iii TÓM T ẮT LUẬN VĂN Đề tài “Vận dụng quy trình kiểm toán vào hoạt động thanh tra – kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương” đã thực hiện dựa vào những mục
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LÊ THU TH ẢO
V ẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
CHUYÊN NGÀNH: K Ế TOÁN
MÃ S Ố: 8340301
LU ẬN VĂN THẠC SỸ
BÌNH DƯƠNG – 2021
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LÊ THU TH ẢO
V ẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
CHUYÊN NGÀNH: K Ế TOÁN
MÃ S Ố: 8340301
LU ẬN VĂN THẠC SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN PHƯỚC
BÌNH DƯƠNG – 2021
Trang 3i
L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài luận văn thạc sĩ này, tôi xin bày tỏ sự cảm kích đặc biệt tới cố vấn của tôi, PGS.TS Trần Phước - Người đã định hướng, trực tiếp dẫn dắt và cố vấn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa
học Xin chân thành cảm ơn những bài giảng của thầy đã giúp cho tôi mở mang thêm nhiều kiến thức hữu ích Đồng thời, thầy cũng là người luôn cho tôi những lời khuyên vô cùng quý giá về cả kiến thức chuyên môn Giúp cho quá trình hoàn thành luận văn được nhanh chóng và hiệu quả nhất Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy bằng tất cả tấm lòng và sự biết ơn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng tại Thanh tra tỉnh Bình Dương, gia đình, bạn bè và tập thể lớp CH17KT01 đã luôn giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Do thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn tốt nghiệp này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của tất cả qúy thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4ii
L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Vận dụng quy trình kiểm toán vào hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi Ngoài những
thông tin thứ cấp có liên quan đến nghiên cứu đã được trích dẫn nguồn, toàn bộ kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn được phân tích từ nguồn dữ liệu điều tra thực tế do cá nhân tôi thực hiện Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Ngày 20 tháng 05 năm 2021
Tác gi ả luận văn
Lê Thu Th ảo
Trang 5iii
TÓM T ẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Vận dụng quy trình kiểm toán vào hoạt động thanh tra – kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương” đã thực hiện
dựa vào những mục tiêu sau: (1)tìm hiểu cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra –
kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước và các phương pháp kiểm toán; (2) phân tích thực trạng công tác thanh tra – kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương; (3) đề xuất một số giải pháp vận dụng quy trình
kiểm toán vào công tác thanh tra – kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về các khái niệm, vị trí vai trò chức năng của thanh tra; mục đích, nguyên tắc của hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước; đánh giá thực trạng các tiêu chí chất lượng hoạt động thanh tra, kiểm tra ở tỉnh Bình Dương thông qua các quy định tại Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra và một số ý kiến của chuyên gia Đồng thời kết hợp khảo sát cán bộ và thanh tra viên làm công tác thanh tra từ năm 2016 – 2018
Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
Trong thời gian qua cho thấy công tác thanh tra, kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương có nhiều chuyển biến tích cực; số lượng, chất lượng của cuộc thanh tra được nâng lên, sai phạm được phát hiện qua thanh tra nhiều hơn Kết quả khảo sát cũng cho thấy đánh giá của các thanh tra viên về công tác thanh tra đều ở mức khá, tốt Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: chưa am hiểu hoặc không có kinh nghiệm thanh tra về lĩnh vực của đối tượng được thanh tra;một số văn bản pháp luật quy định thiếu rõ ràng dẫn đến việc hiểu và vận dụng khác nhau giữa các cơ quan gây khó khăn; một số cuộc thanh tra chưa tập trung vào những vấn đề nổi cộm; việc phối hợp giữa các
cơ quan thanh tra còn rời rạc; trình độ của một bộ phận cán bộ trực tiếp tham gia
Trang 6Kết quả nghiên cứu này, sẽ được tác giả ứng dụng trong công việc, đồng
thời có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho Thanh tra tỉnh Bình Dương phục
vụ cho công tác thanh tra thu chi Ngân sách nhà nước, từ đó tạo sự tin tưởng cho các đối tượng được thanh tra đối với cơ quan quản lý nhà nước, góp phần thực hiện tốt chức năng quản lý về ngân sách ở dịa phương
Trang 7
v
M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Các công trình nghiên cứu liên quan trước đây 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Câu hỏi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Đóng góp của đề tài 7
7 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN 9
Tổng quan về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước 9
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 9
1.1.2 Khái niệm về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước 9
1.1.3 Khái niệm về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước 12
1.1.4 Mục đích và nguyên tắc hoạt động của thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước 13
1.1.5 Nội dung thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước 14
Trang 8vi
Phương pháp thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước 17
1.2.1 Phương pháp áp dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách Nhà nước 17
1.2.2 Kỹ thuật thanh tra, kiểm tra phát hiện sai phạm 18
Quy trình kiểm toán và khả năng vận dụng vào hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước 20
1.3.1 Quy trình kiểm toán 20
1.3.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát 22
1.3.3 Vận dụng các phương pháp kiểm toán vào kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán: 24
1.3.4 So sánh, phân tích quy trình kiểm toán với quy trình thanh tra 27
1.3.5 Đặc điểm tương đồng giữa phương pháp kiểm toán với phương pháp thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách Nhà nước 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THANH TRA TỈNH BÌNH DƯƠNG 33
Giới thiệu tổng quát về Thanh tra tỉnh Bình Dương 33
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chính của Thanh tra tỉnh Bình Dương33 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34
Đặc điểm thanh tra – kiểm tra sử dụng vốn ngân sách nhà nước 38
2.2.1 Đặc điểm về địa lý và văn hóa 38
2.2.2 Đặc điểm về kinh tế 39
2.2.3 Đặc điểm về môi trường 40
Thực trạng về hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN tại Thanh tra tỉnh Bình Dương 42
Trang 9vii
2.3.1 Quy trình thanh tra, kiểm tra 42
2.3.2 Đánh giá thực trạng công tác thanh tra Ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương 45
Minh họa công tác thanh tra, kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước tại xã ABC do Thanh tra tỉnh Bình Dương thực hiện 47
2.4.1 Chuẩn bị và quyết định thanh tra 48
2.4.2 Tiến hành thanh tra, kiểm tra 49
2.4.3 Kết thúc thanh tra 59
Khảo sát thực trạng thanh tra tại tỉnh Bình Dương 60
2.5.1 Mẫu và nội dung khảo sát 60
2.5.2 Kết quả khảo sát thực trạng nội dung thanh tra, kiểm tra 61
2.5.3 Kết quả khảo sát về quy trình thanh tra, kiểm tra 65
2.5.4 Kết quả khảo sát về phương pháp thanh tra, kiểm tra 68
Đánh giá thực trạng và kết quả khảo sát 74
2.6.1 Ưu điểm 74
2.6.2 Nhược điểm và nguyên nhân 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THANH TRA TỈNH BÌNH DƯƠNG 79
Quan điểm hoàn thiện 79
Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương 80
3.2.1 Hoàn thiện giai đoạn chuẩn bị thanh tra 80
3.2.2 Hoàn thiện giai đoạn tiến hành thanh tra 85
Trang 10viii
3.2.3 Hoàn thiện giai đoạn kết thúc thanh tra 88
Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện quy trình thanh tra tại Thanh tra tỉnh Bình Dương 89
3.3.1 Đối với Thanh tra Chính phủ 89
3.3.2 Đối với UBND tỉnh 90
3.3.3 Đối với Thanh tra tỉnh Bình Dương 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN CHUNG 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 01 98
PHỤ LỤC 02 104
PHỤ LỤC 03 114
Trang 12x
DANH M ỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình kiểm toán 21Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Thanh tra Tỉnh Bình Dương 35Hình 2.1: Lưu đồ quy trình thanh tra, kiểm tra 44
Hình 2.2: Kết quả khảo sát thực trạng các phương pháp thanh tra, kiểm tra ở tỉnh Bình Dương 68
Trang 13xi
DANH M ỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Kết quả thanh tra hành chính của ngành thanh tra tỉnh Bình Dương 45
Bảng 2.2: Kết quả thanh tra NSNN tại Thanh tra tỉnh Bình Dương 47
Bảng 2.3: Bảng thống kê mẫu khảo sát 61
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả điều tra “Quy trình, phương pháp thanh tra” 66
Sơ đồ 3.1 Quy trình giai đoạn chuẩn bị thanh tra 82
Sơ đồ 3.2 Quy trình giai đoạn tiến hành thanh tra 86
Sơ đồ 3.3 Quy trình giai đoạn kết thúc thanh tra 89
Trang 14chủ nghĩa ở nước ta Trên cơ sở đó, ngành Thanh tra Bình Dương đã kịp thời tham mưu cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước và kiến nghị với các ngành, các cấp
nhằm chấn chỉnh hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, qua đó hoàn thiện
cơ chế quản lý trên mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Ngành Thanh tra Bình Dương cũng đã phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật xảy ra trên nhiều lĩnh vực
quản lý nhà nước, qua đó giúp thu hồi tiền, tài sản về cho Nhà nước, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân và góp phần duy trì trật tự, kỷ cương xã hội
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tổ chức và hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh Bình Dương nhìn chung vẫn chưa theo kịp những yêu cầu ngày càng cao của quản lý nhà nước, chưa đáp ứng hết những đòi hỏi của Đảng, Nhà nước và kỳ vọng của nhân dân Hiệu lực, hiệu quả công tác của ngành trên các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng còn hạn chế Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong
đó có nguyên nhân là do đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra còn thiếu tính chuyên nghiệp, trách nhiệm và bản lĩnh nghề nghiệp; nguồn lực vật chất, kỹ thuật cho hoạt động thanh tra chưa được bảo đảm…
Mặt khác, hiện nay quy trình thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN tại Thanh tra tỉnh Bình Dương chưa theo thông lệ quốc tế và chưa khoa học Chính vì vậy
việc tác giả vận dụng quy trình kiểm toán để hoàn thiện quy trình thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN tại Thanh tra tỉnh Bình Dương – đây là tính mới của đề tài Đồng thời sau khi hoàn thành luận văn, những giải pháp và quy trình do tác giả
Trang 152
đề xuất có khả năng áp dụng tại Thanh tra tỉnh Bình Dương nhằm giúp đơn vị có quy trình thanh tra, kiểm soát chặc chẽ đảm bảo hợp lý nội dung kết luận của thanh tra, kiểm tra về nguồn thu và chi ngân sách nhà nước
Chính vì lý do trên mà tác giả đã chọn đề tài “Vận dụng quy trình kiểm
toán vào hoạt động thanh tra - kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương” để tiến hành nghiên cứu với mong muốn góp một phần
nhỏ trong việc nâng cao tính chuyên nghiệp cho hoạt động thanh tra của Thanh tra tỉnh Bình Dương
2 Các công trình nghiên cứu liên quan trước đây
Trong thời gian gần đây đã có những bài viết, công trình nghiên cứu về Vận dụng quy trình kiểm toán vào hoạt động thanh tra - kiểm tra Nhìn chung các tác giả đã ứng dụng lý luận khoa học từ lý thuyết vào thực tế nhằm phân tích, nêu
ra những điểm mạnh, những điểm còn thiếu sót trong vấn đề thanh tra – kiểm tra,
từ đó đề xuất một số các giải pháp nhằm đạt được hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra, cụ thể như:
Nguyễn Thị Vân Anh (2011), “Vận dụng kỹ thuật kiểm toán vào hoạt
động thanh tra sai lệch thuế tại Cục thuế tỉnh Bình Dương”: Luận văn thạc sĩ tại
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Trong đề tài nghiên cứu, Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Kết quả tác giả đã khái quát và trình bày công tác thanh tra thuế gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị thanh tra, thanh tra tại đơn vị
và hoàn thành thanh tra
Phạm Ngọc Cương (2014), ”Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở
Tài chính t ỉnh Bình Dương”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Lạc
Hồng Đề tài tập trung chủ yếu làm rõ lý luận về hệ thống KSNB áp dụng cho khu vực công Tác giả đã đánh giá ưu nhược điểm và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trên nền tảng có sẵn nhằm phục vụ cho công tác quản
lý của Sở Tài chính nói riêng và khu vực công nói chung
Trang 163
Huỳnh Ái Quốc (2015), “Vận dụng phương pháp kiểm toán vào công tác
ki ểm tra, thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai”, Luận văn thạc sĩ tại
Trường Đại học Lạc Hồng Đồng Nai Trong đề tài nghiên cứu, Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Kết quả tác giả đã đề xuất một số phương pháp và kỹ thuật kiểm toán cần vận dụng bổ sung vào trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Nguyễn Bảo Thuận (2016), “Vận dụng quy trình kiểm toán để xây dựng
quy trình thanh tra t ại Thanh tra tỉnh Đồng Nai”, Luận văn thạc sĩ tại Trường
Đại học Lạc Hồng Đồng Nai Trong đề tài nghiên cứu, Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Kết quả tác giả đã đề xuất một số phương pháp và kỹ thuật kiểm toán cần vận dụng bổ sung vào quy trình thanh tra tại Thanh tra tỉnh Đồng Nai
Bùi Thị Hồng (2016), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại
Phòng tài chính k ế hoạch thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”, Luận văn thạc sỹ
kế toán, Trường Đại học Lạc Hồng, đề tài tập trung chủ yếu vào việc kiểm soát chi thường xuyên, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách tại đơn vị và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị Đề tài này chưa nghiên cứu về hoạt động kiểm soát thu ngân sách
Nguyễn Lê Diệu Hằng (2017),“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên t ại phòng Tài chính kế hoạch quận Thanh Khê Thành phố Đà Nẵng”,
Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Đề tài tập trung chủ yếu vào việc
kiểm soát chi thường xuyên đưa ra những lý luận cơ bản và đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên qua NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch quận Thanh Khê trong thời gian tới
Lê Thị Tuyết Minh (2017), “Hoàn thiện công tác lập, chấp hành và quyết
toán chi ngân sách nhà nước do phòng Tài chính kế hoạch huyện Minh Long
th ực hiện”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Đề tài tập trung chủ yếu
vào việc đưa ra những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ, các giải pháp hoàn
Trang 174
thiện công tác lập dự toán, quyết toán chi NSNN tại phòng Tài chính huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi
Đào Thị Thanh Thảo (2018), “Vận dụng quy trình kiểm toán để hoàn
thi ện quy trình thanh tra tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai” được thực hiện tại
Trường Đại học Lạc Hồng Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán và quy trình thanh tra, tác giả đã so sánh việc giống và khác nhau giữa hai quy trình, việc phân tích, đánh giá thực trạng quy trình thanh tra tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Đồng Nai, từ đó tìm ra những nguyên nhân tồn tại hạn chế, để đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thanh tra và nâng cao hiệu quả, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thanh tra tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai
Khoảng trống nghiên cứu:
Tuy có rất nhiều nghiên cứu trong nước đang vận dụng quy trình kiểm toán vào các công việc thanh tra, kiểm tra nhưng tại Thanh tra tỉnh Bình Dương
từ trước đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về việc vận dụng quy trình kiểm toán vào hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi Ngân sách nhà nước
Do vậy, đây là một khoảng trống chưa tác giả nào nghiên cứu, là một thanh tra viên đang làm việc tại đơn vị này, xét thấy tính ưu việc và phương pháp kiểm toán có nhiều vấn đề đáng được quan tâm nghiên cứu và vận dụng, tác giả nghiên
cứu để vận dụng vào công việc thực tế đang thực hiện tại Thanh tra tỉnh Bình Dương
Mặc khác, về thực trang tổ chức, hoạt động thanh tra, kiểm tra Các nghiên cứu đã được thực hiện tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra theo pháp luật thực định Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho luận văn là: cần quan tâm nghiên cứu sâu hơn về thực trạng tổ chức, hoạt động thanh tra kiểm tra việc thu chi Ngân sách nhà nước, chỉ rõ những điểm hạn chế, bất cập của quy trình thanh tra, kiểm tra, phương thức hoạt động hiện hành
để từ đó có căn cứ để đề xuất những giải pháp mới khắc phục những tồn tại, hạn chế đang hiện hữu
Trang 185
3 Mục tiêu nghiên cứu
M ục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa các văn bản pháp luật hiện hành
về công tác thanh tra và nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra tại Thanh tra tỉnh Bình Dương, đề xuất việc vận dụng kỹ thuật kiểm toán để xây dựng công tác thanh tra tại Thanh tra tỉnh Bình Dương, nhằm nâng cao nghiệp vụ và tính chuyên nghiệp cho hoạt động thanh tra của Thanh tra tỉnh
Mục tiêu cụ thể:
- Tổng quan các nghiên cứu trước đây về kiểm toán; vận dụng phương pháp kiểm toán vào các nghiệp vụ về thanh tra, kiểm tra thuế…
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về quy trình kiểm toán và công tác thanh tra
- Khảo sát và đánh giá những thành công và hạn chế của công tác thanh tra hiện hữu đang vận dụng tại Thanh tra tỉnh Bình Dương
- Vận dụng quy trình kiểm toán để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra tại Thanh Tra tỉnh Bình Dương
4 Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình các nghiên cứu trước đây của các giả trong nước về kiểm toán; Vận dụng phương pháp kiểm toán vào các nghiệp vụ về thanh tra, kiểm tra thuế,…thực tế như thế nào?
Những thành công, hạn chế và nguyên nhân của công tác thanh tra hiện hữu đang vận dụng tại Thanh tra tỉnh Bình Dương?
Giải pháp nào cho việc hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thanh Tra tỉnh Bình Dương mang lại hiệu quả cao?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kiểm toán, thanh tra, và kiểm tra Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Thanh tra tỉnh Bình Dương
Trang 196
+ Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng công tác thanh tra tại Thanh tra tỉnh Bình Dương từ năm 2016-2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện chủ yếu dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, cụ
thể là các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Nhằm thu thập hệ thống hóa dữ liệu lý thuyết về công tác thanh tra, kiểm toán, để thu thập các dữ liệu thứ cấp về văn bản có liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Nhằm đánh giá chất lượng
của các văn bản có liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra so sánh ưu khuyết điểm của hai quy trình để hoàn thiện công tác thanh tra
- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng xử lý kết quả các bảng câu hỏi khảo
sát để thực hiện các mục tiêu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: case study…
Trang 207
Quy trình nghiên cứu như sau:
(Ngu ồn: Tác giả xây dựng)
6 Đóng góp của đề tài
Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác thanh tra tại Thanh tra tỉnh Bình Dương, đồng thời, nhận xét những ưu điểm và những mặt còn hạn chế của công tác thanh tra tại Thanh tra tỉnh Bình Dương
- Thông qua đề tài này, tác giả hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác thanh tra để nâng cao tính chuyên nghiệp cho hoạt động thanh tra của Thanh tra tỉnh Bình Dương
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 3 chương chính như sau:
Trang 218
Chương 1: Cơ sở lý luận về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra – kiểm tra tại Thanh tra Bình Dương
Chương 3: Vận dụng quy trình kiểm toán vào hoạt động thanh tra - kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh Bình Dương
Trang 229
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN
Tổng quan về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và
là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa
ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước là bảng liệt
kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”
Theo Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 định nghĩa “Ngân sách Nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân
Khái niệm về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước
Trang 2310
1.1.2.1 Khái niệm về thanh tra
Hiến pháp 1946, Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước ta chưa sử dụng thuật ngữ “thanh tra”, hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa được giao cho một cơ quan chuyên trách nào, mà quyền “kiểm soát” đối với Chính phủ được giao cho Ban thường vụ của Nghị viện Ngày 23/11/1945, chỉ sau gần ba tháng từ khi Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, Hồ Chủ tịch đã ký Sắc lệnh số 64-SL thành lập Ban Thanh tra đặc biệt Từ đây thuật ngữ “thanh tra” xuất hiện, quyền thanh tra được xác định và chính thức giao cho Chính phủ
Hiến pháp năm 1959 cũng đề cập đến một số nội dung về kiểm tra việc thi hành các quyết định quản lý nhà nước Hiến pháp năm 1980 đã sử dụng thuật ngữ “thanh tra” với nội dung là một chức năng của cơ quan quản lý nhà nước Khoản 15, Điều 107 của Hiến pháp quy định Hội đồng Bộ trưởng có nhiệm vụ:
“tổ chức và lãnh đạo công tác thanh tra và kiểm tra của Nhà nước”; Về Uỷ ban nhân dân, Điều 124 quy định: “UBND các cấp chiểu theo quyền hạn do luật định, ra những quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thi hành những văn bản đó” Đến Hiến pháp năm 1992, khái niệm thanh tra, kiểm tra được thể hiện rõ hơn qua các Điều 112, 115, 116 và 124 Khoản 7 Điều 112 quy định Chính phủ có nhiệm
vụ “tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước, công tác thanh tra, kiểm tra nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân”
Hiến pháp được sửa đổi năm 2013 tiếp tục quy định về nhiệm vụ thanh tra
của các cơ quan quản lý nhà nước Cụ thể, Khoản 5, Điều 96, Hiến pháp quy
định, Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn “tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra,
gi ải quyết khiếu nại, tố cáo,phòng chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước” Điều 99, Hiến pháp quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ có trách nhiệm “tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc”
Trong cuốn “Kỷ yếu Bác Hồ với thanh tra”, thanh tra được hiểu là “sự
xem xét,ki ểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần
Trang 24tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp (Điều 2) Đặc biệt, Luật Thanh tra năm 2010 đã quy định cụ thể và toàn diện
về chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước Điều 5 của Luật này quy định: “Cơ
quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình thực hiện
và giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, gi ải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, gi ải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định
c ủa pháp luật” Luật thanh tra 2010 cũng khẳng định hoạt động thanh tra nhằm
pháthiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm; giúp cơ quan, tổ chức thực hiện đúng quy định pháp luật; góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước
Từ những phân tích nêu trên, có thể đưa ra khái niệm hoạt động thanh tra
như sau: “Thanh tra là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý hành
chính nhà n ước có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định đối với
vi ệc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhằm kết
lu ận đúng, sai, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, trên cơ sở đó phát huy nhân tố tích
c ực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền, lợi ích h ợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân”
1.1.2.2 Phân loại hoạt động thanh tra:
Theo Luật thanh tra năm 2010: “Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân”
Trang 25- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà Nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc
chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực đó
1.1.2.3 Ý nghĩa của việc phân loại thanh tra
- Phân loại hoạt động thanh tra giúp xác định rõ ràng thẩm quyền, thủ tục thanh tra tương ứng đối với từng loại thanh tra
- Giúp xác định được nội dung, phạm vi, phương pháp và nghiệp vụ thanh tra phù hợp với từng loại thanh tra
Qua đó, tránh được sự trùng lấp, chồng chéo trong thanh tra Đồng thời đảm bảo hiệu quả cao trong hoạt động thanh tra
Khái niệm về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước
Trên cơ sở các định nghĩa về thanh tra, có thể khái quát về thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN là một loại hình thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực tài chính,
nó là một khâu của quá trình quản lý, do vậy nó có đầy đủ những nội dung của hoạt động thanh tra, kiểm tra nói chung song nó cũng có những đặc thù riêng
Về bản chất thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, là hoạt động kiểm tra, xem xét của cơ quan thanh tra với nội dung tài chính, góc độ tài chính tới đối tượng được thanh tra nhằm đảm bảo cho các chính sách, chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước được thực hiện đúng, nghiêm chỉnh và công bằng, phát huy các nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các
vi phạm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý
Trang 2613
Mục đích và nguyên tắc hoạt động của thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước
1.1.4.1 Mục đích
Trên cơ sở mục đích thanh tra nói chung, rút ra các mục đích thanh tra,
kiểm tra thu chi NSNN như sau:
- Xem xét việc lập dự toán ngân sách, chấp hành ngân sách, quyết toán ngân sách của cơ quan quản lý tài chính và của các cơ quan chính quyền địa phương trên cơ sở thực hiện luật NSNN của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Từ đó phát hiện và kết luận được những sai phạm của đơn vị được thanh tra trong công tác quản lý tài chính Cụ thể là là phát hiện và kết luận được những sai phạm trong việc chấp hành các chế độ nhà nước về phân cấp và quản lý ngân sách, sai phạm trong việc thực hiện dự toán chi ngân sách (chi không có dự toán, chi vượt dự toán, chi không được vượt dự toán Đối với các đơn vị Hành chính
sự nghiệp trong việc chấp hành dự toán thu chi các nguồn kinh phí, sai phạm trong việc lập, quản lý và sử dụng các loại quỹ, các loại lệ phí, phí và dịch vụ )
- Chỉ ra những sai phạm, phân tích được những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến sai phạm và quy kết trách nhiệm của cá nhân và tập thể đối với từng sai phạm
- Đề xuất những kiến nghị xử lý đối với từng sai phạm, kiến nghị các giải pháp nhằm đưa ra công tác quản lý, điều hành ngân sách theo đúng luật NSNN
và các quy định khác của Nhà nước
- Phát hiện những quy định chưa phù hợp của Luật và các văn bản hướng dẫn thực hiện, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi bổ sung với tình hình thực tế
1.1.4.2 Yêu cầu về nguyên tắc thanh tra – kiểm tra thu, chi ngân sách nhà nước
Tại Điều 3, Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 quy định rõ về nguyên tắc tổ chức Đoàn thanh tra, tiến hành một cuộc thanh tra như sau:
Trang 2714
Việc thành lập Đoàn thanh tra phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung, phạm vi cuộc thanh tra Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định
Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra; chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra, trước pháp luật về kết quả cuộc thanh tra
Thành viên Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn thanh tra; chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định
Hoạt động của Đoàn thanh tra phải bảo đảm nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của
cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Việc tiến hành thanh tra phải đúng nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian theo quyết định thanh tra; tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền được quy định tại Luật thanh tra, các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật thanh tra và Thông tư này
Nội dung thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước
1.1.5.1 Thanh tra, kiểm tra việc lập dự toán ngân sách nhà nước
Lập dự toán ngân sách nhà nước là khâu mở đầu có tính chất quyết định đến hiệu quả trong quá trình điều hành quản lý ngân sách Kế hoạch ngân sách được xây dựng một cách đúng đắn sẽ giúp cho các cơ quan điều hành quản lý ngân sách xác định được các mục tiêu trọng tâm cần quản lý Mặt khác, thông qua lập ngân sách để thẩm tra tính đúng đắn, hiện thực và tính cân đối của kế
hoạch kinh tế - xã hội, đảm bảo về mặc tài chính để thực hiện các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội được đề ra trong kỳ kế hoạch Từ đó có thể nhận thấy, kế hoạch NSNN
Trang 2815
có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình điều hành kinh tế - xã hội cũng như NSNN Để phát huy được vai trò đó trong quá trình hình thành ngân sách cần phải thanh tra việc sử dụng ngân sách Thanh tra trong quá trình lập dự toán NSNN được tiến hành theo các nội dung sau đây:
Thanh tra việc lập kế hoạch của các đơn vị đầu nối có quan hệ với ngân sách (các ngành, huyện, xã ) có đúng với quy định của Chính phủ, của Bộ tài chính không?
Thanh tra các căn cứ lập dự toán thu chi NSNN Việc xây dựng các chỉ tiêu thu chi NSNN có dựa vào các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
của Đảng và Nhà nước không? Thanh tra việc tuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức nhà nước ban hành Việc xây dựng dự toán có đảm bảo nguyên tắc chi cho đầu tư phát triển, đảm bảo tốc độ cao hơn tốc độ chi thường xuyên và trong chi thường xuyên phải đảm bảo ưu tiên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo khoa học công nghệ hay không? Xây dựng dự toán có đảm bảo nguyên tắc tất cả các khoản thu chi NSNN được hạch toán đầy đủ vào NSNN không?
Thanh tra việc điều chỉnh bổ sung dự toán NSNN có đúng quy định không? (Bố trí dự toán chi từ nguồn thưởng vượt thu hay điều chỉnh theo yêu cầu của chính quyền cấp trên )
Thanh tra trình tự lập dự toán NSNN có đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định không?
Thanh tra thời hạn lập dự toán, tổng hợp, xét duyệt, phê chuẩn, thông báo ngân sách cho các cấp, các ngành và các địa phương một cách kịp thời không?
Thanh tra quá trình lập dự toán NSNN có đúng các mẫu biểu đã quy định không?
Để tiến hành thanh tra việc lập dự toán NSNN, cần nắm đầy đủ các văn bản, xem tính đúng đắn của các văn bản hướng dẫn lập dự toán, các định mức hướng dẫn, đã lập theo định mức nào, kiểm tra các số liệu về các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội, số đơn vị có quan hệ với ngân sách về thu và chi Đoàn thanh tra hoặc
Trang 2916
thanh tra viên làm việc với bộ phận kế hoạch ngân sách và với các bộ phận có liên quan (xây dựng cơ bản, tài chính đối tượng thanh tra, chi hành chính sự nghiệp ) nếu chưa rõ cần xác minh thêm ở các cơ quan quản lý tổng hợp (cơ quan kế hoạch, thống kê ) và các đơn vị có quan hệ trực tiếp với ngân sách Sau khi phân tích, lập bảng tổng hợp, so sánh các chỉ tiêu theo định mức kế hoạch cấp trên hướng dẫn, đơn vị lập, cơ quan tài chính tổng hợp So sánh các tiêu thức
để phân tích nguyên nhân tăng giảm từ đó có kết luận chính thức về tình hình lập
dự toán thu chi NSNN
Thanh tra quá trình lập dự toán NSNN với nội dung trên là cần thiết, bởi trong thực tế việc lập dự toán NSNN ở các ngành, các cấp chấp hành chưa nghiêm ngặt về trình tự, phương pháp và thời hạn Các định mức, tiêu chuẩn chưa thực sự được tôn trọng, việc xét duyệt, phê chuẩn dự toán ngân sách còn mang nặng tính hình thức, chiếu lệ dẫn đến chất lượng dự toán chưa cao, thiếu tính khả thi
1.1.5.2 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước
Thanh tra việc chấp hành các khoản thu NSNN theo Luật ngân sách năm
2015, việc hạch toán, quyết toán các khoản thu đó, phát hiện các khoản hạch toán không đúng chương, khoản, mục, các quỹ ngoài ngân sách
Thanh tra việc phát hiện các khoản thu chi ngoài ngân sách, hình thành các quỹ ngoài ngân sách hoặc các khoản thu, chi không được quyết toán ngân sách, phát hiện nguồn hình thành quỹ? chi dùng việc gì? Ai ra quyết định?
Thanh tra trình tự và việc cấp phát có theo kế hoạch không? Thanh tra việc tổ chức theo dõi và thanh quyết toán kinh phí do ngân sách cấp chưa quyết toán và nguyên nhân
Thanh tra các khoản chi ngoài kế hoạch, vượt kế hoạch như chi xây dựng
cơ bản (XDCB), chi trả nợ xác định cấp duyệt chi, người duyệt chi và căn cứ duyệt chi
Trang 3017
Thanh tra xác định số tiền chi tạm ứng, chi cho vay, người duyệt, lý do cho tạm ứng, cho vay số chưa thu và nguyên nhân
1.1.5.3 Thanh tra việc quyết toán ngân sách
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về nghiệp vụ khóa sổ kế toán khi kết thúc năm ngân sách của đơn vị, việc thực hiện các quy định nghiệp vụ trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định
Thanh tra, kiểm tra các khoản chi chuyển nguồn ngân sách của đơn vị Rà soát xác định tính chính xác, đúng đắn của các khoản chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau để thực hiện, đối chiếu với những khoản chi chuyển nguồn xác định những khoản chi chuyển nguồn không đúng, chi chuyển nguồn còn thiếu Xác định rõ nguyên nhân sai phạm, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định
Kiểm tra xử lý kết dư ngân sách
Kiểm tra cân đối thu, chi ngân sách
Phương pháp thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước Phương pháp áp dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi ngân s ách Nhà nước
Phương pháp sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra nói chung chính
là các biện pháp nghiệp vụ để phát hiện ra những mâu thuẫn, những điều không bình thường trong tài liệu báo cáo và trong hoạt động kinh tế diễn ra tại đối tượng được thanh tra, kiểm tra thể hiện ở một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: đây là phương pháp chủ yếu được sử
dụng trong quá trình thanh tra, kiểm tra Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nội dung cần thanh tra, kiểm tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét nội dung cần thanh tra, kiểm tra
Trang 3118
- Phương pháp kiểm kê: đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra sự hiện
hữu và đầy đủ của tài sản Phương pháp này thường được sử dụng để kiểm tra sự tồn quỹ của tiền mặt tại đối tượng thanh tra
- Phương pháp điều tra: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp
có nhiều nghi vấn về tài liệu, bằng chứng được cung cấp tại đơn vị thanh tra
Kỹ thuật thanh tra, kiểm tra phát hiện sai phạm
1.2.2.1 Kỹ thuật phân tích:
Kỹ thuật phân tích được áp dụng nhằm đảm bảo nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra, thanh tra Thủ tục phân tích có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng thanh tra Việc định hướng đúng các vấn đề cần thanh tra, đòi hỏi phải sử dụng thật hiệu quả công cụ phân tích Trong thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN, ta có thể phân tích, so sánh những vấn đề như:
- Phân tích nguyên nhân thực hiện đạt hoặc không đạt dự toán thu chi ngân sách được giao
- Phân tích làm rõ nguyên nhân của số chênh lệch cân đối thu chi
- Phân tích tính tích cực của dự toán thu, việc chấp hành quy định về chỉ tiêu phấn đấu tăng thu hàng năm, những khó khăn vướng mắc
- Phân tích số thực hiện thu chi giữa các năm
1.2.2.2 Kỹ thuật kiểm tra hồ sơ, tài liệu
Kỹ thuật kiểm tra tài liệu bao gồm việc xem xét đối chiếu các tài liệu sổ sách, chứng từ có liên quan Quy trình kiểm tra tài liệu có thể tiến hành theo hai hướng từ chứng từ gốc: kiểm tra việc ghi chép chứng từ trên sổ sách, quy trình này cung cấp bằng chứng về sự ghi chép đầy đủ mọi nghiệp vụ phát sinh Hoặc
từ sổ sách kiểm tra ngược lại các chứng từ gốc có liên quan, quy trình này nhằm chứng minh tính có thực của nghiệp vụ
a K ỹ thuật kiểm tra xác minh thông tin bên thứ ba
Trang 3219
Ngoài việc thu thập thông tin về đối tượng thanh tra từ các hồ sơ, chứng
từ, báo cáo do đối tượng thanh tra cung cấp, cơ quan thanh tra có trách nhiệm thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về tài chính ngân sách của đối tượng thanh tra từ nguồn thông tin bên ngoài (bên thứ ba), các nguồn thông tin sau:
Thông tin về tài chính của đối tượng thanh tra từ các cơ quan thuộc ngành tài chính như: Kho bạc nhà nước, Sở tài chính, ngân hàng…
Dữ liệu, thông tin từ đơn tố cáo, khiếu nại, thông tin từ các cơ quan truyền thông phát thanh, truyền hình, báo chí
b K ỹ thuật phỏng vấn
Kỹ thuật phỏng vấn là thu thập thông tin qua trao đổi với những người có
liên quan đến vấn đề cần tìm hiểu
kỳ của các tài khoản Đối với kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, thanh tra viên đối chiếu các chứng từ có liên quan để xem cùng một thông tin được phản ánh trên chứng từ khác nhau, ở những nơi khác nhau Các số liệu sau khi tính toán sẽ được đối chiếu với số liệu trên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp mà đơn vị cung cấp Nếu có sự chênh lệch thanh tra viên cần phỏng vấn kế toán để tìm hiểu nguyên nhân của sự chênh lệch này Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần túy về mặt số học, không chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng Do đó kỹ thuật này thường được sử dụng cùng với các kỹ thuật khác như kiểm tra tài liệu, phân tích trong quá trình thu thập bằng chứng
Ưu điểm của kỹ thuật này là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao xét về mặt số học
Trang 3320
Quy trình kiểm toán và khả năng vận dụng vào hoạt động thanh tra, ki ểm tra thu chi ngân sách nhà nước
Quy trình kiểm toán
Quy trình kiểm toán là trình tự các bước tiến hành của một cuộc kiểm toán, nhằm giúp Kiểm toán viên (KTV) tập hợp đầy đủ bằng chứng kiểm toán cần thiết
Quy trình kiểm toán theo Quyết định số 06/2017/QĐ-KTNN về ban hành quy trình kiểm toán ngân sách địa phương của Kiểm toán nhà nước và Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN ban hành quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước thay thế Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN ngày 23/12/2016 của Tổng kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, gồm 4 bước: Chuẩn bị kiểm toán; thực hiện kiểm toán; lập và gửi báo cáo
kiểm toán; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Trang 3421
Hình 1.1 Quy trình ki ểm toán (Ngu ồn: Tác giả tổng hợp theo số 02/2020/QĐ-KTNN của Kiểm toán nhà
nước và Chuẩn mực kế toán nhà nước số 100 và 1300)
Trang 3522
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Theo Quyết định 02/2020/QĐ-KTNN ban hành quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước quy định việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu như sau:
Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, KTVNN thực hiện đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát và kết hợp lại theo ma trận rủi ro để xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu theo các
mức độ (cao, trung bình, thấp):
a) Đối với kiểm toán tài chính: xác định và đánh giá rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu của khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh Trong đó, lưu ý:
- Khi xác định và đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu cần lưu ý các rủi ro đáng
kể thường liên quan đến các giao dịch bất thường và các vấn đề cần xét đoán: Sự can thiệp nhiều hơn của lãnh đạo đơn vị vào việc hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính; can thiệp thủ công nhiều hơn vào quá trình thu thập và xử lý dữ liệu; các tính toán hoặc nguyên tắc kế toán phức tạp; các giao dịch bất thường khiến đơn vị khó có thể thực hiện kiểm soát một cách hiệu quả; các nguyên tắc
kế toán, ước tính kế toán diễn giải theo cách khác nhau; các xét đoán mang tính chủ quan và phức tạp; các ước tính kế toán mà việc đo lường các ước tính đó chứa đựng yếu tố không chắc chắn
- Khi xét đoán rủi ro được coi là đáng kể cần phải xem xét các nội dung: Rủi ro đó là do gian lận hay nhầm lẫn; rủi ro có liên quan đến những thay đổi lớn; mức độ phức tạp của các giao dịch; rủi ro gắn liền với các giao dịch quan trọng; mức độ chủ quan trong việc định lượng thông tin tài chính, đặc biệt là việc định lượng còn có yếu tố chưa chắc chắn; rủi ro có liên quan tới những giao dịch lớn nằm ngoài phạm vi hoạt động bình thường của đơn vị hoặc có các dấu hiệu bất thường
Trang 3623
- Khi xác định có rủi ro đáng kể cần tìm hiểu các hoạt động kiểm soát của đơn vị và các biện pháp xử lý rủi ro liên quan đến rủi ro đó Trường hợp, các kiểm soát mà đơn vị áp dụng đối với rủi ro đáng kể nhưng vẫn không xử lý được rủi ro này thì phải coi đây là khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ
b) Đối với kiểm toán hoạt động: đánh giá rủi ro của các sự kiện có khả năng ảnh hưởng tiêu cực không mong muốn có thể dẫn đến không đạt được tính kinh
tế, hiệu lực, hiệu quả
c) Đối với kiểm toán tuân thủ: đánh giá rủi ro về khả năng phát sinh của việc không tuân thủ và các hậu quả có thể xảy ra nếu việc không tuân thủ phát sinh liên quan đến nội dung kiểm toán
Trình tự, thủ tục xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán thực hiện theo quy định tại Đoạn 5 đến Đoạn 12 và Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính; Đoạn
23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ; Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong từng lĩnh vực kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các quy định liên quan khác của Kiểm toán nhà nước
- Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Sau khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thanh tra viên sẽ tiến hành đánh giá lại rủi ro kiểm soát trên cơ sở so sánh với rủi ro kiểm soát ban đầu, để từ đó điều chỉnh phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản cho phù hợp Mức độ đánh giá lại rủi ro kiểm soát chia thành ba mức: Cao, trung bình và thấp Nếu rủi ro kiểm soát sau khi đánh giá lại cao hơn rủi ro kiểm soát ban đầu thì thanh tra viên sẽ tăng cường phạm vi thử nghiệm cơ bản Và ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát thấp hơn hoặc bằng so với dự kiến thì có thể giảm bớt thử nghiệm cơ bản
Trang 37Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán được hiểu là các thủ tục, biện pháp tác nghiệp mà kiểm toán viên tiến hành nhằm thu được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực Dưới đây là một số phương pháp chủ yếu:
- Kiểm tra: là việc soát xét chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính (BCTC)
và các tài liệu, số liệu có liên quan hoặc việc kiểm tra các tài sản hữu hình
+ Kiểm tra vật chất: kiểm tra vật chất thường được áp dụng đối với tài sản
có hình thái vật chất cụ thể như TSCĐ, tiền mặt…
Kiểm tra tài sản hữu hình cung cấp bằng chứng tin cậy về tính hiện hữu của tài sản nhưng không hẳn là bằng chứng đủ tin cậy về quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó
Kiểm tra vật chất đối với tài sản có hình thái vật chất do đó cần đi kèm với bằng chứng khác để chứng minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó
+ Kiểm tra tài liệu: tương đối thuận tiện do tài liệu thường là có sẵn, do
vậy chi phí để thu thập bằng chứng cũng thấp hơn các kỹ thuật khác Tuy nhiên, kiểm tra tài liệu cũng có những hạn chế nhất định Việc kiểm tra cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao hay thấp tùy thuộc vào nội dung, nguồn gốc của các
bằng chứng và tùy thuộc vào hiệu quả của Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình xử lý tài liệu đó Giá trị của bằng chứng kiểm toán thường được đánh giá giảm dần theo “độ dốc” về tính khách quan của nguồn thu thập bằng chứng
- Quan sát:
Trang 3825
Quan sát là việc theo dõi một hiện tượng, một chu trình hoặc một thủ tục
do người khác thực hiện Kỹ thuật quan sát rất hữu ích trong nhiều phần hành của cuộc kiểm toán và bằng chứng thu được rất đáng tin cậy
Tuy nhiên, bằng chứng thu được từ kỹ thuật quan sát chưa thể hiện tính đầy đủ nên cần đi kèm với kỹ thuật khác Kỹ thuật này chỉ cung cấp bằng chứng
về phương pháp thực thi công việc ở thời điểm quan sát, không chắc chắn có được thực hiện ở các thời điểm khác hay không
- Xác nhận:
Xác nhận là sự trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác định
lại những thông tin đã có trong các tài liệu kế toán
Khi khoản phải thu được xác định là trọng yếu trong BCTC và có khả năng khách nợ sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận của các khoản nợ thì kiểm toán viên phải lập kế hoạch yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc còn cái khoản phải thu khác không được hạch toán
- Điều tra:
Điều tra là việc tìm kiếm thông tin từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị Điều tra được thực hiện bằng việc chính thức gửi văn bản, phỏng vấn hoặc trao đổi kết quả điều tra, sẽ cung cấp cho kiểm toán viên những thông tin chưa có hoặc những thông tin bổ sung để cũng cố các bằng chứng đã có
Việc thu thập bằng chứng qua điều tra gồm 3 giai đoạn:
+ Lập kế hoạch phỏng vấn: kiểm toán viên phải xác định được mục đích, đối tượng và nội dung cần phỏng vấn, thời gian, địa điểm phỏng vấn
+ Thực hiện phỏng vấn: kiểm toán viên giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn, trao đổi về những nội dung cần phỏng vấn đã xác định và ghi chép lại nội dung cần phỏng vấn và yêu cầu người được phỏng vấn ký xác nhận về các nội dung được phỏng vấn
Trang 3926
Ưu điểm của kỹ thuật phỏng vấn sẽ giúp kiểm toán viên thu thập được
những bằng chứng mới hoặc giúp thu thập những thông tin phản hồi để cũng cố ý kiến của kiểm toán viên Tuy nhiên, nhược điểm của kỹ thuật này là độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan, chất lượng của bằng chứng cũng phụ thuộc vào trình độ, sự hiểu biết và tính độc lập, khách quan của người được hỏi
- Tính toán:
Tính toán là việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của số liệu trên
chứng từ, sổ kế toán, BCTC và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện các tính toán độc lập của kiểm toán viên
Kỹ thuật tính toán này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần túy về mặt
số học, không chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng Do đó,
kỹ thuật này thường được sử dụng cùng với các kỹ thuật như kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, quy trình phân tích… trong quá trình thu thập bằng chứng
Ưu điểm của kỹ thuật này là cung cấp bằng chứng độ tin cậy cao, xét về mặt số học Tuy nhiên, nhược điểm của kỹ thuật này là việc tính toán đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian đặc biệt là khi đơn vị được kiểm tra có quy mô lớn, …
- Phân tích
Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch so với giá trị đã dự kiến
Quy trình phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính như:
- So sánh thông tin tương ứng so kỳ này với các kỳ khác
- So sánh giữa thực tế và kế hoạch của đơn vị
- So sánh giữa thực tế và ước tính của kiểm toán viên
Trang 40So sánh, phân tích quy trình kiểm toán với quy trình thanh tra
Những điểm giống nhau:
Quy trình kiểm toán và quy trình thanh tra có những điểm tương đồng như sau:
Về quy trình thực hiện: cả 2 quy trình đều có các bước chuẩn bị (tìm hiểu đối tượng, thu thập thông tin, đánh giá rủi ro, dự kiến thời gian làm việc và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên); các bước thực hiện công việc (thu thập bằng chứng, bước lập biên bản); bước kết thúc và bước theo dõi thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm toán Tuy trong quy trình thanh tra không có bước theo dõi thực hiện kết luận thanh tra như quy trình kiểm toán, nhưng Thanh tra Chính phủ đã ban hành Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/03/2015 quy định
về việc thực hiện kết luận thanh tra, theo đó đã quy định cụ thể về trình tự, thủ
tục theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
Về mục tiêu thực hiện: thanh tra và kiểm toán đều hướng mục tiêu phát hiện các sai sót, các hành vi vi phạm pháp luật để từ đó kiến nghị hoặc đề xuất
xử lý đối với những trường hợp vi phạm pháp luật, nếu các hành vi có dấu hiệu phạm tội thì chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để làm rõ và xử lý theo đúng quy định pháp luật