1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10
Trường học Trường Đại học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 856,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. PHẦN MỞ ĐẦU (3)
    • 1. Lý do chọn đề tài (3)
    • 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu (4)
    • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (4)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (4)
    • 5. Đóng góp mới của đề tài (5)
  • II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (6)
    • 1. Cơ sở lý luận (6)
    • 2. Cơ sở thực tiễn, Thực trạng của vắn đề nghiên cứu (10)
    • 3. Giải pháp thực hiện (13)
    • 4. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học lớp 10 (13)
  • III. HIỆU QUẢ VÀ BÀN LUẬN (28)
  • IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (30)
    • 1. Kết luận (30)
    • 2. Kiến nghị (31)
  • Tài liệu tham khảo (32)

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Hoá học là một khoa học vừa mang tính lý thuyết vừa mang tính thực nghiệm; thông qua hoạt động thực hành và thí nghiệm, học sinh nắm chắc và hiểu sâu lý thuyết, đồng thời khơi dậy niềm say mê, tìm tòi và sáng tạo Thực hành là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp việc học Hoá học trở nên có ý nghĩa và hiệu quả hơn Do đó, thực hành nâng cao hiệu quả dạy học Hoá học, đặc biệt trong việc phát triển năng lực và các kỹ năng mềm như tính khéo léo, tính cẩn thận, tư duy khoa học và ý thức an toàn trong phòng thí nghiệm.

Hiện nay, bài tập Hóa học trắc nghiệm khách quan đang phát triển mạnh và chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ những lợi ích nổi bật: ngăn chặn học lệch và học tủ, hạn chế gian lận thi cử, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và ngăn chặn thói quen học vẹt mà không nắm vững kiến thức.

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và giúp người học làm quen nhiều hơn với thực nghiệm là chiến lược chủ đạo để nâng cao hiệu quả giáo dục Khi người học được tham gia trực tiếp vào quá trình học tập và trải nghiệm thực tế, kỹ năng tư duy phản biện, tự học và tự chủ sẽ được phát triển mạnh mẽ Vì vậy, việc cho người học tiếp xúc với các loại bài tập trắc nghiệm thực hành đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm tra kiến thức, củng cố kiến thức và rèn luyện khả năng ứng dụng vào thực tế Những bài tập này giúp kết nối lý thuyết với thực hành, thúc đẩy người học tự khám phá, giải quyết vấn đề và nâng cao kết quả học tập Do đó, giáo viên cần tích hợp đa dạng bài tập trắc nghiệm thực hành vào chương trình giảng dạy để tối ưu hóa quá trình học và tăng cường sự chủ động của người học.

Hiện nay, các nguồn câu hỏi trắc nghiệm về thực hành hóa học rất hiếm, chỉ đề cập rải rác và mang tính phân tán, thiếu tính hệ thống cũng như thiếu chủ đích rõ ràng, chủ yếu vẫn là câu hỏi về lý thuyết liên quan tới thực hành Đặc biệt, số lượng câu hỏi trắc nghiệm về thực hành bằng hình ảnh còn rất ít.

Câu hỏi trắc nghiệm về thực hành hóa học bằng hình ảnh giúp người học tiếp cận gần nhất với thực hành thí nghiệm và dễ dàng hình dung cách bố trí thí nghiệm cũng như các kỹ năng thực hành Nhờ hình ảnh minh họa sinh động, người học có thể hình dung quy trình thí nghiệm, nhận biết các bước chuẩn bị và an toàn, từ đó nâng cao hiệu quả ôn tập và rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học một cách trực quan.

Câu hỏi trắc nghiệm thực hành bằng hình ảnh vừa giúp người học tiếp cận gần nhất với thực hành thí nghiệm, vừa là tư liệu để khám phá và rèn luyện kỹ năng thực hành Đồng thời, nó đóng vai trò là nguồn dữ liệu để xây dựng đề kiểm tra các nội dung đặc trưng riêng của thực hành—những yếu tố chỉ có thể thể hiện qua hình ảnh về bố trí thí nghiệm và thao tác thực hành Vì vậy, câu hỏi trắc nghiệm thực hành hóa bằng hình ảnh rất phù hợp với đặc trưng của nội dung thực hành hóa học và hỗ trợ quá trình học tập, ôn luyện, cũng như đánh giá năng lực thực hành của học viên.

Vì vậy, việc bổ sung và xây dựng có hệ thống loại bài tập trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh là cần thiết hiện nay để nâng cao hiệu quả đánh giá và đổi mới phương pháp giảng dạy Bài tập trắc nghiệm bằng hình ảnh tăng tính trực quan, hỗ trợ người học nhận diện và khắc sâu kiến thức một cách sinh động Đầu tư xây dựng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan dựa trên hình ảnh sẽ mang lại lợi ích lớn cho quá trình học tập, đồng thời đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và thu hút người học ở nhiều mô hình đào tạo khác nhau.

Do những lý do được trình bày ở trên, tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học 10” nhằm tăng tính khách quan của đánh giá thực hành và liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và hình ảnh minh họa Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan này sẽ sử dụng các hình ảnh minh họa cụ thể về các phản ứng halogen hóa, giúp học sinh nhận diện cấu trúc, điều kiện và kết quả của từng phản ứng một cách trực quan và dễ nhớ Việc tích hợp thực hành bằng hình ảnh vào chương halogen hóa học 10 giúp nâng cao hiệu quả học tập, cải thiện khả năng ghi nhớ và vận dụng kiến thức, đồng thời giảm tải công tác chấm bài cho giáo viên bằng cách tự động hóa quá trình đánh giá Đối với mục tiêu SEO, bài viết tập trung tối ưu các từ khóa như hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, thực hành bằng hình ảnh, chương halogen hóa học 10 và đánh giá thực hành hóa học để tăng khả năng xuất hiện trên các công cụ tìm kiếm.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Chúng tôi tuyển chọn và xây dựng một số bài tập trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh nhằm bổ sung hệ thống bài tập hiện có và tăng tính trực quan cho chương trình hóa học phổ thông Những bài tập này đóng vai trò là công cụ đổi mới phương pháp dạy học, giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn và ghi nhớ lâu hơn Việc lồng ghép hình ảnh vào bài tập trắc nghiệm kích thích tư duy phản biện, tăng cường khả năng nhận diện khái niệm và liên hệ giữa các hiện tượng hóa học Nhờ đó, chất lượng dạy học hóa học phổ thông được nâng cao với hệ thống bài tập phong phú, linh hoạt và hiệu quả hơn, phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện đại và tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Bài tập hóa học phổ thông

Bài tập trắc nghiệm thực hành hóa bằng hình ảnh trong phạm vi nội dung thực hành và thí nghiệm nằm trong chương “nhóm halogen” hóa học lớp 10 THPT.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích hệ thống tài liệu lý thuyết liên quan đến đề tài:

Nghiên cứu lý thuyết trong sách giáo khoa và chuẩn kiến thức kĩ năng do

Bộ giáo dục ban hành.

Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các sách, nguồn tư liệu từ internet có liên quan đến đề tài.

Phương pháp điều tra cơ bản:

Tìm hiểu hứng thú của học sinh khi học môn hóa học

Trao đổi trực tiếp với học sinh về khả năng tiếp thu để có phương án trình bày dễ hiểu phù hợp

Phương pháp thực nghiệm sư phạm tập trung vào đưa hệ thống bài tập trắc nghiệm thực hành bằng hình ảnh vào toàn bộ chu trình giảng dạy và học tập, từ chuẩn bị thực hành làm thí nghiệm đến tìm hiểu thực hành thí nghiệm và kiểm tra đánh giá sau khi thực hành Việc lồng ghép bài tập trắc nghiệm thực hành bằng hình ảnh giúp sinh viên nắm vững quy trình thí nghiệm, tăng cường sự hình dung và kỹ năng thực hành trong phòng thí nghiệm Hệ thống bài tập này còn được đưa vào bài kiểm tra đánh giá định kỳ nhằm đo lường kết quả học tập, đánh giá năng lực thực nghiệm và cải thiện chất lượng đào tạo thực nghiệm sư phạm.

So sánh kết quả học tập, hứng thú môn học giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Thu thập ý kiến phản hồi của học sinh, của đồng nghiệp, rút kinh nghiệm chỉnh sửa bổ sung.

Đóng góp mới của đề tài

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh về thực hành và thí nghiệm hóa học trong chương “nhóm halogen” của Hóa học 10 là nguồn câu hỏi hữu ích để học sinh chuẩn bị thí nghiệm thực hành, khám phá các thao tác thí nghiệm và đồng thời phục vụ cho đánh giá, kiểm tra kiến thức Các câu hỏi được minh họa bằng hình ảnh giúp hình thành kỹ năng quan sát và nhận diện hiện tượng thí nghiệm, đặc biệt liên quan đến nhóm halogen Nội dung thực hành thí nghiệm chiếm phần lớn nội dung hóa học phổ thông nên hệ thống câu hỏi tập trung vào các phương pháp thực hành, an toàn thí nghiệm và kết quả quan sát, nhằm tăng hiệu quả học tập và chuẩn bị cho các bài thi.

Thông qua các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh về thực hành hóa học, học sinh được rèn luyện cả kiến thức và kỹ năng thực hành mà không cần trực tiếp làm thí nghiệm Những bài tập này giúp phát triển tư duy quan sát, phân tích hiện tượng và nhận diện quy trình hóa học thông qua hình ảnh, từ đó củng cố kiến thức lý thuyết và kỹ năng thí nghiệm an toàn Việc tiếp cận thực hành dưới dạng hình ảnh cho phép học sinh ứng dụng lý thuyết vào thực tế, nâng cao khả năng đưa ra kết luận và quyết định đúng đắn ngay khi không có thiết bị lab đầy đủ Đồng thời, hình thức trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh tăng tính tương tác, đánh giá khách quan và theo dõi tiến bộ của người học qua mỗi bài tập.

Việc hình thành hệ thống câu hỏi trắc nghiệm thực hành bằng hình ảnh là bước đột phá trong giảng dạy và học thực hành, đồng thời trở thành tư liệu quan trọng để kiểm tra đánh giá nội dung thực hành thí nghiệm nói riêng và đánh giá định kỳ môn hóa học nói chung Hệ thống này giúp trực quan hóa các kỹ năng thao tác, phương pháp thực hành và kết quả thí nghiệm, chuẩn hóa quy trình đánh giá và nâng cao tính khách quan, tin cậy của bài kiểm tra Nhờ đó, nó tăng cường chất lượng giảng dạy, tối ưu hóa quá trình học tập và phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo, đặc biệt trong giáo dục hóa học và thực hành thí nghiệm.

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm bằng hình ảnh về thực hành thí nghiệm hóa học được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học hóa học nói chung và nâng cao hiệu quả dạy và học thực hành nói riêng Việc sử dụng hình ảnh minh họa trong mỗi câu hỏi giúp học sinh nhận diện hiện tượng, quy trình và kết quả thí nghiệm một cách trực quan, từ đó tăng khả năng ghi nhớ kiến thức và kỹ năng thực hành Công cụ này cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập bằng cách cung cấp phản hồi nhanh, bài tập tương tác và đánh giá khách quan, giúp giáo viên theo dõi tiến bộ của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy Thêm vào đó, hệ thống còn kích thích sự hứng thú, tăng cường tập trung và phát triển tư duy phân tích trong quá trình học hóa học, đặc biệt ở các hoạt động thực nghiệm.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

a) Khái niệm, phân loại, ý nghĩa bài tập hóa học

Khái niệm bài tập Hoá học

“Bài tập là một nhiệm vụ mà người giải cần phải thực hiện Trong đó có dữ kiện và yêu cầu cần tìm”

Trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo ở phổ thông hiện nay, thuật ngữ "bài tập" được hiểu là tập hợp các câu hỏi và bài toán nhằm giúp học sinh vừa nắm vững kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng thông qua trả lời miệng hoặc trả lời viết, đôi khi kèm theo thực nghiệm Bài tập đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực hành, cho phép học sinh áp dụng những gì đã học để đi tới kết luận và phát triển năng lực tư duy Khi được thiết kế một cách phù hợp, bài tập không chỉ củng cố kiến thức mà còn nuôi dưỡng khả năng giải quyết vấn đề, kỹ năng trình bày kết quả và thói quen học tập tích cực của học sinh.

Về mặt lý thuyết dạy học, tận dụng tối đa tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình giảng dạy đòi hỏi thầy cô áp dụng và hiểu bài tập theo quan điểm hệ thống và lý thuyết hoạt động Bài tập chỉ thật sự trở thành bài tập khi nó được xem là đối tượng hoạt động của chủ thể, khi có một người chọn nó làm mục tiêu giải và khao khát giải quyết, tức là có một người giải Vì vậy, bài tập và người học hình thành một mối quan hệ khăng khít, tạo thành một hệ thống thống nhất và gắn kết chặt chẽ với nhau, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học và phát huy tối đa tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình giảng dạy.

Bài tập không chỉ cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức vững chắc mà còn khơi dậy niềm vui khám phá và nhận thức về kết quả của quá trình nghiên cứu, giúp các em cảm nhận ý nghĩa của sự tìm tòi khi tìm ra lời giải.

Phân loại bài tập hóa học

Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau:

- Dựa vào mức độ kiến thức: (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao).

- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh: (lý thuyết, thực nghiệm)

- Dựa vào mục đích dạy học: (nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra)

- Dựa vào cách tiến hành trả lời: (trắc nghiệm khách quan, tự luận)

- Dựa vào đặc điểm bài tập:Bài tập định tính, bài tập định lượng.

Vai trò, ý nghĩa của bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT

Trong quá trình dạy học bộ môn Hóa học ở trường phổ thông, bài thực hành hóa học (BTHH) đóng vai trò hết sức quan trọng để thực hiện tốt mục tiêu đào tạo; nó vừa là mục đích, vừa là nội dung và vừa là phương pháp dạy học có hiệu quả cao BTHH không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng thực nghiệm, phân tích kết quả và tư duy khoa học thông qua thí nghiệm Nhờ bài thực hành hóa học, quá trình học tập trở nên sinh động, có tính ứng dụng và tăng cường khả năng tự học, đồng thời hình thành ý thức an toàn trong phòng thí nghiệm Ý nghĩa và tác dụng của BTHH được thể hiện rõ qua các vai trò như liên kết chặt chẽ lý thuyết với thực hành, kích thích hứng thú học tập và nâng cao chất lượng giáo dục hóa học ở cấp phổ thông Vì vậy, BTHH đóng vai trò cốt lõi trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo và là nội dung cùng với phương pháp dạy học mang lại hiệu quả cao, mà giáo viên cần tích cực tổ chức và đổi mới.

- Làm chính xác hoá các khái niệm hoá học, củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn

- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất

Rèn luyện các kỹ năng hoá học, đặc biệt là tính toán theo công thức hoá học và cân bằng phương trình hoá học (PTHH), giúp học sinh nắm vững quy luật và ứng dụng chúng một cách chính xác Khi bài tập là các bài tập thực nghiệm, học sinh được rèn luyện kỹ năng thực hành và thao tác thí nghiệm một cách có hệ thống, từ đó nâng cao năng lực tư duy thực nghiệm Những nỗ lực này góp phần vào giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh, xây dựng nền tảng kiến thức và kỹ năng cần thiết để học tập và ứng dụng hoá học một cách sáng tạo và hiệu quả.

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường.

- Giáo dục đạo đức, tác phong: rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và phong cách làm việc khoa học Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

Phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, sáng tạo.

Rèn luyện đức tính kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học là nền tảng cho quá trình học tập và thực nghiệm Bài tập thực nghiệm không chỉ giúp nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện văn hóa lao động: làm việc có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp và sạch sẽ Bởi vậy, thực hành hóa học đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, giúp học sinh nhận ra tầm quan trọng của tính kỷ luật an toàn, sự nghiêm túc trong thao tác và ý thức trách nhiệm khi tiến hành các thí nghiệm, từ đó phát triển tư duy khoa học và kỹ năng làm việc trong môi trường hóa học.

Hoá học là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy trong dạy học hiện nay việc sử dụng thí nghiệm ngày càng phổ biến và thể hiện hiệu quả rõ nét, chiếm hầu hết nội dung giảng dạy Việc tích hợp thí nghiệm giúp học sinh tiếp cận trực quan các hiện tượng hóa học, phát triển tư duy phản biện và ghi nhớ kiến thức lâu dài Dạy học hiện đại chú trọng tận dụng thí nghiệm ở mọi cấp độ từ cơ bản đến nâng cao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và sự hứng thú của người học.

+ Hình thành khái niệm, lí thuyết mới (chất xúc tác, sự điện li, chất điện li, sự đông tụ protein,…)

+ Nghiên cứu hoặc kiểm chứng tính chất hoá học của chất cụ thể

(halogen, oxi - lưu huỳnh, nitơ - photpho, cacbon - silic, ancol, andehit, axit cacboxylic, este,…)

Ôn tập, củng cố và kiểm tra kiến thức thông qua thí nghiệm hoá học là phương pháp hiệu quả để nắm vững các khái niệm và kỹ năng thực hành Thông qua các bài tập thực nghiệm về phân biệt chất cho trước, người học được luyện tập kỹ thuật nhận diện chất bằng các phản ứng định tính và quan sát hiện tượng; đồng thời, các bài tập về điều chế chất giúp rèn luyện quy trình từ xác định nguyên liệu, tối ưu điều kiện phản ứng đến thu nhận sản phẩm và phân tích kết quả Việc thực hành thí nghiệm còn tăng cường khả năng ghi nhận dữ liệu, phân tích kết quả và rút ra giải thích khoa học, từ đó nâng cao năng lực suy luận và tự tin làm việc trong môi trường phòng thí nghiệm Tóm lại, nội dung ôn tập kết hợp củng cố lý thuyết với thí nghiệm hoá học nhằm nâng cao năng lực nhận diện chất, điều chế chất và kiểm tra kiến thức, phục vụ cho kỳ thi và ứng dụng trong nghiên cứu khoa học.

+ Rèn kĩ năng thực hành hoá học (lấy các chất, cân, đong hoá chất, lắp ráp dụng cụ, hoà tan chất, đun nóng chất, …)

+ Thông qua thực hành thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng tính chất đã học.

- Đặc trưng của phương pháp thực hành thí nghiệm là:

Trong quá trình học tập, học sinh được khuyến khích suy nghĩ và làm việc nhiều hơn để phát triển năng lực tư duy Học sinh cùng nhau thảo luận theo định hướng của giáo viên nhằm phát triển năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Thông qua thí nghiệm, học sinh chủ động tìm tòi, phát hiện và giải quyết nhiệm vụ nhận thức; từ đó vận dụng linh hoạt và sáng tạo các kiến thức, kỹ năng, phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

Dựa vào các tình huống thực tế khi tiến hành thí nghiệm, học sinh dần nắm được cách xử lý sự cố một cách bình tĩnh nhưng quyết đoán và nhanh chóng, từ đó nâng cao an toàn và hiệu quả cho buổi thực hành trong phòng thí nghiệm.

- Thí nghiệm thực hành rất phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh.

Phương pháp dạy học dựa trên thí nghiệm giúp học sinh tăng hăng say và hứng thú với môn học, khuyến khích các em tham gia tích cực vào các hoạt động tìm tòi, khám phá; đồng thời thí nghiệm rèn luyện tính cẩn thận, sự cần cù và kiên trì, góp phần hình thành thói quen tiết kiệm trong quá trình học tập; nhờ đó học sinh phát triển toàn diện, từ kiến thức đến phẩm chất, hình thành và phát triển nhân cách vững vàng cho tương lai.

Giáo viên tổ chức thí nghiệm thực hành trong quá trình dạy học là một phương pháp hiệu quả giúp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà Việc triển khai các thí nghiệm một cách có hệ thống giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan, từ đó giảm dần tỉ lệ học sinh yếu kém Khi được thiết kế phù hợp với từng cấp độ và chương trình, các thí nghiệm thúc đẩy tư duy và kỹ năng thực hành, từ đó nâng cao kết quả học tập chung Do đó, áp dụng thí nghiệm thực hành vào giảng dạy sẽ từng bước làm tăng chất lượng phổ thông và đảm bảo tiến bộ đồng đều cho toàn trường.

Như vậy, thông qua thí nghiệm hóa học, những kiến thức lý thuyết về hóa học được hiện thực hóa và cụ thể hơn trong thực tế phòng thí nghiệm Thí nghiệm hóa học được sử dụng theo nhiều phương thức khác nhau để giúp học sinh thu thập và xử lý thông tin, từ đó hình thành kiến thức nền tảng, kỹ năng và năng lực tư duy khoa học Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, hình ảnh và minh họa đóng vai trò quan trọng trong các tài liệu và đề thi trắc nghiệm khách quan về thực hành hóa học Ưu điểm của hình ảnh đối với trắc nghiệm khách quan về thực hành hóa học là tăng khả năng nhận diện hiện tượng và quy trình, chuẩn hóa quá trình quan sát và đánh giá, đồng thời nâng cao tính khách quan và hiệu quả đánh giá năng lực của học sinh.

Hình ảnh có thể phản ánh trực quan nhất, ngắn gọn nhất và đầy đủ nhất phương pháp bố trí thí nghiệm, vì thực tế nhiều phương pháp bố trí thí nghiệm không thể mô tả bằng văn bản; do đó hình ảnh là công cụ học tập quan trọng giúp người học nắm bắt nhanh quy trình và an toàn khi làm thí nghiệm Trong phần d, bài viết giới thiệu một số kỹ năng thực hành hóa học thiết yếu nhằm nâng cao hiệu quả và sự tự tin khi tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Cơ sở thực tiễn, Thực trạng của vắn đề nghiên cứu

Thực hành hóa học là nội dung kích thích sự hứng thú và mong muốn khám phá của học sinh, đồng thời đóng vai trò chủ đạo trong việc truyền cảm hứng và nuôi dưỡng đam mê môn hóa học Thông qua hoạt động thực hành, học sinh được trải nghiệm và hiểu sâu các khái niệm, từ đó phát triển tư duy khoa học một cách trực quan và sinh động Chính nhờ thực hành mà động lực học tập được tăng cường, lan tỏa sự say mê và tình yêu với môn hóa học Vì vậy, chương trình giáo dục hóa học nên chú trọng thiết kế các hoạt động thực hành đa dạng, an toàn và có tính ứng dụng cao nhằm tối ưu hóa hiệu quả học tập và khơi gợi niềm đam mê của học sinh.

Trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, việc kiểm tra và đánh giá kiến thức cùng kĩ năng thực hành luôn được chú trọng Trong các kỳ thi học sinh giỏi, phần thi thực hành riêng đã được thiết kế nhằm đánh giá sâu hơn năng lực vận dụng thực tế Khi xây dựng ma trận đề kiểm tra, nhiều đơn vị giáo dục đã quy định tỉ lệ nhất định của câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung thực hành, bảo đảm đánh giá toàn diện và phù hợp với yêu cầu của môn hóa học.

Ngay cả những học sinh có học lực yếu và ý thức học tập chưa cao nói chung cũng bị cuốn hút, phấn khích và tò mò khi tham gia thực hành hóa học Vì vậy, câu hỏi thực hành bằng hình ảnh là một cầu nối chứa đựng lý thuyết hóa học, đưa học sinh đến gần với thực hành nhất có thể, liên kết chặt chẽ giữa học lý thuyết và thực hành và gắn liền với thực tế cuộc sống.

Hiện nay, nguồn câu hỏi trắc nghiệm về thực hành hóa học vẫn thiếu tính hệ thống và có chủ đích rõ ràng; các câu hỏi được rải rác, phân tán và chủ yếu tập trung vào lý thuyết liên quan tới thực hành, ít bài tập thực hành mang tính ứng dụng Đặc biệt, các câu hỏi trắc nghiệm về thực hành bằng hình ảnh còn rất hiếm, gây khó khăn cho quá trình ôn luyện và đánh giá kỹ năng thực hành của người học.

Câu hỏi trắc nghiệm về thực hành hóa học bằng hình ảnh giúp người học tiếp cận gần nhất với thực hành thí nghiệm và nắm vững quy trình cùng các nguyên tắc an toàn trong phòng thí nghiệm Nhờ các hình ảnh minh họa, người học dễ dàng hình dung cách bố trí thí nghiệm, sắp xếp dụng cụ và trình tự thực hành, từ đó luyện tập và nâng cao các kỹ năng thực hành cần thiết để thực hiện thí nghiệm một cách hiệu quả.

Câu hỏi trắc nghiệm thực hành bằng hình ảnh giúp người học tiếp cận gần nhất với thực hành thí nghiệm, đồng thời là công cụ khám phá và rèn luyện các kỹ năng thực hành Nó cũng là tư liệu để xây dựng đề kiểm tra các nội dung đặc trưng riêng của thực hành, những nội dung có thể được thể hiện rõ nhất qua hình ảnh về bố trí thí nghiệm và thao tác thực hành Việc sử dụng hình ảnh làm cơ sở cho câu hỏi tăng tính trực quan, hỗ trợ ghi nhớ và đánh giá năng lực thực hành một cách toàn diện và hiệu quả.

Qua điều tra thực tế ở 4 lớp THPT, tỉ lệ học sinh không thích học môn hóa học được nhận định là tương đối cao Nội dung môn hóa học được cho là khó tiếp cận, khô khan và khó học đối với nhiều em Vì vậy, môn hóa học thường bị xem là môn phụ trong trường học, đòi hỏi giáo viên và nhà trường tìm biện pháp tăng tính hấp dẫn và cải thiện phương pháp giảng dạy để kết nối nội dung với thực tiễn.

Bảng 1: Một số kết quả khảo sát tâm lý học sinh với môn học hóa học

1 Số lượng học sinh tham gia khảo sát 38 42 39 41 160

2 Học sinh yêu thích môn hóa

3 Học sinh không yêu thích môn hóa

4 Học sinh yêu thích nội dung thực hành hóa

Qua bảng 1 cho thấy tỉ lệ học sinh yêu thích môn hóa tương đối thấp, tỉ lệ học sinh không yêu thích môn hóa tương đối cao, tuy nhiên ngược lại tỉ lệ học sinh yêu thích nội dung thực hành hóa lại rất cao, điều đó cho thấy ngay cả những học sinh không yêu thích môn hóa vẫn yêu thích nội dung thực hành hóa, bởi vì các em đều mong muốn được khám phá, được trải nghiệm, nội dung thực hành hóa là nội dung thu hút được sự chú ý của học sinh là nhân tố tạo hứng thú học tập trong học sinh.Điều đó cho thấy có thể xuất phát từ nội dung thực hành hóa kết hợp với kiểm tra và đánh giá nội dung thực hành có thể nâng cao hiệu quả dạy và học hóa học.

Qua tìm hiểu thực tế hơn 20 đầu sách giáo khoa và sách tham khảo nhận thấy câu hỏi trắc nghiệm khách quan về thực hành hóa rất ít, đặc biệt câu hỏi trắc nghiệm thực hành hóa thông qua hình ảnh rất hiếm Chỉ có tài liệu là sách tham khảo mới xuất bản khoảng vài năm gần đây có câu hỏi trắc nghiệm thực hành nhưng vẫn chủ yếu là câu hỏi về lý thuyết liên quan thực hành hiện nay có

Một số tài liệu ở dạng chuyên đề và sáng kiến kinh nghiệm được minh họa bằng hình ảnh trong các sách bài tập tham khảo và sách ôn luyện; tuy nhiên các câu hỏi chưa có tính hệ thống và mục tiêu chủ yếu là phục vụ cho thi cử.

Trước thực trạng hiện nay, cần có một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm thực hành hóa bằng hình ảnh nhằm nâng cao rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh Hệ thống này sẽ giúp xây dựng đề kiểm tra đánh giá chính xác và phù hợp, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo để học sinh chuẩn bị trước giờ thực hành Việc áp dụng câu hỏi trắc nghiệm có hình minh họa không chỉ tăng cường khả năng nhận diện và vận dụng kiến thức hóa học mà còn nâng cao hứng thú học tập môn Hóa học cho học sinh.

Giải pháp thực hiện

Để hoàn thiện đề tài này tôi tiến hành các biện pháp và các bước nghiên cứu như sau

Một:vạch ra các nội dung chính cần nghiên cứu, thực hiện, lập lập đề cương SKKN.

Hai: Thực hiện việc khảo sát điều tra hứng thú học tập của học sinh với môn hóa học trước khi áp dụng đề tài.

Ba: xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm thực hành bằng hình ảnh trong phạm vi các thí nghiệm, thực hành trong phạm vi chương halogen.

Bước thứ tư tập trung vào lên kế hoạch đưa các bài tập trắc nghiệm thực hành vào thực tế ở các khâu: học lý thuyết, chuẩn bị thực hành, trong giờ thực hành, kiểm tra đánh giá sau giờ thực hành và trong bài kiểm tra đánh giá chương halogen.

Năm: thực hiện việc khảo sát điều tra hứng thú học tập của học sinh với môn hóa học sau khi áp dụng đề tài.

Sáu : thu thập ý kiến góp ý của đồng nghiệp và của học sinh.

Bảy: hoàn chỉnh đề tài.

Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm thực hành bằng hình ảnh trong chương halogen hóa học lớp 10

a) Cấu trúc xây dựng hệ thống câu hỏi

1) Kĩ năng thực hiện an toàn và khoa học các nội qui, qui tắc thí nghiệm: Làm việc với các dụng cụ thủy tinh dễ vỡ, làm việc với các chất Hoá học độc hại, dễ cháy, dễ nổ, phát nhiệt

2) Kĩ năng sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản: đèn cồn, kẹp gỗ, giá sắt, ống nghiệm, ống đong, bình tam giác, phễu chiết

3) Kĩ năng làm việc với một số hóa chất thường gặp: chất rắn, lỏng, khí, axit, bazơ, muối

4) Kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản trong thực hành hóa học: Nghiền, trộn, hòa tan, đun nóng các chất trong ống nghiệm, chưng cất, kết tinh

5) Kĩ năng chuẩn bị thí nghiệm, bố trí đúng và hiểu vai trò của thành phần (dụng cụ, hóa chất) cấu thành thí nghiệm.

6) Kĩ năng quan sát thí nghiệm, nhận biết các hiện tượng, sự thay đổi nồng độ, màu sắc, mùi vị, âm thanh, phát sáng, tỏa nhiệt, tạo chất kết tủa, chất dễ bay hơi, chất khí

7) Kĩ năng giải thích các hiện tượng thí nghiệm dựa vào kiến thức lí thuyết, chứng minh bằng phản ứng hoá học nếu có, giải thích sự thành công hoặc không thành công của thí nghiệm, tìm nguyên nhân, giải pháp khắc phục b) Xây dựng hệ thống câu hỏi theo cấu trúc

Dựa vào cấu trúc hệ thống câu hỏi đã được vạch ra ở trên, chúng ta sẽ soạn câu hỏi theo từng nội dung cụ thể; tuy nhiên một câu hỏi có thể chứa hai hay nhiều nội dung nên không xếp câu hỏi theo cấu trúc nội dung riêng rẽ mà sẽ kết hợp các nội dung liên quan trong một câu hỏi để đảm bảo tính logic và hiệu quả cho bài viết.

Câu 1: Tên nhãn của lọ đựng hóa chất trong phòng thí nghiệm thường xuất hiện các biểu tượng và các nội dung cảnh báo:

1-Hóa chất độc hại chết người

3-Hóa chât chất dễ ăn mòn kim loại, ăn da và gây tổn thương mắt.

5- Hóa chất dễ tự bốc cháy

6-Hóa chất đựng trong lọ tối màu

Thứ tự ghép đôi các biểu tượng đúng với các nội dung cảnh báo của chúng là

Câu 2: Cách cho đinh sắt vào ống nghiệm khi thực hiện phản ứng là

Câu 3: Hình vẽ mô phỏng vị trí kẹp ống nghiệm trong thực hành hóa học là

Câu 4: Hình vẽ mô tả cách đưa ống nghiệm vào kẹp là

C Cách 3 đúng C Cả 3 cách đều đúng.

Câu 5: Lắp ống thủy tinh vào nút cao su có khoan lỗ có các mô tả dưới đây:

1-Sử dụng chất làm trơn như dầu ăn, xà phòng… bôi vào vị trí tiếp xúc giữa nút cao su và ống thủy tinh.

2-vừa lắp vừa xoay nhẹ nhàng nút cao su và ống thủy tinh.

3-dùng lửa hơ nóng ống thủy tinh rồi lắp

Trong quá trình lắp đặt ống thủy tinh, hãy quấn dẻ quanh tay để bảo vệ và phòng ngừa khi ống thủy tinh gãy có thể đâm vào tay Tuyệt đối không dùng axit để bôi vào chỗ tiếp xúc nhằm làm cho việc lắp dễ hơn, vì điều này có thể gây bỏng, ăn mòn và làm hỏng vật liệu Các mô tả tương tự khác trong hướng dẫn được xem là đúng và phù hợp với nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc với kính và ống thủy tinh.

Để thực hiện một phản ứng cần đun nóng trong phòng thí nghiệm, cần chọn dụng cụ thủy tinh có chất liệu chịu nhiệt phù hợp Dụng cụ bằng thủy tinh borosilicate (ví dụ Pyrex) hoặc thủy tinh thạch anh thường được ưu tiên nhờ khả năng chịu nhiệt và sốc nhiệt tốt, giúp hạn chế vỡ khi đun nóng ở nhiệt độ cao hoặc lên xuống nhiệt độ đột ngột Không nên dùng thủy tinh soda‑lime cho các ứng dụng đòi hỏi nhiệt độ cao Cần kiểm tra dụng cụ xem có nứt, khiếm khuyết hay vết trầy xước trước khi đun nóng, và sử dụng các phụ kiện kẹp, vòng giữ hoặc áo cách nhiệt để bảo vệ và phân bố nhiệt đều Lựa chọn hình dạng và thể tích phù hợp (bình cầu, bình cổ hẹp, ống nghiệm) tùy thuộc vào loại phản ứng, dung môi và phương pháp gia nhiệt được dùng.

A bình cầu đáy bằng B bình cầu đáy tròn.

C bình tam giác D lọ rộng miệng.

Trong câu hỏi liên quan đến phản ứng nhôm với iốt có nước xúc tác, khi phản ứng diễn ra mạnh và tỏa nhiều nhiệt, cần lựa chọn dụng cụ thí nghiệm phù hợp để đảm bảo an toàn và kiểm soát quá trình Các dụng cụ được dùng phải chịu nhiệt và ăn mòn tốt, có hệ thống thông gió đầy đủ và trang bị dụng cụ bảo hộ nhằm giảm thiểu nguy cơ bỏng hoặc bỏng hóa chất Việc dùng dụng cụ đúng sẽ giúp theo dõi nhiệt độ, giới hạn cường độ phản ứng và ngăn ngừa các sự cố tiềm ẩn trong phòng thí nghiệm.

A đĩa sứ B bình cầu đáy tròn.

C cốc thủy tinh D lọ hẹp miệng.

Câu 8: Thí nghiệm đun nóng ống nghiệm đựng hóa chất dưới ngọn lửa đèn cồn

Có các mô tả dưới đây:

1- làm nóng ống nghiệm từ từ bằng cách di chuyển đèn hoặc ống nghiệm. 2- làm nóng nhanh bằng cách cố định ống nghiệm tiếp xúc với ngọn lửa 3- Nghiêng ống nghiệm, miệng ống nghiệm hướng về phía không có người. 4- Nghiêng ống nghiệm, miệng ống nghiệm hướng về phía người quan sát. 5- điều chỉnh khoảng cách tiếp xúc giữa ngọn lửa với ống nghiệm để điều chỉnh nhiệt lượng cung cấp cho ống nghiệm khi tiến hành thí nghiệm cần thực hiện theo các mô tả là

Câu 9: Có 3 cách thu khí dưới đây Khí clo được thu theo cách nào?

Câu 10: dụng cụ nào được minh họa dưới đây được sử dụng để lấy một lượng 2ml dung dịch HCl trong lọ đựng để thực hiện thí nghiệm

Trong hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm từ dung dịch axit clohidric đặc, hóa chất được đặt trong phễu (1) là MnO2 (manganese dioxide) MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa để phản ứng với axit clohidric đặc sinh khí Cl2, theo phương trình 4 HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2 H2O, cho quá trình điều chế khí clo diễn ra hiệu quả và an toàn tại phòng thí nghiệm.

A dung dịch HCl đặc B MnO2 rắn.

C Na2SO4 rắn D NaCl rắn.

Trong hình là thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm từ dung dịch axit clohidric đặc Bình (2) chứa MnO2 (đioxit mangan), chất tham gia phản ứng với axit clohiđrid để sinh ra khí clo và muối mangan(II) MnCl2 cùng nước, và hệ thống thu khí được bố trí kín để an toàn khi tiến hành thí nghiệm.

A dung dịch HCl đặc B MnO2 rắn.

C dung dịch NaCl D dung dịch H2SO4 đặc.

Trong hình mô tả thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm từ dung dịch axit clohidric đặc, bình (3) được đặt chất MnO2 (mangan dioxide) Phản ứng MnO2 + 4 HCl → MnCl2 + 2 H2O + Cl2 diễn ra để giải phóng khí clo khi MnO2 tác dụng với axit clohidric đặc Như vậy, chất được đặt ở bình (3) là MnO2, chất oxi hóa tham gia quá trình điều chế khí clo từ axit clohidric.

A dung dịch HCl đặc B MnO2 rắn hoặc KMnO4 rắn.

C dung dịch NaCl D dung dịch H2SO4 đặc.

Hình vẽ trong câu 14 mô tả thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm từ dung dịch axit clohidric đặc Bình (4) được đặt mangan dioxide (MnO2), chất tham gia phản ứng để sinh khí clo khi tác dụng với axit clohidric đặc Phản ứng giữa MnO2 và axit clohidric đặc tạo ra khí clo cùng nước và muối mangan(II) chloride.

A dung dịch HCl đặc B MnO2 rắn hoặc KMnO4 rắn.

C dung dịch NaCl D dung dịch H2SO4 đặc.

Trong hình, phễu (1) chứa dung dịch HCl đặc và bình (2) đặt MnO2 rắn; bình (3) đựng NaCl dd và bình (4) chứa H2SO4 đặc Khi thí nghiệm được tiến hành, MnO2 tác dụng oxi hóa HCl thành khí Cl2 theo phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O và khí Cl2 được thu ở bình (5); axit H2SO4 đặc ở bình (4) tạo môi trường axit cần thiết cho phản ứng và giúp quá trình sinh ra chlorine diễn ra thuận lợi.

A khí HCl B khí clo khô.

C khí clo và khí HCl D khí clo và hơi nước.

Câu 16: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí clo từ dung dịch HCl đặc

(phễu 1) và MnO2 rắn (bình 2); bình (3) đựng hóa chất nào có vai trò là gì?

A MnO2 rắn, tham gia phản ứng tạo ra khí clo.

B dung dịch NaCl để hấp thu hơi nước lẫn trong khí clo.

C dung dịch H2SO4 đặc để hấp thu hơi nước có trong khí clo.

D dung dịch NaCl để hấp thu khí HCl lẫn trong khí clo.

Câu 17: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí clo từ dung dịch HCl đặc

(phễu 1) và MnO2 rắn(bình 2); bình (4) đựng hóa chất nào có vai trò là gì?

A MnO2 rắn, tham gia phản ứng tạo ra khí clo.

B dung dịch NaCl để hấp thu hơi nước có trong khí clo.

C dung dịch H2SO4 đặc để hấp thu hơi nước có trong khí clo.

D dung dịch NaCl để hấp thu khí HCl lẫn trong khí clo.

Câu 18: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí clo từ dung dịch HCl đặc

(phễu 1) và MnO2 rắn(bình 2); bình (3)(4) đựng hóa chất thích hợp có vai trò là

A tham gia phản ứng tạo ra khí clo.

B xúc tác cho phản ứng tạo khí clo.

C loại bỏ tạp chất lẫn trong khí clo (làm tinh khiết).

D tăng hiệu xuất điều chế khí clo.

Thí nghiệm điều chế dung dịch axit clohidric từ NaCl và dung dịch H2SO4 đặc trong phòng thí nghiệm dựa trên phản ứng NaCl + H2SO4 → HCl + NaHSO4, trong đó khí HCl được giải phóng và có thể được dẫn vào nước để hình thành dung dịch axit clohidric ở nồng độ mong muốn Hình vẽ thí nghiệm thường cho thấy các thành phần chính như bình chứa NaCl, bình chứa H2SO4 đặc, hệ thống ống dẫn khí và bình nước để hấp thụ HCl, nhằm thu được dung dịch axit clohidric có đặc tính phù hợp với mục đích thí nghiệm Đây là thí nghiệm đòi hỏi an toàn tuyệt đối với khí HCl có tính ăn mòn và độc hại, do đó cần thông gió, bảo hộ và sự giám sát của người có chuyên môn Nội dung này giúp người đọc nắm được cơ sở hóa học và sơ đồ bố trí thí nghiệm điều chế axit clohidric từ NaCl và H2SO4 đặc.

C Hình 3 D Hình 2 và hình 3 đều được

Câu 20: Thí nghiệm điều chế dung dịch axit clohidric từ NaClr và H2SO4đặc trong phòng thí nghiệm được chuẩn bị theo hình mô tả dưới đây.

Hóa chất được bố trí trong thí nghiệm là

Hình 1 Hình 2 Hình 3 bông bông bông bông

A ống nghiệm (1) đựng NaClr ống nghiệm (2) đựng H2SO4đặc, bông khô.

B ống nghiệm (1) đựng H2SO4đặc ống nghiệm (2) đựng NaClr bông tẩm axit clohydric.

C ống nghiệm (1) đựng hỗn hợp NaClr và H2SO4đặc ống nghiệm (2) đựng nước cất, bông tẩm dung dịch NaOH.

D ống nghiệm (2) đựng hỗn hợp NaClr và H2SO4đặc ống nghiệm (1) đựng nước cất bông tẩm dung dịch NaOH.

Câu 21: Thí nghiệm điều chế khí clo khô trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình dưới đây

HIỆU QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 2: Một số kết quả khảo sát tâm lý học sinh với môn học hóa học sau khi áp dụng SKKN.

1 Số lượng học sinh tham gia khảo sát 38 42 39 41

2 Học sinh yêu thích môn hóa

3 Học sinh không yêu thích môn hóa

Học sinh yêu thích nội dung thực hành hóa

* Những học sinh không tham gia khảo sát trước khi thực nghiệm thì không tham gia khảo sát sau thực nghiệm

*Học sinh không yêu thích môn hóa bao gồm học sinh không có thái độ rõ ràng ghét hay yêu thích môn hóa học

Qua bảng 2, việc áp dụng SKKN đã giúp tỉ lệ học sinh yêu thích môn hóa học tăng đáng kể ở hai lớp thực nghiệm (47,4% và 45,2%) Tuy vậy, tỉ lệ học sinh yêu thích nội dung thực hành hóa học tăng lên nhưng biến động này không đạt mức ý nghĩa thống kê Điều này cho thấy SKKN đã làm tăng hứng thú học tập với môn hóa học và khai thác hiệu quả nội dung thực hành hóa để nâng cao sự quan tâm của học sinh Việc tăng cường sự xâm nhập của nội dung thực hành vào kiểm tra, đánh giá và việc tiếp cận kiến thức hóa học thông qua thực hành là một hướng đi đúng đắn cho dạy và học hóa học.

Bảng 3: điểm thực hiện bài kiểm tra khảo sát sau khi học xong chương halogen hóa lớp 10.

Số lượng bài khảo sát Điểm

Trong bảng so sánh, tỉ lệ bài có điểm từ 5 trở lên ở lớp ĐC1 là 63%, ĐC2 là 62%, TN1 là 71% và TN2 là 74% Ở lớp thực nghiệm, chất lượng bài khảo sát tăng rõ rệt, chứng tỏ việc áp dụng SKKN (Sáng kiến kinh nghiệm) đã làm tăng hứng thú của học sinh với môn học và từ đó nâng cao kết quả học tập của các em.

Ngày đăng: 03/11/2022, 10:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w