BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI Trình bày quy định pháp lý về các loại hình Doanh nghiệp Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển.
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI Trình bày quy định pháp lý về các loại hình Doanh nghiệp Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân Từ đó đề xuất các giải pháp
phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam đến năm 2025
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Mã phách:………
Hà Nội – 2021
Trang 2Table of Contents
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2.1 Đối tượng nghiên cứu 3
2.2 Phạm vi nghiên cứu 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Cấu trúc bài tiểu luận 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số khái niệm 5
1.1.1 Khái niệm '' Doanh nghiệp'' 5
1.1.2 Khái niệm “Quản trị doanh nghiệp” 5
1.2 Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp lý 5
1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn.(TNHH) 5
1.2.2 Công ty Cổ phần 7
1.2.3 Doanh nghiệp tư nhân 9
1.2.4 Công ty hợp danh 10
1.3 Một số văn bản pháp lý quy định về loại hình các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay 11
Tiểu kết Chương I 12
Chương II THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN, VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ DOANH NGHIỆP GẶP PHẢI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 13
2.1 Khái quát về các doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay 13
2.2 Thực trạng vai trò của các doanh nghiệp Việt Nam đối với nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay 14
2.2.1 Vai trò giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao
Trang 32.2.2 Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và
ổn định của nền kinh tế những năm qua 15
2.2.3 Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành 16
2.2.4 Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội 17
2.2.5 Phân bố lại lực lượng lao động giữa các ngành và vùng kinh tế 18
2.2.6 Hoạt động tài chính sôi động 18
2.2.7 Số lượng hàng hóa tăng và có chất lượng 18
2.7.8 Đóng góp cho ngân sách nhà nước 18
2.3 Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong giai đoạn hiện nay 19
Tiểu kết chương II 21
Chương III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 22
3.1 Một số giải pháp 22
3.2 Một số kiến nghị 24
3.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 24
3.2.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 26
Tiểu kết chương III 27
TỔNG KẾT 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay trong nền kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam chúng ta nói riêng,Doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu Doanh nghiệp của mỗi nước, mỗi quốc gia có các cách hoạt động và quy định khác nhau và Doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế chung của mỗi quốc gia, và Việt Nam chúng ta cũng vậy Để tìm hiểu sâu hơn và kỹ hơn về các loại hình Doanh nghiệp ở Việt Nam chúng ta nên em đã chọn đề tài :'' Quy định pháp lý về các loại hình doanh nghiệp Vai trò của Doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân Từ đó đề xuất giải pháp phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam đến năm 2025.'' làm đề tài cho bài tiểu
luận kết thúc môn Quản trị Doanh nghiệp của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình doanh nghiệp ở nước ta hiện nay,vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Tất cả các loại hình doanh nghiệp được nhà nước Việt Nam công nhận
và được phép hoạt động Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài này giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng quát
và rõ ràng hơn về Doanh nghiệp được nhà nước công nhận và cho phép hoạt động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, từ đó thấy được tầm quan trọng của Doanh nghiệp đối với nề kinh tế quốc
Trang 53.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài này là tìm hiểu các quy định của pháp luật quy định về các loại hình doanh nghiệp Tìm hiểu các đặc trưng của mỗi loại hình doanh nghiệp từ đó tổng hợp và đưa ra giải pháp phát triển kinh tế xã hội
Việt Nam đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu đề tài này là sử dụng tổng hợp các phương pháp như: phương pháp phân tích và tổng thích hợp lý thuyết, phương pháp thống
kê số liệu, phương pháp quan sát,
5 Cấu trúc bài tiểu luận
Cấu trúc bài tiểu luận này gồm 3 chương
Chương I CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH
NGHIỆP
Chương II THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN, VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ DOANH NGHIỆP GẶP PHẢI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chương III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHO PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI Ở VN ĐẾN NĂM 2025
Trang 6PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm '' Doanh nghiệp''
Điều 4, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Quy định:
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng,có tài sản,có trụ sở giao dịch được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Nhằm mục đích kinh doanh
1.1.2 Khái niệm “Quản trị doanh nghiệp”
Quản trị Doanh nghiệp là quá tringh tác động lên các tổ chức, có định hướng của chủ Doanh nghiệp tới Người lao động trong doanh nghiệp Sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để tiến hành các hoạt động Sản xuất, Kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo quy định của Pháp luật, yêu cầu Xã hội và mục tiêu của tổ chức
1.2 Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp lý
1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn.(TNHH)
1.2.1.1 Công ty TNHH một thành viên
Theo khoản 1 điều 74 luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Đặc điểm
Trang 7- Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp
và ghi trong Điều lệ công ty
- Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản
2 Điều 75 Luật doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quyền giảm vốn nếu
đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu Công ty được quyền tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần
1.2.1.2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Khoản 1 điều 46 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Quy định:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp
có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
Trang 8vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này
Đặc điểm
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Vốn điều
lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần
1.2.2 Công ty Cổ phần
Điều 111 luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Quy định:
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Trang 9b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03
và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty
Đặc điểm
- Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng
ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua
cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua
- Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần
Trang 10phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty
- Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
1.2.3 Doanh nghiệp tư nhân
Điều 188 luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
2 Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh
Trang 114 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua
cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Đặc điểm
- Vốn đầu tư Doanh nghiệp tư nhân do Doanh nghiệp tư nhân tự đăng kí,
- Chủ Doanh nghiệo tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh , sử dụng lợi nhuận sau thuế và thực hiện nghĩa vụ tài sản chính theo quy định của pháp luật
- Chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý , điều hành
- Chủ doanh nghiệo tư nhân là người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp tư nhân
- Chủ Doanh nghiệp thư nhân có quyền cho thuê toàn bộ Doanh nghiệp
tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm với tư cách chủ sở hữu
1.2.4 Công ty hợp danh
Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 Quy định:
1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Trang 12c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Đặc điểm
- Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa
vụ của công ty
- Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty
- Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn
đề quản lý công ty
1.3 Một số văn bản pháp lý quy định về loại hình các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
- Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số: 04/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017
- Nghị định 47/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020
-Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 04 tháng 01 năm 2021
-Nghị định số: 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 quy định
về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh,
Trang 13văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
-
Tiểu kết Chương I
Trong chương I em đã nêu khái niệm về Doanh nghiệp, khái niệm về Quản trị Doanh nghiệp Các quy định pháp lý về các loại hình Doanh nghiệp được pháp luật quy định và đặc điểm của các loại hình Doanh nghiệp đó Bên cạnh đó em đã đã nêu thêm tên của một số Luật quy định về thành lập Doanh nghiệp cũng như các nghị định , quy định hướng dẫn cụ thể hỗ trợ Doanh nghiệp Đây là tiền đề, cơ sở để em phát triển và tìm hiểu Chương II THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN, VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ DOANH NGHIỆP GẶP PHẢI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Trang 14Chương II THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN, VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ DOANH NGHIỆP GẶP PHẢI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1 Khái quát về các doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay
Có thể thấy sau đại hội VI năm 1986 đất nước ta đã có sự chuyển biến
về mọi mặt của đời sống xã hội hết sức tích cực,với định hướng xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa Chúng ta đã dần dần tiếp cận với các khái niệm về Doanh nghiệp, Doanh nhân, nhưng từ ngữ ấy xuất hiện ngày càng nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng điều mà trước đó đối với một xã hội bao cấp gần như toàn bộ nhân dân ta chưa hề nghe tới
Kể từ thời điểm đó nền kinh tế chúng ta bắt đầu xuất hiện các Doanh nghiệp với đủ loại hình kinh doanh Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ bảy, khóa IX, lần đầu tiên đã đặt ra yêu cầu xây dựng đội ngũ doanh nhân Việt Nam cùng với nhiệm vụ xây dựng giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức Đại hội X của Đảng đã đưa ra chủ trương cho phép đảng viên được làm kinh tế tư nhân và đặt ra yêu cầu xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển doanh nghiệp, trong đó đưa ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 cả nước có 500.000 doanh nghiệp Cùng với các Luật về Doanh nghiệp, câc chính sách
hỗ trợ Doanh nghiệp được Đảng, Nhà nước, Quốc hội quan tâm , phát triển tính đến nay Việt Nam chúng ta có tới 240.000 Doanh nghiệp, 3 triệu hộ kinh doanh với khoảng hơn 200.000 ngành kinh doanh, hàng triệu Doanh nhân và Người lao động đang hoạt động
Theo số liệu của Tổng cục thống kê thì các năm gần đây số lượng các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đều gia tăng Có thể thấy số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới qua các năm gần đây đều ở các lĩnh vực như ; Công
Trang 15nghiệp; Công nghiệp xây dựng; Dịch vụ; Bán buôn, bán lẻ , sửa chữa xe máy
và các động cơ khác,
Bảng 2.1 Số Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới qua các năm
Theo số liệu của cổng Thông tin quốc gia về đăng kí Doanh nghiệp, tính đến hết tháng 10 năm 2021 cả nước có tới 93.716 Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới dù bị ảnh hưởng của đại dịch Covid nhưng số lượng doanh nghiệp vẫn tăng cao điều đó cho thấy sức sống mạnh mẽ của Doanh nghiệp Việt Nam Loại hình Doanh nghiệp chủ yếu được đăng ký thành lập ở Việt Nam là Công ti Trách nhiệm hữu hạn với quy mô vừa và nhỏ, bởi lẽ loại hình doanh nghiệp này phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu kinh doanh Việt Nam hiện nay
2.2 Thực trạng vai trò của các doanh nghiệp Việt Nam đối với nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay
2.2.1 Vai trò giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động
Một điều chúng ta thấy được rõ ràng là Doanh nghiệp có vai trò cực kì quan trọng trong việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời