà không làm

được bài Quân yêu cầu bạn Tâm ngồi bên cạnh cho mình chép bài nhưng Tâm

từ chối Quân rất tức giận, gọi Tâm là “Đồ kẹt xỉ”, “Đồ tồi” và xui các bạn trongnhóm không chơi với Tâm, khiến Tâm rất căng thẳng…

Theo em Tâm nên làm thế nào để vượt qua tình trạng này?

+ Tình huống 2: Trên đường đi học về, Huy gặp một nhóm thanh niên hư hỏng.

Họ ép đưa Huy vào một con hẻm nhỏ vắng người, lục cặp sách lấy hết tiềnmùng tuổi ma Huy dành dụm để mua sách truyện Họ còn bắt Huy ngày maicũng phải mang tiền đến nộp cho họ và dọa nếu nói cho ai biết, họ sẽ đánh chết.Huy về nhà mà vẫn thấy rất sợ hãi và căng thẳng…Theo em, Huy nên làm gì?

+ Tình huống 3: Chiều nay Đăng cùng các bạn chơi đá bóng ở sân khu tập thể,

chẳng may đá trúng vào cửa sổ nhà bác Lan làm vỡ kính Khi bác Lan chạy từtrong nhà ra, Đăng cùng các bạn sợ hãi chạy tán loạn Tối nay ngồi ăn cơm ởnhà mà Đăng rất căng thẳng, chỉ lo bác Lan sang nhà mách với bố mẹ Theo em,Đăng nên nói với bố mẹ như thế nào?

Trang 6

- HS làm việc theo nhóm: Trao đổi cách xử lí tình huống, thống nhất, phân côngvai và thực hiện.

- Các nhóm trình bày

- GV hướng dẫn cả lớp cùng nhận xét về cách xử lí tình huống và cách diễn xuấtcủa các nhóm

* Kết luận: Có nhiều cách ứng phó tình huống khác nhau Tuy nhiên không phải

lúc nào chúng ta cũng ứng phó một cách phù hợp Chính vì vậy chúng ta phảirèn luyện để có được những cách ứng xử phù hợp với từng tình huống bị căngthẳng

Thứ bangày tháng năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG ( Tiết 3)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Biết đưa ra những cách ứng phó tích cực khi gặp các tình huống căng thẳng

- Ra quyết định (Biết đưa ra quyết định đúng để giải quyết các tình huống cụthể)

II Các hoạt động dạy học:

Tìm hiểu những cách ứng phó tích cực và tiêu cực khi bị căng thẳng (Bài 4/10) (15-17’)

* Mục tiêu: Giúp cho HS biết được những cách ứng phó tích cực và tiêu cực khi

- HS thảo luận nhóm đôi: Vì sao đó là cách ứng phó tích cực và tiêu cực?

* Kết luận: + Các cách ứng phó tích cực: Tâm sự với bạn bè thân; Nói chuyện

với cha mẹ, thầy cô giáo và những người đáng tin cậy; Đi chơi với bạn bè; Đitắm; Chơi thể thao; Nghe nhạc; Xem tivi; Tưới cây, tưới hoa; Viết thư cho bạn

bè, người thân; Hít thở sâu; Đi dạo một mình

+ Các cách ứng phó tiêu cực: Uống rượu, bia; Hút thuốc lá; Tiêmchích ma túy; Trút giận lên người khác; Trốn học, bỏ học; Bỏ đi bị; Xé sách vở;Đập phá đồ đạc; Gào thét

+ Khi gặp tình huống căng thẳng, chúng ta cần biết ứng phó một cáchtích cực, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện bản thân Biết tự nhận thức, bày tỏ,thổ lộ, nhờ người giúp đỡ, suy nghĩ linh hoạt, thương thuyết

Trang 7

Thứ bangày tháng năm 202

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG ( Tiết 4)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Tìm hiểu những cách phòng tránh từ xa các tình huống gây căng thẳng.

- Ra quyết định (Biết đưa ra quyết định đúng để giải quyết các tình huống cụthể)

II Các hoạt động dạy học:

1 Tìm hiểu những cách phòng tránh từ xa các tình huống gây căng thẳng (Bài 5/11) (12-14’)

*Mục tiêu: Giúp cho HS biết được những cách phòng tránh từ xa các tình huống

*Kết luận: + Các cách phòng tránh từu xa các tình huống gây căng thẳng: Tránh

gây mâu thuẫn, bất hòa, đố kị không đáng có với người khác; Thực hiện chế độhọc tập, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lí; Biết lựa chọn các mục tiêu phù hợp khảnăng; Sống có kế hoạch; Sống lành mạnh, tránh xa những thói hư, tật xấu, các tệnạn xã hội; Thường xuyên tập thể dục, thể thao; Thân thiện, vui vẻ, cởi mở vớimọi người xung quanh; Luôn suy nghĩ mọi việc theo chiều hướng tích cực + Chúng ta phải biết cách phòng tránh, tự rèn luyện bản thân đểkhông bị rơi vào trạng thái căng thẳng

2 Vận dụng: (3’)

- GV cho HS xem phim có nội dung về cách ứng phó với tình huống căngthẳng

- Sau khi xem xong phim, em rút ra được bài học gì cho mình?

- Các em thường xuyên rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng để hoàn thiệnmình hơn và được mọi người yêu quý và tôn trọng mình

Trang 8

Thứ bangày tháng năm 202

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG HỢP TÁC ( Tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Hợp tác với nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đíchchung

- Biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả vớinhững thành viên khác trong nhóm

- Thấy được tác dụng của sự hợp tác

II Các hoạt động dạy học:

1 Khám phá ( 3’)

- GV nêu câu hỏi, yêu câu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời :

Các em đã bao giờ hợp tác với nhau để làm việc chưa ? Khi hợp tác với nhau chúng ta phải có thái độ như thế nào ? Kết quả của sự hợp tác ra sao ?

- HS suy nghĩ và trả lời

2 Kết nối (15-17’)

2.1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu bản chất của sự hợp tác (3’)

* Mục tiêu: HS hiểu được bản chất của sự hợp tác

* Cách tiến hành:

- GV đưa câu hỏi động não: Theo em thế nào là hợp tác ?

- Mời một số HS trình bày ý kiến

- GV ghi tóm tắt các ý chính lên bảng

* Kết luận: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong

một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung Cá nhân biết chia sẻtrách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viênkhác trong nhóm

2.2Hoạt động 2: Trò chơi « Ghép hình » (Bài 1/12) (17’)

* Mục tiêu: HS biết được tác dụng của sự hợp tác.

* Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn cách chơi : Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 người.Mỗi nhóm có 4 hình vuông được cắt rời thành ba phần trộn lẫn các mảnh cắtvới nhau Sau đó nhặt ba mảnh cắt bất kì sao cho chúng không thể ghép lạithành một hình vuông và bỏ vào một phong bì nhỏ Cuối cùng mỗi thành viêncủa nhóm phải ghép được một hình vuông Lưu ý các thành viên của nhóm chỉđược lấy mảnh cắt của các thành viên khác trong nhóm của mình và không lấymảnh của các nhóm khác

- HS làm việc nhóm

- Sau khi làm xong trả lời các câu hỏi sau :

+ Em cảm thấy thế nào nếu nhóm em bị mất đi một vài mảnh ghép ?

Trang 9

+ Em có cảm giác gì khi đưa cho bạn khác trong nhóm mảnh ghép để giúpbạn đó hoàn thành hình vuông ?

+ Điều gì giúp các thành viên trong nhóm liên kết và hợp tác với nhau đểhoàn thành nhiệm vụ ?

- Đại diện các nhóm trả lời

* Kết luận : Để hoàn thành tốt công việc cần có sự đoàn kết, phối hợp nhịp

nhàng giữa các thành viên trong nhóm Như vậy sự hợp tác trong công việc làchìa khóa của sự thành công

Thứ bangày tháng năm 202

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG HỢP TÁC ( Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Rèn cho HS kĩ năng hợp tác thông qua các câu chuyện

- HS thấy được vai trò của việc hợp tác trong cuộc sống

- HS biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả vớinhững thành viên khác trong nhóm

II Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động ( 3’)

- Cả lớp hát tập thể bài: Lớp chúng mình đoàn kết

2 Hoạt động 1 : Đọc, tìm hiểu truyện (Bài 2/13 + Bài 3/14) ( 15-17’)

*Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng hợp tác thông qua các câu chuyện

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện: Bó đũa và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tại sao người cha lại yêu cầu năm người con bẻ cả bó đũa, rồi sau đó bẻ từngchiếc một? (Để các con biết nếu để cả bó thì không bẻ được và chia lẻ ra thì bẻrất dễ dàng)

+ Theo em, hợp tác là gì? Hợp tác có vai trò như thế nào trong cuộc sống?

(Hợp tác là sự đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau Hợp tác sẽ giúp tathành công trong cuộc sống)

- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện: Năm ngón tay và trả lời các câu hỏi sau:+ Tại sao khi một ngón tay trên bàn tay bị đau thì các ngón khác cũng khó hoạtđộng? (Vì năm ngón tay trên một bàn tay có mối quan hệ mật thiết với nhaukhông thể tách rời nhau)

+ Theo em, có ngón tay nào trên bàn tay là không cần thiết không? Vì sao?(Tất cả các ngón tay trên môt bàn tay đều quan trọng như nhau Chúng bổsung, hỗ trợ cho nhau để giúp bàn tay có thể làm việc được)

- HS làm việc nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 10

* Kết luận: Trong cuộc sống chúng ta phải biết đoàn kết thương yêu nhau thì sẽ

tạo nên sức mạnh, giúp chúng ta làm tốt được mọi việc Còn nếu chúng ta chia

lẻ ra thì chúng ta sẽ bị thất bại

3 Hoạt động 2 : Đóng vai dựng lại nội dung câu chuyện(18-19’)

*Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về vai trò của sự đoàn kết, từ đó biết cùng làm

việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm

- GV chia lớp thành 2 nhóm ( theo sở thích), mỗi nhóm đóng vai một tình huống

- Qua câu chuyện rút ra điều gì?

Thứ bangày tháng năm 20

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG HỢP TÁC ( Tiết 3)

I Mục tiêu: Tiếp tục giúp HS:

- Có kĩ năng hợp tác thông qua các trò chơi tập thể

- Nhận thức rõ hơn vai trò của việc hợp tác trong cuộc sống

- Biết cách chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả vớinhững thành viên khác trong nhóm

- Tự ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, ứng phó với căng thẳng…

II Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động ( 3’)

- Cả lớp hát tập thể bài: Lớp chúng mình đoàn kết

- Nêu vai trò của sự hợp tác ?

2 Hoạt động 1 : Thực hành kĩ năng hợp tác (Bài 4/15 + Bài 5/16)

*Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng hợp tác với nhau trong hoạt động tập thể

* Cách tiến hành:

+ Trò chơi 1: Cá sấu trên đầm lầy.

- GV hướng dẫn cách chơi: Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm 4 em Mỗi nhóm

sẽ có một tờ báo và quy định khoảng sân là đầm lầy, còn tờ báo là bờ Khi bắtđầu chơi, tất cả vừa hát một bài hát vừa đi lại trong sân như đang bơi trên đầmlầy Khi người điều khiển hô “Cá sấu”, tất cả mọi người phải chạy ngay về bờ

Ai bị rơi một chân ra ngoài bờ coi như bị cá sấu ăn thịt Khi tiếng hát lại cấtlên, báo hiệu cá sấu đã đi, mọi người lại tiếp tục bơi trên đầm lầy Nhưng saukhi trốn cá sấu, “bờ” đã bị rách, chỉ còn một nửa (các nhóm phải gấp đôi tờbáo lại) Và khi có hiệu lệnh “Cá sấu”, mọi người phải chạy về bờ…Trò chơi

cứ tiếp tục như vậy nhưng càng về sau càng khó khăn hơn, vì bờ càng nhỏnên mọi người phải biết cách hợp tác với nhau đứng như thế nào để không ai

bị rơi ra khỏi bờ nhóm nào bảo tồn được số người đến cùng, nhóm đó sẽthắng cuộc

- HS thực hành chơi:

+ Lần 1: HS chơi thử ( GV điều khiển)

Trang 11

+ H tiến hành chơi thật ( GV lưu ý HS tinh thần hợp tác; kỉ luật khi chơi)( HS làm quản trò để điều khiển trò chơi )

+ HS nhận xét sản

- G tuyên dương nhóm thắng cuộc

+ Trò chơi 2: Vẽ khuôn mặt cười.

- GV hướng dẫn cách chơi:

+ Mỗi lần gồm 2 đội chơi ( mỗi đội gồm 6 bạn), xếp thành hàng dọc; lần lượtmỗi bạn trong đội bịt mắt bằng khăn lên bảng vẽ một bộ phận của khuôn mặt:mặt, lông mày, mắt, mũi, miệng, đôi tai, sao cho tạo thành một khuôn mặthoàn chỉnh bạn nào vẽ xong lại chuyển cho bạn tiếp theo cứ thế lần lượt chođến hết

+ Sau khi các nhóm hoàn thành sẽ tiến hành nhận xét xem nhóm nào vẽ đượckhuôn mặt đáng yêu, ngộ nghĩnh và khả ái nhất

+ Nhóm nào phạm luật sẽ không được xếp loại và thua cuộc

- HS thực hành chơi:

+ Lần 1: HS chơi thử ( GV điều khiển)

+ H tiến hành chơi thật ( GV lưu ý HS tinh thần hợp tác; kỉ luật khi chơi)( HS làm quản trò để điều khiển trò chơi )

+ HS nhận xét

- G tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Hoạt động 2 : Củng cố:

- Trò chơi mang lại cho em điều gì?

- Tinh thần hợp tác có vai trò như thế nào?

Thứ tưngày tháng năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG HỢP TÁC ( Tiết 4)

I Mục tiêu: Tiếp tục giúp HS:

- Có kĩ năng hợp tác thông qua các hoạt động tập thể

- Nhận thức rõ hơn vai trò của việc hợp tác trong cuộc sống

- Biết cách chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả vớinhững thành viên khác trong nhóm

- Tự ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, ứng phó với căng thẳng…

II Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động ( 3’)

- Nêu vai trò của sự hợp tác ?

- Kể một số việc làm bảo vệ môi trường ?

2 Hoạt động 1 : Thực hành kĩ năng hợp tác (Bài 6/17)

*Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng hợp tác thông qua làm việc nhóm

Trang 12

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi tổ 1 nhóm)

- GV giao nhiệm vụ: Nhà trường tổ chức cuộc thi tuyên truyền, cổ động về “Bảo

vệ môi trường” Em và các bạn trong nhóm hưởng ứng cuộc thi này bằng cách

vẽ một tấm áp phích về chủ đề “Thành phố xanh” Hãy làm việc theo nhóm đểhoàn thành tấm áp phích đó

- GV lưu ý HS các yêu cầu khi làm việc nhóm:

+ Xác định được mục đích làm việc nhóm;

+ Chọn nhóm trưởng;

+ Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm;

+ Xây dựng kế hoạch làm việc và thời hạn hoàn thành sản phẩm

- Các nhóm làm việc

- Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm

- Tuyên dương nhóm có sản phẩm đẹp, đúng chủ đề, đảm bảo thời gian.

- Vì sao nhóm các bạn hoàn thành sản phẩm nhanh và đẹp?

- Nhóm bạn hoàn thành sản phẩm chậm hơn nhóm bạn là vì sao?

3 Hoạt động 2 : Vận dụng (3’)

- GV cho HS xem một vài đoạn video có nội dung về sự hợp tác giữa các thànhviên

- Sau khi xem xong, em rút ra được bài học gì cho mình?

- Các em cần thường xuyên hợp tác với nhau trong quá trình làm việc để hoànthành tốt mọi công việc được giao

Thứ bangày tháng năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN ( Tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Nhận thức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn

- Hiểu được bản chất của sự mâu thuẫn

II Các hoạt động dạy học:

1 Khám phá ( 5’)

- GV nêu câu hỏi, yêu câu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời :

Các em đã bao giờ mâu thuẫn với ai chưa ? Khi mâu thuẫn với nhau chúng ta phải làm gì ?

- HS suy nghĩ và trả lời

2 Kết nối (32-33’)

2.1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu bản chất của sự mâu thuẫn (10-12’)

* Mục tiêu: HS hiểu được bản chất của sự mâu thuẫn

* Cách tiến hành:

Trang 13

- GV đưa câu hỏi động não: Theo em thế nào là mâu thuẫn ?

- Mời một số HS trình bày ý kiến

- GV ghi tóm tắt các ý chính lên bảng

* Kết luận: Mâu thuẫn là những xung đột, tranh cãi, bất đồng với một hay nhiều

người về một vấn đề nào đó Mâu thuẫn thường có ảnh hưởng tiêu cực tới nhữngmối quan hệ của các bên

2.2.Hoạt động 2: Trò chơi «Quả bóng giận dữ » (Bài 1/18) (20-21’)

* Mục tiêu: HS biết được tác dụng của sự hợp tác.

* Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn cách chơi : Cả lớp đứng thành một vòng tròn Chỉ định mộtngười điều khiển (nên là thầy, cô giáo) và một trợ lí Người điều khiển yêu cầumọi người suy nghĩ về những tình huống có mâu thuẫn, bất đồng với ngườikhác Người điều khiển có thể nêu ví dụ về một số mâu thuẫn, sau đó cầm quảbóng lên và nói về một tình huống có mâu thuẫn rồi ném quả bóng về một bạnkhác, yêu cầu bạn đó suy nghĩ vài giây và nói tiếp phần còn lại của câu Bạn họcsinh này tiếp tục đưa ra một câu nói tương tự và ném quả bóng về phía một bạnkhác Trò chơi tiếp tục cho đến hết lượt Trong khi các bạn nói trợ lí có tráchnhiệm ghi chép lại các thông tin về các mâu thuẫn ra các mảnh giấy cắt rời Kếtthúc trò chơi, cả lớp cùng nhau xem các thông tin do người trợ lí tập hợp về cáctình huống có mâu thuẫn trong cuộc sống

- HS làm việc nhóm

- Sau khi làm xong trả lời các câu hỏi sau :

+ Em cảm thấy thế nào khi mình có mâu thuẫn với ai đó ?

+ Để giải quyết được mâu thuẫn em cần làm gì ?

- Đại diện các nhóm trả lời

* Kết luận : Khi có mâu thuẫn ta cảm thấy buồn, khó chịu Vậy để giải quyết

mâu thuẫn chúng ta cần nhận thức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giảiquyết mâu thuẫn đó với thái độ tích cực, không dùng bạo lực

Thứ bangày tháng năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN ( Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Nhận thức rõ hơn được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyếtnhững mâu thuẫn đó với thái độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãnđược nhu cầu và quyền lợi các bên

- Biết kiềm chế cảm xúc, tránh bị kích động, nóng vội, giữ bình tĩnh trướcmọi sự việc

Trang 14

- Tự nhận thức, giao tiếp, tư duy phê phán, giải quyết mâu thuẫn, ra quyếtđịnh…

II Các hoạt động dạy học:

1 Giải quyết các tình huống mâu thuẫn ( Bài 2/19) (15-17’)

* Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng giải quyết mâu thuẫn qua các tình huống cụ

+ Tình huống 2: Hoàng, Sơn và Tùng được phân công chuẩn bị tờ báo tườngcủa lớp Họ tranh cãi mãi mà không quyết định được bố cục của tờ báo

+ Tình huống 3: Hoàng bị một số bạn gọi bằng tên của bố mẹ Em rất bực bội

vì điều đó Em nhận thấy có nhiều bạn trong lớp cũng ở tình trạng tương tự

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận: + Tình huống 1: Hai bạn thống nhất mỗi ngày, mỗi người đọc một

phần của quyển truyện

+ Tình huống 2: Ba bạn thống nhất đi tìm thầy, cô giáo (ví dụ:

thầy, cô dạy môn Mĩ thuật) để hỏi ý kiến

+ Tình huống 3: Nhân buổi sinh hoạt lớp, em đưa vấn đề này ra đểthảo luận và cùng các bạn thống nhất quy định: “Không được gọi bạn bằngtên của bố mẹ”

2 Tìm hiểu một số cách giải quyết mâu thuẫn thông qua câu chuyện

(Bài 3/20) (16-17’)

* Mục tiêu: Rèn cho HS biết cách giải quyết mâu thuẫn

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc truyện “Kế hoạch bí mật” và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nội dung câu chuyện nói về vấn đề gì?

+ Hà đã yêu cầu Trang điều gì?

+ Nếu em là Trang, em sẽ làm gì trước yêu cầu của Hà?

* Kết luận: Mỗi người có một bí mật riêng không ai được tự ý xem trộm bí mật riêng đó Nếu bạn mình có ý định chưa tốt như vậy thì nên khuyên bạn không nên làm vậy Nếu không sẽ xảy ra mâu thuẫn và mất tình bạn

Trang 15

Thứ bangày tháng năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN ( Tiết 3)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Giải quyết những mâu thuẫn với thái độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên trong những tình huống cụ thể

- Biết kiềm chế cảm xúc, tránh bị kích động, nóng vội, giữ bình tĩnh trước mọi

sự việc

- Tự nhận thức, giao tiếp, tư duy phê phán, giải quyết mâu thuẫn, ra quyết định…

II Các hoạt động dạy học:

1 Thực hành đóng vai giải quyết mâu thuẫn (Bài 4/21) (17-18’)

* Mục tiêu: Rèn cho HS biết cách giải quyết mâu thuẫn dựa vào tình huống cụ thể

2 Thực hành kĩ năng giải quyết mâu thuẫn (Bài 5/21) (13-15’)

* Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng giải quyết mâu thuẫn thông qua làm việc nhóm

+ Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm;

+ Xây dựng kế hoạch làm việc và thời hạn hoàn thành sản phẩm

- Các nhóm làm việc

- Đại diện các nhóm trình bày

* Kết luận: Tuyên dương nhóm biết giải quyết mâu thuẫn hợp tình hợp lí

* HS đọc ghi nhớ

3 Vận dụng: (3’)

Trang 16

- GV cho HS xem phim có nội dung về việc giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống.

- Sau khi xem xong phim, em rút ra được bài học gì cho mình?

Thứ bangày tháng năm 2022

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 5: KIÊN ĐỊNH VÀ TỪ CHÔI ( Tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Hiểu được bản chất của sự kiên định, từ chối

- Nhận thức được những gì mình muốn và lí do dẫn đến những mong muốn đó

- Nhận thức được cảm xúc của bản thân

- Phân tích, phê phán hành vi của đối tượng

II Các hoạt động dạy học:

1 Khám phá ( 3’)

- GV nêu câu hỏi, yêu câu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời :

Kiên định và từ chối giúp các em điều gì?

- HS suy nghĩ và trả lời

2 Kết nối :

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất của sự kiên định và từ chối (15’)

* Mục tiêu: HS hiểu được bản chất của sự kiên định và từ chối

* Cách tiến hành:

- GV đưa câu hỏi động não: Theo em thế nào là kiên định và từ chối ?

- Mời một số HS trình bày ý kiến

- GV ghi tóm tắt các ý chính lên bảng

* Kết luận: Kiên định và từ chối là khả năng con người nhận thức được những gì

mình muốn và lí do dẫn đến mong muốn đó

2.2 Hoạt động 2: Chọn hoạt động mình không muốn tham gia và giải thích vì sao? (Bài 1/22) (17-19’)

* Mục tiêu: HS biết được những việc mình nên làm.

* Kết luận : Em giúp đỡ em nhỏ qua đường khi trời mưa vì đó là một việc làm

tốt Em sẽ kiên định từ chối việc đua xe đạp trên đường phố; ngồi ăn quà ở vỉa

Trang 17

hè; đốt pháo; đá bóng dưới lòng đường; trêu chọc, bắt nạt em nhỏ vì đây lànhững việc làm ảnh hưởng đến bản thân mình và người khác.

Thứ tưngày tháng năm 202

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 5: KIÊN ĐỊNH VÀ TỪ CHÔI ( Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có thêm kĩ năng:

- Nhận thức được cảm xúc của bản thân

- Phân tích, phê phán hành vi của đối tượng

- Giải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả

- Tránh được những tình huống tiêu cực trong cuộc sống

II Các hoạt động dạy học:

Thực hành: Giải quyết các tình huống (Bài 2/23)

* Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng kiên định và từ chối vào những tình huống cụ

- Tình huống 2: Một số bạn nữ lập thành một nhóm riêng và bàn nhau sẽ cô lập một bạn nữ khác trong lớp Các bạn ấy đề nghị em cùng tham gia Em không đồng tình với việc làm đó của các bạn Em sẽ:

- Tình huống 3: Trước khi đi làm, mẹ dặn em ở nhà trông em bé Mẹ đi rồi thì

có bạn đến rủ em sang nhà bạn chơi điện tử Em không muốn nhận lời Em sẽ:

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận:

- Tình huống 1: Không đi vì chưa xin phép bố mẹ Khuyên các bạn về nhà

- Tình huống 2: Đến gặp cô giáo, kể lại chuyện và nhờ cô khuyên các bạn từ

bỏ ý định đó

- Tình huống 3: Nói với bạn không đi được Khi nào rỗi sẽ sang nhà bạn chơi

Trang 18

Thứ ba ngày tháng năm 202

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 5: KIÊN ĐỊNH VÀ TỪ CHÔI ( Tiết 3)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có kĩ năng:

- Phân tích, phê phán hành vi của đối tượng

- Biết nói lời kiên định và từ chối phù hợp trong mỗi tình huống cụ thể

- Giải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả

- Tránh được những tình huống tiêu cực trong cuộc sống

II Các hoạt động dạy học:

Thực hành nói lời kiên định và từ chối (Bài 3+ 4/24)

* Mục tiêu: Rèn cho HS biết cách nói lời kiên định và từ chối.

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS hoàn thành đoạn đối thoại vào SGK

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày đoạn đối thoại

- GV tổ chức cho HS đóng vai theo đoạn hội thoại:

+ HS đóng vai theo nhóm, trước lớp

+ Nội dung câu chuyện nói về vấn đề gì?

+ Minh đã yêu cầu Tuấn làm gì?

*Kết luận: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì vậy Minh không nên hút thử

thuốc và khuyên anh Tuấn không nên hút thuốc nữa Chúng ta phải biết kiên định và từ chối để tránh được những tình huống tiêu cực trong cuộc sống

Thứ ba ngày tháng năm 202

Giáo dục kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 5: KIÊN ĐỊNH VÀ TỪ CHÔI ( Tiết 4)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS tiếp tục có thêm kĩ năng:

- Biết nói lời kiên định và từ chối phù hợp trong mỗi tình huốngqua hình thức đóng vai các tình huống

- Giải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả

- Tránh được những tình huống tiêu cực trong cuộc sống

II Các hoạt động dạy học:

1 Thực hành nói lời kiên định và từ chối (Bài 5/25)

* Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng nói lời kiên định và từ chối.

Trang 19

* Cách tiến hành:

- HS thảo luận nhóm đôi nói lời kiên định và từ chối trong 5 tình huống

- Các nhóm làm việc

- Đại diện các nhóm trình bày

*Kết luận: Tuyên dương nhóm nói lời kiên định và từ chối hợp tình hợp lí.

2 Thực hành nói lời kiên định và từ chối thông qua hình thức đóng vai

- GV cho HS xem phim có nội dung về việc biết nói lời kiên định và từ chối

- Sau khi xem xong phim, em rút ra được bài học gì cho mình?

- Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng.

III Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu (1): Hôm nay cô trò mình sẽ cùng chơi trò chơi “Thỏ nhường hang” 2.GV hướng dẫn cách chơi:

- Chọn 1 – 3 em đóng vai thỏ chưa có hang và 1 em đóng vai người đi săn Các bạn còn lại, cứ 4 em thành một nhóm, trong đó 3 em nắm tay nhau làm thành một cái hang, em thứ 4 đóng vai thỏ có hang Khi nghe hiệu lệnh các em đóng vai thỏ chưa có hang chạy tự do ở bên ngoài và cách người đi săn từ 3 đến 4 m, còn người đi săn lại chạy theo đuổi bắt những chú thỏ chưa có hang Các chú thỏnày phải khéo léo chạy luồn lách để không bị thợ săn bắt và tìm cách được vào hang nào đó Khi vào được hang, thỏ trong hang sẽ nhường lại hang cho bạn mình rồi chạy ra ngoài và trở thành thỏ không hang cho người săn đuổi bắt Khi

Ngày đăng: 03/11/2022, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w