Hình 13 : Chuẩn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết bỏng bọng nước Hình 14: Chuẩn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết bỏng bọng nước bị vờ Hình 15: Chuấn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết bỏ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Chủ nhiệm đề tài: Th.s Nguyễn Thị Huỳnh Lan
Đơn vị công tác: Khoa Y
Thời gian thực hiện: 6 tháng
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 thảng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 10
1.1 Tìm hiểu tình hình chế tạo mô hình y khoa ngoài nước 10
1.2 Tìm hiếu tình hình chế tạo mô hình y khoa trong nước 10
1.3 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung, đối tượng cần nghiên cứu của đề tài 10
1.4 Co sở y khoa 11
1.4.1 vết bỏng bọng nước 12
1.4.2 vết bỏng bọng nước bị vỡ 13
1.4.3 vết bỏng lồi lõm 13
1.4.4 vết loét có mủ 13
1.4.5 vết cháy 14
1.4.6 vết cắt 15
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 18
2.1 Các phương pháp nghiên cứu 18
2.2 Chi tiết nội dung các phương nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp quan sát 19
2.2.2 Phương pháp chế tạo 20
2.2.3 Phương pháp đánh giá 20
2.2.3.1 Phiếu khảo sát- Đánh giá cảm quan định lượng sản phẩm 20
2.2.3.2 Tiếp theo thực hiện phỏng vấn đánh giá thử nghiệm 27
2.2.4 Phương pháp chế tạo lại 27
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm 27
Trang 3CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 1 28
3.2 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 2 29
3.3 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 3 30
3.4 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 4 31
3.5 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 5 32
3.6 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 6 33
3.7 ứng dụng xây dựng bài: “thực hành kỳ năng rửa vết thương” 34
3.7.1 Thực hành sử dụng sản phấm vừa chế tạo: Cách chăm sóc vết bỏng bọng nước 34 3.7.2 Thực hành sử dụng sản phẩm vừa chế tạo: Cách chăm sóc vết bỏng bọng nước bị vỡ 36 3.7.3 Thực hành sử dụng sản phẩm vừa chế tạo: Cách chăm sóc vết bỏng lồi lõm 38
3.7.4 Thực hành sử dụng sản phấm vừa chế tạo: Cách chăm sóc vết loét có mủ 40
3.7.5 Thực hành sử dụng sản phấm vừa chế tạo: Cách chăm sóc vết cháy 41
3.7.6 Thực hành sử dụng sản phẩm vừa chế tạo: Cách chăm sóc vết cắt 42
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
4.1 Kết luận 44
4.2 Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 1 MINH CHÚNG ĐI KÈM 46
PHỤ LỤC 2. PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ SẢN PHẤM 49
PHỤ LỤC 3 THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG 65
3
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIẾU
Hình 1: Bỏng cấp độ 1, gây ít tổn thương
Hình 2: Bỏng cấp độ 2, bề mặt da phồng rộp, xuất hiện những mụn nước
Hình 3: Bỏng cấp độ 3, đây là bỏng ở cấp độ nặng nhất và gây nhiều tổn thương nhất
Hình 12: So sánh mô hình miếng da có vết cắt với vết cắt thật
Hình 13 : Chuẩn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết bỏng bọng nước
Hình 14: Chuẩn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết bỏng bọng nước bị vờ
Hình 15: Chuấn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết bỏng lồi lõm
Hình 16 : Chuẩn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết loét có mủ
Hình 17: Chuẩn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết cháy
Hình 18: Chuẩn bị dụng cụ thực hành chăm sóc vết cắt
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU
Bảng 1: Các phương pháp nghiên cứu
Bảng 2: Tiêu chuẩn chọn mầu làm khảo sát
Bảng 3: Khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia
Bảng 4: Đánh giá kết quả khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia
1
Tìm hiếu lý thuyết giải phau da, cấu tạo hình
dạng các loại vết bỏng, vết thương trên da
Tìm được 6 loại: vết bỏng bọng nước, vết bỏng bọng nước bị vờ, vết bỏng lồi lõm, vết loét có mủ, vết cháy, vết cắt
2 Tìm hóa chất có tính năng, màu sắc phù họp Đạt được đúng yêu cầu
3 Chế tạo từng loại sao cho giống vết thương
thực tế về màu sắc, hình dạng, tính năng Đạt được đúng yêu cầu.
4 Gửi hình ảnh sản phâm, quay video cho Bác
5
Gửi hình ảnh sản phâm, quay video cho gỉang
viên dạy thực hành kỳ năng điều dưỡng đánh
giá
Đã thực hiện
5
Trang 6Sản phẩm đăng ký Sản phẩm đã đạt được STT
Chế tạo mô hình vết bỏng bọng nước
Chân có vết bỏng bị vỡ Chế tạo mô hình vết bởng bọng nước bị vỡ
Trang 7.ị x Chế tạo mô hình vết bỏng lồi lõm
Lòng bàn tay có vết loét có mủ Chế tạo mô hình vết loét có mủ
7
Trang 8Thời gian thực hiện: 6 tháng
Thòi gian nộp cuốn báo cáo: từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 3 năm 2021
Trang 9MỞ ĐÀU
Sau khi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường số: 2016.03.10/ HĐ- KHCN về “ứng dụng công nghệ để chế tạo mô hình da người được sử dụng cho sinh viên khoa y thực hành khâu vết thương và tiêm serum” và được nghiệm thu ngày
20/01/2018 [1]
Đen nay, dựa trên những kết quả đạt được của đề tài trước, tôi thực hiện tiếp đề tài này theo hướng mở rộng ứng dụng chế tạo các loại miếng da có tạo hình giống với từng loại vết thương Nham mục đích là tạo ra công cụ cho giảng viên dạy thực hành chăm sóc vết thương Giúp cho sinh viên được quan sát trực quan, được thao tác trên mô hình giong như trên vết thương thật, nâng cao hiệu quả đào tạo
Nội dung chính của đề tài này Chế tạo thành công 6 miếng da giả kích thước: 14 X
19 X 0,5 cm có tạo hình da 6 loại vết thương như sau: vết bỏng bọng nước, vết bỏng bọng nước bị vỡ, vết bỏng lồi lõm, vết loét có mủ, vết cháy, vết cắt
Tác giả với vai trò là người chế tạo mô hình, đe ra mục tiêu là: mô hình phải đạt yêu cầu về màu sắc, tạo hình vết thương, tính năng như độ mềm dẻo, các đặc tính cơ lý hóa sinh của mô hình Ngoài ra cần đạt được yêu cầu về độ bền của sản phẩm, màu sắc phải được rửa trôi sau khi học thực hành rửa vết thương, không làm bẩn mô hình da, an toàn không độc hại cho người sử dụng học thực hành
Đóng góp của tác giả là chế tạo các mô hình đê thực hành kỳ năng chăm sóc vết thương Nghiên cứu này không đề cập chi tiết về lý thuyết cơ sở y khoa, và cũng không trình bày cách điều trị vết thương
Sau cùng mong muốn của tác giả là sản phẩm ngày càng được cải tiến, đa dạng về tạo hình đe phục vụ đúng yêu cầu bài giảng Sản phẩm cũng được thương mại trong và ngoài nước
9
Trang 10CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tìm hiểu tình hình chế tạo mô hình y khoa ngoài nước:
Qua tham khảo nguồn từ Internet, các nước như: Mỹ, Đức, Trung Quốc, đã sử dụng silicon để chế tạo mô hình giải phẫu cơ thể người nhằm phục vụ giảng dạy cho sinh viên ngành Y như: mô hình cánh tay thực hành tiêm tĩnh mạch, mô hình tiêm mông, các sản phẩm này phát triển thành sản phẩm thương mại và xuất khẩu toàn cầu Tuy nhiên chưa có sản phẩm nào chuyên về tạo hình các vết thương như: vết bỏng, vết cắt, vết cháy, để thực hành kỳ năng chăm sóc vết thương
1.2 Tìm hiểu tình hình chế tạo mô hình y khoa trong nước:
Ve nhập khẩu: công ty TNHH TBYT Huê Lợi chuyên về nhập khấu phân phối mô hình giải phẫu y khoa, nhưng vẫn chưa có dòng sản phấm mô hình có tạo hình các vết thương dùng đe thực hành chăm sóc vết thương [2]
Gần đây, nhóm nghiên cứu về công nghệ vật liệu y sinh tại Trường ĐH Quốc tế Tp.HCM đã chế tạo mạch máu nhân tạo đường kính nhỏ phục vụ điều trị tim mạch, mục đích hướng tới là tái tạo, mô hình được sử dụng để ghép vào cơ the người thay thế các
bộ phận khiếm khuyết [3] Còn về chế tạo mô hình da có các tạo hình vết thương như hướng của đề tài nghiên cứu này thì chưa thấy sản phẩm tự chế tạo nào có bán trên thị trường tại Việt Nam hiện nay
Tại các trường y, sinh viên thường được quan sát vết thương bằng hình ảnh, hoặc trên xác Khi thực hành tại bệnh viện thì sinh viên được quan sát và thực hành trên bệnh nhân, nhưng số lượng không được nhiều
1.3. Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung, đối tượng cần nghiên cứu ciia đề tài:
Từ những phân tích ở trên, thì nhu cầu về việc chế tạo mô hình miếng da có các vết thương như: vết bỏng bọng nước, vết bỏng bọng nước bị vờ, vết bỏng lồi lõm, vet loét có mù, vết cháy, vết cắt, để phục vụ sinh viên học thực hành chăm sóc vết
Trang 11thương là rất cần thiết Nhất là trong điều kiện hiện nay dịch CoVids-19 thì giảng viên cần có mô hình để thực hiện quay video các bài giảng điện tử đáp ứng nhu cầu học trực tuyến cho sinh viên.
1.4 Cơ sởy khoa
1.4.1. vết bỏng bọng nước
- Tác nhân: Bỏng do nhiệt: Bỏng khô như lửa, thủy tinh; Bỏng ướt như nước nóng, dầu
mỡ Bỏng do điện Bòng do hóa chất: bỏng axit, bỏng bazơ Bỏng bức xạ
- Triệu chứng: Các triệu chứng chung là cảm giác đau, rát và thay đổi màu sắc da vùng
11
Trang 12Bỏng câp độ 2:
Hình 2: Bỏng cấp độ 2, bề mặt da phồng rộp, xuất hiện những mụn nước.
Be mặt da phồng rộp, đỏ rát và đau nhức nhiều Xuất hiện những mụn nước và bóng nước trên vết thương, vết bỏng loại 2 khoảng 3 tuần mới lành, không đế lại sẹo nhưng
sè làm thay đổi màu da nơi vết thương
Bỏng cấp độ 3:
Hình 3: Bỏng cấp độ 3, đây là bỏng ở cấp độ nặng nhất và gãy nhiều tổn thương
nhất
Trang 13vết bỏng mức độ 3: Biêu hiện có thể là vùng da bỏng có màu trắng như sáp, xen
kẻ vùng da nâu đen Bỏng loại này làm tổn thương mạch máu, thần kinh và để lại sẹo xấu Đối với vết bỏng loại này, người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế, tuyết đối không được tự ý điều trị tại nhà để tránh bị nhiễm trùng nặng hơn
1.4.2. vết bỏng bọng nước bị vỡ
Những mụn nước, bóng nước ở bỏng cấp độ 2 do vô ý có the be, nước vàng bên trong chảy ra và đe lại các vết trợt trên da Dần dần, vùng da tại vết thương trở nên dày, mem
và trông giống như vảy
-Vet bỏng bọng nước bị vờ gây ra cho chúng ta cảm giác đau đớn, khó chịu, thậm chí tâm trí của bạn không thế tập trung làm gì khác ngoài cảm giác đau
- Nguy cơ cao đề lại sẹo xấu và vết thâm gây mất thẩm mỹ nhất là đối với nữ giới
- Vet bỏng có nguy cơ cao bị nhiễm trùng bởi lúc này phần da bên trong chưa kịp hình thành, bọng nước vờ ra khiến vết bỏng lúc này không khác gì một vết thương hở Vi khuẩn, virus có thể xâm nhập vào qua lớp da bị vỡ
- Nếu vết bỏng bọng nước bị vỡ không được xử lý, tình trạng nhiễm trùng có thể tăng nguy cơ hoại tử
1.4.3. vết bỏng lồi lõm
Là đặc diem của bỏng cấp độ 3 Biếu hiện có thể là vùng da bỏng có màu trắng như sáp, xen kẻ vùng da nâu đen Bỏng loại này làm tổn thương mạch máu, thần kinh và đề lại sẹo xấu
1.4.4. vết loét có mủ
Loại vết thương này đang trong giai đoạn nhiễm trùng cao, loại vi khuẩn này có tên là tụ cầu Nguyên nhân vết thương bị loét có mủ: Do dụng cụ phục vụ việc xử lý vết thương ban đầu chưa được khử trùng sạch sẽ hoặc do còn sót dị vật, đôi khi do cơ địa của người bệnh dễ bị dị ứng với băng gạc, hoặc do bệnh nhân có hệ miền dịch kém
13
Trang 14Hình 4: vết loét có mủ
1.4.5. vết cháy
Bỏng độ 3 trở lên: vết bỏng có dạng sáp và màu trắng, cháy đen, màu nâu sẫm, da lở và lồi cơ, bóng nước không vờ
Các phương pháp phẫu thuật điều trị bỏng:
- Phẫu thuật loại bỏ các tổ chức hoại tử bỏng: Chỉ định: đe chấn đoán độ sâu khi chưa rõ ràng hoặc để loại bỏ hoại tử sớm ở lớp trung bì sâu Nhược điếm: gây mất máu khi mổ, dễ hình thành các khối máu tụ tại vùng mổ
- Cắt bỏ toàn bộ lớp hoại tử bỏng: Chỉ định: khi hoại tử khô và chẩn đoán độ sâu đã rõ ràng Không mổ sớm khi vết thương bỏng đang viêm cấp Thời gian tiến hành tốt nhất
từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 sau bỏng Đối với bỏng điện gây hoại tử da, cơ, gân, xương cần mo sớm khi bệnh nhân thoát khỏi tình trạng sốc và on định Đối với bỏng diện rộng và độ sâu lớn, việc cắt bỏ hoại tử sớm cần được tiến hành từng đợt cách nhau 4-5 ngày và dùng da đồng loại hoặc dị loại phủ xen kẽ với da tự thân
Trang 15- Rạch hoại tử bỏng: Chỉ định: khi vùng hoại tử sát thân người gây cản trở tuần hoàn
hoặc làm cho người bệnh khó thở Kỳ thuật: rạch nhiều đường dọc hoặc rạch theo kiểu ô cờ
- Phẫu thuật lấy bỏ hoại tử xương: Chỉ định: bỏng lửa, bỏng điện Đối với xương sọ
nên khoan nhiều lồ cách nhau 15-20mm, đường kính lồ khoan từ 3-8mm, khoan đến lớp xương chảy máu lấm tấm ra là được
- Cắt cụt chi bị hoại tử bỏng: Chỉ định: khi chi bị bỏng toàn bộ các lớp nhất là khi khối
cơ của chi bị hoại tử bỏng không còn khả năng giữ lại Khi có nhiễm khuẩn kị khí (hoại thư sinh hơi), cắt cụt chi được tiến hành khi thoát khỏi sốc và chẩn đoán độ sâu đà rõ ràng
- Phẫu thuật ghép da điều trị vết thương bỏng:
Ghép da thích họp: Chủ yếu là da của bản thân người bệnh hoặc da của anh chị em sinh đôi cùng trứng Loại da này sống vĩnh viền trên nền ghép Nhược diem: vùng lấy
da để lại sẹo xấu, không ghép được diện tích rộng, kết quà thẩm mỹ và chức năng kém
Ghép da có định mức chiều sâu: chiều dày các mảnh da từ 0,25- 0,6mm Diện tích lấy
da phụ thuộc vào vùng da lành Đối với các trường hợp bỏng sâu diện tích lớn có thể lấy
da nhiều lần ở cùng một vị trí Uu điểm cả về chức năng và thẩm mỹ, chịu đựng được ở các vùng tì đè và vận động, nên được chỉ định cho ghép da ở mặt, cổ, bàn tay và vùng khớp Nhược điểm: da được ghép khó sống nếu không được bất động tốt Nơi lấy da nếu diện rộng phải ghép da mỏng
Ghép da không thích hợp: da được ghép có thế là da đồng loại hoặc dị loại Chỉ định:
để phủ tạm thời tổ chức hạt diện tích quá lớn, kết họp với việc ghép da tự thân Nhược điểm: mảnh ghép chì sống trên nền ghép được một thời gian sau đó sè bị đào thải
Ghép vạt da có cuống, ghép vạt da cơ bằng vi phẫu thuật
1.4.6. vết cắt [5]
vết cắt hay còn gọi là vết rách, là một trong các trường hợp của vết thương hở
vết thương hở do sự mài mòn
15
Trang 16Sự mài mòn trên da xảy ra khi da bị cọ xát với bề mặt thô ráp hoặc cứng Đặc điểm của vết thương do sự mài mòn là thường không chảy nhiều máu nhưng vết thương cần được
cọ rửa sạch những bụi bẩn găm vào da và làm sạch để tránh nhiễm trùng
Hình 5: vết thương hở do sự mài mòn
vết rách (vết cắt)
vết rách là một vết cắt sâu qua da của bạn Thông thường nguyên nhân gây ra những vết thương này có thể như dao sắc, dụng cụ và máy móc Trong trường hợp vết rách sâu sẽ gây ra chảy máu và lan rộng Đôi khi tại điểm động mạch có thể gây mất máu nhiều, dần tới choáng
Hình 6: vết cắt
Trang 17vết đâm thủng
Thủng là một lồ lớn hoặc nhỏ do một vật nhọn, dài, chẳng hạn như đầu cùa dao nhọn, đinh hoặc kim, đạn gây ra Các vết thủng có the không chảy nhiều máu, nhưng những vết thương này có thế đủ sâu đe gây ra những tổn thương các cơ quan nội tạng Neu bạn
bị một vết thủng nhỏ do những vật như đinh hay vật không sạch nên đi tiêm phòng uốn ván, trường hợp vết thủng đủ sâu nên tới khám bác sì đe biết sự ảnh hưởng đến sức khỏe
Mất một phần cơ thể
Tình trạng này xảy ra khi một phần hoặc toàn đi của da và mô dưới Thường gặp trong những vị tai nạn nghiêm trọng hay do tai nạn giao thông, nghề nghiệp hay trong những cuộc ấu đả Đây là một loại vết thương hở nghiêm trọng và dề gây ra những biến chứng cùa vết thương hở
Tóm lại: Trong chương 1 tông quan tài liệu, tôi đã trình bày về tình hình chế tạo mô hình y khoa trong và ngoài nước Trình bày được cơ sở y khoa về đặc điểm hình dạng, cấu tạo của các loại vết bỏng, giải phẫu sinh lý, sinh lý bệnh Đảy là cơ sở đê tiến hành tạo hình các vết thương sao cho giong với vet thương thực tế.
17
Trang 18CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Trong chương này tôi sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu, đông thời tôi cũng xây dựng bài “thực hành kỹ nàng rửa vết thương ” dựa trên sử dụng các mô hình
là sản phẩm của đề tài này nhằm phục vụ vào việc giảng dạy thực hành.
2.1. Các phương pháp nghiên cứu:
Bảng 1: Các phương pháp nghiên cứu
2.3 Chọn pha màu sắc giống thực tế
2.4 Tạo hình các vết thương giong thực tế
3 Phương pháp đánh giá (Lấy ý kiến chuyên gia): Gồm có đánh giá cảm quan định lượng và đánh giá thử nghiệm như sau:
3.1 Thực hiện phiếu khảo sát- Đánh
giá cảm quan định lượng sản phẩm:
Quan sát màu sắc miếng da, hình dạng
vết thương, tiếp xúc bề mặt cảm nhận
băng tay
3.2 Thực hiện phỏng vấn đánh giá
thử nghiệm: chuyên gia tiến hành thử
nghiệm các bước chăm sóc vết thương,
và rút ra các góp ý, nhận xét sơ bộ về so sánh giừa thực hành trên mô hình và trên vết thương thật
4 Phương pháp chế tạo lại: chế tạo lại nhiều lần, hoàn thiện dần, và hoàn thành sản phẩm như yêu cầu phục vụ giảng dạy thực hành
5 Phương pháp thực nghiệm
Xây dựng bài thực hành sinh viên học phần thực hành “kỳ năng rửa vết thương”
Trang 192.2 Chi tiết nội dung các phương nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp quan sát:
Quan sát hình ảnh các vết thương thật để tìm hiểu về màu sắc, hình dạng, đặc tính cơ lý hóa sinh của vết thương
2.2.2 Phương pháp chế tạo
- Tìm hiếu giải phẫu sinh lý, sinh lý bệnh thông qua chương 1 phần cơ sở y khoa
- Chọn hóa chất phù họp: Tôi chọn silicon dạng lỏng để chế tạo mô hình da và tạo hình vết thương Vì silicon có tính mềm dẻo dai gần giống với đặc tính của da người
- Chọn cách pha màu sắc sao cho giống thực tế Ví dụ màu đỏ thầm của vết máu khô, màu vàng của vết loét có mủ, màu nâu đen của vết cháy,
- Tạo hình các vết thương giống thực tế: tạo lóp da bọng nước, vết da cháy đen nhăn nheo,
2.2.3 Phương pháp đánh giá
Sau khi hoàn thành sản phẩm, tôi đã thực hiện:
19
Trang 202.2.3.I Phiếu khảo sát- Đánh giá cảm quan định lượng sản phẩm.
Tiêu chuẩn của mầu được chọn theo bảng dưới đây:
Bãng 2: Tiêu chuẩn chọn ntẫu làm khảo sát
SÒ LƯỢNG
3 Sinh viên ngành Điều
Thăm dò ý kiến người sử dụng qua thang điểm Likert (n = 50 người) Thang điểm:
[1 ]- Rất kém; [2] - Kém; [3] - Trung bình; [4] -Khá; [5] - Tốt
Trang 21toàn cho sức khỏe người sử
dụng, an toàn cho môi trường
toàn cho sức khỏe người sử
dụng, an toàn cho môi trường
cho sức khỏe người sử dụng,
an toàn cho môi trường
Trang 22Bảng 3: khảo sát thăni dò ý kiến chuyên gia
cho sức khỏe người sử dụng,
an toàn cho môi trường
5
Mô hình vết cháy: Đánh giá
chất lượng sản phẩm: màu sắc,
hình dạng, đặc tính cơ lý hóa
sinh, so với vết thương thật
Độ an toàn cho sức khỏe
người sử dụng, an toàn cho
sinh, so với vết thương thật
Độ an toàn cho sức khỏe
người sử dụng, an toàn cho
môi trường
9 người 41 người
Trang 23Công thức tính điểm trung bình X
Trang 25Bang 4: Đánh giá kết quả khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia
Ket quả: Có 3 kết quả được rút ra từ bảng 2 và bảng 3:
- Tỉ lệ phần trăm của từng loại sản phấm chủ yếu tập trung ở loại khá, tốt Không có đánh giá các loại rất kém, kém, trung bình Ví dụ sản phẩm thứ 4: Có 12% người đánh giá loại khá và 88% người đánh giá loại tốt
- Điếm trung bình của từng loại sản phẩm được đánh giá từ 4.76 đến 4.88 gần đạt đến mức độ điểm tuyệt đối là 5 Điều đó chứng tỏ sản phẩm được đánh giá loại “tốt”
- Độ lệch chuẩn có giá từ 0.33 đến 0.43, có giá trị chênh lệch rất thấp là 0.1, có độ tập trung khá cao Điều đó chứng tỏ rằng có sự đồng đều về chất lượng giữa 6 loại sản phàm đã được đánh giá ở trên
25
Trang 26Góp ý của chuyên gia người tham gia đánh giá:
Đối tượng 1: Giảng viên - Điều dưỡng viên: Mô hình rất hữu ích, có thể cho sinh viên được sờ, chạm, thực hành chăm sóc vết thương như: rửa, thay băng, khâu, Nên chế tạo mô hình vết thương trên lớp da thật mởng, khi nào dạy giáo viên có thế dán vết thương mầu này lên bất cứ vị trí nào trên mô hình ma-nơ-canh, rất linh động cho từng bài dạy
Đối tượng 2: Giảng viên Bác sĩ: Sản phẩm tốt Đối với sinh viên ngành Y thì những
mô hình vết thương này giúp sinh viên quan sát về hình dạng vết thương, đánh giá mức
độ đe phân loại vết thương hơn là thực hành trên mô hình
Đối tượng 3: Sinh viên ngành Điều dưỡng, ngành Y:
- Sản phẩm tốt, rất trực quan và thiết thực, nên được công nhận và phát triển rộng rãi hơn cho các bạn đang theo học khối ngành sức khỏe đe nâng cao kỳ năng thực hành như cải thiện được cảm giác run tay, làm đúng và đầy đủ các bước khi chăm sóc vết thương cho bệnh nhân Điều này cũng giúp em có nhiều tự tin hơn, cải thiện được kỹ năng quan sát vet thương đe chăm sóc đúng cách Em mong sản phẩm của cô được phát triển nhiều hơn nữa phục vụ cho nhiều trường đại học và các tỉnh khác đe các bạn được thực hành tốt hơn
- Hiện nay em chưa thấy ở đâu có bán hay dạy sinh viên học trên các mô hình này Thường thì chúng em chỉ được xem các vết thương này trên hình ảnh chụp sằn trên mạng, rất ít khi được tiếp xúc trực tiếp các vết thương thật Em mong sản phẩm của cô ngày càng cải tiến hơn nữa cho giống hơn và làm ra nhiều loại vết thương khác hơn nữa
Đối tượng 4: Điều dưỡng Bệnh viện thẩm mỹ: Các mô hình này hiện nay rất cần cho đào tạo học viên ngành thẩm mỹ, cần phát triển để đa dạng, đúng theo yêu cầu của bài giảng
Trang 272.2.3.2 Tiếp theo thực hiện phỏng vấn đánh giá thử nghiệm
Chuyên gia tiến hành thử nghiệm các bước chăm sóc vết thương, và rút ra các góp ý, nhận xét sơ bộ về so sánh giừa thực hành trên mô hình và trên vết thương thật
2.2.4 Phương pháp chế tạo lại:
Chế tạo lại nhiều lần, hoàn thiện dần, và hoàn thành sản phàm như yêu cầu phục
Trang 28CHƯƠNG 3 KẾT QƯẢ VÀ THẢO LUẬN
Trong chương này tôi sẽ trình bày các kết quả đạt được, đánh giá sản phâm
và đưa ra ứng dụng của sản phẩm là xây dựng bài “thực hành kỹ năng rửa vết thương’’ dựa trên việc sử dụng các mô hình là sản phẩm của đề tài phục vụ vào giảng dạy thực hành.
3.1 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 1
a) Cánh tay có vết bỏng bọng nước b) Chế tạo mô hình vết bỏng bọng
nước
Hình 7: So sánh mô hình miếng da có vết bỏng bọng nước với vết bỏng bọng nước thật.
MÔ tả sản phẩm: Mô hình vết bỏng bọng nước có màu cánh gián, hình dạng vết bỏng phồng rộp bên trong có chứa dịch lỏng, có đặc tính cơ lý hóa sinh, rất giống so với vết thương thật Đặc biệt ta có thể bơm và rút dịch lỏng theo bất kỳ hình dạng to nhỏ theo ý muốn trên bất kỳ vị trí nào của miếng da Lưu ý: rút sạch dịch lỏng trong vết bỏng trước khi cất giữ đe tránh bị vở
Trang 29Đánh giá sản phẩm: Theo kết quả ở bảng 3 thăm dò ý kiến chuyên gia thì mô hình này
có 22% người đánh giá loại khá và 78% người đánh giá loại tốt Độ bền cao, đảm bảo
an toàn sức khỏe người sử dụng, an toàn cho môi trường
3.2 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 2
a) Chân có vết bỏng nước bị vỡ X 2 , X , _'
,.-’ 8 b) Chê tạo mô hình có vêt bọng bỏng nước bị vỡ
Hình 8: So sánh mô hình miếng da có vết bóng bọng nước bị vở với vết bỏng bị vỡ thật.
MÔ tả sản phẩm: Mô hình vết bỏng bọng nước bị vở có màu hồng đỏ, có nhiều vạt da
bị rách thành viền xung quanh vết bỏng, có đặc tính co lý hóa sinh, rất giống so với vết thương thật Đặc biệt màu sắc và tạo hình của vạt da này có the rửa trôi
Đánh giá sản phẩm: Theo kết quả ở bảng 3 thăm dò ý kiến chuyên gia thì mô hình này
có 16% người đánh giá loại khá và 84% người đánh giá loại tốt Độ bền cao, đảm bảo
an toàn sức khỏe người sử dụng, an toàn cho môi trường
29
Trang 303.3 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 3
a) Vết bóng lôi lõm trên cánh tay b) chỂ tạ0 mS hinh vết Mng |ẳi |ônl
Hình 9: So sánh mô hình miếng da có vết bỏng lồi lõm với vết bỏng lồi lõm thật.
MÔ tả sản phẩm: Mô hình vết bỏng lồi lõm có màu hồng đỏ, có nhiều vạt da sần sùi, có đặc tính cơ lý hóa sinh, rất giống so với vết thương thật Đặc biệt màu sắc và tạo hình của vạt da sần sùi này có the rửa trôi khi thực hành rửa vết thương
Đánh giá sản phẩm: Theo kết quả ở bảng 3 thăm dò ý kiến chuyên gia thì mô hình này
có 24% người đánh giá loại khá và 76% người đánh giá loại tốt Độ bền cao, đảm bảo
an toàn sức khỏe người sử dụng, an toàn cho môi trường
Trang 313.4 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 4
a) Lòng bàn tay có vết loét có mủ
b) Chế tạo mô hình vết loét có mủ
Hình 10: So sánh mô hình miếng da có vết loét có mủ với vết loét có mủ thật.
MÔ tả sản phẩm: Mô hình vết loét có mủ có màu đỏ thầm, có nhiều dịch nhày vàng uơm lỡ loét, nhiều vạt da sần sùi, bong tróc, có đặc tính co lý hóa sinh, rất giống so với vết thưong thật Đặc biệt màu sắc và tạo hình của vạt da này có thể rửa trôi khi thực hành rửa vết thuơng
Đánh giá sản phẩm: Theo kết quả ở bảng 3 thăm dò ý kiến chuyên gia thì mô hình này
có 12% nguời đánh giá loại khá và 88% người đánh giá loại tốt Độ bền cao, đảm bảo
an toàn sức khỏe người sử dụng, an toàn cho môi trường
31
Trang 323.5 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 5
a) vết cháy trên da bụng
b) Chế tạo mô hình vết cháy
Hình 11: So sánh mô hình miếng da có vết chảy với vết cháy thật.
MÔ tả sản phẩm: Mô hình vết cháy có màu đò thầm, có nhiều vạt da nâu đỏ, sần sùi,
bong tróc, có đặc tính cơ lý hóa sinh, rất giống so với vết thương thật Đặc biệt màu sắc và tạo hình của vạt da này có the rửa trôi khi thực hành rửa vết thương
Đánh giá sản phẩm: Theo kết quả ở bảng 3 thăm dò ý kiến chuyên gia thì mô hình này
có 14% người đánh giá loại khá và 86% người đánh giá loại tốt Độ bền cao, đảm bảo
an toàn sức khỏe người sử dụng, an toàn cho môi trường
Trang 333.6 Mô tả sản phẩm vừa chế tạo và đánh giá sản phẩm 6
a) vết cắt trên cánh tay
b) Mô hình miếng da có vết cắt
Hình 12: So sánh mô hình miếng da có vết cắt với vết cắt thật.
Mô tả sản phẩm: Mô hình vết cắt có máu đở tươi, hơi sệt, bên trong có lóp mô mỡ đỏ
vàng loi lõm, có đặc tính cơ lý hóa sinh, rất giống so với vết thương thật Đặc biệt vết máu chảy này có thế rửa trôi khi thực hành rửa vết thương
Đánh giá sản phẩm: Theo kết quả ở bảng 3 thăm dò ý kiến chuyên gia thỉ mô hình vết cắt có 18% người đánh giá loại khá và 82% người đánh giá loại tốt Độ bền cao, đảm bảo an toàn sức khỏe người sử dụng, an toàn cho môi trường
Đánh giá chung: Các sản phẩm đa số được đánh giá tốt, không có đánh giá các loại rất kém, kém, trung bình
Trong 6 sản phẩm trên thì sản phẩm được đánh giá cao nhất là: mô hình vết loét có mủ (có 88% số người đánh giá điểm tối đa), thiếp theo là mô hình vết cháy, mô hình vết
33