Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinh
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT YÊN THẾ
THUYẾT MINH
Mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến
XÂY DỰNG CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI THỰC TIỄN CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG TẠO HỨNG
THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH
Họ và tên: Trương Thị Phú Thương
Chức vụ, Đơn vị: Giáo viên Trường THPT Yên Thế
Huyện Yên Thế - Tỉnh Bắc Giang
Yên Thế, tháng 3 năm 2021
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Trang 2Kính gửi: Hội đồng sáng kiến ngành GD&ĐT Bắc Giang Tôi ghi tên dưới đây:
Nơi công tác
(hoặc nơithường trú)
Chức danh
Trình độ chuyên môn
Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến (ghi
rõ đối với từngđồng tác giả,nếu có)
1 Trương Thị Phú
6 THPT Yên Thế Giáo viên Đại học
Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:
1 Tên sáng kiến:
- Điện thoại liên hệ của tác giả sáng kiến:
Họ và tên: Trương Thị Phú Thương
Điện thoại: 0868362399
Email: ttpthuong.yt@bacgiang.edu.vn
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: GD&ĐT-áp dụng giảng dạy môn Vật lý
3 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: tháng 9/2018
4 Các tài liệu kèm theo:
4.1 Thuyết minh mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến: “Xây dựng các
chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinh”.
4.2 Quyết định công nhận sáng kiến: Quyết định số…/… Ngày…/…/… của Hộiđồng sáng kiến cấp cơ sở trường THPT Yên Thế
4.3 Biên bản họp Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở trường THPT Yên Thế:
4.4 Phiếu đánh giá sáng kiến của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở
Yên Thế, ngày 5 tháng 4năm 2021
Người nộp đơn Trương Thị Phú Thương
Trang 3Mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến
CÂU HỎI THỰC TIỄN CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG VẬT
LÍ 11TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH.
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm:
-Tình hình chung về bộ môn Vật lí hiện nay:
+ Nhiều mảng kiến thức khó, công thức nhiều nên học sinh hay nhầm lẫn
+ Liên quan nhiều đến kiến thức của môn toán
+ Học sinh học tập miễn cưỡng, chiếu lệ; ưu tiên lựa chọn các môn thuộc tổ hợp tổnghợp xã hội với suy nghĩ học các môn này sẽ “nhàn” hơn, khi thi THPT Quốc gia sẽ cókết quả cao hơn so với các môn thuộc tổ hợp tổng hợp tự nhiên
+ Giáo viên thừa nhiệt tình nhưng chưa đủ kiến thức sâu rộng và khả năng linh hoạt vềphương pháp giảng dạy Một số giáo viên có ý thức đổi mới phương pháp dạy họcnhưng chỉ mang tính đối phó khi có thao giảng, dự giờ, kiểm tra Một bộ phận giáo viênkhông tích cực đầu tư cho tiết dạy cũng như công tác soạn giảng, thậm chí còn sao chépgiáo án của người khác hoặc tải trên mạng về điều chỉnh chút ít để làm giáo án củariêng mình và để đối phó; lên lớp thiếu sự chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học dẫnđến tình trạng dạy chay, giờ học nhàm chán, thiếu sức hút
-Riêng việc sử dụng các câu hỏi liên hệ thực tế trong các tiết dạy còn nhiều bấtcập:
+ Giáo viên ít sử dụng câu hỏi liên quan đến thực tế hoặc có đưa ra nhưng không giảithích rõ ràng nên học sinh khó hình dung, cảm thấy mơ hồ về kiến thức
+ Giáo viên muốn sử dụng câu hỏi liên quan đến thực tế nhưng chưa có một hệ thốngcâu hỏi có sẵn nên ngại tìm hiểu
+ Do chưa có hiểu biết sâu rộng về kiến thức và phương pháp nên người dạy sử dụng
Trang 4đơn điệu về phương pháp tổ chức dạy học, áp đặt về kiến thức truyền đạt Học sinhchưa được học tập thường xuyên trong môi trường học tập mới (trải nghiệm thực tế, sửdụng kiến thức liên môn, trò chơi…), lối mòn cách học từ lớp dưới tạo rào cản cho giáoviên trong việc đổi mới phương pháp.
+ Cơ sở vật chất của trường không đủ để đáp ứng cho sự đột phá đổi mới dạy học…
5 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:
Đa số giáo viên đều có ý thức trong việc đổi mới phương pháp dạy học, dạy học tích hợp liên môn, vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo góp phần phát triển toàn diện cho học sinh Tuy nhiên, trong thực tế vận dụng, nhiều giáo viên còn lúng túng khi thực hiện các kĩ thuật dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin, liên hệ kiến thức với các vấn đề trong thực tế,…
Trong quá trình dạy học còn nặng về truyền thụ kiến thức, ít vận dụng kiến thứcvào thực tiễn cuộc sống, ít cho học sinh thực hành thí nghiệm mà chủ yếu là thí nghiệmbiểu diễn của giáo viên
Một điểm nữa là sự đơn điệu trong cách hướng dẫn học tập cho học sinh củagiáo viên(chủ yếu là hỏi đáp, ghi bảng, chép vở và áp dụng công thức để giải bài tập).Giáo viên chưa thực sự có sự đầu tư, đa dạng các hoạt động học cho học sinh Vì thế từcách nêu vấn đề đến tổ chức các hoạt động dạy học chưa tạo được niềm say mê,hứng thú và hấp dẫn học sinh
Qua việc giảng dạy trên lớp tôi nhận thấy nhiều em nắm kiến thức lý thuyết rất tốtnhưng khi vận dụng thì có một thực trạng đáng buồn là nhiều em không biết vận dụngkiến thức để giải thích các hiện tượng, các vấn đề xung quanh cuộc sống của chínhmình; thậm chí có những em còn giải thích sai hoàn toàn bản chất của hiện tượng từ đóviệc làm đúng phần bài tập với các em rất khó khăn, điểm số bộ môn không cao vì vậytình yêu với môn Vật lí của nhiều em cứ thui chột dần
Do đó việc đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với đặc thù bộ môn nóichung và việc vận dụng hệ thống các câu hỏi liên quan đến thực tiễn vào bài giảng nóiriêng nhằm tăng hứng thú học tập bộ môn cho học sinh, để Vật lí không còn mang tínhđặc thù khó hiểu như một “thuật ngữ khoa học” là một trong những công việc cần làmngay và cần làm xuyên suốt
6 Mục đích của giải pháp sáng kiến
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức vật lí gắn kết chặt chẽ với thực tếcuộc sống con người, những hiện tượng vật lí trong cuộc sống luôn đặt ra cho các emhọc sinh những câu hỏi cần giải thích Và khi đã giải thích được, các em sẽ thêm hiểu
Trang 5rõ, hiểu sâu sắc hơn về những khái niệm, định nghĩa, định luật, mà các em đã đượchọc.
Các em học sinh cấp THPT đang ở lứa tuổi thích tìm hiểu, khám phá thế giới xungquanh mình Vì vậy, khi giáo viên đưa những vấn đề liên quan đến thực tế vào bài học
sẽ giúp các em giải đáp được trí tò mò, thấy được niềm vui, thấy được lợi ích thiết thựccủa môn học, nó làm cho các em muốn học, yêu thích Vật lí Từ đó, các em sẽ có ýthức trong việc tự học, tự tìm tòi, khám phá kiến thức
Mặt khác, trong kiểm tra đánh giá, đa số còn mang tính truyền thống bằng cách đưa
ra các câu hỏi mang tính lý thuyết, công thức mà vận dụng kiến thức trong thực tiễn, trong
lao động sản xuất còn hạn chế Vì những lý do trên mà tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng các
chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinh” Tôi hi vọng đây là tài liệu tham khảo và với
những kết quả bước đầu sẽ có nhiều giáo viên tích cực tham gia vào việc biên soạn các chủ
đề và phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao hơn
7 Nội dung:
7.1.1 Giải pháp 1
-Tên giải pháp:Tăng cường sử dụng bài tập định tính và câu hỏi thực tế.
-Nội dung: Tìm hiểu khái niệm bài tập định tính và câu hỏi thực tế, tác dụng của bài tập thực
tế trong dạy học và kiểm tra Vật lý Phân loại bài tập định tính và định lượng; ưu điểm củabài tập định tính và định lượng
-Các bước tiến hành giải pháp:Nghiên cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm qua tài liệu, tìm
hiểu nội dung các bài tập và hiện tượng thực tiễn liên quan đến từng bài học Từ đó xâydựng giáo án của tiết dạy hiệu quả
- Kết quả khi thực hiện giải pháp:
+ Sản phẩm của giải pháp: Hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến thực tế, cách lồng cáccâu hỏi và bài tập vào trong từng bài tập
( Chi tiết tại phụ lục số 1)
7.1.2 Giảipháp 2
-Têngiảipháp:Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề: “Dòng điện trong các
môi trường”.
Trang 6- Nội dung:Xây dựng kế hoạch dạy học chương dòng điện trong các môi trường vật lý 11;
áp dụng kế hoạch dạy học vào giảng dạy thực tiễn; tổng kết đánh giá tính khả thi, hiệu quả của phương pháp
-Các bước tiếnhànhgiảipháp:
Xâydựngkếhoạchdậyhọcchươngdòngđiệntrongcácmôitrườngcósửdụngcáccâuhỏiliênquanthựctế
+ Bước 2:Giới thiệu sáng kiến đến các đồng chí giáo viênmôn Vật lý tại trường THPT YênThế Tổ chức trao đổi, thảo luận trong nhóm dạy; xây dựng kế hoạch áp dụng sáng kiến; đãtrao đổi đồng thời nhờ 05 đồng chí trong tổ bộ môn áp dụng sáng kiến trong giảng dạy, cụthể:
Cửnhân
Nhận xét, phảnhồi về sáng kiến
Nhận xét, phảnhồi về sáng kiến
Cửnhân
Nhận xét, phảnhồi về sáng kiến
Cửnhân
Nhận xét, phảnhồi về sáng kiến
Cửnhân
Nhận xét, phảnhồi về sáng kiến
Trang 7+ Bước 3: Thực nghiệm sư phạm
Sử dụng kế hoạch dạy học đã xây dựng vào giảng dạy lớp 11A8, 11A9 năm học 2018
- 2019; và lớp 11A10 năm học 2019 - 2020
+ Bước 4: Đánh giá tính khả thi của phương pháp, đánh giá hiệu quả của phương
pháp Tổ chức rút kinh nghiệm sau khi áp dụng sáng kiến
Đánh giá tính khả thi của phương pháp, đánh giá hiệu quả của phương pháp Ở phần này để đánh giá hiệu quả, tác giả sử dụng kết quả kiểm tra cuối chương của lớp 11A8 năm học 2018 - 2019 đối chiếu với kết quả của các em năm học lớp 10 và đối chiếu với lớp 11A9 năm học 2018 - 2019; sử dụng kết quả cuối chương của lớp 11A10 năm học 2019 -
2020 đối chiếu với kết quả học tập của các em năm học lớp 10
Sau khi hoàn thành nội dung 02 giải pháp đưa ra, tôi cùng các đồng nghiệp áp dụng sáng kiến trong giảng dạy môn Vật lý theo 03 bước đã trình bày để tiếp tục hoàn thiện, pháttriển Sáng kiến áp dụng cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh tại trường THPT Yên Thế trong những năm học tiếp theo
- Kết quả khi thực hiện giải pháp: Sau quá trình thực hiện và tổng kết, rút kinh nghiệm tác
giả đã đạt được kết quả như sau:
Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinh
(Chi tiết tại phụ lục số 2)
Đã sử dụng kế hoạch dạy học theo góc vào giảng dạy thực tiễn tại trường THPT YênThế (lớp 11A8 năm học 2018-2019 và lớp 11A10 năm học 2019-2020) Nhận được phảnhồi tích cực từ đồng nghiệp và học sinh Giải pháp dễ áp dụng, phù hợp với điều kiện thựctiễn trường THPT Yên Thế, tăng tính tích cực chủ động hoạt động của học sinh, hiệu quảtrong việc phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Học sinh thể hiện rõ sự hứng thú,chủ động tích cực trong hoạt động học tập, hiệu quả học tập cao, chất lượng học tập đượcnâng lên rõ rệt
Đã đánh giá được tính khả thi của phương pháp và khả năng áp dụng vào điều kiệnthực tiễn trường THPT Yên Thế Việc chuẩn bị cơ sở vật chất không phức tạp,các thínghiệm đầy đủ
Đã đánh giá được hiệu quả của phương pháp qua việc đối sánh kết quả học tập của học sinh Khi đối sánh kết quả của học sinh so với năm học trước, so với các lớp khác có thể
Trang 8nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt của học sinh Đồng thời sự tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập cũng cho thấy tác động, hiệu quả của giải pháp.
+ Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp:
Kế hoạch dạy học các bài lí thuyết chương Sự điện li môn Hóa học 11 theo phương
pháp dạy học góc (Chi tiết tại phụ lục số 2).
+ Các bảng số liệu, biểu đồ so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện giải pháp:
Trang 10Bảng 1 Đối sánh kết quả thực nghiệm lần 1, áp dụng dạy lớp 11A8 năm học 2018-2019.
Qua bảng 1, cho thấy điểm kiểm tra cuối chương Dòng điện trong môi trường vật lý 11 củahọc sinh trong lớp 11A8 có sự tiến bộ rất nhiều so với điểm tổng kết của học sinh đó nămlớp 10, điều này khẳng định hiệu quả áp dụng giải pháp đối với học sinh lớp 11A8 Hiệuquả này được thể hiện rõ hơn khi đối sánh với kết quả kiểm tra cuối chương tương ứng vớihọc sinh lớp 11A9 (lớp đối sánh), có thể thấy rõ sự vượt trội của học sinh 11A8 so với học
sinh 11A9
.7.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến:
Phạm vi áp dụng của giải pháp cho bộ môn vật lý 11 trường THPT Yên Thế
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua quá trình giảng dạy bộ môn vật lý khối lớp
11 khi học các nội dung kiến thức trên lớp buổi sáng chính khóa theo thời khóa biểu và một
số buổi học thử nghiệm theo chủ đề buổi chiều và bài kiểm tra thường xuyên trên các họcsinh khối 11 mà tôi trực tiếp giảng dạy tại trường THPT Yên Thế năm học 2017-2018 vàhọc kỳ I năm học 2018 - 2019 Đối tượng học sinh lớp 11 mà tôi được phân công giảng dạy
có trình độ, kết quả thu được rất khả quan
Sau chủ đề, học sinh có nền kiến thức chung về bản chất của dòng điện trong các môitrường, các hiện tượng điện trong các môi trường và các hiện tượng trong thực tế đời sống
Đối với học sinh có lực học và khả năng phân tích tổng hợp tốt như lớp 11A8 tôi sửdụng bài tập thực tiễn trong phương pháp dạy học dự án, phương pháp dạy học theo trạm vàđược đặt ra nhiệm vụ với các yêu cầu cao hơn các lớp còn lại
Lớp Nhiệm vụ chung của giáo viên Nhiệm vụ chung của
học sinh
11 A8 - Dạy trên lớp các tiết học về nội dung kiến thức
liên quan
- Từ các câu hỏi thực tiễn, tổ chức cho học sinh làm
các thí nghiệm kiểm chứng, chứng minh tính chất
đã học
- Luyện tập củng cố bài bằng các câu hỏi, bài tập
kết hợp với câu hỏi và bài tập thực tiễn cho phù
hợp theo hướng phát triển năng lực, tạo động lực
cho học sinh hứng thú cho việc tìm tòi các kiến
- Các nhóm trao đổikết quả học tập dướihình thức trả lời câuhỏi của giáo viên
- Tìm tòi các kiếnthức thực tế có liênquan đến kiến thức
đã học
- Tìm tòi, vận dụng
Trang 11thức có liên quan sau giờ học.
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thảo luận để giải
quyết các nhiệm vụ học tập thông qua các phiếu
học tập sau khi học sinh đã tự lực tìm hiểu kiến
thức trước khi đến lớp
- Giáo viên theo dõi hoạt động của các nhóm học
sinh để kịp thời giúp đỡ hoặc chấn chỉnh nội dung
cho phù hợp
các kiến thức đãhọc, giải thích, giảiquyết các vấn đềtrong thực tiễn cóliên quan tới kiếnthức đã học
11A10,
11A7
- Dạy trên lớp các tiết học về nội dung kiến thức
liên quan, yêu cầu học sinh tìm tòi các kiến thức
thực tế có liên quan đến kiến thức đã học, tự tìm
các hiện tượng vật lý liên quan và giải thích
- Từ các câu hỏi thực tiễn, tổ chức cho học sinh làm
các thí nghiệm kiểm chứng, chứng minh tính chất
đã học
- Luyện tập củng cố bài bằng các câu hỏi, bài tập
kết hợp với câu hỏi và bài tập thực tiễn cho phù
hợp theo hướng phát triển năng lực, tạo động lực
cho học sinh hứng thú cho việc tìm tòi các kiến
thức có liên quan sau giờ học
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thảo luận để giải
quyết các nhiệm vụ học tập thông qua các phiếu
học tập sau khi học sinh đã tự lực tìm hiểu kiến
thức trước khi đến lớp
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận tự trình bày,
thuyết trình, giải thích các hiện tượng vật lý và tính
toán các bài tập trong phiếu học tập.Giáo viên theo
dõi hoạt động của các nhóm học sinh để kịp thời
giúp đỡ hoặc chấn chỉnh nội dung cho phù hợp
- Các nhóm trao đổikết quả học tập dướihình thức trả lời câuhỏi của giáo viên
- Tìm tòi các kiếnthức thực tế có liênquan đến kiến thức
đã học
- Thuyết trình, trìnhbày vấn đề thực tiễnliên quan đến bàihọc
- Tìm tòi, vận dụngcác kiến thức đãhọc, giải thích, giảiquyết các vấn đềtrong thực tiễn cóliên quan tới kiếnthức đã học
Đối tượng học sinh lớp 11 A8 của hai năm học 2017 – 2018 và 2018 – 2019 phần lớn
là các học sinh có học lực khá – giỏi nên khả năng tự học, tự tìm tòi tương đối tốt giáo viênxây dựng và tổ chức các hoạt động học cho học sinh, học sinh phân theo các nhóm hoànthành nhiệm vụ học tập tương đối tốt Với đối tượng học sinh lớp 11A7,11A10 năm học
2018 – 2019các học sinh có học lực trung bình – khá như vậy khi đặt ra các yêu cầu cần có
Trang 12sự hướng dẫn của giáo viên Song về cơ bản các em đều rất hào hứng, thích thú với các bàigiảng, bài kiểm tra sử dụng bài tập thực tiễn kết hợp với các phương pháp dạy học mà màtôi đề ra Các em đều được chủ động tìm hiểu kiến thức xung quanh, gần gũi với chính cuộcsống của mình, và cũng rất hào hứng chia sẻ những vấn đề các em biết mà nay mới có đủkiến thức để giải thích và hiểu rõ bản chất vấn đề Từ đó các em đủ tự tin để thuyết trìnhmột vấn đề trong nội dung bài học nói riêng, trong cuộc sống mà các em gặp nói chung.
Cụ thể kết quả thi THPT Quốc gia môn vật lý của trường THPT Yên Thế năm 2018điểm trung bình là 5,34 xếp thứ 19 trong tỉnh nhưng đến năm 2019 điểm trung bình là 6,06xếp thứ 10 trong toàn tỉnh
7.3 Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến:
1 Hiệu quả kinh tế
Sáng kiến “Xây dựng các chủ đề dạy học và hệ thống câu hỏi thực tiễn chương Dòngđiện trong các môi trường Vật lý 11 tạo hứng thú học tập cho học sinh” về mặt khoa họcgiáo dục, được áp dụng trong quá trình giảng dạy ở nhà trường nên không tính được hiệuquả về mặt kinh tế
2 Hiệu quả về mặt xã hội
- Việc tổ chức dạy học theo chủ đề gắn với hệ thống các câu hỏi thực tiễn giúp các
em trước tiên hứng thú hơn trong việc tiếp cận với kiến thức môn học
- Qua các câu hỏi thực tiễn các em phần nào biết được những ứng dụng to lớn củathành tựu khoa học kỹ thuật, đặc biệt là những đóng góp của các phát minh Vật lý trong đờisống
- Qua sáng kiến được áp dụng vào thực tế các em đã phần nào giải thích được cáchiện tượng tự nhiên cũng như ý thức được những yếu tố tác động đến môi trường sống củachúng ta qua đó các em biết cách giảm thiểu những rủi ro, những tác động tiêu cực đến đờisống và môi trường
- Sáng kiến cũng góp phần phát triển năng lực tư duy đối với học sinh, giúp các emmạnh dạn, tự tin hơn và có thể sử dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống, tăng cườngvận dụng kiến thức nhằm giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn Qua đó, đã gópphần thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáodục toàn diện cho học sinh trong các nhà trường
Trang 13* Cam kết: Tôixin cam đoannhữngđiềukhaitrênlàtrungthực, đúngsựthậtvàkhôngsaochéphoặc
vi phạmbảnquyền
XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG THPT YÊN THẾ
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
Trương Thị Phú Thương
Phụ lục 1
a Khái niệm bài tập thực tiễn
Bài tập thực tiễn là loại bài tập được đưa ra với nhiều hình thức khác nhau: “Câu hỏithực hành, câu hỏi để lĩnh hội, bài tập logic, bài tập miệng, câu hỏi định tính, câu hỏi kiểmtra,…” Đặc điểm của bài tập thực tiễn là nhấn mạnh về mặt bản chất của các hiện tượngđang khảo sát, hiện tượng quen thuộc tồn tại xung quanh con người
Trang 14b Tác dụng của bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá của môn Vật lý
Thông qua bài tập thực tiễn giúp cho học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic, tiếpcận thực tiễn, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, tạo điều kiện cho học sinh đào sâu và củng cố cáckiến thức, phân tích hiện tượng, làm phát triển khả năng phán đoán, mơ ước sáng tạo, kỹnăng vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, trongđời sống, trong kĩ thuật, mở rộng tầm mắt kĩ thuật của học sinh
Bài tập thực tiễn rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của học sinh vào thựctiễn
Để giải các bài tập thực tiễn học sinh phải vận dụng những kiến thức lý thuyết vàothực tiễn, điều đó giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức Nhờ vậy kiến thức mà các emnắm được sẽ chính xác hơn, vững chắc hơn, có tính hệ thống hơn Các bài tập thực tiễn cũng
có thể sử dụng nghiên cứu kiến thức mới và hình thành tri thức vật lý mới, tức là nâng caokiến thức vật lý cho học sinh Vì vậy việc thường xuyên giải bài tập thực tiễn sẽ góp phầnđáng kể trau dồi kiến thức vật lý cho học sinh
Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể mà các bài tập đặt ra, học sinh phải
sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượnghóa….Có thể nói bài tập thực tiễn là một phương tiện rất tốt để rèn luyện tính kiên trì trongviệc khắc phục những khó khăn trong cuộc sống của học sinh
Bài tập thực tiễn còn là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà trong giờhọc lý thuyết chưa có điều kiện để đề cập, qua đó bổ sung kiến thức cho học sinh Bài tậpcòn cung cấp cho học sinh những số liệu mới về phát minh, những ứng dụng… giúp họcsinh hòa nhập với sự phát triển khoa học kỹ thuật của thời đại
Do vậy việc khai thác và sử dụng bài tập mang tính thực tiễn trong quá trình dạy học
và kiểm tra đánh giá cũng như trong học tập của học sinh cũng là vấn đề cần được giáo viênquan tâm
c Phân loại
- Bài tập thực tiễn định tính
Bài tập thực tiễn định tính là những bài tập mà khi giải, học sinh không cần thực hiệncác phép tính phức tạp hay chỉ sử dụng vài phép tính đơn giản có thể nhẩm được Để giảiđược bài tập định tính học sinh phải thực hiện những phép suy luận logic trên cơ sở hiểu rõbản chất của các khái niệm, định luật vật lý và nhận biết được những biểu hiện của chúngtrong các trường hợp cụ thể
Trang 15Bài tập thực tiễn định tính là bài tập có thể đưa ra dưới dạng giải thích hiện tượng: chobiết một hiện tượng đã xảy ra, luôn xảy ra và giải thích nguyên nhân của nó Nguyên nhân
đó chính là những đặc tính của các định luật Vật lý
Ưu điểm bài tập thực tiễn định tính:
+ Tạo điều kiện cho học sinh đào sâu, củng cố kiến thức, là phương tiện kiểm tra
kiến thức và kỹ xảo thực hành của học sinh
+ Rèn luyện cho học sinh hiểu rõ bản chất vật lý của các hiện tượng và những quyluật của chúng, dạy cho học sinh biết áp dụng những quy luật, kiến thức vào thực tiễn đờisống và lao động, sản xuất
+ Có tác dụng tăng khả năng hứng thú đối với môn học, tạo điều kiện phát triển ócquan sát, khả năng phân tích, tổng hợp của học sinh nhờ đưa lý thuyết các định luật, quy tắcvật lý vào đời sống xung quanh phát triển khả năng phán đoán, mơ ước, sáng tạo…
+ Đây là phương tiện tốt nhất phát triển tư duy cho học sinh do phương pháp giảinhững bài tập này bao gồm những suy luận logic dựa trên những kiến thức vật lý mà các em
đã học, những kinh nghiệm của học sinh có được trong đời sống hàng ngày
- Bài tập thực tiễn định lượng
Bài tập thực tiễn định lượng là những bài tập muốn giải được yêu cầu học sinh phảithực hiện một loạt các phép tính để tìm quy luật mối liên hệ giữa các đại lượng Vật lý
Các bài tập thực tiễn định lượng đề cập đến những số liệu liên quan trực tiếp tới đốitượng có trong đời sống, kĩ thuật
Trong quá trình dạy học giáo viên có thể sử dụng loại bài tập thực tiễn định lượngtùy vào từng trường hợp, có thể sau khi học xong một định luật, một định lý nào đó thì cóthể cho học sinh áp dụng vào để phân tích và giải thích hoặc có thể sử dụng bài tập này đểđặt vấn đề cho học sinh tìm hiểu kiến thức mới
Ưu điểm của bài tập thực tiễn định lượng:
+ Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán, phát triển tư duy cho học sinh về mặt toánhọc
+ Giúp học sinh chú ý phân tích nội dung vật lý, ứng dụng của bài tập tính toán.+ Giúp học sinh hiểu được mối liên hệ giữa các kiến thức đã học với các số liệu trongthực tế…
Trang 16d Những lưu ý khi sử dụng bài tập thực tiễn
Để phát huy tác dụng của bài tập thực tiễn, khi sử dụng loại bài tập này trong dạyhọc, giáo viên cần:
- Căn cứ vào nội dung kiến thức mà học sinh cần nắm trong một đơn vị kiến thức,một chuyên đề dạy học hay một tiết học, tùy vào điều kiện cụ thể của lớp học, thời gian chophép cũng như khả năng học tập của học sinh để lượng hóa mục tiêu về kiến thức, kĩ năng
và thái độ, từ đó lựa chọn các bài tập thực tiễn cho phù hợp
- Các câu hỏi, bài tập có nhiều phương án trả lời để kích thích tư duy, tính tò mò củahọc sinh
- Hướng dẫn học sinh nhận xét về phương án giải, rút ra kết luận, khái quát hóa để bổsung Hoàn thiện kiến thức, đề xuất ý kiến, vận dụng trong cuộc sống
- Bài tập thực tiễn phải có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo đức, thế giới quan khoahọc cho học sinh ở từng bài học, từng chuyên đề
- Giáo viên phải xác định những ứng dụng kỹ thuật của từng bài cũng như những ứngdụng của vật lý trong cuộc sống để xây dựng hệ thống bài tập
Bên cạnh đó, trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần chú ý những nguyên tắc sau:
- Kết hợp, sử dụng trong các phương pháp dạy học hợp lý
- Nội dung bài tập phải có khả năng thực hiện, phù hợp với hoàn cảnh thực tế
- Không lạm dụng quá nhiều, số lượng hơn chất lượng
- Những ứng dụng đưa ra hấp dẫn, có chọn lọc, đảm bảo tính chính xác, khoa học,phù hợp với trình độ của học sinh
- Mang tính phổ biến, thời sự
Phụ lục 2 Thiết kế dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng sử dụng bài tập thực tiễn phát triển năng lực cho học sinh qua một số chủ đề.
a Xác định mục tiêu
- Mục tiêu kiến thức
+ Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
+ Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì
+ Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì
+ Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân
Trang 17+ Mô tả được hiện tượng dương cực tan.
+ Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định luậtnày
+ Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân
+ Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí
+ Nêu được điều kiện tạo ra tia lửa điện
+ Nêu được điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng dụng của hồ quang điện
+ Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n
+ Nêu được cấu tạo của lớp chuyển tiếp p – n và tính chất chỉnh lưu của nó
+ Nêu được cấu tạo, công dụng của đi ốt bán dẫn và của tranzito
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng về điện như “ Vì sao người
ta chọn dây bạch kim để lại nhiệt kế điện trở dùng trong công nghiệp?” “ Vì sao dòng điệnchạy trong cuộn dây siêu dẫn không có nguồn điện lại có thể duy trì lâu dài? có thể dùngdòng điện ấy làm cho động cơ chạy mãi được không?” hay “ tại sao khi mạ điện muốn lớp
mạ đều, ta phải quay vật cần mạ trong lúc điện phân?”; “ Nếu không khí dẫn điện thì mạngđiện trong gia đình có an toàn không? Ô tô, xe máy có chạy được không? Các nhà máy điện
sẽ ra sao?” Bước đầu giải thích được các vấn đề như : “ Vì sao khi đi đường gặp mưagiông, sấm sét dữ dội ta không nên đứng trên những gò đất cao hoặc trú dưới gốc cây mànên nằm dán người xuống đất…., đồng thời thấy được tầm quan trọng của khoa học đặc biệt
là Vật lý học trong đời sống qua cũng như sự phát triển chung của nhân loại
+ Vận dụng thuyết electron để giải thích vì sao kim loại dẫn điện tốt, dòng điện chạyqua dây dẫn bằng kim loại thì gây ra tác dụng nhiệt và điện trở suất của kim loại tăng khinhiệt độ tăng
Trang 18+ Tiến hành thí nghiệm để xác định được tính chất chỉnh lưu của đi ôt bá dẫn và đặctính khuyếc đại của tranzito.
+ Thu thập thông tin từ các nguồn, khả năng tìm hiểu thực tế, sưu tầm tài liệu, khaithác trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng như mạng internet, sách, báo
+ Xử lý thông tin, phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, khái quát hóa,… để rút rakết luận
+ Truyền đạt thông tin, thảo luận nhóm, báo cáo kết quả thực hiện
+ Bước đầu hình thành khả năng làm việc tập thể
- Thái độ
+ Tạo hứng thú trong học tập môn vật lý, đồng thời yêu thích, say mê khoa học quaviệc biết được ý nghĩa thực tiễn của kiến thức, những ứng dụng của vật lý học trong đờisống, giảm bớt những căng thẳng trong học tập làm môn học trở nên gần gũi và dễ học hơn
+ Sẵn sàng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tác phong làm việc nghiêm túc, khoa học, trung thực, khách quan
+ Tinh thần hợp tác trong học tập, có ý thức và tinh thần trách nhiệm, luôn nỗ lựchoàn thành nhiệm vụ, đồng thời có thái độ chia sẻ cũng như học hỏi ở mọi người xungquanh trong quá trình học tập cũng như lao động
b Xác định một số vấn đề thực tiễn khi dạy chủ đề “ Dòng điện trong các môi trường ”
Dựa vào mục tiêu, nội dung kiến thức của chủ đề và sự ứng dụng của các kiến thứccủa chủ đề để xác định các vấn đề thực tiễn phù hợp với khả năng, nhận thức, trình độ vậndụng kiến thức của học sinh, nên tôi chỉ đưa ra vấn đề trong các bài tập để học sinh giảiquyết như sau:
- Vấn đề 1: Tìm hiểu về hiện tượng nhiệt điện để hiểu được vai trò của hiện tượng
nhiệt điện và những ứng dụng của nó trong đời sống và kĩ thuật
- Vấn đề 2: Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn từ đó hiểu được vai trò của vật liệu siêu
dẫn trong đời sống và trả lời được câu hỏi “ Vì sao dòng điện chạy trong cuộn dây siêu dẫnkhông có nguồn điện lại có thể duy trì lâu dài? Có thể dùng dòng điện ấy làm cho động cơchạy mãi được không?” cũng như biết được những ứng dụng của nó trong đời sống và sựphát triển của khoa học công nghệ
Trang 19- Vấn đề 3: Ứng dụng của hiện tượng điện phân trong các lĩnh vực: Xử lí nước thải;
điện phân sản xuất chất vô cơ, hữu cơ; tinh luyện kim loại; tách và phân tích các chất tronghỗn hợp; đúc điện; mạ điện; khoan điện hóa
- Vấn đề 4: Tia lửa điện và ứng dụng Hồ quang điện và ứng dụng.
- Vấn đề 5: Tìm hiểu những ứng dụng của Điôt bán dẫn và Tranzito trong đời sống CHỦ ĐỀ 1: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI VÀ ỨNG DỤNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức:
- Nêu được bản chất của dòng điện trong kim loại
- Nêu được sự phụ thuộc của điện trở suất theo nhiệt độ và công thức tính
- Nêu được đặc điểm của hiện tượng siêu dẫn và ứng dụng
- Nêu được cấu tạo của cặp nhiệt điện và công thức tính suất điện động nhiệt điện
b Kĩ năng:
- Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trênthuyết êlectron về tính dẫn điện của kim loại và rút ra bản chất dòng điện trong kim loại
- Vận dụng các kiến thức vào giải các bài tập đơn giản liên quan
- Giải thích được một số ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điệntrong đời sống và kĩ thuật
c Thái độ:
- Tự giác, tích cực, có sự yêu thích môn Vật lý
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về một hiện tượng; tómtắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau (từ các thí nghiệm khác nhau); xácđịnh và làm rõ thông tin, ý tưởng mới (dự đoán các phương án thí nghiệm)
- Năng lực tự học đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về hiện tượng siêu dẫn và hiện tượng nhiệt điệntrong thực tế
- Năng lực giải quyết vấn đề bằng phương pháp thí nghiệm
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm thông quaviệc xem video
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm
Trang 20II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị thí nghiệm đã mô tả trong sgk
- Chuẩn bị thí nghiệm về cặp nhiệt điện
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- Phần nói về tính dẫn điện của kim loại trong sgk lớp 9
- Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hướng dẫn chung
Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lý lớp 11, chủ đề "Dòng điện trongkim loại " gồm có 4 nội dung như sau:
a) Bản chất dòng điện trong kim loại
b) Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ
c) Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp Hiện tượng siêu dẫn
d) Hiện tượng nhiệt điện
Nội dung kiến thức nói trên được thể hiện trong sách giáo khoa Vật lý lớp 11 hiện hành gồm
- Giao cho học sinh vận dụng kiến thức nói về hiện tượng siêu dẫn và hiện tượngnhiệt điệnđể giải thích các ứng dụng trong đời sống
Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động – Hình thành kiến thức Luyện tập Phần vận dụng và tìm tòi mở rộng được GV giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà
Giao cho học sinh tìm hiểu về bản chất dòng điện trong kim loại, sự phụ thuộc củađiện trở suất vào nhiệt độ, hiện tượng nhiệt điện, hiện tượng siêu dẫn
Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:
Các bước Hoạt động Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Trang 21Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống và nêu vấn đề dòng điện
trong kim loại
Hoạt động 3 Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở suất
của kim loại vào nhiệt độ
15 phút
Hoạt động 4
Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độthấp, hiện tượng siêu dẫn và ứng dụngcủa hiện tượng siêu dẫn trong đời sống
15 phút
Hoạt động 5
Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện và ứngdụng của hiện tượng nhiệt điện trong đờisống
15 phút
Luyện tập Hoạt động 6 Hệ thống hóa kiến thức Bài tập vận dụng
về dòng điện trong kim loại 15 phútTìm tòi mở
2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu về vấn đề dòng điện trong kim loại
a Mục tiêu hoạt động: thông qua quan sát, phân tích, so sánh đặc điểm của các chất
(kim loại, phi kim, điện môi,chất dẫn điện) học sinh có động lực tìm hiểu về dòng điệntrong kim loại
b Tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập số 1.
Yêu cầu học sinh chú ý đến 4 nội dung:
- Định nghĩa dòng điện
- Thế nào là chất dẫn điện, đặc điểm cấu tạo của chất dẫn điện
- Khả năng dẫn điện của kim loại tốt hơn phi kim, điện môi
- Cấu trúc mạng tinh thể ở kim loại, cấu trúc phân tử ở phi kim hay 1 chất điên môi(có hình ảnh minh họa so sánh)
Đặt câu hỏi chuyển giao nhiệm vụ qua phiếu học tập số 1:
1 Quan sát, chỉ ra đặc điểm về cấu trúc phân tử mạng tinh thể của kim loại và
chuyển động nhiệt trong kim loại?
Trang 222 Nêu ảnh hưởng của cấu trúc phân tử tới khả năng dẫn điện tốt của kim loại so với
cấu trúc phân tử của các chất khác
c Sản phẩm hoạt động:
Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình (tất cả học sinh đều ghi vàophiếu trả lời mà giáo viên phát)
Dự kiến câu trả lời của học sinh:
1 Hs chỉ ra được kim loại có cấu trúc mạng tinh thể, các ion dương dao động
quanh các nút mạng, các e hóa trị linh động- gọi là các e tự do bao phủ toàn bộ thể tíchkhối kim loại với mật độ không đổi
2 Kim loại có sẵn e tự do với mật độ cao hơn nhiều lần so với mật độ hạt mang
điện tự do trong các chất khác nên kim loại dẫn điện tốt
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bản chất dòng điện trong kim loại
a Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu bản chất dòng điện trong kim loại: Quan sát hình
ảnh mô phỏng cấu trúc mạng tinh thể, sự chuyển động của electron tự do khi chưa có dòngđiện chạy qua và khi có dòng điện chạy qua để rút ra bản chất dòng điện trong kim loại
Nội dung:
- Bản chất dòng điện trong kim loại
Học sinh tự hình thành bản chất dòng điện trong kim loại, hoàn thành nội dung kiếnthức có liên quan về bản chất dòng điện trong kim loại qua các câu hỏi sau:
+ Khi chưa có điện trường do nguồn điện sinh ra: các ion nút mạng và electron tự do(electron hóa trị) chuyển động như thế nào?
+ Khi có điện trường do nguồn điện sinh ra: dưới tác dụng của lực điện các ion nútmạng và electron tự do (electron hóa trị) chuyển động như thế nào?
+ Sự mất trật tự mạng tinh thể kim loại thì có ảnh hưởng gì tới chuyển động củaelectron tự do trong mạng tinh thể?
+ Nêu bản chất dòng điện trong kim loại?
Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh trong phần này là tự học qua tài liệu Dưới sựhướng dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà, thảo luận trên lớp để
"chốt" kiến thức), học sinh lĩnh hội được các kiến thức về bản chất dòng điện trong kim loại
b Phương thức tổ chức hoạt động
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK qua sát các hình ảnh trực quan
về cấu trúc mạng tinh thể của kim loại thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 23HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó đượcthảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vởcủa mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhấtcách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm.
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịpthời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
HS
+ Các hạt tải điện trong kim loại
+ Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại
+ Bản chất dòng điện trong kim loại
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ
a Mục tiêu hoạt động: Hiểu được sự phụ thuộc của điện trở suất
của kim loại theo nhiệt độ.
Nội dung:
Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ:
Học sinh tự hình thành sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ, hoàn thành nội dungkiến thức có liên quan về sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ qua các câu hỏi sau:
+ Khi nhiệt độ tăng các ion dương trong mạng tinh thể chuyển động như thế nào vàđiện trở thay đổi như thế nào?
+ Biểu thức của điện trở suất theo nhiệt độ?
Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh trong phần này là tự học qua tài liệu Dưới sựhướng dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà, thảo luận trên lớp để
"chốt" kiến thức), học sinh lĩnh hội được các kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở suất củakim loại vào nhiệt độ
b Gợi ý tổ chức hoạt động:
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh về cấu trúc mạng tinh thể khi nhiệt
độ tăng lên hoặc giảm đi, hướng dẫn các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập HSghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình
Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến củabạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán
Trang 24này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến củanhóm.
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thờikhi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
HS
+ Sự phụ thuộc điện trở của kim loại vào nhiệt độ
+ Biểu thức điện trở suất
Hoạt động 4 : Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp, hiện tượng siêu dẫn và ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn trong đời sống
a) Mục tiêu hoạt động: Nêu được hiện tượng siêu dẫn và ứng dụng của hiện tượng
siêu dẫn trong thực tế
Nội dung:
- Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp
- Hiện tượng siêu dẫn
- Ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn trong đời sống
Học sinh tự hình thành kiến thức điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp, hiện tượngsiêu dẫn và ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn trong đời sống, hoàn thành nội dung kiến thức
có liên quan về điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp, hiện tượng siêu dẫn và ứng dụng củahiện tượng siêu dẫn trong đời sốngqua các câu hỏi sau:
+ Khi nhiệt độ giảm điện trở của kim loại thay đổi như thế nào?
+ Nghiên cứu bảng nhiệt độ tới hạn của một số chất siêu dẫn nhận xét điện trở củacác chất đó khi nhiệt độ giảm tới nhiệt độ tới hạn?
+ Vì sao dòng điện chạy trong cuộn dây siêu dẫn không có nguồn điện lại có thể duytrì lâu dài? Có thể dùng dòng ấy làm động cơ chạy mãi được không?
+ Nêu một số ứng dụng của chất siêu dẫn trong đời sống
Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh trong phần này là giáo viên giaonhiệm vụ cho học sinh, yêu cầu học sinh vận dụng giải thích Qua đó, học sinh tự liên hệnêu được ví dụ về những kĩ thuật ứng dụng hiện tượng siêu dẫn Dưới sự nhận xét của giáoviên, học sinh lĩnh hội được các kiến thức vật liệu siêu dẫn sử dụng trong đời sống
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc 1 số tài liệu về điện trở của kim loại ở nhiệt
độ thấp, các nghiên cứu khoa học về chất siêu dẫn, hướng dẫn các em đọc thêm SGK thực
Trang 25hiện nhiệm vụ học tập HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến củamình.
Phân nhóm học tập, GV yêu cầu các em giải thích hiện tượng và ghi vào phiếu họctập HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi phiếu học tập ý kiến của mình Sau
đó nêu ý kiến của mình
GV cho các em thảo luận, trình bày giải thích của nhóm Trong quá trình HS trả lời,
GV thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ, nêu những ứng dụng liên quan
GV yêu cầu các em nêu một số ứng dụng chất siêu dẫn trong kĩ thuật
GV tổng kết và nêu thêm ví dụ những hiện tượng HS chưa ghi
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
a) Mục tiêu hoạt động: Nêu được hiện tượng nhiệt điện và ứng dụng của hiện tượng
nhiệt điện trong thực tế
Nội dung:
- Hiện tượng nhiệt điện: cấu tạo cặp nhiệt điện, biểu thức tính suất điện động nhiệtđiện
- Ứng dụng của hiện tượng nhiệt điện trong đời sống
Học sinh tự hình thành kiến thức hiện tượng nhiệt điện và ứng dụng của hiện tượngnhiệt điện trong đời sống , hoàn thành nội dung kiến thức có liên quan về hiện tượng nhiệtđiện và ứng dụng của hiện tượng nhiệt điện trong đời sốngqua các câu hỏi sau:
+ Cấu tạo cặp nhiệt điện?
+ Khi nhiệt độ giữa hai đầu mối hàn khác nhau thì có hiện tượng gì xảy ra? Giảithích?
+ Biểu thức tính suất điện động nhiệt điện
+ Nêu một số ứng dụng của hiện tượng nhiệt điện trong đời sống
Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh trong phần này là giáo viên giaonhiệm vụ cho học sinh, yêu cầu học sinh vận dụng giải thích Qua đó, học sinh tự liên hệnêu được ví dụ về những ứng dụng hiện tượng nhiệt điện trong đời sống Dưới sự nhận xétcủa giáo viên, học sinh lĩnh hội được các ứng dụng hiện tượng nhiệt điện trong đời sống
Trang 26b) Gợi ý tổ chức hoạt động
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc 1 số tài liệu về hiện tượng nhiệt điện vàứng dụng của hiện tượng nhiệt điện trong đời sống, hướng dẫn các em đọc thêm SGK thựchiện nhiệm vụ học tập HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến củamình
Phân nhóm học tập, GV yêu cầu các em giải thích hiện tượng và ghi vào phiếu họctập HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi phiếu học tập ý kiến của mình Sau
đó nêu ý kiến của mình
GV cho các em thảo luận, trình bày giải thích của nhóm Trong quá trình HS trả lời,
GV thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ, nêu những ứng dụng liên quan
GV yêu cầu các em nêu một số ứng dụng hiện tượng nhiệt điện trong đời sống
GV tổng kết và nêu thêm ví dụ những hiện tượng HS chưa ghi
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
HS
+ Hiện tượng nhiệt điện: cấu tạo cặp nhiệt điện, nguyên lý hoạt động, biểu thức tínhsuất điện động nhiệt điện
+ Một số ứng dụng của hiện tượng nhiệt điện
Hoạt động 6: Hệ thống hóa kiến thức và hệ thống bài tập thực tiễn để kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực được sử dụng trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá của chủ đề“ Dòng điện trong kim loại”
a Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh vẽ được sơ đồ tư duy của nội dung kiến thức trong chủ đề
- Học sinh biết cách làm một số dạng bài tập đơn giản về dòng điện trong kim loại,điện trở, cặp nhiệt điện
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng thực tiễn liên quan đến chủ đề “ Dòngđiện trong kim loại” và giải được các bài tập thực tiễn
b Tổ chức hoạt động:
* Giáo viên hệ thống hóa kiến thức
* Trình chiếu trên slide bài tập trắc nghiệm ở mức độ nhận biết để hs nắm được kiến thức lí
Trang 27C Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
D Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
Câu hỏi 2: Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:
A Tăng khi nhiệt độ giảm.
B Tăng khi nhiệt độ tăng.
C Không đổi theo nhiệt độ.
D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.
Câu hỏi 3: Hiện tượng siêu dẫn là:
A Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm độtngột đến giá trị bằng không
B Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng độtngột đến giá trị khác không
C Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngộtđến giá trị bằng không
D Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm độtngột đến giá trị bằng không
Câu hỏi 4: Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:
A. R= ρ
l
s B R=R0(1+α t ) C R=R0(1+α.t) D ρ= ρ0[1+α (t−t0) ]
Câu hỏi 5: Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:
A các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường
B các electron tự do ngược chiều điện trường.
C các ion, electron trong điện trường
D các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
Câu hỏi 6: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của:
A Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
B Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
C Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
D Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các
electron
Câu hỏi 7: Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau:
Trang 28A luôn luôn có sự khuếch tán của các electron tự do và các ion dương qua lại lớp tiếp
xúc
B luôn luôn có sự khuếch tán của các hạt mang điện tự do qua lại lớp tiếp xúc.
C các electron tự do chỉ khuếch tán từ kim loại có mật độ electron tự do lớn sang kim loại
có mật độ electron tự do bé hơn
D Không có sự khuếch tán của các hạt mang điện qua lại lớp tiếp xúc nếu hai kim loại
giống hệt nhau
Câu hỏi 8: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm phụ
thuộc vào điều kiện nào sau đây:
A Dòng điện qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn
B Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần
C Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần
D Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi.
Câu hỏi 9: Hiện tượng được mô tả ở hình bên là hiện tượng gì
A Hiện tượng siêu dẫn.
B Hiện tượng nhiệt điện.
C Hiện tượng dương cực tan.
D Hiện tượng nhiệt phân.
Câu hỏi 10: Hình bên là một Nhiệt kế nhiệt điện, nguyên lý đonhiệt độ của nhiệt kế nhiệt điện dựa trên:
A sự xuất hiện của nhiệt độ ở hai đầu mối hàn của cặp nhiệtđiện
B.sự xuất hiện suất nhiệt điện động trong mạch khi có độchênh lệch nhiệt độ giữa các đầu nối
C sự xuất hiện suất nhiệt điện động trong mạch khi nhiệt
độ hai đầu mối hàn nhỏ
D sự xuất hiện suất nhiệt điện động trong mạch
khi nhiệt độ hai đầu mối hàn lớn
Câu hỏi 11: Pin nhiệt điện biến đổi trực tiếp
A quang năng thành điện năng.
B cơ năng thành điện năng.
C hóa năng thành điện năng.
Trang 29D nhiệt năng thành điện năng.
Câu hỏi 12: Pin nhiệt điện gồm có hai dây kim loại
A cùng bản chất hàn hai đầu với nhau và hai đầu mối hàn được giữ ở hai nhiệt độ khác
nhau
B khác bản chất hàn một đầu với nhau và đầu mối hàn được nung nóng hoặc làm lạnh.
C khác bản chất hàn hai đầu với nhau và hai đầu mối hàn được giữ ở hai nhiệt độ khác
nhau
D cùng bản chất hàn một đầu với nhau và đầu mối hàn được nung nóng hoặc làm lạnh Câu hỏi 13: Hình bên là mô hình một Máy quạt lạnh mini hoạt động dựa trên
A hiệu ứng nhiệt điện
B hiện tượng mao dẫn
C hiện tượng điện phân
D hiện tượng siêu dẫn
Câu hỏi 14: Hình bên là Cảm biến
nhiệt độ RTD Cảm biến nhiệt hoạt động dựa trên
nguyên lý nào?
A.điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng.
B điện trở của kim loại giảm khi nhiệt độ tăng.
C điện trở của kim loại không phụ thuộc vào
nhiệt độ
D điện trở của kim loại tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Câu hỏi 15: Nồi cơm điện là ứng dụng dựa trên tác dụng
gì của dòng điện trong kim loại?
A tác dụng từ B tác dụng quang.
C tác dụng hóa học D tác dụng nhiệt.
Câu hỏi 16: Máy gia tốc hạt bằng chất siêu dẫn nhiệt độcao hoạt động dựa trên
A hiện tượng siêu dẫn.
B hiện tượng nhiệt điện.
C hiện tượng điện phân.
D hiện tượng nhiệt phân.
Máy gia tốc hạt bằng chất siêu dẫn
Trang 30Câu hỏi 17: Tàu chạy trên đệm từ là mộtứng dụng của hiện tượng
A hiện tượng quang điện.
B hiện tượng nhiệt điện.
C hiện tượng siêu dẫn.
D hiện tượng điện phân Mô hình tàu chạy trên đệm từ Tàu hỏa siêu tốcMALEGV
( MRI ) là thiết bị dùng trong Y học để
C nam châm hình chữ U để tạo ra từ trường nhỏ.
D nam châm siêu dẫn để có một từ trường đủ mạnh.
* GV giao bài tập về nhà cho học sinh: Hs làm bài cá nhân phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trình bày phương pháp giải và lời giải của các dạng bài tập sau:
DẠNG 1:
Bài 1.1: Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm Điện
trở suất nicrom ρ = 110.10-8Ωm Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiểu dài bao nhiêu? ĐS:11,4m
Bài 1.2: a,Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 500C Điện trở của sợi dây đó ở
1000C là bao nhiêu biết α = 0,004K-1 ĐS: 86Ω
b,Một bóng đèn ở 270C có điện trở 45Ω, ở 21230C có điện trở 360Ω Tính hệ sốnhiệt điện trở của dây tóc bóng đèn ĐS 0,0037K-1
Bài 1.3: a, Một dây kim loại dài 1m, đường kính 1mm, có điện trở 0,4Ω Tính điện trở của
một dây cùng chất đường kính 0,4mm khi dây này có điện trở 125Ω ĐS: 5m
b, Một dây kim loại dài 1m, tiết diện 1,5mm2 có điện trở 0,3Ω Tính điện trở củamột dây cùng chất dài 4m, tiết diện 0,5mm2 ĐS: 0,4Ω
DẠNG 2:
Máy chụp ảnh cộng hưởng từ MRI
Trang 312 2,236m(10-4 kg)
Q(C) O
Bài 2.1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất nhiệt điện động vàohiệu nhiệt độ giữa hai
mối hàn của cặp nhiệt điện sắt – constantan như hình vẽ Hệ số nhiệtđiện động của cặp này
là bao nhiêu? ĐS: 52µV/K
Bài 2.2: Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện 65µV/K đặt trong không khí ở
200C, còn mối kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C Suất nhiệt điện của cặp này là baonhiêu? ĐS: 13,78mV
Bài 2.3: Khi nhúng một đầu của cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan, đầu kia vào nước
đang sôi thì suất nhiệt điện của cặp là 0,860mV Hệ số nhiệt điện động của cặp này là baonhiêu? ĐS: 8,6 µV/K
Bài 2.4: Nối cặp nhiệt điện đồng – constantan với milivôn kế để đo suất nhiệt điện động
trong cặp Một đầu mối hàn nhúng vào nước đá đang tan, đầu kia giữ ở nhiệt độ t0C khi đómilivôn kế chỉ 4,25mV, biết hệ số nhiệt điện động của cặp này là 42,5µV/K Tìm t.ĐS:
1000C
Bài 2.5: Dùng một cặp nhiệt điện sắt – Niken có hệ số nhiệt điện động là 32,4µV/K có điện
trở trong r = 1Ω làm nguồn điện nối với điện trở R = 19Ω thành mạch kín Nhúng một đầuvào nước đá đang tan, đầu kia vào hơi nước đang sôi Tính cường độ dòng điện qua điện trở
R ĐS: 0,162A
* Buổi học tiếp theo:
- GV cho đại diện hs báo cáo kết quả (chiếu trên máy chiếu vật thể)
- Giáo viên chuẩn hóa cách làm đúng
- Hs chữa bài vào vở
- GV chốt các dạng bài tập cơ bản và phương phá làm trên slide