Nhận thấy những công dụng tốt cho sức khỏe cùa bạc hà, việc trồng và kinh doanh bạc hà trở thành thị trường tiềmnăng nên việc chưng cất tinh dầu quy mô công nghiệp là rấtcần thiết, nghiê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
NGUYEN TAT THANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯNG CẤT TINH DẦU BẠC HÀ QUY
MÔ PILOT VÀ ÚNG DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM CHĂM SÓC CÁ NHÂN
Nguyễn Thị Lan Hương
Tp.HCM, tháng 10 năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép emđược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cácthầy cô giáo trongtrườngĐại học Nguyễn TấtThành và Quý Thầy Côgiáo, anh chị nhân viên quản lý phòng thí nghiệm khoa Kỳ Thuật Thực Pham và Môi Trường, chuyên ngành Hóa Hữu Cơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhữngkiến thức, kinhnghiệm quý báu cũng như điều kiện cơ sở vật chat tốt nhất trong suốt thời gian rèn luyện
và học tập tại Trường
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô Trần Bùi Phúc đã quan tâmgiúp đỡ em tận tình, chi tiết đê em có đủ kiến thức để hoàn thành bài luận án này Neukhông có những lời hướng dần, dạy bảo của cô thì em nghĩ bài luận án này của em rất khó
có the hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm 011 cô
Trong quá trình làm luận án dochưa có nhiều kiến thức chuyên môn vàkhảnăng lýluận của bản thân còn hạn chế,chắc chan không tránh khởi nhùng thiếu sót, kính mong Quý Thầy Cô bỏ qua Đồng thòi em mong nhận được nhừng ý kiến, góp ý vànhận xét từ Thầy
Cô đe bài luậnán hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN 3
1.1 Tong quan về câybạc hà 3
1.1.1 Giới thiệu 3
1.1.2 Phân loại câybạc hà 3
1.1.3 Đặc điểm câybạc hà 4
1.1.4 Côngdụng câybạchà 5
1.1.5 Thành phần hóa học của tinh dầu bạc hà 5
1.2 Tong quan về tinh dầu 7
1.2.1 Giới thiệu chungtinh dầu 7
1.2.2 Phân loại tinh dầu 7
1.2.3 Công dụng cùa tinh dầu bạc hà 7
1.3 Tình hình nghiên cứu câybạc hà 9
1.4 Các sản phàm từ bạc hà 10
1.5 Các phuơng pháp chưngcấttinh dầu 11
1.5.1 Phương pháp chưng cất trựctiếp trong nước (Hydro distillation) 11
1.5.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốnhơi nước (Steamdistillation) 13
1.5.3 Phương pháp chưng cất hồ trợ vi sóng (Microwave assisted distillation) 13
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 15
Trang 42.1 Nguyên liệu 15
2.2 Hóa chất và thiếtbị 15
2.3 Phuơng pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Quytrình nghiên cứu 17
2.3.3 Bốtrí nghiệm 21
2.4 Thời gian và địa điếm nghiên cứu 22
2.4.1 Thời gian nghiên cứu 22
2.4.2 Địa điểm nghiên cứu 22
2.5 Phuơng pháp phântích 22
2.5.1 Phân tích định tính 22
2.5.2 Phân tích địnhluợng GC-MS 22
2.6 Côngthức tính toán 22
CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ VÀ THAO LUẬN 24
3.1 Khảo sát các thông số ảnh hưởng đến quátrình chưng cấttinh dầu bạc hà 24
3.1.1 Sự ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến hiệu suất chưng cất 24
3.1.2 Sự ảnh hưởngcủa thời gian chưng cất đến hiệu suất 25
3.1.3 Sự ảnh hưởngcủa tỉ lệ nguyên liệuvà dung môi đến hiệu suất chưng cất 26
3.1.4 Sự ảnh hưởng của nhiệtđộ dầugia nhiệt đến hiệu suấtchưng cất 27
3.2 Ket quả phân tíchthành phần hóa học tinh dầu 28
3.3 Đánh giá cảm quan tinh dầu và các sản phấm chăm sóc cá nhân 29
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
4.1 Kết luận 31
4.2 Kiến nghị 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 35
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần gelrửa tay (WHO) (Organization, 2010) 18
Bảng 2.2 Thành phần nến thơm (Waters, 2018) 20
Bảng 3.1 Phân tích GC-MS tinh dầu bạc hà 28
Bảng 3.2 Ket quả khảo sát lượng tinh dầu cho vào nến thơm 29
Bảng 3.3 Ket quả khảo sát lượng tinh dầu cho vào gelrửa tay 29
Bảng 3 4 Đánh giá cảm quan các sản phẩmtừtinh dầu bạc hà 30
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân loại bạc hà 4
Hình 1.2 Cấu tạo cây bạc hà 5
Hình 1 3 Hình ảnh cấu trúc hóa học hai hoạt chất chính trong tinh dầu bạc hà 6
Hình 1.4 Các sản phẩmtừ bạc hà 11
Hình 1.5 Phuơng pháp chưng cất trực tiếp trong nước 12
Hình 1.6 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 13
Hình 1.7 Phương pháp chưng cấtcó hồ trợ vi sóng 14
Hình 1.8 Vườn bạc hà tại Bình Thuận 15
Hình 2.1 Bộ chưng cất Pilot 17
Hình 2.2 Quytrình chưng cấttinh dầu bạc hà 17
Hình 2 3 Quy trình điều chế gelrửa tay 19
Hình 2 4 Quytrình điều chế nến thơm 20
Hình 3.1 Biểu đồ ảnh hưởng cùa kích thước nguyên liệu đến hiệu suấttinh dầubạc hà 24
Hình 3.2 Biếu đồ ảnh hưởng thời gian chưng cất đến hiệu suất tinh dầu bạc hà 25
Hình 3.3 Biếu đồ ảnhhưởng tỉ lệ nguyên liệu/dungmôi đến 26
Hình 3.4 Biếu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ dầu gia nhiệtđến hiệu suất tinh dầu bạc hà 27
Trang 8MỎ ĐÀU
1 Đặt vấn đề
Ngày nay, cùng vớisự pháttrien khôngngừng củakhoahọc công nghệ và sinh học,thị trường các sản phấm từ thiên nhiên ngày càng đa dạng, phongphú nhờ vào độ an toàn cũng như chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cho nhiều đối tượng khách hàng khácnhau Trong đótiêu biểu nhất làtinhdầu được chiết xuấttừcác loại thảo dược có mùi thơm Nhờ vào thảm thực vật đadạng cũng như ý thức sửdụngtinh dầutừ xa xưa nên đây là mộtthị trường tiềmnăng Nguồnnguyên liệu thảo mộc được sử dụng để lấytinh dầu rất phong phúđa dạng: quế, trầm, hương thảo, sả, tràm gió, hoa hồng, vỏ bưởi, hoa sứ, oải hương
ở Việt Nam bạc hà Nhật được trồngở các khu vực Sapa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bắc Cạn, Thái Nguyên, Đà Lạt, Hiện nay với đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp” hơn 30 ha diện tích trồng bạc hà Á tại Bình Thuận thuộc Duyên hải Nam Trung
Bộ do Chính phủ Nhật Bản viện trợ, qua 2 năm triển khai thu hoạch 65,5 tấn cây nguyênliệu bạc hà, chiết suất 650 kg tinh dầu Dự án nàyđã góp phần rất lớn trong việc tạo thêm việc làm và thu nhập cho người nông dân tại địa phương (Duyên, 2018)
Theoyhọccổ truyền bạc hà được xem như một loại thảo dược cótácdụngtrừ phong giảm đau, trị ho, kích thích tiêu hóa, Nhận thấy những công dụng tốt cho sức khỏe cùa bạc hà, việc trồng và kinh doanh bạc hà trở thành thị trường tiềmnăng nên việc chưng cất tinh dầu quy mô công nghiệp là rấtcần thiết, nghiên cứuđược thực hiện nhằm khảo sát quátrình chưng cất tinh dầu bạc hà quy mô Pilot để có thể khai thác thích họp tinh dầu màkhông hao tốn quá nhiều nguyên liệu, thời gian và năng lượng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát các điều kiện chưng cất tinh dầu bạc hà Nhật quy mô Pilot và ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân như gel rửa tay và nến thơm
3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chưng cấtbao gồm:
> Kíchthước nguyên liệu: cắt 5-10 cm, nguyêncây, xay;
Trang 9> Thời gian chưng cất 120, 135, 150, 165, 180 phút;
> Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi 1:5, 1:6, 1:7, 1:8 (g/mL);
> Nhiệt độ dầu gia nhiệt: 120°C, 125 °C, 130 °C, 135 °C
- Kiếm tra chất lượng tinh dầu bằng phương pháp GC-MS vàđánh giá cảm quan
- Nghiên cứucác sản phấm chăm sóc cá nhân (gel rửa tay, nến thơm) sau khi bổ sungtinh dầuvào
4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Câybạc hà Nhật tại tỉnh Bình Thuận
Thời gian nghiên cứu: Từ 29/5/2020 đến 30/9/2020
Trang 10Độ, Trung Quốcvà đến 9/1974 câybạc hà được vào Việt Nam Sau cuộc cách mạng xanhnăm 1986, bạc hàtrở thành một mặt hàng nông nghiệp, pháttriển nhấtở khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệtđới.
Cây bạc hà Nhật {Menthaarvensis £.) làcâythânthảothuộchọ Hoa môiLamiaceae, thường có mùi hương cay cay mang đến cảm giác dề chịu, sảng khoái Dựa vào hình thái,thành phần hóa học và hương thơm đặc trưng bạc hà được phân ra làm nhiều loại khácnhau: Bạc hàẦu, bạc hàNhật, bạc hà Chocolate, bạc hà Mèo, (Taneja, 2012)
- Bạc hà Nhật {Mentha arvensis L.) có hương vị ngọt thanh, the mát, thường sử dụng rộng rãi tronglàm thuốc và dược phẩm vì thành phần chính là Menthol (>70%)
- Bạc hà Âu {Mentha piperita L.) là loại bạc hà lai và với có hương mạnh hơn so với bạc hà Nhật nên được sử dụng làm hương liệu trong sản xuấtbánh kẹo, các sảnphẩm thiếtyếu như kem đánh răng, dầugội, thànhphần chính là Menthol (50-70%) và L-Menthone(5-10%), Metyl axetat (<10%)
là Carvon (>60%), Limonene (15-25%) được sử dụng đe làm nước sốt bạc hà truyền thốngcho thịt cừu, chống nấm hiệu quả
Trang 11(A) (B) (C)
Hình 1.1 Phân loại bạc hà (A) Bạc hà Âu, (B) Bạc hà Á, (C) Bạc hà Chocolate
(D) Bạc hà chanh sả, (E) Bạc hà mèo, (F) Bạc hà cay
Bạc hà là cây thân ngầm dưới đất, một phần thân hướng lên trên, phần thân còn lạimọc bò lan dưới đất phân nhánh như rễ phụ, phân bố ởlớp đất đâu30-40 cm Thân thuộcloại cây thân thảo, mềm, cao đến 10-40 cm, chủ yếu phần thân ngầm dưới đất, màu xanh lục hoặc tím tía
Trang 12Lá bạc hà mọc đối xứng dài 2-6,5 cm và rộng 1-2 cm, lá đon, có lông tơ nhỏ, viềnrăng cưa hình bầu dục, lá là bộ phận chứa nhiều tinh dầu bạc hànhất.
Hoa thường nhỏ,màu trắng, hồnghoặctím hồng, mọc thành chùm trên thân,mồi hoadài 3-4 mm (Lợi, 2019)
Tinh dầu bạc hàcó một số các thành phần chínhsau: (Verma et al., 2010)
• Limonene: ức chế các tế bào ung thư, trào ngược dạ dày;
Trang 13• Carvone: Là thành phần tạo nên mùi thơm bạc hà đặc trưng the mát và là thành phầnchính trongbạc hà Lục (Spearmint);
• L-Menthone: Có khả năngtrị ho, đờm, viêm họng tạo cảmthe mát đặc trưng của tinhdầu từ bạc hà khi bôi lên da;
• Menthol: Cókhả năng gây tê, giảm đau,trị đau bụng, là thành phần chính trongtinhdầu bạc hà Nhật(Hussain et al., 2010);
• 1,8-Cineole: Điều trị các bệnh về hô hấp như ho, cảm lạnh, hen suyền;
• Linalool: hồ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốthơn
Hình 1 3 Hình ảnh cấu trúc hóa học hai hoạt chất chính trong tinh dầu bạc hà
(A) Menthol, (B) L-Menthone, (C) Limonene (D) Carvone, (E) 1,8 cineole, (F) Linalool
Trang 141.2 Tổng quan về tinh dầu
1.2.1 Giới thiệu chung tỉnh dầu
Từ xa xưa tinh dầu đã được sử dụng trong ấm thực, y học, nước hoa, thậm chí là nghệ thuật ướp xác thời Ai Cập cổ đại Tinh dầu là hồn hợp các chất thơm dễ bay hơi cótrong rề, thân, vỏ, lá hoặc các bộ phận khác của thực vật, dựa vào bộ phận và tính chất củahợp chất có trong tinh dầu đe lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp Hồn họp nàythường có màu trong suốt đến vàng nhạt, có hương thơm tinh khiết, dễ chịu, hầu hết tantrong dung môi hữu cơ, ít tan trong nước
1.2.2 Phản loại tinh dầu
Dựa vào thành phần hóa học mà tinh dầu có the được phân loại như sau:
Tinh dầu nguyên chất: dạngsánh, đậm đặc, đasố đều trong suốt trừ một số loại cómàu vàng, xanh, ho phách Tinh dầu nguyên chất được chiết xuất 100% từ thực vật không
có thành phầnhóa học, không bị phaloãng, mùi hương tự nhiên đặc trưng VI đều có nguồn gốc từ tự nhiên nên khi sử dụng tinh dầu nguyên chất đúng liều lượngsẽ hồ trợ trị bệnh rất hiệu quả và an toàn cho sức khỏe
Tinh dầu không nguyên chất: làtinh dầu nguyên chấtđã được pha loãngbằng các chấthóahọc,nhiềutạp chất, gây ảnh hưởng tới sứckhỏe Tinh dầu khôngnguyên chấtvẫngiữ được mùi của tinh dầu nguyên chất nên rất khó nhận biết bằng mắt thường hay mùi hương
Tinh dầu tổng họp: haycòn gọi là hương liệu dùng đểtạo ra hương nhântạo từ hóachất và chất tạo mùi nên rẻ hơn rất nhiều so với tinh dầu nguyên chất Hương thơm tương
tự tinh dầu nhưng nồng hơn, hít quá nhiều cóthe gây nhứcđầu, chóng mặt, không tốt cho sức khỏe, phạm vi lan tỏa lớnhơn nên thường dùng trong nước hoa, mỳ phấm,
Tinh dầu bạc hà được chiết xuất trực tiếp từ lá và thân cây bạc hà, không sử dụngbất cứ hóa chất nào nên có the sửdụng được trong chế biến các món ăn, thức uống Nhờ
Trang 15hương đặc trưng cùng với cảm giác the mát nên bạc hà được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại thực phẩm: bánh kẹo, trà thảo mộc, gia vị Bạc hà giúp tăng vị của món ăn, kích thích
hệtiêuhóatạo cảm giác ngonmiệng và bảo quản thực phẩmkhỏi các vi sinh vật (Catherine, Deepika, & Negi, 2012)
Tinh dầubạc hà cókhả năng kháng khuẩn, nhờ hoạt chất chính là Menthol giúp giảmsưngmụn, làm sạch da mặt, với tính chấtthe mát và tạo mùi thơm, bạc hà còn bảo vệ răng trước các đợt tấn công từ vi khuấn, gây hại cho men răng Nên bạc hà thường được ứngdụng trongngành hóa mỹ phẩm: sữarửa mặt, kem trịmụn, nước hoa hồng, dầu gội trị gàu, kem đánh răng, nước súc miệng, nước rửa tay sát khuẩn, nến thơm, (Sugimoto, Yaguchi,Kumatani, & Emura, 2010) Thoa trực tiếptinh dầu bạc hàlên tóc có thể tẩy tếbào chết dađầu, kích thích mọc tóc và làm giúp bóng mượt Đối với phụ nữ tinh dầu bạc hà còn giúp giảm cân nhờ vào khả năng kích thíchhệtiêu hóa nhanh và nhiều hơn nên mỡ thừa không
bị tồnđọng trong cơ the (Kole, Jadhav, Thakurdesai, & Nagappa, 2005)
Trong dược phẩm với khả năng sát trùng, chừa lành vết thương, giảm đau nên tin dầu bạc hà có the điều trị một loạt các vấn đềvề tiêu hóa như đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy,khó tiêu, buồn nôn và biếng ăn, chừa đau răng, thấp khớp, đau cơ, căng thắng, trầm cảm bằng khứu giác (Vy, 2020) Kích thích thụ thể lạnh, có chất gâymê tác dụng, làm tăng lưulượng nước bọt,làm giàn đường phế quản(Gardiner& Research, 2004) Menthol kích thích các thụ the lạnh ở đường hô hấp, trị ho, nghẹt mũi do cảm lạnh, chống viêm, khángkhuẩn Trị những bệnh ngoài danhư: dị ứng, mụnnhọt, mẩnngứa
Ngoài các công dụng cơ bản trên, tinh dầubạc hà còn được sử dụng đe xông phòng, tạo không khí trong lành, xua đuổi và tiêu diệt các loại côn trùng (kiến, ruồi, rận và bướmđêm) (VioricaRobu, 2015) mà không gây ô nhiễm môi trường dotínhdễ bay hơi củachúng
Tuytinh dầu bạc hà có nhiều công dụng như vậy nhưngphải biết sử dụng đúngcáchthì mới có thế phát huy được tối đa công dụng của nó Tinh dầu bạc hà chỉ nên dùng trong khoảng từ 0.06 đến 0.6 mL mỗi ngày, mồi lần từ 0.02 đến 0.2 mL, nếu sử dụng quá liềuhoặc sai cách sẽ gâyra độc tính Neu hít nhiều tinh dầu bạc hà sẽ gây ra chứng buồn nôn,chán ăn, các vấn đềvề tim mạch, uống quá nhiều sè bị hàn, gây đổ mồ hôi, Khuyến cáo
Trang 16với người đã và đang bị cao huyết áp, thoát vị gián đoạn, sỏi thận, dễ suy nhược và trẻ emdưới tuoi và phụ nữ mang thai không nên sử dụng tinh dầu bạc hà (Balakrishnan &research, 2015).
1.3 Tình hình nghiên cứu cây bạc hà
Cây bạc hà là loại cây có giá trị kinh tế cao trong những năm gần đây nhưng quytrình trồngtrọt vần chưa thống nhất cũng như có nhiều vùng bị hạn chế do đất đai, nguồn nước, khí hậu, Vì vậy từ quy trình canh tác, phương pháp chiết tách tinh dầu đến côngnghệ sảnxuấtkhông ngừngđược nghiên cứu, cải tiến đe nâng cao số lượng đến chất lượng
Nghiên cứu của Mizuno và cộng sự (2006) (Mizuno et al., 2006) cũng đã chứngminh rằng uống dầu bạc hà (so với nước) giảm co thắt trong bóng tátràng tronggiai đoạn III Nối tiếp nghiên cứu đó Amato và cộng sự (2014)(Amato, Liotta, & Mulè, 2014) đã quan sát thấy tinh dầubạc hà gây ra sự thư giãn cơ trơn tròn ruột bằng cách ức chế trựctiếp
sựcobóp và giảm sựco bópcủaruột non Theo Karen Abril và cộngsự(Abril, Diaz,Yasui,Collins, & Elsabrout, 2019) các bệnh nhân sau khi phẫuthuật sè có cảm giác buồn nôn dobiến chứngcủa thuốc gây mê, đối với nữ giới gây têtoàn thây có tỉ lệsè cao hơn namgiới Mặc dù có nhiều loại thuốc chống nôn có sẵn để điều trị tình trạng này nhưng nó không hoàn toàn có hiệu quả và chúng đều có tác dụng phụ cho bệnh nhân Quanghiên cứu chothấy mức độ buồn nôn giảm và 88% tiếp tục sử dụng liệu pháp hương thơm tinh dầu bạc
hà sauphẫu thuật
Và nghiên cứu gần đây nhất củaYoshihito Kohari với cộngsự (2020)(Kohari et al.,2020) tiến hành chưng cất lá bạc hà Nhật bằng phương pháp chưng cất có sựhồ trợ của visóng người ta thấy rằng một số thành phần như Limonene, Menthyl Acetate và Piperitone
là được trích xuất hiệu quả hơn và tinh dầu chứa nhiều hương thơm hơn khi so sánh với phương pháp chưng cấttrực tiếpbằng hơi nước
Theo tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2016 (Hùng, 2016) đã được nghiên cứu gom kì thuật và phân chậm tan có ảnh hưởng rõđến mức độ tăng trưởng chiều cao và
số nhánh củacâybạchà Ketquảcho thấy việc sử dụng cácloại gốm kĩ thuậtcủaViệtNam
Trang 17Nghiên cứu của tác giả Mai Hải Châu và cộng sự (2017) (Châu, 2017) đã tiến hành khảosát ảnh hưởng củamật độ và thời gian thu hoạchđến sinh trưởng và năng suất tinh dầu bạc
hà (Mentha piperita L.) nhận thấy bạc hà trồng tại Trảng Bom, Đồng Nai với mật độ 20cây/m2 và thu hoạch sau 5 tháng gieo cho năng suất 3347,4 kg/ha, hàm lượng tinh dầu(99%) và năng suất tinhdầu cao nhất (22 lít/ha)
Tháng 7/2020 khảo sát quátrình tinh chế biến trà túi lọc bạc hà đã được nghiên cứu bởi Mai Huỳnh Cang (2020) (Cang, 2020).Nguyên liệubạc hà được chần ở 90°C trong 60 giây, sau đó sấy ở nhiệt độ 55°c trong 8 giờ bằng phương pháp sấy khay Tỉ lệ phối trộn thích hợp giữabạc hà/hoacúc/camthảo là 2:1:1 Sản phẩm tràđược đánh giáđạt về các chỉtiêu vi sinh vật và hàm lượng kim loại Tương tự nghiên cứu của Trần Thị Lệ Minh cùngcộng sự năm 2018 (Ly, 2018) cho thấy việc từ cao linh chi kết họp với lá bạc hàvà bột cỏngọt theo tỷlệ lần lượt là 0.2g : 0.3g: 0 Ig cótính chống oxy hóa, ức chế quá trìnhoxy hóamàng tế bào
1.4 Các sản phẩm từ bạc hà
Theo Đông y bạc hà không chỉ là một loại nguyên liệu ẩm thực mà còn là vị thuốc
và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau Ngày nay đa số các sản phâmnhư kẹo cao su, kem đánh răng, keo ngậm, đều có hương bạc hà do toàn thânbạc hà cómùi thơm, vị cay, the mát giúp mang lại cảm giác the mát, sảng khoái Trong khi bạc hàđược sử dụng làm nước sốt trong ẩmthực A Rập, làm hương vị cho các món ăntừ thịt cừu
ở Mỹ thì tại Anh dùng làm thạch
Lá bạc hà khô được sử dụng trongchế biến trà nhằm giúp tỉnh táo, giảm bótcác triệu chứng cảm lạnhvà đào thải độc tố Bạc hà là loại trà thảo dược không chứa caffeinenên cóthe sử dụng bất cứ lúc nào mà khônglo mất ngủ, giúp tinh thu giãn đầu óc, đẹpda.Ngoài ra bạc hà có thể làm sạch nhờn trênda mặt, cân bằng độ ẩm, thu nhỏ lồ chân lông,giảm mụn, trị sẹo và các vếtthêm mụn nên có rất nhiều sản phẩm dường da từbạc hà xuất hiệntrênthị trường như xịt khoáng, mặt nạ, kem trị mụn, Pho biến nhất vẫn là các sảnphẩm chăm sóc da đầu về trị gàu, kích thíchmọc tóc, dường tóc Một số sảnphẩmtừbạc
hà được thể hiện ởhình 1.4
Trang 181.5 Các phưoiìg pháp chưng cất tinh dầu
Tinhdầucóthếđược chưngcất bằng cácphương pháp chính như: chưng cấtlôi cuốnhơi nước, chưng cấttrựctiếp bằng nước, chưng cấtbằng nước có sự hồ trợ vi sóng
Chưng cất trực tiếp trong nước là phương pháp đơn giản nhất và lâu đời nhất dùng
để thu hồi các loại tinh dầutừ thực vật Dựavào nguyên lý hồn hợp nhiều cấutử không tanlầntrong nước thì có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệtđộ sôi của các cấu tử thành phần nên các
Trang 19ngưng tụnước và tinh dầu sẽ tách thành hai lớp Ớ phương pháp này nguyên liệu thực vậtthô và nước được cho trựctiếp vào binh cầu sau đó gia nhiệt, theodòng chảy khi hơinước
đi qua nguyên liệu sè phá vỡcấu trúc lá để thẩm thấu vào túi tế bào chứatinh dầu, dề dàng lôi cuốn tinh dầu đi theo Đen khi gặp dòng khí lạnh của ống sinh hàn hơi nước cùng tinhdầu sè ngưng tụ rồi chảyngược xuống nhánh chiết, lượng nước ngưng dư sẽ chạy ngược
về bình cầu và tiếptụclặp lại quá trình đếnkhi lôi cuốnhếttinhdầutrongnguyên liệu (Orio
et al., 2012)
Ưu điểm: Không tốn nhiều chiphí thiếtbị, dễ lắp ráp và vận hành
Nhược điểm: Không thể sản xuất quy mô lớn, nguyên liệu ở đáy bình cầutiếp xúctrực tiếp với nguồn nhiệt nên tinh dầu dề có mùi khét, khó kiểm soát nhiệt độ nên khôngphùhợp với tinhdầu dễ biến tính ở nhiệtđộ cao
Hình 1.5 Phương pháp chưng cất trực tiếp trong nưó'c
Trang 201.5.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước (Steam distillation)
Phương pháp chưngcất lôi cuốn hơi nước sử dụng nguồn hơi riêng, saukhi gia nhiệthơi nước bốc lên sè tiếp xúc với nguyên liệu ở phía trên, lôi cuôn tinh dầu đi theo lên bộphận ngưngtụ rồi thu hồi tinh dầu ở nhánh chiết
Ưu điểm: Không tốn nhiều chiphí thiếtbị, dễ lắp ráp và vận hành
Nhược điểm: Tiêu hao nhiều năng lượng vì phải cung cấp hơi nước liên lục, tốnnhiều thời gian
Hình 1.6 Phương pháp chung cất lôi cuốn hơi nước
1.5.3 Phương pháp chưng cat ho trợ vi sóng (Microwave assisted distillation)
Phương pháp chưng cất trực tiếp trong nước có sự hồ trợ củavi sóng tương tự như phương pháp chưng cất trực tiếp trong nước chỉ khác nguồn năng lượng dùng đe gia nhiệt
làvi sóng (Orio et al., 2012)
Ư’u điểm: hiệu suất cao hơn, tiết kiệmthời gian, dễ dàng điều chỉnh công suất
Trang 21Nhược điểm: Dề có mùi khét giốngphươngpháp chưng cất trực tiếp trong nước vìnguồn nhiệt tiếp xúc trực tiếp vớinguyên liệu.
Hình 1.7 Phương pháp chưng cất có hỗ trợ vi sóng
Còn rấtnhiều phương pháp chưngcấtcóthể khai thác tinhdầu trongnguyên liệu màkhông gây ảnh hưởng đen chất lượng sản phẩm nhưng lại chỉ được dùng ởquy mô phòng thí nghiệm do dungtích nhỏ, không thể áp dụng vào quy mô công nghiệp Điều này sè ảnhhưởng đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm