1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Trình Tự Và Phân Tích Gần Đầy Đủ Genome Parvovirus Gây Bệnh Tiêu Chảy Cấp Tính Trên Chó

81 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Trình Tự Và Phân Tích Gần Đầy Đủ Genome Parvovirus Gây Bệnh Tiêu Chảy Cấp Tính Trên Chó
Tác giả Võ Thị Tài Hậu
Người hướng dẫn TS. Thân Văn Thái
Trường học Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Sinh Học / Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TÓNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1 Tổng quan về Canine parvovirus (11)
      • 1.1.1 Lịch sử phát hiện (11)
      • 1.1.2 Phân loại (12)
      • 1.1.3 Genome (12)
      • 1.1.4 Phương thức lây nhiễm (0)
      • 1.1.5 Tổng quan bệnh do nhiềm Canine parvovirus (0)
      • 1.1.6 Cách phòng bệnh và điều trị (19)
      • 1.1.7 Dịch tễ học (22)
      • 1.1.8 Các phương pháp chấn đoán bệnh CPV (0)
    • 1.2 Tổng quan về giải trình tự genome Canine parvovirus (0)
      • 1.2.1 Phương pháp giải trình tự (0)
      • 1.2.2 Lắp ráp trình tự (28)
      • 1.2.3 Phân tích, chú giải genome (28)
      • 1.2.5 Xây dựng cây phát sinh loài (29)
    • 1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước (30)
      • 1.3.2 Nghiên cứu trên thế giới (31)
  • CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củu (33)
    • 2.1 Địa điểm thực hiện (33)
    • 2.2 Nội dung nghiên cứu (33)
    • 2.3 Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.4 Vật liệu nghiên cứu (33)
      • 2.4.1 Thiết bị, dụng cụ (33)
      • 2.4.2 Hóa chất và thuốc thử (34)
    • 2.3 Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.3.1 Thu nhận mầu và xử lý mầu (0)
      • 2.3.2 Tách chiết DNA (35)
      • 2.3.3 PCR phát hiện (36)
      • 2.3.4 PCR gần đầy đủ genome (37)
      • 2.3.5 Phương pháp điện di (38)
      • 2.3.6 Chuẩn bị gel agarose nồng độ 1,2 % (38)
      • 2.3.7 Bơm mẫu vào giếng và chạy điện di (38)
      • 2.3.8 Giải trình tự gen và xây dựng cây phát sinh loài (39)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 3.1 Thu nhận mầu (40)
    • 3.2 Tách chiết DNA (40)
    • 3.3 Kết quả PCR phát hiện (41)
    • 3.4 Ket quả PCR gần đầy đủ genome (41)
    • 3.5 Phân tích kết quả giải trình tự (43)
    • 3.6 Ket quả so sánh mức độ tương đồng (57)
    • 3.7 Ket quả xây dựng cây phát sinh loài (59)
      • 3.7.1 Cây phả hệ gen VP2 (59)
      • 3.7.2 Cây phả hệ gen NS1 (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)
  • PHỤ LỤC (69)

Nội dung

Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đềutập trungvào phân tích VP2, và do đó, thông tin hành giải trình tự và phân tích trình tự 02 chủng CPV phân lập trên mầu phân chó tiêu chảy tại Tp Ho

TÓNG QUAN TÀI LIỆU

Tổng quan về Canine parvovirus

CPV là một biến thể đặc trưng của virus parvovirus ở các loài ăn thịt và có nguồn gốc từ virus panleukopenia (FPV), xuất hiện từ những năm 1970 Nó lây từ các loài ăn thịt khác sang chó qua một vật chủ trung gian Vào năm 1978, CPV xuất hiện với tên gọi CPV-2, nhanh chóng lan rộng trên toàn cầu và gây bệnh viêm ruột cấp tính ở chó Quá trình lây nhiễm giữa các loài khác nhau và sự thích nghi của CPV với loài chó liên quan đến một số đột biến điểm trong protein capsid của virus.

Vào năm 1979, CPV-2a, một biến thể của CPV-2, đã lây lan trên toàn cầu CPV-2a được xác định bởi năm biến đổi amino acid trong VP2 và có khả năng nhiễm cho mèo cùng các động vật ăn thịt khác Sau đó, CPV-2a tiếp tục tiến hóa và tích lũy một số đột biến điểm làm thay đổi tính kháng nguyên của capsid, khiến một số biến thể trở nên phổ biến trong quần thể virus Ngoài CPV-2a, hai biến thể kháng nguyên được biết đến là CPV-2b và CPV-2c: CPV-2b được phát hiện lần đầu vào năm 1984 tại Hoa Kỳ, CPV-2c được xác định năm 2000 tại Ý Sự khác biệt kháng nguyên giữa ba biến thể thể hiện ở vị trí amino acid 426 (Asn ở CPV-2a, Asp ở CPV-2b, và Gln ở CPV-2c), nằm ở đầu gai của protein VP2, miền kháng nguyên chính của gen VP2 Hiện nay CPV-2a, CPV-2b và CPV-2c đang lưu hành trên toàn thế giới với tần số tương đối và đặc điểm di truyền thay đổi theo địa lý và thời gian.

Ở Việt Nam, nhiễm CPV-2 lần đầu được ghi nhận ở các trường hợp lẻ tẻ vào năm 1994 (dữ liệu chưa được công bố) Sau lần xuất hiện đầu tiên, bệnh viêm ruột xuất huyết ở chó đã bùng phát rộng trên toàn quốc với tỷ lệ mắc và tử vong cao.

Chương 1 Tông quan tài liệu

Họ (familia) : Parvoviridae Phân họ (isolate) : Parvovirinae Chi (genus) : Protoparvovirus

Hiện nay trên chó có hai loại Parvovirus lây nhiễm là CPV-1 và CPV-2 Trong đó CPV-2 bao gồm các chủng gây bệnh nghiêm trọng hơn với ba biến chủng là CPV-2a, CPV-2b và CPV-2c Các kháng nguyên của các biến chủng CPV-2a và CPV-2b tương tự với CPV-2 gốc, còn biến chủng CPV-2c được đánh giá có độc lực mạnh nhất.

Genome là một chuỗi DNA đơn mạch âm có độ dài khoảng 5,3 kb, bao gồm các protein VP1 (~10%) và VP2 (~90%), đồng thời có hai yếu tố biểu hiện cho ba cấu trúc (VP1, VP2 và VP3) và hai protein không cấu trúc (NS1 và NS2) được thể hiện thông qua ghép xen kè các mRNA của virus VP2 (64 kDa) là dạng rút gọn NH2 của VP1 (84 kDa) và là thành phần chính của capsid VP3 có nguồn gốc từ VP2 thông qua sự phân tách protein và chỉ có mặt đầy đủ trong virion (chứa DNA) Các hạt virus không chứa VP3 Việc dùng trypsin có thể tách VP2 thành VP3.

Genom CPV gồm hai khung đọc mở chính (ORF) ORF ở phía trái mã hóa các protein phi cấu trúc NS1 và NS2, rất cần thiết cho sao chép và đóng gói DNA Vùng đầu N của NS1 và NS2 có trình tự giống hệt nhau, trong khi đầu N của NS2 có nguồn gốc từ sự phân tách vi sai của mRNA và được dịch từ một khung đọc khác với NS1 ORF phía bên phải mã hóa các protein capsid VP1 và VP2, là các kháng nguyên chính tạo ra kháng thể bảo vệ VP1 và VP2 có trình tự gần như giống nhau, chỉ khác ở vùng N-143 aa ở VP1 Ở hai đầu của genome CPV có những vùng không được dịch với cấu trúc kẹp tóc cần thiết cho sự sao chép mồi.

Vỏ capsid của Parvovirus được tạo thành từ 60 tiểu đơn vị protein của VP1 và VP2 Trong đó VP1 chứa 5–6 tiểu đơn vị protein, hình thành nên một cấu trúc icosahedral đối xứng, giúp vỏ capsid có khả năng chống chịu axit, bazơ, dung môi và nhiệt độ ở mức giới hạn.

Ở nhiệt độ 50 °C (122 °F), VP2 là thành phần protein chính cấu thành vỏ capsid của parvovirus, có khối lượng khoảng 54–55 kDa và đóng vai trò là yếu tố độc lực hàng đầu của virus Parvovirus là virus trần, vì nó không có màng bao.

Genome của Canine parvovirus gồm có 5 gen là VP1, VP2, CPVgpl, CPVgp2,

CPVgp5 Trong đó có 3 gen mã hóa protein cấu trúc (VP1, VP2, CPVgp5) và 2 gen mà hóa protein không cấu trúc (CPVgp2, CPVgp5Ỵ

VP1 và VP2 là hai protein capsid của parvovirus, VP1 nằm ở vị trí 2,034–4,289 (dài 2,329 nt) và VP2 ở 2,535–4,289 (dài 1,755 nt), tạo thành capsid hình tứ diện có đối xứng T=1, đường kính khoảng 22 nm và gồm 60 bản sao của hai biến thể capsid, sự khác biệt giữa VP1 và VP2 do phần đầu N-terminal mở rộng của VP1; vùng N-terminal duy nhất của VP1 quy định khả năng lây nhiễm của capsid nhưng không bắt buộc cho sự tập hợp capsid, đầu N-terminus của VP1 chứa các nhóm amino acid cơ bản và có một motif bảo tồn gần đầu N có thể vận chuyển các protein khác vào nhân tế bào, capsid còn đóng vai trò bảo vệ genome ssDNA và liên kết với thụ thể TFRC của tế bào chủ, quá trình gắn này chủ yếu kích hoạt nội hóa qua clathrin-mediated endocytosis; liên kết với thụ thể cũng làm lộ vùng giống phospholipase A2 ở phần N-terminus VP1 và có thể hoạt động như enzym phân giải chất béo để phá vỡ màng nội bào trong xâm nhập; VP2 là protein cấu trúc chiếm khoảng 90% capsid và có khả năng tự lắp ráp thành virus-like particles (VLPs), VP2 là yếu tố quyết định kháng nguyên và đóng vai trò quan trọng trong tính đặc hữu của mô virus và phạm vi chủ, khi chỉ một số thay đổi amino acid trong trình tự VP2 có thể làm thay đổi các đặc tính sinh học; Canine parvovirus (CPV-2) xuất hiện năm 1978 tại Hoa Kỳ và nhanh chóng lan rộng.

Chương 1 Tổng quan tài liệu chóng lây lan trong các quần the chó trên toàn thế giới với tỷ lệ mắc bệnh cao Virus trải qua sự biến đối di truyền liên tục CPV-2a, CPV-2b và CPV-2c là ba biến thể kháng nguyên chính hiện tại của CPV Sự thay thế amino acid ở gốc VP2 cụ thể là cơ sở để phân loại virus CPV loại 2 thành các biến thể CPV-2a, CPV-2b và CPV-2c đến các vi ống và tương tác giữa các protein capsid và dynein của vật chủ.

NS1 (protein phi cấu trúc 1) nằm ở vị trí 21-2027 trên genome CPV, có chiều dài 2007 nt Đây là một protein đa chức năng với các hoạt động endonuclease và helicase, thiết yếu để bắt đầu và chỉ đạo sao chép DNA của virus NS1 là protein phi cấu trúc duy nhất thiết yếu của CPV; nó cũng tham gia đóng gói virus và điều biến một số yếu tố xúc tiến NS1 liên kết vị trí origin sao chép (Ori) với 2–3 bản sao song song gần đúng ở nguồn gốc, làm mở vùng kẹp tóc và gắn một sợi DNA để bắt đầu sao chép vòng tròn Rolling-circle replication (RCR) NS1 kết hợp với Ori và yếu tố khởi động Parvovirus (PIF) cùng các yếu tố máy chù khác, kích hoạt chức năng nickase của NS1 NS1 sau đó gắn covalent vào đầu 5' của nick và cung cấp 3'OH để tổng hợp DNA mới Hoạt động helicase của NS1 tháo xoắn DNA theo hướng 3'→5' trên sợi dài hơn NS1 ức chế chu kỳ tế bào chủ ở các pha G1/S, S và G2/M, tạo điều kiện cho quá trình sao chép DNA của virus và thúc đẩy apoptosis ở tế bào chủ.

Genom của parvovirus được giải phóng từ capsid và nhập vào nhân tế bào chủ, nơi ở pha S của tế bào hệ sao chép của chủ bắt đầu sao chép từ các vùng lặp ngược đầu-cuối Genome ssDNA được bổ sung thành dsDNA chuỗi kép để tạo khuôn mẫu sao chép và NS1 được tổng hợp, đóng vai trò điều khiển chính quá trình sao chép genome NS1 là một phosphoprotein hạt nhân đa chức năng, nặng khoảng 76,7 kDa, thuộc họ SF3 helicases, với vùng helicase chứa túi liên kết ATP được bảo tồn ở giữa chuỗi polypeptide; N- và C-termini của vùng helicase là nguồn gốc của các miền liên kết sao chép (Ori) và miền xúc tiến tương ứng Nhiều chức năng của NS1 phụ thuộc vào tương tác DNA, và sự nhân lên của virus dẫn tới hình thành hai phức hợp nhận biết Ori, đặt tên là OriL và OriR theo vị trí bên trái và bên phải của genome Trong cả hai phức hợp, NS1 liên kết với dsDNA theo trình tự đặc hiệu và tạo thành phức hợp bậc ba với các protein nội sinh, bao gồm các protein liên kết yếu tố điều biến glucocorticoid trong OriL và các protein nhóm có tính di động cao trong OriR Các nhận biết này dẫn đến phân hóa của genome dsDNA theo từng sợi và vị trí cụ thể, đồng thời liên kết cộng hóa trị của NS1 với đầu 5’ mới xuất hiện của genome sau sao chép.

Hoạt động của NS1 helicase là bắt buộc để sao chép genome của virus Tương tác NS1–DNA diễn ra ở chế độ helicase độc lập với trình tự, nhưng chúng yêu cầu phần nhô ra của ssDNA để bắt đầu, như được chỉ ra trong các thí nghiệm in vitro Hoạt động nhận biết, hình thành vòng và xoắn của ORI phụ thuộc vào Adenosine triphosat (ATP) Tuy nhiên, yêu cầu về năng lượng đầu vào chỉ rõ đối với chức năng helicase, và liên kết ATP có khả năng thúc đẩy quá trình oligomer hóa NS1 cho các hoạt động khác.

Miền N của NS1 nhận biết trình tự ORI của virus và gắn hệ gen dsDNA theo cách đặc thù về vị trí và theo từng sợi Trong quá trình sao chép (Rep), các tương tác với ORI được duy trì bằng hai vòng lặp nằm trên một khía cạnh của miền này Các amino acid quan trọng cho quá trình tạo khuôn nằm trên bề mặt xúc tác, ở một khía cạnh khác.

NS2 là protein không cấu trúc của virus parvovirus ở chó (CPV), được mã hóa từ khung đọc mở bên trái của genome với vị trí từ nucleotide 21 đến 1990, dài 1970 nt và chứa 87 amino acid ở đầu N-terminus liên kết với 78 amino acid từ NS1 ở khung đọc mở thay thế Trong parvovirus ở chuột, NS2 đóng vai trò kiểm soát quá trình lắp ráp và dịch mã của protein vỏ capsid theo cơ chế đặc thù với vật chủ, song NS2 ở CPV được cho là khác với protein của các loài parvovirus trên loài gặm nhấm, và chức năng cũng như bản chất của nó vẫn chưa được mô tả.

Chương 1 Tông quan tài liệu

CPỤgpl T 'L - - _ ^.; -7- ■ CPUgpS L~ — pot ORF B mRNfl; pa e _• L n

Repeat region ũ

Ngày đăng: 03/11/2022, 18:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Pérez R, Calleros L, Marandino A, et al. Phylogenetic and genome-wide deep­sequencing analyses of canine parvovirus reveal co-infection with field variants and emergence of a recent recombinant strain. PLoS One. 2014;9( 11 ):e 111779- el11779 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS One
2. Parrish CR, Have p, Foreyt WJ, Evermann JF, Senda M, Carmichael LE. The global spread and replacement of canine parvovirus strains. The Journal of general virology. 1988;69(Pt 5):1111-1116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of general virology
3. Truyen u, Evermann JF, Vieler E, Parrish CR. Evolution of canine parvovirus involved loss and gain of feline host range. Virology. 1996;215(2): 186-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virology
4. Parrish CR, Aquadro CF, Strassheim ML, Evermann JF, Sgro JY, Mohammed HO. Rapid antigenic-type replacement and DNA sequence evolution of canine parvovinis. J Virol. 1991;65(12):6544-6552 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Virol
5. Buonavoglia c, Martella V, Pratelli A, et al. Evidence for evolution of canine parvovirus type 2 in Italy. The Journal of general virology. 2001 ;82(Pt 12):3021 - 3025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of general virology
6. Clegg SR, Coyne KP, Parker J, et al. Molecular epidemiology and phylogeny reveal complex spatial dynamics in areas where canine parvovirus is endemic. JVirol. 2011;85(15):7892-7899 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Virol
7. Hoelzer K, Shackelton LA, Parrish CR, Holmes EC. Phylogenetic analysis reveals the emergence, evolution and dispersal of carnivore parvoviruses. The Journal of general virology. 2008;89(Pt 9):2280-2289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of general virology
8. Hoang M, Lin WH, Le VP, Nga BTT, Chiou MT, Lin CN. Molecular epidemiology of canine parvovirus type 2 in Vietnam from November 2016 to February 2018. Virology journal. 2019; 16( 1 ):52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular epidemiology of canine parvovirus type 2 in Vietnam from November 2016 to February 2018
Tác giả: Hoang M, Lin WH, Le VP, Nga BTT, Chiou MT, Lin CN
Nhà XB: Virology Journal
Năm: 2019
9. Carmichael LE. An annotated historical account of canine parvovirus. Journal of veterinary medicine B, Infectious diseases and veterinary public health.2005;52(7-8):303-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of veterinary medicine B, Infectious diseases and veterinary public health
10. Miranda c, Thompson G. Canine parvovirus: the worldwide occurrence of antigenic variants. The Journal of general virology. 2016;97(9):2043-2057 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of general virology
11. Vihinen-Ranta M, Wang D, Weichert ws, Parrish CR. The VP1 N-terminal sequence of canine parvovirus affects nuclear transport of capsids and efficient cell infection. J Virol. 2002;76(4): 1884-1891 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Virol
12. Reed AP, Jones EV, Miller TJ. Nucleotide sequence and genome organization of canine parvovirus. J Virol. 1988;62(l):266-276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Virol
13. Gorbalenya AE, Koonin EV, Wolf YI. A new superfamily of putative NTP- binding domains encoded by genomes of small DNA and RNA viruses. FEBS letters. 1990;262(l): 145-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FEBS letters
15. Christensen J, Cotmore SF, Tattersall p. A novel cellular site-specific DNA- binding protein cooperates with the viral NS1 polypeptide to initiate parvovirus DNA replication. J Virol. 1997;71(2): 1405-1416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Virol
16. Cotmore SF, Tattersall p. High-mobility group 1/2 proteins are essential for initiating rolling-circle-type DNA replication at a parvovirus hairpin origin. JVirol. 1998;72(ll):8477-8484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High-mobility group 1/2 proteins are essential for initiating rolling-circle-type DNA replication at a parvovirus hairpin origin
Tác giả: Cotmore SF, Tattersall P
Nhà XB: Journal of Virology
Năm: 1998
17. Niskanen EA, Kalliolinna o, Ihalainen TO, Hakkinen M, Vihinen-Ranta M. Mutations in DNA binding and transactivation domains affect the dynamics of parvovirus NS1 protein. J Virol. 2013;87(21):11762-11774 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mutations in DNA binding and transactivation domains affect the dynamics of parvovirus NS1 protein
Tác giả: Niskanen EA, Kalliolinna o, Ihalainen TO, Hakkinen M, Vihinen-Ranta M
Nhà XB: Journal of Virology
Năm: 2013
18. Callaway HM, Feng KH, Lee DW, et al. Parvovirus Capsid Structures Required for Infection: Mutations Controlling Receptor Recognition and Protease Cleavages. J Virol. 2017;91 (2):e01871 -01816 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parvovirus Capsid Structures Required for Infection: Mutations Controlling Receptor Recognition and Protease Cleavages
Tác giả: Callaway HM, Feng KH, Lee DW
Nhà XB: Journal of Virology
Năm: 2017
19. Nandi s, Kumar M. Canine parvovirus: current perspective. Indian J Virol. 2010;21(l):31-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canine parvovirus: current perspective
Tác giả: Nandi s, Kumar M
Nhà XB: Indian J Virol
Năm: 2010
21. Nakamura M, Tohya Y, Miyazawa T, et al. A novel antigenic variant of Canine parvovirus from a Vietnamese dog. Archives of virology. 2004; 149(11):2261- 2269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A novel antigenic variant of Canine parvovirus from a Vietnamese dog
Tác giả: Nakamura M, Tohya Y, Miyazawa T
Nhà XB: Archives of virology
Năm: 2004
23. Li c, Tang J, Chen z, et al. Genetic characterization of the complete genome of a mutant canine parvovirus isolated in China. Archives of virology.2018; 163(2):521-525 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic characterization of the complete genome of a mutant canine parvovirus isolated in China
Tác giả: Li c, Tang J, Chen z, et al
Nhà XB: Archives of Virology
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w