Vân Tiên trong văn hóa đại chúng Nam Bộ đầu thế kỷTạ Thị Thanh Đại học học hội Nhân văn, ĐHQG Hà Nội; email: tathanhhuyen@ussh.edu.vn Tóm tắt:Lục Truyện Kiều, Lục Tiên Lục “ Bộ.. khái “đ
Trang 1Vân Tiên trong văn hóa đại chúng Nam Bộ đầu thế kỷ
Tạ Thị Thanh
Đại học học hội Nhân văn, ĐHQG
Hà Nội; email: tathanhhuyen@ussh.edu.vn
Tóm tắt:Lục
Truyện Kiều, Lục Tiên
Lục
“
Bộ.
Từ khóa:
DOI: https://doi.org/10.33100/tckhxhnv7.3.TaThiThanhHuyen
vấn đề
Vân Tiên
Bộ Ke cho nay,
Vãn Tiêncó lại
“ Vân Tiên'"
Vân
đối
sát, lý
bản
Cơ sở lý luận về thuyết liên
đại
Văn Tiên
ra bài
289
Trang 2( ” đều
để
Tây,
lý
“ dẫn;
luận cho
có ổn
lý
“
để
1986:
tác
ở
Thuật intertextuality” (intertextualité) xuất hiện lần
đầu luận Bakhtine, le mot, le dualogue et
le roman của Kristeva, đăng trên tạp chí Critique
(1967) Tham luận được với mục đích chính
là nhằm giới thiệu của M Bakhtin với
phương Tây.
auteur), đăng trên tạp chí (5) năm
1968, in lại trong la languenăm 1984.
Xin xem chi các công cùa Umberto Eco
The the reader: Explorations in the Semiotics Texts 1979. Bloomington: Press;
Tên hồng 2013 Lê Chu dịch, xuất bản Văn học, Hà Nội.
khái “đối thoại liên ” (intertextual dialogism): các lý thuyết liên có quan điểm cho rằng không có văn là văn tiên đều phái sinh hồi đáp văn có trước
đó Trong quá trình sáng tạo một bản mới, tác già, theo Bakhtin, chi đóng vai “người hòa âm (orchestrator) những diễn ngôn trước” (dẫn theo Robert Stam and Raengo 2005: 9), còn Eco thi biểu:
“Nói đến tính đối thoại liên là tôi muốn đến
trước ” (dẫn theo Văn Thuấn 2018:
Xin xem chi trong công Palimpsests: Literature in của Genette Umberto Eco cũng có cùng quan với Genette khi ông biếu:
sự đạo văn, sự dẫn, sự chế nhạo, sự dùng lại giễu cợt, sự đùa giỡn liên bản là hình cùa toàn bộ truyền thống học nghệ ” (Eco 2004:
cho
tác độc
có và độc
đọc, đối
ra)
ở
thức:
Trang 3Vân Tiên sẽ
đây
3. Lục Tiên trong văn học đại chúng
Nam đầu thế XX qua lăng của lý
thuyết liên văn
3.1 Truyện Vân Tiên
địa
cuối ăn
văn
vào
hai mối hệ này, Genette khái quát thành
thức với 6 kiểu viết lại:
Thức
Quan hệ
Hài hước (playful)
Trào phúng (satirical)
Nghiêm trang (serious)
Cải biến
(transformation)
Giễu nhại (parody)
Chế nhạo (travesty)
Chuyển (ữansposition) Bắt chước
(imitation)
Phỏng nhại (pastiche)
Biếm họa (caricature)
Già mạo (forgery)
thuộc các phương pháp “ ” (rewrite) (theo
Thuấn 2018: 300).
có học học ít, độ
dịch sóc văn
dễ dãi
chi
đi
lại có Vãn Tiên, Viên Tôn Các,
25)
Vân Tiên
in
Số lần in
số
tái
tái là
sát dân
Vân Tiên quê
2001: 329)
Trang 43.2 văn đầu
văn
bản Vân Tiên
3.2.1 Vân Tiên: Các
Vân Tiên
lý
để
thế
Vân Tiên.
Viên, Nhái,
Công, Tam
Vân Tiên
Tiền, Vân
Tiên Vân Tiên (1925,
1928) mỗi ấn có
dài 26
in 1932, 1933) mỗi 0$50
19.000VN
Sơn lần in 1933, 193?, 1937,
1939), 0$60, dài 25 28
lần
Chúng tôi cập đến số lượng in của mỗi tác
phẩm là mục đích làm rõ tính “hàng hóa” đặc
trưng cho học đại chúng của những tác phẩm bắt
chước, nhại, tiếp, viết lại Vãn Tiên.
Tàu được
2015)
cuộc
gốc,
gi
có
Vân Tiên để đáp
độc giai giao khi
vào
mẻ Và,
di
có
” vậy,
Vân Tiên sự “ vị
là
3.2.2 Vân Tiên: Các
Miêng,
về
có
lý,
Trang 5thi như:
có
chí v.v
tác có
Vân Tiên
bản, là
Lục sự
số
Bộ
vậy, có
là
nhân,
lý cả)
vậy, dẫu
một
thời đại
Bộ
đó
3.2.3.
tạo tác Vân Tiên:
Tiểu
Mưu
in 19/6/1915,
vào tới khác
giới vì táo
vì lý
10.000 bản
cũng
Chiểu
Ó có
lý
Trời
anh
”
được
Trang 6Vãn Tiên bị thúc
Đồ dỗ, cô
“
ải
Ó,
bà
Kiệm,
Vãn Tiên,
ít lý
số
Vân Tiên
biến: dụ,
Ó
lời
về vào
ác
cọp tha), và
-Ba,
-đẹp
Nga)
về
sự sáng
lý nhận
Vân Tiên tỏ lâu
3.2.4 mô
Vân Tiên: Tiếu
là
giai
so
các
Biên, Tri Tàu quê
có con, hậu,
học
giỏi
1920:
chi cụ
xác lập: “ khởi Lại
Lục nhân:
Trang 7Cô gái lành,
Hồ)
gái
sự Bùi Kiệm) lại,
loại
in ấn dân
sắc
cho sức
dựng
Bộ
3.2.5 tái tạo theo
Văn Tròn
in: 1913, 1914, 1915, 1919) lại
lại
này,
diện
áo
chỉ độc ghét: [ ] lật đật
sắt cái kẹt,
1919: 3) cuối, sau
để
cho
gốc tác
sau cải tái tạo, thể
ta có
do
chi
là -cầu:
Tiên"
Trang 8cho sẽ
đây
3.2.6 Vân Tiên Vân
Tiên bạc, Vân Tiên
Vân Tiên
Vân Tiên,
Bộ
Vân
Tiên
tệ
Bộ để
144) Sài Gòn, Lớn, các
Vân Tiên,
”
thì
Mục
là để báo, đe
Vân Tiên lại
hai tiêu: lợi
phụ)
do
tẩy: Bùi
lý cho
lập luận:
Loan
Bùi Kiệm ghẹo Gọi là dê Cũng trong bon
Phi Loan ghẹo Đón đàng trao duyên, Trao niềm tình Gái vậy phải?
Gái vậy dê chăng?
1965: 158)
v.v
mới vậy
Trang 9sau hai sáng
cũng
Lấy lý luận Cho họ Cám ơn dưỡng Lòng không quấy Chọc gái như
Gái chà biết phiền.
Mượn lời thánh
Phân trần
1982: 160)
Vân
hảo
để bị
Vân Tiên học dân
là
Bộ đầu
văn bản
Vân
Tiên
khán
1913), 6
Vân Tiên 2082
ví một năm:
Băng khuâng thấy cảnh thương
Giã bạn lành là chàng Hớn
Hẹn sao sau cũng sum
Đương lúc nay về tỉnh Giã dời
Phút tới noi gia đường.
Nay Lục
Thoạt thấy con vùng rơi Nào có ai
đặng sống thấy
Ke hết gần
Sắm tế huyên
Ke qua miền Xuyên, Đáp ơn xưa đền nghĩa Rủi mất con còn thấy Kiều Công chạng Noi Nguyệt Nga công
1965: 141-142)
vị
Trang 10gọn số hạ
loại ca
thi
tác
1914-1915 Tác
sân
có
Văn Tiên
Chiểu,
mới
lớp
chỉnh
” là vậy
sẽ
này:
Theo Nguyễn Tấn Nhì (1999), trong thống bán Đờn ca tài Bàn Đại là một bài ngôn Đường luật: Các lớp I, II, Xang Dài II, Xang I, Xang II, Thủ, Xang với các Phá, Thừa, cặp Trạng, cặp Luận, Chuyên, câu của cú Đại Oán được cho là nguồn bàn nhạc Huế tương truyền
do vua Đức sáng tác là Đại (Xuân Hạ Thu - Đông) để ngợi đẹp nhưng ngụ tôn vinh bôn cảnh đời của bốn đời vua nhà Nguyễn Gia Long qua Minh Mạng, Thiệu Trị tới Đức Các dạy nhạc
tạo Oán” (bên cạnh ba làn điệu có trước là Bắc, Hạ, Nam, nằm frong số 20 Bàn Tổ của nhạc tử).
Công ơn mẹ cha, con chưa đáp đền, đó cha Tuổi con còn xuân xanh,
Bùi trở
kế
Bùi Ông (hỏi): Sao, việc thi thế nào con?
Kiệm từ khi thi rớt trở về,
Bùi Ông mắng nhiếc nhún ưề:
Bùi Kiệm (ca): Dạ thưa cha, con nay thi rớt về.
Bùi Ông (ca tiếp): Kiệm à, nghe qua tao tức tối trăm bề.
“Cũng tại mầy ham bề vui chơi
Kiệm thưa: “ Tài bất thắng thời
Con dễ nào không lo bề công danh,
Tuổi con còn xuân xanh,
Cũng tại bởi mầy, sao ham bề vui chơi.
Bùi Kiệm:
Thưa cha, tài bất thắng thời, Con dễ nào không lo bề công danh.
ôi! ”
Bùi Ông nghe,
Tiếng nỉ non vuốt ve khuyên Kiệm:
Công ơn mẹ cha, con chưa đáp đền, đó cha Bùi Ông:
Già đây nghe tiếng ni non (Xây qua nói với Kiệm)
“Thôi con lại nhà,
Đặng hôm sớm với cha
Thôi thôi, con Kiệm, con hãy lại nhà,
Đặng hôm sớm với cha.
1970: 84-85)
Trang 111912 tại Tho, lan
1970: 85)
Vân Tiên
Tự, (Sa
1917là cho
tạo
Vân Tiên có
ví dụ như:
v.v
Nguyệt Nga (dáng
Bình xa thiên lý nhất thân
Dũng ngộ Phong Lai bán lộ
liệu nguy nan vô tự
Hạnh giải cứu đắc tồn sinh.
An tình lưỡng tự tâm hà giải,
Báo đáp thiên ban vị
Dục thỉnh ân nhân quy cố
Hồi trình mẫu đắc tường
tế:
Hỡi ôi
Một giấc xa
Trăm năm vắng
Đoái thấy linh sàng khói
Chín chiều ruột thắt đòi
tạt ngọn đèn vội
Ngựa qua cửa mau
lẻ
cải
Vân Tiên có
in
Lễ
theo
-ơn) Lục lại)
(họa lại) trưởng bộ khinh Phong đảng cường gian cản thượng Giải tam quân lao bán
Trừ an chủ tướng kiến song
Lâm nguy bât cứu quân Thiếu nghĩa hà ưu bất Nhứt ngữ tri âm hưu tiếp Hậu lai nguyên thất đắc tường
Lễ 1923: 7-8)
Nghĩa hoài thai ơn trọng cao Niềm oanh dục Nam sơn Bắc hải
Lễ 1923: 51)
lớp
lại
với
Trang 12Nhứt thinh tấn oai cường,
Minh hội ngộ nhứt trường đề
Quan sơn ngàn dặm đăng
Quyết đem binh hố đến thành
Làm trai trong cõi người
Hết ngay giúp loạn mới là hùng
1923: 53)
lối
Tiên nói: hiền ơn kia ghi
nghĩa kim bằng sanh tử đồng, ta ví dầu gập
hội mây rồng, xin tiếng nhứt tràng vinh
Hát Nam: hiển nhứt tràng ngư
50)
thể
Vân Tiên
XX
Vân Tiên
Tiên
Vãn Tiên
1922),
Vân Tiên Sang vào
được thăng chức Thái Khanh, bỗ nhiệm về làm phù
cùa quận Đông Thành, mời Lục Ổng đến phủ đường để
đền ơn báo oán cũng bị lược bớt.
do
tại Sài
55
Chiểu
Vân Tiên
một
Bộ
mới
4 Kết luận
cho phép
Bộ
Vân
lõi
Tài liệu trích
Giang 1992. quốc ngữ Nam Kỳ
Son 1933. Hậu Sài Gòn: Nay.
Trang 13Barthes 1984 “ Le
bruissement de la
Paris: Seuil, pp 61-67.
Kỳ: sưu tầm,
Chí (11): 60-70.
soạn lại) In lần Sài Gòn: J Viết.
Press.
2004. Đi thật biết cười
Tây.
2013. cùa đóa Lê Chu
Gérard 1997. Palimpsests: Literature
Second Degree, E.
Press.
Julia 1986. Kristeva Reader,
Moi York:
Press.
Lê Mưu. Hà Hương phong
thuyết ngữ Nam Bộ
bị thuộc địa tịch Võ
-Trung 2010 “Đọc lại Lục
).
Lê Hỷ. Lịch sử Nguyễn
Nội:
Nội.
Bá Thời 1932. Hậu Sài Gòn:
Nay.
1920. Nghĩa kỳ
(Chăng Sài Gòn:
Đường.
Thiện 2001. Nguyễn Đình
về gia phẩm. Hà Nội: bàn dục.
(https://sites.google.com/site/cavongco/tai-khao/hethongbaibandhoncataitu) tháng
khấu cải lương ở phố Chi
Hồ Chí Minh:
Sài Gòn.
Bách Khoa416: 27-34.
Maiden:
Tròn 1919. Bùi Kiệm In làn
tư Sài Gòn: J Viết.
giả 1965. Một số tư về cuộc đời
hội.
giả 1973.
nghệ thuật Hà hội.
Hùng 2016 “
” Xưa Nay471: 55-59.
1982. Nguyễn trong cuộc tin Tre bản.
1925. Hậu Sài Gòn: Nay.
Khải 1970. Nghệ thuật sân khấu
Sài Gòn: Khai Tri.
Nội: Văn.
Trang 14Ngữ Hai Lim tại Nam kỳ
thế kỷ Hồ Chí Minh: xuất
soạn) 1998. thầy