Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12
Trang 1Mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến
1 Tên sáng kiến: Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng
học sinh giỏi Địa lý 12
2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: tháng 9 năm 2020
3 Các thông tin cần được bảo mật (Nếu có): Không
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm:
Atlat là phương tiện giảng dạy, học tập rất cần thiết và hữu ích đối với môn địa
lý ở nhà trường phổ thông, nhất là đối với học sinh giỏi Cùng với sách giáo khoa,quyển Atlat là nguồn cung cấp kiến thức, thông tin tổng hợp; là phương tiện để họctập, rèn luyện các kỹ năng cũng như hỗ trợ rất lớn trong các kỳ thi môn địa lý Tuynhiên, việc khai thác quyển Atlat trong học tập đối với nhiều học sinh còn gặp lúngtúng nên chưa thật sự hiệu quả Nguyên nhân là do cách sử dụng chưa đúng như: chưanắm được phương pháp thể hiện bản đồ sử dụng trong quyển Atlat, chưa nắm đượcvấn đề chung nhất của Atlat, không khai thác theo trình tự khoa học và đặc biệt chưabiết huy động, kết hợp các kiến thức đã học trong sách giáo khoa vào việc tìm ra mốiliên hệ giữa các trang trong quyển Atlat để khai thác một cách có hiệu quả nhất
Atlat là phương tiện giảng dạy, học tập rất cần thiết và hữu ích đối với môn địa lý ởnhà trường phổ thông, nhất là đối với học sinh giỏi Trước đây khi mới sử dụng quyểnAtlát Địa lí Việt Nam vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 12, giáo viêngặp nhiều khó khăn trong công tác giảng dạy, nên việc sử dung Atlát trong công tácbồi dưỡng học sinh giỏi chưa được chú trọng, chưa mang lại hiệu quả như mongmuốn Giáo viên chưa có những kĩ năng, phương pháp và kinh nghiệm đầy đủ, cầnthiết để hướng dẫn học sinh bài bản, chính xác và khoa học Từ đó học sinh cũng chưathấy được tầm quan trọng của Atlat đối với quá trình học và tự học của mình, chưa có
kĩ năng sử dụng, khai thác Atlat hiệu quả Đó là một trong những nguyên nhân quantrọng dẫn đến kết quả học tập hạn chế nhất là trong kì thi chän häc sinh giái cÊp TØnh
Trang 2do Së Giáo dôc vµ §µo t¹o Bắc giang tæ chøc Do đó kết quả thi đội tuyển học sinhgiỏi môn Địa lí 12 cấp tỉnh những năm học trước đây còn chưa cao, điểm thi của họcsinh thấp.
5 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:
Trong công tác bồi dưỡng Học sinh giỏi môn Địa lí 12 của tỉnh Bắc giang trongnhững năm gần đây, việc rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlát cho HS đã trở thành một yêucầu bắt buộc, nhưng giáo viên và học sinh gặp khó khăn do không có những tài liệuhướng dẫn cụ thể, không có các tiết học chính khoá trên lớp để hướng dẫn cho họcsinh Chính vì vậy sử dụng thế nào cho phù hợp với đối tượng học sinh là một bài toánkhó với nhiều giáo viên trong đó có những người làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏimôn Địa 12 Trước thực trạng nêu trên, giáo viên cần phải xây dựng được phươngpháp sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam phù hợp với mục đích, yêu cầu, đối tượng củacông tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 12
Trong nhiều năm làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi thường xuyên trăntrở, tích cực nghiên cứu để tìm ra phương pháp sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam vàotrong các bài dạy nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả đội tuyển Thực tếkhi áp dụng phương pháp khai thác Atlat vào dạy đội tuyển HSG Địa lý 12, đã manglại nhiều kết quả tích cực Chất lượng đội tuyển học sinh giỏi được nâng lên rõ rệt
Sáng kiến kinh nghiệm " Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12" nhằm giải quyết những khó khăn và thực hiện
thành công mục tiêu đã nêu trên
6 Mục đích của giải pháp sáng kiến
Để giải quyết được những khó khăn đã nêu trên cần thực hiện các đồng bộ nhiềugiải pháp Cụ thể là:
- Tìm hiểu kĩ đặc điểm của đối tượng nghiên cứu là Atlat Địa lí Việt Nam về nội dung,
hệ thống kí hiệu, cách biểu hiện đối tượng địa lí
- Xác định đúng các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng của chương trình bồi dưỡng họcsinh giỏi Địa lí 12 Từ đó xác định phương pháp làm việc hiệu quả với Atlat
- Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, đưa các tình huống, các bài tập vận dụng
Trang 3- So sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp thông tin thu được trong quá trình dạy học,chấm chữa bài kiểm tra để điều chỉnh phù hợp Từ đó hoàn thiện nội dung sáng kiến Các giải pháp của sáng kiến là tài liệu tham khảo rất phù hợp cho giáo viên trongdạy học phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Cụ thể:
Giải pháp 1: Tìm hiểu đặc điểm chung Atlat Địa lý Việt nam Giải pháp này
nhằm mục đích khái quát cấu trúc Atlat Địa lý Việt nam Từ đó cho phép giáo viên vàhọc sinh có cái nhìn khái quát, hệ thống về Atlat Nắm rõ được mối liên hệ giữa cáctrang/các đối tượng địa lý thể hiện trong Atlat
Giải pháp 2: Xác định yêu cầu về kĩ năng làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam Giải pháp này nhằm mục đích khái quát cách khai thác Atlat Địa lý Việt nam, giúp
làm tài liệu tham khảo cho giáo viên trong dạy HSG, giúp giáo viên hiểu rõ hơn về cácbước khai thác Atlat; đồng thời sử dụng để tập huấn (hướng dẫn) cách khai thác Atlatcho học sinh, giúp học sinh hiểu rõ mục đích yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện khi sửdụng Atlat trong học tập, từ đó chủ động, tích cực trong quá trình học tập
Giải pháp 3: Xây dựng chuyên để dạy học, áp dụng chuyên đề dạy học vào
giảng dạy và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của phương pháp dạy học khai thácAtlat Địa lý Việt nam vào ôn thi HSG
Xây dựng chuyên đề dạy học theo phương pháp khai thác các trang Atlat Địa
lý Việt nam tiêu biểu Áp dụng chuyên đề dạy học vào giảng dạy đội tuyển HSGnăm học 2019-2020 và đội tuyển HSG năm học 2020-2021 trường THPT Yên Thế.Giải pháp này nhằm mục đích tìm hiểu khả năng áp dụng từ cơ sở lí luận củaphương pháp dạy học khai thác Atlat Địa lý Việt nam vào xây dựng chuyên đề dạyhọc đối với việc trả lời những câu hỏi HSG Địa lý cụ thể, tìm hiểu khả năng ápdụng thực tiễn của phương pháp dạy học khai thác Atlat đối với các bài lí thuyếttrong bộ đề ôn thi HSG, khả năng áp dụng trong điều kiện thực tế về cơ sở vật chất,điều kiện học sinh của trường THPT Yên Thế Đánh giá tính khả thi của phươngpháp với khả năng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất trường THPT Yên Thế.Đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học sinh giỏi khai thác Atlat Địa lý Việtnam đối với học sinh trong việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh
Thực hiện ba giải pháp này giúp hệ thống được cơ sở lí luận của phương phápdạy học qua việc khai thác Atlat, định hướng xây dựng kế hoạch dạy HSG Địa lý theo
Trang 4hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho họcsinh Đánh giá được tính khả thi và hiệu quả của phương pháp dạy học bằng khai thácAtlat trong điều kiện thực tiễn trường THPT Yên Thế Góp phần tổng kết kinh nghiệmcủa bản thân, chia sẻ, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc tìm hiểu và thực hiện đổi mớiphương pháp dạy học.
7 Nội dung:
7.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến
* Giải pháp 1:
- Tên giải pháp: Tìm hiểu đặc điểm chung Atlat Địa lý Việt nam.
- Nội dung: tìm hiểu đặc điểm chung Atlat Địa lý Việt nam bao gồm: bố cục; cách
trình bày; Khung kiến thức trong 1 trang Atlat trên cơ sở bố trí các đối tượng; Qua bố cục Atlat, xây dựng mối liên hệ giữa các trang Atlat, giữa các đối tượng trên Atlat
- Các bước tiến hành thực hiện giải pháp: Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu nội dung và
cấu trúc Atlat; Xây dựng sơ đồ cấu trúc Atlat; Xác định mối liên hệ giữa các đối tượngthể hiện trên Atlat bằng bản đồ tư duy Việc thực hiện hệ thống nội dung Atlat Địa lí Việt Nam bằng bản đồ tư duy giúp các em có một cách nhìn tổng thể, hoàn chỉnh về cuốn Atlat, bước đầu tạo hứng thú, kích thích sự khám phá của các em học sinh
- Kết quả khi thực hiện giải pháp: Đã bước đầu xây dựng được sơ đồ cấu trúc Atlat
theo sơ đồ tự duy, phục vụ cho việc khai thác kiến thức từ Atlat
Trang 5CẤU TRÚC NỘI DUNG CỦA ATLÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Atlát địa lí iệt nam
ngành vùng
khí hậu thực vật - động vật
Dịch vụ phía Nam
phía Bắc
Kinh tế
Trang 7- Tên giải pháp: Xác định yêu cầu về kĩ năng làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam
- Nội dung: Tìm hiểu, hệ thống lại cơ sở lí luận về phương pháp dạy học trên cơ sở
khai thác Atlat bao gồm: thực trạng dạy học sinh giỏi khai thác Atlat, những khó khăn
mà giáo viên và học sinh gặp phải khi dạy và học sinh giỏi trên cơ sở phân tích Atlat
Do Atlat được thiết kế để sử dụng cho học sinh của nhiều khối lớp khác nhau, nên
giáo viên cần nắm chắc được yêu cầu về kĩ năng đối với học sinh do mình giảng dạy
để đặt ra các yêu cầu rèn kĩ năng phù hợp Trong ph¹m vi cña s¸ng kiÕn, tôi chỉ xinđược nêu những yêu cầu về rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlát cho đối tượng là học sinhkhối 12, nhÊt là các em học sinh giỏi Địa lí 12
1 Đối với các bản
đồ trong Atlát
- Nêu (xác định vị trí), nhận xét sự phân bố của đối tượng
- Giải thích ý nghĩa của vị trí địa lí
- Xác định quan hệ giữa các đối tượng địa lí
- Nhận xét đặc điểm (tự nhiên, kinh tế-xã hội) của lãnh thổ
- Giải thích sự phân bố của đối tượng địa lí
2 Đối với các biểu
- Kết hợp với các thành phần khác để giải quyết các tình huống,các bài tập địa lí cô thÓ
Trang 8- Các bước tiến hành thực hiện giải pháp: Nghiên cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm
qua tài liệu, tìm hiểu nội dung và cơ sở lí luận về phương pháp dạy học sinh giỏi trên
cơ sở khai thác Atlat Địa lý Việt nam
- Kết quả khi thực hiện giải pháp: Đã tìm hiểu, hệ thống được một số cơ sở lí luận
quan trọng của phương pháp dạy học sinh giỏi qua việc khai thác Atlat bao gồm: Đặc điểm Atlat Địa lý Việt nam; Thực trạng của việc dạy HSG thông qua việc khai thác Atlat; Những khó khăn, vướng mắc trong công tác dạy ôn HSG trên cơ sở khai thác Atlat Địa lý Việt nam
+ Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: phần lí luận một số vấn đề cơ bản của phương
pháp dạy học sinh giỏi trên cơ sở khai thác Atlat
(Chi tiết tại phụ lục số 1)
* Giải pháp 3:
- Tên giải pháp: Phương pháp khai thác kiến thức từ các đối tượng trong Atlat Địa
lí Việt Nam
- Nội dung: Phân tích một số câu hỏi dựa trên cơ sở Atlat; Xây dựng khung mẫu bao
gồm các bước cần làm khi khai thác Atlat Địa lý Việt nam Áp dụng kế hoạch dạy học vào giảng dạy học sinh giỏi thực tiễn; tổng kết đánh giá tính khả thi, hiệu quả của phương pháp
- Các bước tiến hành thực hiện giải pháp
+ Bước 1: Vận dụng cơ sở lí luận về phương pháp dạy học khai thác Atlat, lựa
chọn nội dung, cơ sở vật chất, xây dựng kế hoạch dạy học các câu hỏi lí thuyết khai thác Atlat Kế hoạch dạy học được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh gồm: hoạt động trải nghiệm kết nối, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng Để làm nổi bật
phương pháp dạy học khai thác Atlat, ở phần này tác giả tập trung vào hướng dẫn học sinh các bước khai thác Atlat trong hoạt động hình thành kiến thức.
+ Bước 2: Giới thiệu sáng kiến đến các đồng chí giáo viên môn Địa lý tại trường
THPT Yên Thế Tổ chức trao đổi, thảo luận trong nhóm dạy; xây dựng kế hoạch ápdụng sáng kiến; đã trao đổi đồng thời nhờ 02 đồng chí trong tổ bộ môn áp dụng sáng
Trang 9GVTHPThạng III
Cửnhân
Nhận xét, phảnhồi về sáng kiến
2 Hoàng Thị
THPTYên Thế
GVTHPThạng III
Cửnhân
Nhận xét, phảnhồi về sáng kiến
+ Bước 3: Thực nghiệm sư phạm
Sử dụng kế hoạch dạy học đã xây dựng vào giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi Địa lý 12 của trường THPT Yên thế các năm 2019-2020 và 2020-2021
+ Bước 4: Đánh giá tính khả thi của phương pháp, đánh giá hiệu quả của phương
pháp Tổ chức rút kinh nghiệm sau khi áp dụng sáng kiến
Đánh giá tính khả thi của phương pháp, đánh giá hiệu quả của phương pháp Ở phần này để đánh giá hiệu quả dạy học sinh giỏi phân tích Atlat, tác giả sử dụng kết quả dự thi HSG cấp tỉnh của năm học 2019-2020 và 2020-2021 (sau khi áp dụng giải pháp) so với kết quả dự thi HSG cấp tỉnh của năm học 2017-2018 và 2018-2019 (trướckhi áp dụng giải pháp)
Sau khi hoàn thành nội dung 03 giải pháp đưa ra, tôi cùng các đồng nghiệp áp dụng sáng kiến trong giảng dạy HSG Địa lý 12 theo các bước đã trình bày để tiếp tục hoàn thiện, phát triển Sáng kiến áp dụng cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh tại trường THPT Yên Thế trong những năm học tiếp theo
- Kết quả khi thực hiện giải pháp: Sau quá trình thực hiện và tổng kết, rút kinh nghiệm
tác giả đã đạt được kết quả như sau:
Xây dựng được định hướng dạy học theo phương pháp khai thác Atlat Địa lý Việt nam cho đội tuyển HSG Địa lý 12
(Chi tiết tại phụ lục số 2)
Đã sử dụng kế hoạch dạy học sinh giỏi khai thác Atlat vào giảng dạy thực tiễntại trường THPT Yên Thế (đội tuyển HSG Địa lý 12 năm học 2019-2020 và đội tuyểnHSG Địa lý năm học 2020-2021), nhận được phản hồi tích cực từ đồng nghiệp và học
Trang 10sinh: Phương pháp dễ áp dụng, phù hợp với điều kiện thực tiễn trường THPT Yên Thế,tăng tính tích cực chủ động hoạt động của học sinh, hiệu quả trong việc phát triểnphẩm chất, năng lực cho học sinh Học sinh thể hiện rõ sự hứng thú, chủ động tích cựctrong hoạt động học tập, hiệu quả học tập cao, chất lượng học tập được nâng lên rõ rệt.
Đã đánh giá được tính khả thi của phương pháp và khả năng áp dụng vào điềukiện thực tiễn trường THPT Yên Thế: Việc chuẩn bị cơ sở vật chất của giáo viên vàhọc sinh không quá phức tạp: chỉ cần có Atlat Địa lý Việt nam xuất bản từ năm 2009
là đủ; Trong tổ chức dạy học cho học sinh, không cần không gian rộng lớn, đảm bảocác em học sinh giỏi đội tuyển đều có thể quan sát và khai thác Atlat
Đã đánh giá được hiệu quả của phương pháp qua việc đối sánh kết quả học tập của học sinh Khi đối sánh kết quả của đội tuyển HSG so với năm học trước, có thể nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt của học sinh Đồng thời sự tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập cũng cho thấy tác động, hiệu quả của phương pháp dạy học sinh giỏi khai thác Atlat Địa lý Việt nam
+ Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: Các chuyên đề hướng dẫn học sinh giỏi khaithác Atlat Địa lý Việt nam
(Chi tiết tại phụ lục số 3).
+ Các bảng số liệu, biểu đồ so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện giải pháp:
BẢNG 1: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH MÔN
Trang 11STT HỌ VÀ TÊN ĐIỂM THI HSG ĐẠT GIẢI GHI CHÚ
BẢNG 2: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH
MÔN ĐỊA LÝ 12 SAU KHI ÁP DỤNG GIẢI PHÁP
Qua bảng 2, cho thấy điểm thi HSG của các em học sinh đã được cải thiện rõrệt Học sinh được học cách khai thác Atlat Địa lý Viêt nam bài bản, khoa học, phục
Trang 12vụ tích cực cho quá trình làm bài thi HSG cấp tỉnh Trong hai năm học 2019-2020 và2020-2021, đội tuyển HSG Địa lý THPT Yên thế đều có giải nhất, điều đó khẳng định
vị trí thứ hạng của công tác mũi nhọn HSG, đồng thời khẳng định hiệu quả của việchướng dẫn học sinh khai thác Atlat Địa lý Việt nam vào quá trình học và thi HSG cấptỉnh do Sở giáo dục và đào tạo Bắc giang tô chức
7.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến:
Sáng kiến đã được áp dụng giảng dạy cho đội tuyển học sinh giỏi Địa lý 12 nămhọc 2019-2020 và 2020-2021 Đã được giới thiệu cho đồng nghiệp trong trường THPTYên Thế
7.3 Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến:
Sau khi áp dụng các giải pháp nêu trên ở tại trường THPT Yên Thế, hiệu quả củasáng kiến đạt được như sau:
- Những giải pháp được nêu trong sáng kiến có thể trở thành tư liệu tham khảocho giáo viên, trao đổi kinh nghiệm dạy ôn thi HSG với đồng nghiệp, tự nghiên cứu,xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đặc điểm thực tế của mình Qua đó tiết kiệmđược các chi phí khác, như: chi phí đi lại, mua tài liệu tham khảo,…
Về lợi ích xã hội
Sáng kiến kinh nghiệm này là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp giáo viên nângcao năng lực chuyên môn, nhiệt tình, yêu nghề, đóng góp hiệu quả cho công tác giảngdạy môn Địa lý nói chung và dạy ôn thi HSG nói riêng ở trường phổ thông, đồng thờigóp phần định hướng giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh
Trang 13Học sinh đã được rèn luyện các kĩ năng về sử dụng các bản đồ, biểu đồ, số liệu,tranh ảnh, lát cắt trong Atlat Địa lí Việt Nam và đã vận dụng hiệu quả vào việc giảiquyết các bài tập Nhờ đó phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh tronghọc tập, tạo hứng thú cho các em, tránh cho các em việc học thuộc, ghi nhớ số liệumáy móc
Điều mà tôi tâm đắc nhất là xây dựng được cho học sinh phương pháp khai thácAtlat chính xác, hiệu quả, làm các em yêu thích môn học hơn Khắc phục một nhượcđiểm phổ biến trong học sinh là sự h¹n chế về kỹ năng sử dụng atlat §Þa lÝ ViÖt Nam,đồng thời giúp các em có được phương pháp làm việc với atlat §Þa lÝ ViÖt Nam mộtcách tích cực nhất trong quá trình học tập Khi có kĩ năng làm việc với Atlát các em cóthể tự học rất tốt Nhờ đó công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 12 của trườngTHPT Yên thế trong những năm qua đã có tiến bộ rất nhiều, học sinh tham gia dự thiđều có kĩ năng về Atlat tốt, làm bài thi chắc chắn, chính xác
* Cam kết: Tôi xin cam đoan những nững điều khai trên là trung thực, đúng sự thật vàkhông sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Atlát Địa lí Việt Nam (Do công ti Bản đồ và Tranh ảnh Giáo dục-Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành) được coi là bản đồ giáo khoa địa lí để bàn, là một tập hợp có hệ thống các bản đồ địa lí được sắp xếp một cách khoa học, phục vụ cho mục đích dạy học, có hình thức trình bày đẹp, chất lượng in tốt, màu sắc đẹp, giá cả hợp lý Atlát Địa lí Việt
Trang 14Nam cú tớnh thống nhất cao về cơ sở toỏn học, nội dung và bố cục bản đồ khỏ phự hợp với chương trỡnh học tập địa lý lớp 12 Phộp chiếu hỡnh, tỉ lệ và nội dung bản đồ trong mỗi trang atlỏt phự hợp với nhau để học sinh dễ so sỏnh, chồng xếp bản đồ Ngoài ra cỏc phộp chiếu hỡnh của bản đồ trong Atlỏt cũng đồng nhất với cỏc bản đồ giỏo khoa treo tường tương ứng
Nội dung Atlỏt chứa đựng nội dung sỏch giỏo khoa Atlỏt khụng chỉ dựng làm tài liệuhọc tập cho học sinh mà cũn là dụng cụ tra cứu nờn trong cỏc bản đồ cú thờm cỏc bổsung và chỉ dẫn địa danh hoặc bảng tra cứu (Vớ dụ: Số liệu diện tớch lưu vực, lưulượng nước của cỏc hệ thống sụng, Bảng cỏc giai đoạn, thời kỡ và đặc điểm phỏt triểnđịa chất Việt Nam, Bảng dõn số của cỏc tỉnh, thành phố nước ta cỏc dõn tộc ViệtNam )
Thực tế hiện nay, trong sỏch giỏo khoa Địa lớ lớp 12 cũng cú hệ thống cỏc kờnh hỡnhnhư lược đồ, biểu đồ, số liệu của những năm trước đõy cụ thể đến năm 2005, chưacập nhật và sỏt với tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế- xó hội hiện nay của nước ta Điều này
đó được Atlat Địa lớ Việt Nam khắc phục Cỏc bản đồ, biểu đồ, số liệu trong Atlat đềutớnh đến thời điểm năm 2007, đó cập nhật và sỏt với tỡnh hỡnh thực tế hơn Vỡ vậy phầnnào thu hỳt, tập trung sự chỳ ý của học sinh khi sử dụng cuốn Atlat Địa lớ Việt Nam
Mặt khỏc, với đặc thự của mụn Địa lớ việc sử dụng kờnh hỡnh bao gồm cỏc bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lỏt cắt, tranh ảnh là điều kiện thuận lợi cho việc đổi mớiphương phỏp dạy học, giảm tớnh trừu tợng của cỏc kiến thức và tăng cường rốn luyện
kĩ năng địa lớ cho học sinh trong quỏ trỡnh học tập Phần nội dung của địa lớ lớp 12, họcsinh được học về địa lí tự nhiờn, dõn cư, địa lớ kinh tế và sự phõn hoỏ lónh thổ mà AtlỏtĐịa lớ Việt Nam lại đỏp ứng yờu cầu về kờnh hỡnh cho cỏc nội dung đú
Khi được sử dụng Atlat Địa lớ Việt Nam để giải quyết cỏc bài tập Địa lớ, học sinhgiảm được cỏch nhớ mỏy múc cỏc số liệu về dõn cư, kinh tế đồng thời lại được trựctiếp sử dụng cỏc bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh trong Atlat làm giảm nhàm chỏn, kớchthớch tớnh tớch cực, chủ động suy nghĩ của học sinh với mong muốn hoàn thành tốt cỏcbài tập mà thầy cụ giỏo giao Vỡ vậy, việc sử dụng Atlỏt Địa lớ Việt Nam cho việc học,luyện tập để nắm chắc kiến thức, kĩ năng Địa lớ giỳp học sinh cú khả năng học tiếp cỏclớp trờn và tham dự cỏc kỡ thi học sinh giỏi là điều quan trọng và hết sức cần thiết
Trang 15Atlat là phương tiện giảng dạy, học tập rất cần thiết và hữu ích đối với môn địa lý ởnhà trường phổ thông, nhất là đối với học sinh giỏi Trước đây khi mới sử dụng quyểnAtlát Địa lí Việt Nam vào công tác dạy học nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi mônĐịa lí 12 nói riêng, giáo viên gặp nhiều khó khăn vì những lí do sau:
Thứ nhất: Không có tài liệu hướng dẫn cụ thể việc khai thác Atlat dành riêng cho đối
tượng học sinh giỏi Một số tài liệu lại mang tính hàn lâm, vượt quá khả năng tiếp thucủa học sinh-đặc biệt là đối tượng học sinh miền núi như ở Yên thế
Thứ hai: Không có các tiết học chính khoá trên lớp để giáo viên hướng dẫn học sinh
cách khai thác Atlat
Thứ ba: Atlát Địa lí Việt Nam được thiết kế để sử dụng chung cho 2 đối tượng: cả
học sinh ôn thi THPT theo chương trình đại trà và chương trình bồi dưỡng học sinhgiỏi Chính vì vậy sử dụng thế nào cho phù hợp với đối tượng học sinh là việc khó vớinhiều giáo viên trong đó có những người bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa 12
Thứ tư: Nhiều giáo viên và học sinh chưa có phương pháp và kĩ năng sử dụng đúng
như: chưa nắm được phương pháp thể hiện bản đồ sử dụng trong quyển Atlat, chưanắm được vấn đề chung nhất của Atlat, không khai thác theo trình tự khoa học và đặcbiệt chưa biết huy động, kết hợp các kiến thức đã học trong sách giáo khoa vào việctìm ra mối liên hệ giữa các trang trong quyển Atlat để khai thác một cách có hiệu quảnhất Khi làm bài thi, học sinh thường cho rằng bản thân làm bài tốt, làm đủ ý Nhưngđến khi biết kết quả lại không như mong muốn, chủ yếu do việc phân tích Atlat khôngđúng trình tự, còn thiếu ý hoặc không chi tiết
Vì những khó khăn trên nên việc sử dung Atlát trong công tác bồi dưỡng học sinhgiỏi chưa được chú trọng, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn Giáo viên chưa cónhững kĩ năng, phương pháp và kinh nghiệm đầy đủ, cần thiết để hướng dẫn học sinhbài bản, chính xác và khoa học Từ đó học sinh cũng chưa thấy được tầm quan trọngcủa Atlat đối với quá trình học và tự học của mình, chưa có kĩ năng sử dụng, khai thácAtlat hiệu quả Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến kết quả họctập hạn chế nhất là trong kì thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạoBắc giang tổ chức Do đó kết quả thi đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí 12 cấp tỉnhnhững năm học trước đây còn chưa cao, điểm thi của học sinh thấp
Trang 16 Trước thực trạng nêu trên, giáo viên cần phải xây dựng được phương pháp sử dụngAtlát Địa lí Việt Nam phù hợp với mục đích, yêu cầu, đối tượng của công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 12 Sáng kiến kinh nghiệm " Hướng dẫn sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý 12" nhằm giải quyết
những khó khăn và thực hiện thành công mục tiêu đã nêu trên
PHỤ LỤC SỐ 2 ĐỊNH HƯỚNG CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÝ
VIỆT NAM CHO HSG ĐỘI TUYỂN ĐỊA LÝ 12
Trang 17Phương phỏp khai thỏc cỏc kiến thức từ cỏc đối tượng trong Atlat Địa lớ Việt Nam
cần đảm bảo cỏc bước cơ bản sau đõy:
Bước 1: Từ yờu cầu của bài tập xỏc định phạm vi của đối tượng cần khai thỏc trong
Atlỏt (cú thể sử dụng 1 hoặc nhiều trang trong atlat)
Cỏc nội dung trong Atlat rất phong phỳ và đa dạng, giỏo viờn cần cho học sinhnhận biết được chớnh xỏc đối tượng cần sử dụng để khai thỏc kiến thức, cú thể chỉ cầnmột đối tượng trong một trang Atlỏt nhưng cũng cú thể phải sử dụng đồng thời nhiều
đối tượng trong một trang hoặc nhiều trang khỏc nhau
Những cõu hỏi chỉ cần sử dụng 1 đối tượng (thường là một bản đồ hoặc một loại biểu đồ) của Atlat như:
- Dựa vào bản đồ địa chất khoỏng sản trong Atlat Địa lớ Việt Nam, em hóy trỡnhbày nguồn tài nguyờn khúang sản ở nước ta:
Với cõu hỏi trờn chỉ sử dụng bản đồ:”Địa chất-khoỏng sản” ở trang 8 là đủ
- Dựa vào bản đồ mật độ dõn số nớc ta năm 2007 trong Atlat Địa lớ Việt Nam, hóynhận xột tỡnh hỡnh phõn bố dõn cư nước ta? Tỡnh hỡnh phõn bố như vậy cú ảnh hưởng
gỡ đến quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế như thế nào? Trong trường hợp này, chỉ cần dựng 1bản đồ Dõn số ở trang 15 là đủ
- Dựa vào Atlat Địa lý Việt nam, lập bảng số liệu dõn số Việt nam từ 1960-2007
Vơi cõu hỏi này chỉ sử dụng biểu đồ dõn số Việt nam qua cỏc năm ở trang 15 Atlat Địa
lý Việt nam để trả lời
Những cõu hỏi dựng nhiều trang bản đồ trong Atlat, để trả lời như:
- Những cõu hỏi đỏnh giỏ tiềm năng (thế mạnh) của 1 ngành như: Dựa vào atlat Địa líViệt Nam, hóy đỏnh giỏ tiềm năng của ngành cụng nghiệp núi chung, khụng những chỉ
sử dụng bản đồ địa hỡnh đề phõn tớch ảnh hưởng của địa hỡnh, dựng bản đồ khoỏng sản
để thấy khả năng phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp nặng, sử dụng bản đồ dõn cư đểthấy rừ lực lượng lao động, sử dụng bản đồ nụng nghiệp để thấy tiềm năng phỏt triểncụng nghiệp chế biến núi chung
Bước 2: Đọc bảng chỳ giải để hiểu đối tượng thể hiện những yếu tố địa lớ nào.
Học sinh cần phải nắm chắc cỏc ký hiệu, ước hiệu:
Trang 18- Trong trang ký hiệu chung gồm:
Kí hiệu về các yếu tố tự nhiên
Ký hiệu về công nghiệp
Ký hiệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
độ dân số khi tìm hiểu phân bố dân cư ở nước ta trên bản đồ Dân cư và dân tộc )
-Nắm chắc và thành thạo các ký hiệu sẽ giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc khai
thác các kiến thức từ Atlat Địa lý Việt nam, từ đó vận dụng vào trả lời các câu hỏi mộtcách nhanh chóng, tốn ít thời gian và chính xác, điều đó rất cần thiết khi tham dự các
kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Địa lý 12
Bước 3: Căn cứ vào yêu cầu của bài tập để khai thác các kiến thức từ các đối tượng địa
lí trong Atlát
Thông thường sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam vào giải quyết các dạng bài tập sau đây
- Dạng 1: Nêu sự phân bố của các đối tượng địa lí
Ví dụ: Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm của nước ta, phân bố dân cư, phân
bố các ngành công nghiệp trọng điểm
- Dạng 2: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng, hiện trạng, tình hình phát triển của một
đối tượng địa lí
Ví dụ: Trình bày tình hình phát triển một loại cây trồng, vật nuôi, một trung tâm côngnghiệp, một ngành công nghiệp trọng điểm vùng kinh tế, vùng kinh tế trọngđiểm.Trình bày tình hình phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Dạng 3: Câu hỏi chứng minh
Trang 19Ví dụ: Chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều; chứng minh trong những năm
gần đây, ngành trồng cây công nghiệp lâu năm nước ta phát triển mạnh mẽ
- Dạng 4: Câu hỏi giải thích
Ví dụ: Giải thích vì sao Đồng bằng sông Cửu long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất
nước ta
- Dạng 5: Câu hỏi so sánh
Ví dụ: So sánh về đặc điểm dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồngbằng sông Cửu Long So sánh điều kiện ảnh hưởng và tình hình sản xuất cây côngnghiệp lâu năm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên, của TâyNguyên với Đông Nam Bộ hoặc Đông Nam Bộ với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Sosánh tình hình phát triển ngành sản xuất lương thực-thực phẩm của Đồng bằng sôngHồng với Đồng bằng sông Cửu Long So sánh tình hình phát triển các ngành kinh tếbiển của hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Dạng 6: Câu hỏi phân tích và lập bảng số liệu, vẽ và phân tích biểu đồ
Để có thể hướng dẫn học sinh sử dụng cuốn Atlat Địa lý Việt nam một cáchthành thạo thì bản thân người giáo viên phải nắm chắc phương pháp làm việc với Atlatnhư trên Sau đó, trong quá trình sử dụng, từng bước hướng dẫn học sinh vận dụng vào
để khai thác các kiến thức của từng trang Atlat cụ thể với các dạng câu hỏi khác nhau
Bước 4: Từ những kiến thức khai thác trong Atlat kết hợp với kiến thức đã học để
hoàn thành các bài tập
Các bước khai thác các đối tượng trong Atlat Địa lý Việt nam, là định hướng chungnhất, mà giáo viên cần phải hướng dẫn cho học sinh biết và sử dụng từ bài tập đầu tiênvới yêu cầu cho phép sử dụng Atlat địa lý Việt nam trong quá trình làm bài
Lưu ý: Những vấn đề lưu ý trong khai thác kiến thức từ Atlát Địa lí Việt Nam.
- Cần sử dụng thường xuyên trong giờ học, ngay từ những bài đầu tiên và luyện tập
cho học sinh sử dụng Atlat tuần tự từng bước, từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ dễ đến khó
Trang 20- Có thể sử dụng nhiều nội dung của Atlát trong cùng một tiết học, bài học, kết hợp với
sự chỉ dẫn cụ thể, tránh rơi vào suy diễn máy móc Sử dụng trong nhiều khâu của quátrình lên lớp như để giới thiệu bài, học bài mới, củng cố bài
- Không chỉ sử dụng Atlat trong nghiên cứu, học tập tài liệu mới mà cả trong ôn tập,kiểm tra, ra các bài tập về nhà, làm các bài thực hành
- Phải được sử dụng phù hợp với nội dung bài dạy và phương pháp dạy học tránhkhiên cưỡng, khập khiễng sẽ không có hiệu quả
PHỤ LỤC SỐ 3 Mét sè CHUYÊN ĐỀ VẬN DỤNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI
KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM.
Trang 211 - Bài tập khai thác các bản đồ trong Atlat.
Yêu cầu về kĩ năng, học sinh cần:
+ Nêu (xác định vị trí) hoặc nhận xét sự phân bố của đối tượng
+ Tìm (chỉ và kể tên) đối tượng địa lí
+ Giải thích ý nghĩa của vị trí địa lí
+ Xác định quan hệ giữa các đối tượng địa lí
+ Nhận xét đặc điểm (tự nhiên, kinh tế-xã hội) của một lãnh thổ
+ Giải thích sự phân bố của đối tượng địa lí
1.1 Bài tập yêu cầu khai thác 1 bản đồ
Bài tập 1: Dựa vào bản đồ mật độ dân số năm 2007 trong Atlat Địa lý Việt nam trang
15, hãy chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều
* Những lỗi học sinh hay gặp khi giải quyết bài tập này:
- Nhiều học sinh sẽ đi liệt kê các tỉnh, thành phố đông dân hoặc thưa dân mà khôngnêu được sự phân bố theo vùng lãnh thổ Với yêu cầu của thi học sinh giỏi, học sinhphải khái quát được sự phân bố dân cư theo vùng, sau đó nêu tên 1 hoặc 2 tỉnh, thànhphố tiêu biểu, trong vùng dân cư phân bố cũng không đều
Ví dụ: Học sinh sẽ nêu: Dân cư nước ta phân bố không đều, đông dân ở: Hà Nội, TháiBình, Hưng Yên, Nam Định, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thưa dân ởSơn La, Lai Châu, Kon Tum, Đăk LăK, Đăk Nông
Bên cạnh đó nhiều học sinh không nêu được ở mức độ cao hơn của học sinh giỏi làphân không đều trong nội bộ một vùng
Trang 22- Để giúp học sinh sửa những lỗi trên, giáo viên cần hướng dẫn cụ thể như sau:
+ Trước hết giáo viên khẳng định sự phân bố dân cư được đặc trưng bởi chỉ tiêu vềmật độ dân số Sau đó hướng dẫn học sinh đọc ước hiệu thể hiện mật độ dân số bằngmàu sắc (có 7 mức), phân biệt được mật độ dân số ở mức nào thì thể hiện sự tập trungđông dân (chủ yếu là mức từ 501-1000 người/km2, 1001-2000 người/km2, trên 2000người/km2) mức nào thể hiện sự thưa dân (Dưới 50 người/km2, từ 50-100 người/km2,
từ 101-200 người/km2)chú ý mức cao nhất (trên 2000 người/ km2) và thấp nhất (dưới
50 người/ km2)
+ Xác định vùng đông dân trên bản đồ và sự phân bố dân cư trong một vùng
+ Sau khi được sự hướng dẫn chi tiết của giáo viên học sinh sẽ xác định được sự phân
bố đầy đủ, chính xác của dân cư nước ta (theo gợi ý trả lời dưới đây)
Gợi ý trả lời cụ thể như sau:
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền trong cả nước:
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, đô thị; thưa ở miền núi và cao nguyên
+ Đồng bằng sông Hồng phần lớn có mật độ cao > 1000 người/km2, các đô thị như HàNội, TP Hồ Chí Minh mật độ dân số trên 2000 người/km2
+ Miền núi Tây Bắc, miền núi Tây Nguyên có mật độ dân số thấp dới 50 người/km2
+ Miền núi Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn miền núi Đông Bắc:
Miền núi Tây Bắc chủ yếu có mật độ dân số dới 50 người/km2, miền núi Đông Bắcchủ yếu có mật độ dân số từ 50- 100 người/km2
Trang 23- Ngay trong nội bộ một vùng sự phân bố dân cư cũng không đồng đều: Ở Đồng bằngsông Cửu Long dải đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, Hậu dân cư tập trung đông hơn mật
độ dân số từ 501- 1000 người/km2 Các vùng còn lại mật độ dân số thấp hơn từ
201-500 người/ km2
Bài tập 2: So sánh địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Hướng dẫn (Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 13)
1 Khái quát vị trí hai miền
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: nằm ở tả ngạn sông Hồng
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: nằm ở hữu ngạn sông Hồng
2 Giống nhau:
- Có đủ dạng địa hình: núi cao, núi thấp, đồng bằng, cao nguyên, thềm lục địa
- Địa hình được phân bậc rõ rệt, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông ngòi khá dày đặc
- Các vận động địa chất vẫn đang tiếp tục diễn ra
Bài tập 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 và những kiến thức đã học, hãy chứng minh và giải thích tính phân hoá của chế độ nhiệt nước ta
Hướng dẫn
* Với yêu cầu của câu hỏi này, chúng ta chỉ cần sử dụng bản đồ khí hậu chung và 3bản đồ phụ về nhiệt độ trong Atlat trang 9 Còn 3 bản đồ phụ về lượng mưa chúng takhông sử dụng vì đề không hỏi về lượng mưa
* Phần trả lời cụ thể như sau:
Trang 24a Nhiệt độ trung bình năm của nước ta cao, trên 200C, tổng số giờ nắng nhiều khoảngtrên 1400h nắng, mỗi năm nước ta nhận được >1 triệu kcalo/cm2.
Do: vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến của nửa cầu Bắc, trong một năm có hailần Mặt Trời qua thiên đỉnh
b Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hoá theo không gian và thời gian
- Theo thời gian:
+ Vào tháng 1 hầu hết diện tích lãnh thổ nước ta có nhiệt độ dưới 240C, còn vào tháng
7 hầu hết lãnh thổ nước ta có nhiệt độ trên 240C
Do nước ta chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa, vào mùa đông nhiều vùng lãnh thổchịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- Theo không gian: Nhiệt độ trung bình năm nước ta thay đổi từ Bắc vào Nam :
+ Ở Miền Bắc: nhiệt độ trung bình của trạm Hà Nội là 230C, biên độ nhiệt là 120C+ Ở Miền Trung: nhiệt độ trung bình của trạm Huế là 250C, biên độ nhiệt là 80C
+ Ở Miền Bắc: nhiệt độ trung bình trạm Hà Nội là 270C, biên độ nhiệt là 3,50C
Do càng vào Nam càng gần xích đạo nên góc nhập xạ lớn và ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc càng yếu
1.2 Bài tập yêu cầu khai thác nhiều bản đồ
Bài tập 1: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:
1 Trình bày đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Kông?
2 Giải thích vì sao chế độ nước sông Mê Kông điều hoà hơn sông Hồng?
Hướng dẫn
* Những lỗi học sinh hay gặp khi giải quyết bài tập này:
- Học sinh chỉ có thể nêu được một số đặc điểm hệ thống sông Hồng, sông Cửu Long như: chiều dài, hướng chảy, chế độ nước, hình dạng sông HS gặp khó khăn khi làm bài tập ở mức cao hơn là giải thích vì sao chế độ nước của sông Mê Kông lại điều hoà hơn hệ thống sông Hồng Nhiều học sinh thường giải thích thiếu các nguyên nhân
- Để giúp học sinh sửa những lỗi trên, giáo viên cần hướng dẫn cụ thể như sau:
Trang 25+ Trước hết giáo viên cần làm cho học sinh biết: chế độ nước sông phụ thuộc vàonhiều yếu tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật Do đó muốn giảithích được thì phải vận dụng kiến thức về địa hình, khí hậu, thực vật Học sinh có thểkhai thác kiến thức từ bản đồ Địa hình, khí hậu, thực vật và động vật
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác từng bản đồ:
Đối với bản đồ địa hình: khai thác độ cao, độ dốc của địa hình để thấy được sông Hồng chảy qua miền địa hình cao hơn, độ dốc lớn hơn
Đối với bản đồ khí hậu: khai thác đặc điểm khí hậu để thấy được sông Hồng chảy qua miền khí hậu Miền khí hậu phía Bắc (diễn biến thất thường), sông Mê Kông (Cửu Long) chảy qua miền khí hậu Miền khí hậu phía Nam (khí hậu ổn định, điều hoà hơn).Đối với bản đồ thực vật: Khai thác đặc điểm lớp phủ thực vật
+ Sau khi được sự hướng dẫn chi tiết của giáo viên học sinh sẽ có cách giải thích đầy
đủ, chính xác hơn (theo gợi ý sau)
1 Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Kông
795.00071.000
Tổng lượng nước (tỉ m3/năm)
- Tổng lượng nước mùa cạn
(%)
- Tổng lượng nước mùa lũ (%)
1202575
5072080
Các phụ lưu ở Việt Nam Sông Lô, sông Đà Sông Tiền, S.Hậu
Trang 26Các cửa sông chính
Ba Lạt, Trà Lí, Đáy Cửa Tiểu, cửa Đại, Ba Lai,
Hàm Luông, Tranh Đề, CổChiên, Cung Hầu, Định An,Bát Xắc
2 Giải thích:
a Chế độ nước sông phụ thuộc vào nhiều yếu tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa,lớp phủ thực vật
b Chế độ nước sông Mê Kông điều hoà hơn sông Hồng là do:
- Đối với sông Mê Kông:
+ Diện tích lưu vực sông tuy lớn hơn sông Hồng nhưng chỉ có 15% là trên lãnh thổViệt Nam Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5%
+ Lưu vực có hình dạng lông chim, diện tích lớn, độ dốc nhỏ Đặc biệt có sự điều hoàdòng chảy từ hồ Tông lê Sáp và Biển Hồ nên lũ lên chậm và xuống chậm hơn
+ Khi đổ ra biển lại chia thành 9 cửa nên việc thoát nước dễ dàng hơn
+ Địa hình thấp cùng với hệ thống kênh rạch chằng chịt có tác dụng phân lũ nhanhsang các khu vực xung quanh
+ Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo ổn định, điều hoà hơn so với phía bắc
- Đối với sông Hồng:
+ Diện tích lưu vực sông tuy nhỏ hơn sông Mê Kông nhưng phần lớn là trên lãnh thổViệt Nam Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chiếm 24% trong khi sông Đà là 40% + Lưu vực có hình dạng hình nan quạt, độ dốc lớn, khi lũ xảy ra hay có sự phối hợpdòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê đe doạ cuộc sống người dân+ Khi đổ ra biển chỉ có 3 cửa nên việc thoát nước khó khăn hơn
+ Hình thái lưu vực sông dốc nhiều ở thượng nguồn và trung du, dốc ít ở hạ du nên lũlên nhanh và xuống chậm Rừng đầu nguồn bị tàn phá nên hạn chế khả năng giữ nướcvào mùa lũ
+ Khí hậu nhiệt đới cận chí tuyến không ổn định, diễn biến thất thường hơn
Trang 27Bài tập 2: Dựa vào bản đồ hành chính, kết hợp bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các tỉnh của vùng
Hướng dẫn
Nếu như không có quyển atlat trong tay thì học sinh khó có thể nêu đủ các tỉnh củavùng Qua khảo sát thực tế tôi thấy các em chỉ nêu được khoảng 1/3 số tỉnh của vùng.Khi có quyển atlat, các em sử dụng kết hợp 2 bản đồ và dễ dàng nêu đủ các tỉnh củavùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đó là:
- Các tỉnh Đông Bắc (có 11 tỉnh): Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, BắcGiang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái
- Các tỉnh Tây Bắc (có 4 tỉnh): Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu
Bài tập 3 : Đặc điểm địa hình, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có ảnh hưởng
như thế nào đến đặc điểm sông ngòi của vùng?
+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam: sông Đà, sông Mã, sông Cả
+ Hướng tây-đông: Sông Đại, sông Bến Hải, sông Hồ
- Địa hình dốc lớn nên sông ngòi cũng có độ dốc lớn
- Địa hình núi tập trung ở phía tây kết hợp hình dáng lãnh thổ làm cho chiều dài sông
có sự phân hoá:
+ Vùng Tây Bắc: sông dài, diện tích lưu vực lớn
+ Vùng Bắc Trung Bộ: sông ngắn và dốc, diện tích lưu vực
Khí hậu ảnh hưởng nhiều tới mạng lưới sông ngòi và chế độ nước sông
+ Sông ngòi khá dày đặc
Trang 28+ Chế độ nước chia thành 2 mùa phù hợp với chế độ mưa Mùa lũ trên sông ở TâyBắc đến sớm hơn vùng Bắc Trung Bộ do mùa mưa ở đây đến sớm hơn.
2 Các bài tập khai thác biểu đồ
Yờu cầu về kĩ năng học sinh cần:
- Từ biểu đồ lập được bảng số liệu Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu nhận xét
- Đọc các biểu đồ (tròn, miền, cột, đường ) và rút ra nhận xét
- So sánh các biểu đồ và rút ra nhận xét
-Phân tích các biểu đồ
Bài tập 1 Dựa vào biểu đồ dân số Việt Nam trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 15,
hãy lập bảng số liệu về tổng dân số Việt Nam từ 1960- 2007 Từ bảng số liệu, nhận
xét
Hướng dẫn
* Sử dụng biểu đồ dân số Việt Nam-Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 lập bảng số liệu
* Lỗi học sinh hay gặp khi giải quyết bài tập này
- Học sinh lập bảng số liệu trong đó có cả tổng dân số, dân số nông thôn, dân số thành thị từ 1960-2007
- Để giúp học sinh sửa những lỗi trên, giáo viên cần hướng dẫn cụ thể như sau:
+ Yêu cầu học sinh xác định đúng yêu cầu của bài tập: chỉ lập bảng số liệu về tổng dân
số Việt Nam từ 1960- 2007 Nếu chúng ta đa thêm số liệu về dân số nông thôn, dân số thành thị là không phù hợp
+ Khi đã lập được chính xác bảng số liệu, yêu cầu học sinh vận dụng kĩ năng nhận xét bảng số liệu để nhận xét
* Sau khi được sự hướng dẫn chi tiết của giáo viên học sinh sẽ xác định được đúng yêucầu của bài tập và làm cụ thể (theo gợi ý trả lời dưới đây)
a Lập bảng số liệu:
B ngs li uth hi ndâns Vi tnamgiai o n1960-2007(triÖung ố liệu thể hiện dân số Việt nam giai đoạn 1960-2007 (triÖu ng ệu thể hiện dân số Việt nam giai đoạn 1960-2007 (triÖu ng ể hiện dân số Việt nam giai đoạn 1960-2007 (triÖu ng ệu thể hiện dân số Việt nam giai đoạn 1960-2007 (triÖu ng ố liệu thể hiện dân số Việt nam giai đoạn 1960-2007 (triÖu ng ệu thể hiện dân số Việt nam giai đoạn 1960-2007 (triÖu ng đoạn 1960-2007 (triÖu ng ạn 1960-2007 (triÖu ng êi)
-ưêi)
Trang 291960 - 1976, trung bình mỗi năm tăng 0,68 triệu người
Bài tập 2 So sánh hai biểu đồ tháp dân số Việt Nam năm 1999 và 2007 trong Atlat
Địa lí Việt Nam trang 15 Từ đó nêu nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta
Hướng dẫn
* Lỗi học sinh hay gặp khi giải quyết bài tập này
- Học sinh nêu luôn nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta: cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta nhìn chung thuộc loại trẻ và đang có sự thay đổi thể hiện ở việc giảm tỉ trọng nhóm tuổi dưới tuổi lao động, tăng tử trọng của nhóm tuổi trong tuổilao động
- Để giúp học sinh sửa lỗi trên, giáo viên cần hướng dẫn cụ thể như sau:
+ Tháp dân số là loại biểu đồ chỉ dùng để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính, bài tập này chỉ yêu cầu nêu về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
+ Khi so sánh hai tháp tuổi chúng ta phải chú ý so sánh về hình dạng của tháp tuổi (phần đáy, thân và đỉnh tháp tuổi)
+ Yêu cầu câu hỏi so sánh là chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai tháp tuổi + Khi đã chỉ ra điểm giống nhau, khác nhau về hình dạng của hai tháp tuổi ta mới nêu được điểm giống nhau và khác nhau về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
* Sau khi được sự hướng dẫn chi tiết của giỏo viên học sinh sẽ xác định được đúng yêu cầu của bài tập, vận dụng kĩ năng quan sát, so sánh vào giải quyết bài tập và làm
cụ thể (theo gợi ý trả lời dưới đây)
Trang 30- Nhìn chung cả hai tháp dân số đều có điểm giống nhau về hình dạng: đáy rộng, đỉnh hẹp chứng tỏ dân số nước ta chủ yếu ở hai nhóm tuổi là dưới tuổi lao động và trong tuổi lao động, còn trên tuổi lao động chiếm tỉ lệ nhỏ Điều đó khẳng định cơ cấu dân sốtheo nhóm tuổi của nước ta thuộc loại trẻ
- Tháp dân số năm 2007, có sự thay đổi so với tháp dân số năm 1999:
Năm 2007, đáy tháp tuổi thu hẹp lại hơn so với tháp dân số 1999, nhất là ở lớp tuổi
từ 0- 4, từ 5- 9 Điều đó chứng tỏ nhóm tuổi dưới tuổi lao động có tỉ lệ giảm
Phần thân và đỉnh tháp tuổi năm 2007 mở rộng hơn so với năm 1999 chứng tỏ nhómtuổi trong tuổi lao động và trên tuổi lao động có xu hướng tăng
Như vậy cơ cấu dân số theo nhóm tuổi từ năm 1999 đến năm 2007 có xu hướng già đituy còn chậm
Bµi tËp 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1 Hãy lập bảng số liệu về sản lượng thuỷ sản của nước ta từ năm 2000- 2007
2 Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân vÒ tình hình phát triển ngành thuỷ sản
Hướng dẫn
* Những lỗi học sinh hay gặp khi giải quyết bài tập này
- Có những học sinh lúng túng không biết dựa vào trang nào trong Atlat Địa lý Việt Nam để giải quyết bài tập này
- Có những học sinh, xác định đúng biểu đồ để khai thác thông tin nhưng chỉ lập bảng
số liệu về tổng sản lượng thuỷ sản, mà không nêu rõ sản lợng thuỷ sản đánh bắt, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng
* Để giúp học sinh sửa lỗi trên, giáo viên cần hướng dẫn cụ thể như sau:
- Phải căn cứ vào yêu cầu của bài tập đã ra để xác định xem dựa vào trang nào trong Atlat Địa lý Việt Nam, và khai thác đối tượng nào trong trang đó để giải quyết bài tập
về lập bảng số liệu
Bài tập này yêu cầu lập bảng số liệu về sản lợng thuỷ sản từ năm 200- 2007, vậy chúng ta phải tìm trang Atlat về thuỷ sản và đó là trang 20, và phải căn cứ vào biểu đồ
Trang 31* Sau khi được sự hướng dẫn chi tiết của giỏo viờn học sinh sẽ xỏc định được đúng yêucầu của bài tập, vận dụng kĩ năng để hoàn thành bài tập trên và làm cụ thể (theo gợi ý trả lời dưới đõy)
1.Lập bảng số liệu: Sản lượng thuỷ sản cả nước từ 200- 2007 (Đơn vị: nghỡn tấn) Năm Tổng số Thuỷ sản khai thỏc Thuỷ sản nuụi trồng
- Về qui mụ sản lượng thuỷ sản
Sản lượng thuỷ sản của nước ta từ 2000- 2005 liờn tục tăng:
Tổng sản lượng thuỷ sản tăng lờn 1,9 lần
Sản lượng thuỷ sản khai thỏc tăng 1,2 lần
Sản lượng thuỷ sản nuụi trồng tăng nhanh nhất, tăng 3,6 lần
- Về cơ cấu sản lượng thuỷ sản từ năm 2000- 2007:
Sản lượng thuỷ sản đỏnh bắt chiếm tỉ trọng lớn song đang cú xu hướng giảm dần Năm 2000 chiếm 73,8% đến năm 2007 cũn cú 49,4%
Sản lượng thuỷ sản nuụi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng đang cú xu hướng tăng nhanh Từ 26,2% năm 2000 lờn 42,8% năm 2005 và đến năm 2007 đó vượt thuỷ sản nuụi trồng chiếm tới 50,6%
b Giải thớch
- Ngành thuỷ sản phỏt triển cú sản luợng tăng nhờ thành tựu cụng cuộc đổi mới kinh tế- xó hội, Nhà nước cú nhiều chớnh sỏch thỳc đẩy ngành thuỷ sản phỏt triển
- Sản lượng khai thỏc thuỷ sản tăng chủ yếu do tăng số lượng và cụng suất tàu
- Sản lượng thuỷ sản nuụi trồng tăng nhanh dẫn đến tỉ trong sản lượng thuỷ sản nuụi trồng tăng và vượt khai thỏc do nước ta cú nhiều lợi thế về tự nhiờn để nuụi trồng, do
Trang 32nhu cầu thị trường tăng mạnh và nhằm hạn chế việc đánh bắt không phù hợp góp phần phát triển ngành thuỷ sản bền vững của nước ta
3.Bài tập khai thác các đối tượng khác trong Atlat.
Yêu cầu về kĩ năng:
Đối với các thành phần khác trong Atlát (như tranh ảnh, lát cắt địa hình, các bảng
chỉ dẫn địa lí, các chú thích ) häc sinh cÇn:
- Biết cách đọc, hiểu được nội dung và phân tích để rút ra kết luận về đặc điểm củamột đối tượng địa lí tự nhiên hay dân cư - kinh tế, các đặc điểm của một địa phương,tình hình phát triển và phân bố của các ngành, các vùng kinh tế
- Kết hợp với thành phần khác để giải quyết các tình huống, các bài tập địa lí cô thÓ
Bài tập 1: Phân tích lát cắt A-B từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa Thái Bình và từ đó
rút ra những đặc điểm chính của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Hướng dẫn (Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 13)
* Đây là dạng bài tập khá khó đối với học sinh, yêu cầu học sinh phải có được kiếnthức cơ bản về kĩ năng phân tích lát cắt, kết hợp thông tin trên lát cắt với kiến thức củabản thân và kiến thức khai thác trên các bản đồ tự nhiên của vùng nơi lát cắt đi qua Trong thực tế giảng dạy, khi đưa bài tập này cho học sinh làm, các em thường khálúng túng và hay mắc một số lỗi sau đây:
Thứ nhất là nêu thiếu thông tin, chỉ nêu đặc điểm địa hình trong lát cắt, mà khôngnêu khái quát về lát cắt như: hướng chạy, phạm vi (chạy qua các miền tự nhiên, cácmiền địa hình nào, độ dài )
Thứ hai là trình bày không lôgic, không khoa học, không biết phân chia lát cắt thànhcác khu vực địa hình Các em hay phân tích dàn trải theo trình tự, không chú ý đếnđiểm nhấn trên lát cắt như điểm cao nhất, thấp nhất, địa hình phổ biển nhất Do đókhông đáp ứng được đầy đủ, chính xác yêu cầu của đề bài
* Để khắc phục tình trạng này, khi hướng dẫn học sinh làm dạng bài tập này giáo viêncần chú ý đến những điểm sau:
Đầu tiên, học sinh phải trả lời các câu hỏi về lát cắt: lát cắt chạy từ đâu đến đâu? theo