1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy học bài “ngữ cảnh” (ngữ văn 11)

78 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ (5)
    • 1. Lý do chọnđềtài (5)
    • 2. Mụctiêu, nhiệmvụcủađềtài (6)
    • 3. Tínhmớicủađềtài (7)
    • 4. Phươngphápnghiêncứu (7)
    • 5. Phạmvinghiêncứu (7)
  • Phần II. NỘI DUNG (8)
    • 1. Tổngquanvềcáccôngtrìnhnghiêncứuliênquanđếnđềtài (8)
    • 2. Cơsởlýluậnvàcơsởthựctiễn (9)
      • 2.1. Cơsởlýluận (9)
        • 2.1.1. Kháiniệmgiáodục STEM (9)
        • 2.1.2. Xuthếtấtyếucủadạyhọc STEM hiện nay (12)
        • 2.1.3. Vìsaonênvậndụnggiáodục STEM vàotổchứcdạyhọcbàiNgữcảnh? (14)
        • 2.1.4. Quytrìnhxâydựngbàihọc STEM (17)
      • 2.2. Cơsởthựctiễn (19)
        • 2.2.1. ThựctrạngdạyhọcmônNgữvănvàvậndụngphươngpháp STEM… (19)
        • 2.2.2. Nhữngthuậnlợivàkhókhănkhivậndụng STEM vàodạyhọcmônNgữvănvàbàihọcNgữcảnh (24)
    • 3. Cácgiảiphápkhivậndụnggiáodục STEM vàotổchứcdạyhọcbàiNgữcảnh (26)
      • 3.1. Chiếnlượcgợimở, xâydựngtìnhhuốngthựctiễn (26)
        • 3.1.1. Xâydựngtìnhhuốngbằngcâuhỏigợimở, câuhỏitìnhhuống (26)
        • 3.1.2. Tìnhhuốngphảithựctế, gầngũivớihọcsinhvàcótínhgiáodụccao… 18 3.2. Sửdụngphươngpháphoạtđộngnhóm (27)
        • 3.2.1. Tổchứcnhóm, giaonhiệmvụchomỗinhóm (28)
        • 3.2.2. Tổchứcthựchiện (29)
    • 4. Vậndụnggiáodục STEM vàotổchứcdạy-họcbàiNgữcảnh (0)
      • 4.1. Tênbài học (30)
      • 4.2. Môtảbàihọc (30)
      • 4.3. Mục tiêu (33)
      • 4.4. Thiếtbị, phươngpháp, kỹthuậtdạy - học (34)
      • 4.5. Thiếtkếtiếntrìnhtổchứchoạtđộngdạy - học (35)
        • 4.5.1. Hoạtđộng 1:Xácđịnhvấnđề, giaonhiệmvụ (36)
        • 4.5.2. Hoạtđộng 2: NghiêncứubàiNgữCảnh, phântíchngữcảnhcủatìnhhuốngvàlựachọngiảiphápgiảiquyếttìnhhuống (41)
        • 4.5.3. Hoạtđộng 3: Xâydựngvàbáocáocácgiảiphápđểgiảiquyếttìnhhuốngthựctiễnnhómđãlựa (45)
        • 4.5.4. Hoạtđộng 4: Thửnghiệmvàđánhgiá (49)
        • 4.5.5. Hoạtđộng 5: Trìnhbày, chia sẻkếtquảvàkếtluận (49)
    • 5. Sảnphẩm minh họa (52)
      • 5.1. Môtảtìnhhuống (52)
      • 5.2. Phiếuhọctâpcủanhóm (0)
      • 5.3. Khảosáttìnhhuống (53)
      • 5.4. NghiêncứukiếnthứcbàiNgữcảnh (55)
      • 5.5. Phântíchngữcảnhcủatìnhhuống (56)
      • 5.6. Đềxuấtvàlựachọngiảipháp (57)
      • 5.7. Ápdụnggiảipháp (59)
      • 5.8. Phântíchkếtquả (59)
    • 6. Kếtquảthựchiệnđềtài (60)
      • 6.1. Đốivớigiáoviên (60)
      • 6.2. Đốivớihọcsinh (61)
      • 6.3. Bảngkhảosátniềmyêuthíchhọctậpcủahọcsinhvàđốichứngthựcnghiệmvềhiệuquảcủađ ềtài (0)
  • Phần III. KẾT LUẬN (65)
    • 1. Kếtluận (65)
    • 2. Khảnăngứngdụng, triểnkhaiđềtài (66)
    • 3. Kiếnnghị, đềxuất (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

Theo GS Nguyễn Minh Thuyết Tổng chủ biên chương trình giáo dục phổthông 2018, giáo dục STEM được thể hiện ở những điểm sau: - Chương trình xây dựng có các môn học STEM khoa học, công ngh

NỘI DUNG

Tổngquanvềcáccôngtrìnhnghiêncứuliênquanđếnđềtài

Đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ then chốt của đổi mới giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Ưu tiên hàng đầu của việc này là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh, đồng thời phát triển năng lực cộng tác và các kỹ năng mềm cần thiết cho người học Xu hướng quốc tế trong cải cách phương pháp dạy học tại nhà trường phổ thông cũng hướng tới mục tiêu thúc đẩy sự chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

Qua khảo sát các đề tài sáng kiến kinh nghiệm do giáo viên thực hiện, có nhiều nghiên cứu đề cập đến đổi mới phương pháp dạy học như dạy học chủ đề, dự án, trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Nhiều sáng kiến đã vận dụng giáo dục STEM vào các môn học như Sinh học, Toán, Hóa, Vật lý để phát triển kỹ năng thực hành và tư duy sáng tạo của học sinh Tuy nhiên, theo thống kê, chưa có sáng kiến nào về tích hợp STEM trong môn Ngữ văn, cho thấy tiềm năng mở rộng trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn học này.

Trong các công trình nghiên cứu và sách, có những tác phẩm viết khá đầy đủ về giáo dục STEM như “Giáo dục STEM/STEAM từ trải nghiệm thực hành đến tư duy sáng tạo” của tác giả Nguyễn Thành Hải, xuất bản bởi Nhà xuất bản Trẻ năm 2020, góp phần nâng cao kiến thức về phương pháp giảng dạy STEM Bên cạnh đó, “Hướng dẫn thực hiện một số kế hoạch dạy học chủ đề giáo dục STEM ở trường THCS và THPT”, do Nguyễn Thanh Nga chủ biên và xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp các hướng dẫn cụ thể giúp giáo viên triển khai hiệu quả các hoạt động giáo dục STEM trong nhà trường.

Trong năm 2020 tại Hồ Chí Minh, tác giả Nguyễn Thành Hải đã viết một cuốn sách về lý luận chung về STEM, cung cấp những kiến thức căn bản về lĩnh vực này Ngoài ra, tác giả Nguyễn Thanh Nga còn phát hành một cuốn sách hướng dẫn thực hiện 16 chủ đề STEM, giúp học sinh và giáo viên áp dụng các hoạt động STEM vào thực tiễn Tuy nhiên, các chủ đề trong hai cuốn sách này đều không bao gồm bất kỳ lĩnh vực nào thuộc khoa học xã hội và nhân văn, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai muốn hiểu và triển khai STEM trong giáo dục, nâng cao kỹ năng nghiên cứu và sáng tạo.

Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về giáo dục STEM trong giảng dạy môn Ngữ văn, tạo thành "khoảng trống" về lý luận và thực tiễn cần được làm rõ qua đề tài Sáng kiến Kết quả nghiên cứu này sẽ đóng góp quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn, giúp cải thiện phương pháp dạy học Ngữ văn trong các trường THPT hiện nay.

Cơsởlýluậnvàcơsởthựctiễn

2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Khái niệm giáo dục STEM

Dạy học STEM là phương pháp giảng dạy tích hợp nội dung và kỹ năng của các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học, giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề trong các lĩnh vực liên ngành Thuật ngữ STEM đề cập đến một "tổ hợp đa lĩnh vực" kết hợp kiến thức từ khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học để nâng cao hiệu quả học tập và đổi mới sáng tạo Phương pháp này hướng tới việc thúc đẩy sự hiểu biết liên ngành, giúp học sinh thích nghi và thành công trong thế giới hiện đại ngày càng công nghệ hóa.

Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo dục STEM được định nghĩa là mô hình giáo dục dựa trên phương pháp liên môn, nhằm giúp học sinh áp dụng kiến thức khoa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.

Giáo dục STEM là phương pháp giảng dạy nhằm trang bị cho học sinh kiến thức khoa học kết hợp với ứng dụng thực tiễn trong đời sống Phương pháp này giúp phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh, đồng thời nâng cao các kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế và xã hội.

Kiến thức trong giáo dục không mới với nhân loại nhưng lại mới đối với đối tượng học sinh chưa học đến kiến thức này.

Xuất phát từ các tình huống thực tiễn và nhu cầu thực tế, học sinh có động lực tìm hiểu kiến thức trong sách giáo khoa và bài học trên lớp để giải quyết các vấn đề thực tiễn Đặt học sinh đối mặt với các vướng mắc thực tế thúc đẩy quá trình khám phá, chiếm lĩnh kiến thức, và sau đó vận dụng kiến thức đó để đề xuất các giải pháp phù hợp Quá trình học tập trở thành một chu trình liên tiếp giữa thực tiễn và lý thuyết, giúp học sinh phát triển tư duy độc lập và khả năng giải quyết vấn đề hiệu quả.

Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM:

- Đảm bảo giáo dục toàn diện

- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM

- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

- Kết nối trường học với cộng đồng.

Trong chiến lược hướng nghiệp và phân luồng, việc áp dụng các phương pháp giảng dạy STEM đa dạng là yếu tố cốt lõi Giáo viên cần đảm bảo tất cả học sinh thực hiện đúng quy trình học tập nhằm phát triển tư duy khoa học, bao gồm các hoạt động có hệ thống để xây dựng và tổ chức kiến thức thông qua những lời giải thích và dự đoán có thể kiểm chứng Phương pháp này nhấn mạnh vào việc nghiên cứu kỹ lưỡng các vấn đề có bằng chứng xác thực, giúp học sinh hình thành tư duy như một nhà khoa học thực thụ.

Trong dạy học STEM, việc rút ra các luận điểm khoa học từ các môn Tự nhiên như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Địa, Công nghệ khác biệt hoàn toàn so với các môn xã hội như Văn, Sử, Địa, GDCD và các môn nghệ thuật như Mỹ thuật, Âm nhạc, nhằm phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích xuyên môn học.

Yếu tố khoa học(Science) trong dạy học STEM thể hiện ở các điểm:

- Nỗ lực tìm hiểu, dự đoán và giải thích các sự vật, sự việc, hiện tượng xảy ra trong thực tiễn

- Sử dụng các phương pháp khoa học để nghiên cứu: có thể là phương pháp thực nghiệm, khảo sát, phân tích xử lí dữ liệu

- Tiến hành nghiên cứu, đạt kết quả Sau khi kiểm định kết quả là đúng và đáng tin cậy thì công bố kết quả

Trong quá trình nghiên cứu khoa học, học sinh cần đưa ra giả thuyết và dự đoán dựa trên lý thuyết đã học Việc nêu giả thuyết giúp định hướng nghiên cứu và xác định các mục tiêu cần khảo sát Học sinh sẽ thực hiện các hoạt động thực nghiệm để chứng minh hoặc phủ định giả thuyết đó, qua đó nâng cao kỹ năng phân tích và tư duy phản biện Các bước này đảm bảo quá trình nghiên cứu khoa học có tính logic, khoa học và chính xác.

- Nếu giả thuyết đúng, đưa kết luận, nếu giả thuyết sai, thì sửa Giả thuyết cần phải được kiểm chứng bằng kinh nghiệm.

Yếu tố T (công nghệ) bao gồm các vật thể, hệ thống kiến thức và quy trình nghiên cứu mà học sinh áp dụng để giải quyết vấn đề Trong ví dụ này, yếu tố công nghệ thể hiện qua giấy, bút, hệ thống dữ liệu từ sách giáo khoa và quy trình phân tích mà học sinh đã sử dụng để phát hiện câu trả lời cho giả thuyết Việc sử dụng công nghệ phù hợp giúp nâng cao hiệu quả học tập và thúc đẩy khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp.

Yếu tố E (Engineering) trong giáo dục bao gồm các kỹ thuật mà học sinh áp dụng để giải quyết vấn đề, như sử dụng câu từ phù hợp, tra cứu tài liệu, lập bảng hỏi và thống kê, trích lục nguồn tin đáng tin cậy, dựa trên thử nghiệm, thực hành, cũng như phân tích và đánh giá kết quả Các kỹ thuật này giúp phát triển kỹ năng tư duy phản biện, nâng cao khả năng nghiên cứu và áp dụng kiến thức thực tiễn của học sinh Áp dụng yếu tố Engineering trong dạy và học thúc đẩy sự sáng tạo, phản biện và khả năng giải quyết các thách thức thực tế, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục STEM.

Trong giáo dục STEM, học sinh cần được rèn luyện tư duy như nhà khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách logic và sáng tạo Quá trình này tích hợp công nghệ để thúc đẩy sáng tạo và đổi mới, đồng thời áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật để hình thành quy trình xử lý kiến thức Ngoài ra, việc sử dụng kiến thức toán học là yếu tố không thể thiếu nhằm nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Trong các môn khoa học xã hội và nhân văn, tinh thần then chốt của dạy học STEM là khuyến khích học sinh chủ động, tích cực và sáng tạo trong việc áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Học sinh tham gia vào quá trình nghiên cứu thực tế, phân tích, lý giải, lựa chọn giải pháp phù hợp, thiết kế sản phẩm và thuyết trình để bảo vệ quan điểm của mình, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng sáng tạo.

2.1.2 Xu thế tất yếu của dạy học STEM hiện nay

Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, hướng đến mục tiêu trọng tâm là giúp học sinh có thể làm được gì sau quá trình học tập Mục tiêu cụ thể của chương trình là nâng cao khả năng thực hành, tư duy sáng tạo và phát triển toàn diện của học sinh để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại Chương trình tập trung vào việc hình thành kỹ năng, thái độ tích cực và phẩm chất đạo đức, góp phần chuẩn bị cho học sinh trở thành những công dân có trách nhiệm và năng lực tự chủ.

- Làm chủ kiến thức phổ thông;

- Có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp;

- Biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội;

- Có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú;

- Nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.

Trong bối cảnh hiện nay, giáo dục cần đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Các hình thức tổ chức dạy học phải liên kết chặt chẽ với thực tiễn, giúp học sinh hiểu rõ và giải quyết các vấn đề thực tế Giáo viên cần tổ chức các hoạt động học tập sáng tạo để học sinh chủ động tiếp thu tri thức và phát triển năng lực một cách hiệu quả.

Giáo dục STEM xuất phát từ các vấn đề thực tiễn, giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập phù hợp, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra các giải pháp sáng tạo để xử lý các thách thức được đặt ra trong các chủ đề STEM Điều này không chỉ nâng cao khả năng tư duy phản biện mà còn giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả.

Trong những năm học qua, các cấp quản lý đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nhằm thúc đẩy đổi mới giáo dục, đặc biệt liên quan đến giáo dục STEM Nghị quyết số 29/NQ–TW của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng đặt nền móng cho việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Những văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cập nhật phương pháp giảng dạy, phát triển kỹ năng thực hành và ứng dụng công nghệ trong giáo dục STEM để nâng cao chất lượng đào tạo.

Cácgiảiphápkhivậndụnggiáodục STEM vàotổchứcdạyhọcbàiNgữcảnh

Theo công văn số 1677/SGD&ĐT-GDTrH của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An ngày 26 tháng 08 năm 2020, giáo dục STEM là phương pháp đào tạo nhằm trang bị kiến thức khoa học liên quan đến ứng dụng thực tiễn thông qua các hình thức như dạy học các môn khoa học theo bài học STEM, tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM và nghiên cứu khoa học kỹ thuật Trong đó, hình thức tổ chức dạy học các môn khoa học theo bài học STEM được lựa chọn để nâng cao khả năng sáng tạo và ứng dụng kiến thức của học sinh trung học phổ thông.

Một bài học STEM hiệu quả cần phải gắn liền với thực tế để giúp học sinh nhận thấy sự liên quan giữa kiến thức học được và cuộc sống hàng ngày, từ đó nâng cao giá trị của các kỹ năng và kiến thức đã học Việc này còn giúp rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề thực tiễn ngay từ khi còn đến trường Để vận dụng phương pháp STEM một cách hiệu quả, tôi đã kết hợp các giải pháp sáng tạo nhằm tăng cường tính liên quan của bài học với thực tiễn đời sống của học sinh.

3.1 Chiến lược gợi mở, xây dựng tình huống

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức thông qua việc giáo viên tạo ra các tình huống có vấn đề để học sinh phát hiện và giải quyết Đặc trưng nổi bật của phương pháp này là "tình huống gợi vấn đề", vì "tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề" (Rubinstein) Phương pháp này thúc đẩy hoạt động tự giác, sáng tạo của học sinh, giúp chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng và đạt mục tiêu học tập rõ ràng.

Tình huống có vấn đề là một phương pháp giúp học sinh nhận diện những khó khăn về lý luận hoặc thực hành mà họ cần vượt qua Để giải quyết vấn đề hiệu quả, học sinh không thể áp dụng ngay một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ và hoạt động để biến đổi đối tượng hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có Phương pháp này thúc đẩy tư duy phản biện, phát triển khả năng tự lực và nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

3.1.1 Xây dựng tình huống bằng câu hỏi gợi mở, câu hỏi tình huống.

Trong quá trình dạy học, người giáo viên cần sử dụng câu hỏi một cách gương mẫu và có khoa học để tổ chức bài học hiệu quả Việc đặt câu hỏi không chỉ giúp nâng cao khả năng nhận thức của học sinh về tự nhiên và xã hội mà còn hướng dẫn các em phát triển kỹ năng tư duy phản biện Có thể coi câu hỏi là một “vũ khí” sắc bén, hỗ trợ cả thầy và trò trong quá trình giảng dạy và học tập, góp phần tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả hơn.

Trong dạy học tích cực, hoạt động của học sinh chủ yếu tập trung vào việc giải quyết các tình huống học tập thực tiễn Những tình huống này thường xuất phát từ các yêu cầu hoặc câu hỏi do giáo viên chuẩn bị sẵn trong giáo án Việc học sinh tham gia tích cực giúp nâng cao khả năng tư duy và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt Đồng thời, phương pháp này thúc đẩy sự sáng tạo và trách nhiệm trong quá trình học tập của học sinh.

Các câu hỏi tình huống là những câu hỏi chứa đựng trở ngại trong nhận thức, giúp phân biệt giữa biết và chưa biết, cũng như giữa biết chưa chính xác và biết chính xác Chúng thúc đẩy quá trình giải thích, tìm kiếm ví dụ thực tế và đưa ra những phán đoán mới, từ đó nâng cao khả năng tư duy và hiểu biết của người học.

Câu hỏi nhằm khơi gợi học sinh phát hiện ra những tình huống khó khăn trong cuộc sống, trong học tập mà học sinh thường phải giải quyết.

3.1.2 Tình huống phải thực tế, gần gũi với học sinh và có tính giáo dục cao.

Trong bài học, các tình huống được đưa ra phải mang tính thực tế và xuất phát từ chính cuộc sống của học sinh để đảm bảo tính gần gũi và phù hợp Những kiến thức này phản ánh những trải nghiệm thực tế, những tình huống các em thường gặp phải trong cuộc sống và học tập hàng ngày Việc dựa trên những tình huống quen thuộc giúp học sinh dễ dàng liên hệ và hiểu rõ hơn về cách xử lý cũng như hệ quả của các hành động đó Điều này góp phần nâng cao hiệu quả học tập, giúp các em rút ra bài học từ chính những trải nghiệm đã trải qua.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Tình huống phải hướng đến 2 kỹ năng cơ bản: kỹ năng tiếp nhận và tạo lập văn bản.

Bạn của em đang trải qua giai đoạn căng thẳng và stress, khiến bạn ngày càng xa lánh mọi người, thỉnh thoảng nói những câu khó hiểu như "Tớ muốn bay" Có thể câu nói này thể hiện mong muốn thoát khỏi áp lực hoặc cảm giác bế tắc trong tâm trạng của bạn Em rất mong được hiểu ý nghĩa sâu xa của những lời này để có thể đồng cảm và hỗ trợ bạn vượt qua khó khăn Tuy nhiên, hiện tại em vẫn chưa biết cách giúp bạn hiệu quả trong giai đoạn này.

2, Em bị bố thu điện thoại mà chưa biết làm thế nào để xin lại được.

3, Em bị crush (người yêu) tránh mặt, rất buồn, cô đơn, bế tắc.

Bạn A cho rằng hình ảnh “vầng trăng” trong câu thơ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” trong bài Tự Tình (bài II) của Hồ Xuân Hương tượng trưng cho trăng chưa đến rằm hoặc trăng cuối tháng, nhưng ý kiến này không hoàn toàn chính xác Cần hiểu rằng hình ảnh vầng trăng trong bài thơ thể hiện vẻ đẹp bình dị, trữ tình của thiên nhiên và những cảm xúc nội tâm của tác giả Việc phân tích hình ảnh vầng trăng giúp làm rõ hơn giá trị nghệ thuật và ý nghĩa biểu tượng trong tác phẩm của Hồ Xuân Hương, qua đó giúp người đọc cảm nhận rõ hơn sự tinh tế của bài thơ.

Em thích nấu ăn và đam mê ẩm thực, nhưng bố mẹ em bắt em thi đại học Y theo mong muốn của gia đình Trong khi đó, em lại muốn tiếp tục học tập và phát triển đam mê, nhưng mẹ em buộc phải bỏ học để đi học may vì hoàn cảnh gia đình khó khăn.

6, Em đã nói hỗn với thầy dạy Toán, em rất biết lỗi, em ân hận, nhưng em chưa biết phải nói với thầy như thế nào.

Hôm nay em đi vệ sinh và nhận thấy nhà vệ sinh nữ rất bẩn, khiến em cảm thấy lo lắng về vấn đề vệ sinh và an toàn Em muốn đề xuất với thầy hiệu trưởng cùng các bạn tìm ra giải pháp cải thiện môi trường vệ sinh trường học, nhưng em lại sợ và không dám lên tiếng Việc duy trì vệ sinh sạch sẽ trong nhà vệ sinh là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe của học sinh, và em hy vọng sẽ có sự hỗ trợ từ ban giám hiệu để tạo ra môi trường học tập an toàn, sạch sẽ hơn.

3.2 Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm 3.2.1 Tổ chức nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

Vậndụnggiáodục STEM vàotổchứcdạy-họcbàiNgữcảnh

Dạy học theo nhóm đáp ứng nhu cầu học tập cá nhân và phù hợp với phương pháp học tập lấy người học làm trung tâm, khuyến khích sự độc lập và tự chủ của người học Phương pháp này giúp học sinh đưa ra các giải pháp sáng tạo và thể hiện quan điểm riêng về vấn đề, từ đó nâng cao kỹ năng tư duy phản biện Chính vì vậy, dạy học theo nhóm là phương pháp phù hợp và hiệu quả trong giáo dục STEM, thúc đẩy tinh thần hợp tác và sáng tạo trong quá trình học tập.

Khi chưa áp dụng STEM vào dạy học, giáo viên thường dạy theo phương pháp truyền thống: đọc, tóm tắt lý thuyết, làm bài tập trong sách giáo khoa, ít có cơ hội để mở rộng kiến thức thực tế liên quan đến cuộc sống của học sinh Tuy nhiên, khi áp dụng STEM, hoạt động dạy học chuyển hướng sang thực hành nhiều hơn, giúp học sinh vận dụng kiến thức từ sách giáo khoa vào các tình huống thực tế, nâng cao ý thức và thái độ qua các hành động cụ thể Điều này tạo điều kiện để học sinh làm chủ kiến thức và kỹ năng, phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề dựa trên thực tiễn.

4 Vận dụng giáo dục STEM tổ chức dạy – học bài Ngữ Cảnh

4.1 Tên bài học: Ngữ cảnh

- Hình thức tổ chức dạy học: trên lớp học, ngoài lớp học

- Thời lượng trên lớp: 03 tiết

- Thời lượng thực hiện nhiệm vụ ngoài lớp học: hơn 1 tuần

- Kiến thức khoa học trong chủ đề:

Kiến thức mới Kiến thức đã biết Kiến thức liên quan

- Các nhân tố của ngữ cảnh

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (Ngữ văn 10)

- Nhân vật giao tiếp(Ngữ văn 12)

- Vai trò của ngữ cảnh

- Bảng tóm tắt kiến thức STEM trong chủ đề:

Tên sản phẩm S(khoa học) T(công nghệ) E(kỹ thuật) M(toán)

Ngữ cảnh Kiến thức bài học Ngữ cảnh Đặt giả thiết của tình huống, thực nghiệm, phân tích đánh giá kết quả.

Trong quá trình nghiên cứu, công nghệ tin học, giấy và bút được kết hợp để xây dựng hệ thống dữ liệu dựa trên sách giáo khoa và quy trình của học sinh Hệ thống này giúp phân tích và phát hiện các thông tin liên quan, từ đó tìm ra câu trả lời chính xác cho giả thuyết đề ra Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình này nâng cao hiệu quả giải quyết vấn đề và giúp hình thành kiến thức rõ ràng, chính xác hơn.

Học sinh sử dụng các kỹ thuật như sử dụng câu từ phù hợp, tra cứu tài liệu, lập bảng hỏi, thu thập số liệu thống kê, trích lục các tài liệu tham khảo và dẫn chứng từ các nguồn khác nhau qua phương pháp thử nghiệm, thực hành, phân tích đánh giá để giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả Những kỹ thuật này giúp nâng cao khả năng tư duy, phân tích và trình bày câu trả lời chính xác, logic, phù hợp với yêu cầu đề bài Áp dụng các phương pháp linh hoạt này giúp học sinh phát triển kỹ năng nghiên cứu và trình bày kiến thức một cách toàn diện và khoa học.

Khảo sát, thống kê, tính mức độ phổ biến hay không phổ biến của tình huống

- Vấn đề thực tiễn: Các tình huống thực tế trong cuộc sống và học tập học sinh cần giải quyết:

Trong một chuyến thực nghiệm tại khu vực đồi, nhóm chúng tôi đã trải qua một buổi chiều thất bại hoàn toàn, mặc dù ai cũng cảm thấy mệt mỏi và tranh cãi về công việc chưa xong, đến khi mặt trời lặn, mọi người vẫn không ai nhận phần việc nhiều hơn Đột nhiên, Trang – người bạn đứng gần đó – chỉ tay về phía đàn ngỗng đang bay về tổ và giải thích lý do tại sao chúng bay theo hình chữ V: “Khi một con ngỗng cất cánh, nó tạo lực nâng giúp con phía sau dễ bay hơn, và bay theo đội hình này giúp cả đàn giảm ít nhất 71% sức mạnh cần thiết so với bay riêng lẻ.” Câu nói của Trang khiến cả nhóm ngẩn ra, thấm thía về ý nghĩa của sự phối hợp và đoàn kết, rồi quyết định quay lại thực hiện dự án vào ngày hôm sau Tuy nhiên, tôi vẫn còn cảm thấy bối rối và chưa hiểu hết ý nghĩa sâu xa trong lời của Trang.

+ Tình huống 2: Em thích nấu ăn mà bố mẹ em bắt em sau này phải thi đại học Y.

Trong tình huống này, bạn A cho rằng hình ảnh "vầng trăng" trong câu thơ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” của bài Tự Tình (bài II) của Hồ Xuân Hương mô tả trăng chưa đến rằm hoặc trăng cuối tháng, nhưng người khác không đồng tình và đang tìm cách hiểu đúng ý nghĩa của hình ảnh này Để hiểu rõ hơn, cần phân tích ngữ cảnh và cách sử dụng hình ảnh "vầng trăng" trong thơ của Hồ Xuân Hương để làm rõ ý nghĩa tượng trưng và cảm xúc mà tác giả gửi gắm qua hình ảnh này.

Bạn em đang gặp phải trạng thái căng thẳng nặng, dẫn đến việc ngày càng xa lánh mọi người, trong đó có cả tôi Gần đây, em thường xuyên nói những câu khó hiểu như “Tớ muốn bay”, cho thấy tâm trạng của em đang rất buồn và rối loạn Việc nhận biết và chia sẻ các dấu hiệu này giúp tôi hiểu rằng em cần sự hỗ trợ tinh thần và chăm sóc đặc biệt để vượt qua giai đoạn khó khăn.

Em muốn hiểu mà không hiểu nổi, hoặc có thể hiểu không đúng Em rất muốn hiểu bạn em nói vậy là có ý gì và rất muốn giúp bạn.

- Xác định được tình huống thực tế cần vận dụng kiến thức bài Ngữ cảnh để giải quyết.

- Nêu được khái niệm ngữ cảnh

- Nêu và phân tích các yếu tố của ngữ cảnh -Nêu được vai trò của ngữ cảnh

- Phân tích được ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong các tình huống cụ thể trên.

- Tìm được những giải pháp hợp lý

- Biết áp dụng giải pháp

- Biết phân tích kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm b Kĩ năng:

Biết cách nói và viết phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp là kỹ năng quan trọng để truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả Đồng thời, có khả năng lĩnh hội và phân tích nội dung cùng hình thức của lời nói giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp và hiểu biết trong các mối quan hệ xã hội Việc này đảm bảo thông điệp được truyền tải rõ ràng, chính xác, phù hợp với từng hoàn cảnh và mục đích sử dụng ngôn từ.

- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp,tư duy sáng tạo và ra quyết định

Trong quá trình học tập và thực tiễn, việc vận dụng kiến thức về ngữ cảnh đóng vai trò quan trọng trong thiết kế và xây dựng chiến lược lĩnh hội, giúp người học hiểu rõ mức độ phù hợp của thông tin trong từng tình huống cụ thể Áp dụng hiệu quả các nguyên tắc này còn hỗ trợ việc tạo lập văn bản chính xác, phù hợp với mục đích giao tiếp và đặc điểm của đối tượng tiếp nhận Nhờ đó, người dùng có thể trình bày ý tưởng rõ ràng, logic, góp phần nâng cao khả năng truyền đạt thông tin trong các tình huống thực tiễn khác nhau.

- Quan sát, làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện, bảo vệ chính kiến

- Kỹ năng sử dụng công nghệ, máy tính, trình bày biểu bảng, vẽ hình ảnh minh họa… c Phẩm chất (thái độ):

- Rèn luyện thói quen biết nói và viết phù hợp đề tài, nội dung, sử dụng ngôn ngữ

- Có thái độ yêu quý sự trong sáng, đa dạng của ngôn ngữ tiếng Việt.

- Nhiệt tình, hăng hái tham gia các hoạt động của nhóm

- Cẩn thận, kiên trì khi thực hiện chiến lược giao tiếp trong quá trình thực nghiệm tình huống

- Hòa nhã, hợp tác, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ chung của nhóm. d Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực đọc – hiểu: hiểu nội dung bài học Ngữ cảnh

- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm.

- Năng lực nghiên cứu khoa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Năng lực tự chủ và tự học của học sinh giúp các em tự nghiên cứu kiến thức nền vững chắc, từ đó vận dụng linh hoạt để xây dựng chiến lược giao tiếp phù hợp trong các tình huống đã được chọn lọc Khả năng này thúc đẩy sự chủ động trong học tập và phát triển kỹ năng giao tiếp, giúp học sinh tự tin xử lý các tình huống giao tiếp đa dạng một cách hiệu quả Việc rèn luyện năng lực tự chủ và tự học không chỉ nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức mà còn hình thành kỹ năng ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày.

4.4 Thiết bị, phương pháp, kỹ thuật dạy - học a, Thiết bị

- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

- Bảng phụ, giấy khổ lớn, bút màu…

Trong quá trình giảng dạy, việc sử dụng các thiết bị và vật dụng phù hợp với từng tình huống cụ thể của nhóm là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả học tập Phương pháp dạy học nêu vấn đề giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, trong khi phương pháp dạy học hợp tác khuyến khích sự phối hợp và trao đổi kiến thức giữa các thành viên Phương pháp phát vấn và đàm thoại thúc đẩy sự tương tác, giúp kiểm tra và củng cố kiến thức của học sinh Ngoài ra, kỹ thuật thuyết trình là một phần quan trọng trong quá trình chia sẻ ý tưởng và củng cố kỹ năng giao tiếp của học sinh.

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

4.5 Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

Bảng tóm tắt tiến trình dạy - học

Hoạt động chính Thời gian

Hoạt động 1:Xác định vấn đề, giao nhiệm vụ

Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận diện những tình huống thường gặp trong cuộc sống và học tập, giúp các em hiểu rõ các vấn đề đang đối mặt Học sinh cần tìm kiếm giải pháp phù hợp và hiệu quả để giải quyết những tình huống đó một cách hợp lý, thuyết phục Việc phát hiện đúng các tình huống phổ biến giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy và ứng xử linh hoạt trong cuộc sống hàng ngày.

- Giáo viên chia lớp thành 4nhóm Các nhóm chọn đội trưởng, thư ký ghi chép.

- Các nhóm thống nhất lựa chọn tình huống để giải quyết.

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền bài Ngữ cảnh và Tiết 1- 30 phút phân tích ngữ cảnh của tình huống để lựa chọn giải pháp phù hợp.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu bài học Ngữ Cảnh

+ Học sinh nêu và hiểu được: Khái niệm ngữ cảnh, các yêu tố của ngữ cảnh, vai trò của ngữ cảnh

+ Học sinh phân tích được ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh, vai trò của ngữ cảnh trong một bài tập cụ thể

- Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm: phân tích ngữ cảnh của tình huống nhóm đã lựa chọn để đưa ra giải pháp phù hợp

- Học sinh các nhóm phân tích ngữ cảnh của tình huống nhóm đã lựa chọn để lựa chọn giải pháp phù hợp

Học sinh làm việc nhóm ở nhà trong thời gian 2 ngày

Hoạt động 3: Xây dựng và báo cáo các giải pháp để giải quyết tình huống thực tiễn nhóm đã lựa chọn

Hoạt động 4:Áp dụng các giải pháp đã lựa chọn vào giải quyết tình huống

Học sinh làm việc nhóm ở nhà trong thời gian 1 tuần

Hoạt động 5:Trình bày kết quả, thảo luận, đánh giá, điều chỉnh, rút ra bài học

4.5.1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề, giao nhiệm vụ (Tiết 1 - 15 phút) a,Mục tiêu:

Hợp tác nhóm để xác định nhiệm vụ cần thực hiện chính là vận dụng kiến thức bài Ngữ cảnh vào giải quyết tình huống thực tế đang gặp phải Việc thảo luận với các thành viên giúp đưa ra phương án giải quyết phù hợp, từ đó nâng cao khả năng phân tích và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Đây là bước quan trọng để tìm ra giải pháp tối ưu cho các vấn đề chưa có câu trả lời thỏa đáng, góp phần phát triển kỹ năng tư duy phản biện và làm việc nhóm hiệu quả.

- Tổ chức nhóm và giao nhiệm vụ

- Học sinh thảo luận với các thành viên:

+ Thống nhất nhiệm vụ + Sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ b,Nội dung hoạt động:

- Xác định những tình huống thực tiễn học sinh cần giải quyết trong đời sống, trong học tập

Giáo viên giúp học sinh nhận thức về các tình huống đa dạng trong cuộc sống và học tập, bao gồm các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và gia đình Học sinh cần phát triển kỹ năng giải quyết tình huống một cách toàn diện, chu đáo và thuyết phục để đối mặt với các thử thách hàng ngày Việc rèn luyện kỹ năng này giúp các em tự tin xử lý các vấn đề, nâng cao khả năng ứng xử và đạt được thành công trong cuộc sống cũng như học tập.

+ Học sinh nêu ra được, mô tả được, kể lại được những tình huống đó

+ Chia sẻ những khó khăn khi gặp tình huống + Phân tích mức độ phổ biến của tình huống trong đời sống

Trong quá trình giao tiếp và học tập, việc xác định tình huống là bước quan trọng giúp hiểu rõ hoàn cảnh và mục đích của cuộc trò chuyện Phân tích ngữ cảnh của tình huống là cần thiết để lĩnh hội chính xác ý nghĩa và tạo lập văn bản phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin Hiểu rõ tình huống giúp người dùng sử dụng ngôn ngữ phù hợp, thúc đẩy giao tiếp thành công và phát triển kỹ năng học tập hiệu quả.

Sảnphẩm minh họa

Mai Anh yêu thích học nấu ăn, tuy nhiên bố mẹ em định hướng cô theo đuổi ngành y, đặc biệt là thi vào Đại học Y Hà Nội Bố mẹ Mai Anh đã bắt đầu hướng nghiệp cho cô từ năm lớp 7, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cố gắng đạt thành tích tốt để có thể vào trường mơ ước.

Mỗi tối, bố hoặc mẹ thường ghé qua phòng học của Mai Anh ít nhất một lần để kiểm tra việc học Khi thấy Mai Anh học các môn thi như toán, hóa, sinh, bố mẹ cảm thấy hài lòng và rời đi, thể hiện sự tin tưởng vào sự nỗ lực của con Ngược lại, nếu phát hiện Mai Anh học các môn không liên quan đến kỳ thi, bố mẹ sẽ nhắc nhở nhẹ nhàng, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tập trung vào mục tiêu chính để đạt thành tích tốt.

Mai Anh cảm thấy rất khó chịu, thất vọng và mang trong lòng cảm giác nặng nề, bế tắc Những lúc như vậy, cô thường có ý định nổi khùng, cãi lại hoặc bỏ học, nhưng nỗi thương xót và sợ hãi trước bố mẹ luôn khiến Mai Anh dừng lại.

5.2 Phiếu học tập của nhóm

Trong tình huống này, tôi muốn lựa chọn giải pháp cân nhắc giữa đam mê học nấu ăn và kỳ vọng của bố mẹ về việc thi đại học Y Điều quan trọng là bàn bạc rõ ràng với gia đình để giữ cân bằng giữa sở thích cá nhân và trách nhiệm học hành Đặt ra các mục tiêu cụ thể, có thể xem xét vừa học đại học Y vừa theo đuổi đam mê ẩm thực qua các hoạt động phụ hoặc khóa học ngắn hạn Bằng cách lắng nghe ý kiến của gia đình, trình bày rõ mong muốn và khả năng của bản thân, tôi có thể tìm ra giải pháp phù hợp, nhằm thỏa mãn đam mê ẩm thực nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu học tập của cha mẹ.

Nhóm trưởng Hoài Thương chịu trách nhiệm chỉ đạo chung, xây dựng nội dung, lựa chọn giải pháp phù hợp và tổ chức triển khai thực hiện Thư ký Tố Uyên đảm nhận vai trò ghi chép toàn bộ quá trình hoạt động của nhóm để đảm bảo thông tin chính xác và minh bạch.

+ Tuấn Anh và Linh Đan: chụp ảnh, quay video, thiết kế powerpoint trên máy tính.

+ Mai Anh áp dụng giải pháp nhóm đã xây dựng, vì đây là tình huống mà bạnMai Anh đang gặp.

+ Thuyết trình: Hoài Thương, Linh Đan + Tăng Quỳnh, Lê Quỳnh, Nguyễn Tâm, Hồng: phụ giúp các bạn + Cả nhóm:

Nghiên cứu kiến thức bài Ngữ cảnh Phân tích ngữ cảnh của tình huống Lựa chọn giải pháp

Phân tích kết quả Bài học kinh nghiệm

- Hình thức liên lạc với giáo viên, với các thành viên trong nhóm: lập nhóm zalo, thường xuyên liên lạc với cô giáo.

5.3 Khảo sát tình huống a,Mẫu khảo sát

Phiếu trắc nghiệm tâm lý định hướng nghề nghiệp

Hãy tích “x” vào một phương án (duy nhất) mà bạn lựa chọn

1.Hiện tại bạn đã quan tâm tới việc chọn nghề trong tương lai hay chưa? a Chưa quan tâm

🖵 b Đã quan tâm nhưng còn mờ nhạt

🖵 c Quan tâm 2.Bạn có dự định nghề nghiệp trong tương lai như thế nào?

🖵 c Du học 3.Ai là người định hướng nghề nghiệp cho bạn?

🖵 c Bản thân bạn 4.Bạn có cảm xúc gì khi bố mẹ chọn nghề cho bạn?

🖵 c Rất vui 5.Bạn sẽ làm gì khi bố mẹ chọn nghề cho bạn mà bạn không thích?

🖵 c Thuyết phục bố mẹ theo lựa chọn của bạn

6.Bạn có cảm xúc gì khi thuyết phục được bố mẹ nghe theo lựa chọn của bạn?

🖵 b Tự hào về bản thân

🖵 c Hạnh phúc và tự hào b Cách thực hiện:

- Tiến hành khảo sát 5 lớp 11, 11D1, 11D3, 11A1, 11A3, 11A9 trường THPT Diễn Châu 3, tổng số học sinh là 215 học sinh.

- Mỗi học sinh được phát một bản; đọc kĩ tất cả các câu hỏi; mỗi câu tích vào một phương án mình lựa chọn

- Nhóm trưởng và thư kí thống kê số liệu, tổng hợp điểm, báo cáo trong giờ học: Đáp án a (2 điểm); Đáp án b (3 điểm); Đáp án c (4 điểm) c Kết quả:

(Số lượng học sinh: 215 bạn)

Số điểm Từ 80 điểm trở lên Từ 60 đến 79 điểm Dưới 60 điểm

Các học sinh đạt từ 80 điểm trở lên thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến định hướng nghề nghiệp và mong muốn tự chủ trong lựa chọn nghề nghiệp của mình Họ hướng tới việc thi đại học phù hợp và cảm thấy hạnh phúc, tự hào khi thuyết phục được bố mẹ đồng ý với quyết định của bản thân Những bạn này thường có cá tính mạnh mẽ, bản lĩnh và kỹ năng sống tốt, giúp họ tự tin và thành công trong hành trình phát triển nghề nghiệp tương lai.

Bạn đã đạt từ 60 đến 79 điểm, thể hiện sự quan tâm và lựa chọn nghiêm túc về nghề nghiệp tương lai, hướng tới học nghề hoặc du học để phát triển kỹ năng Tuy nhiên, bạn đang gặp cần sự hỗ trợ trong việc bảo vệ quan điểm và lựa chọn nghề nghiệp của mình Để đảm bảo thành công, bạn cần tìm kiếm các giải pháp phù hợp giúp tháo gỡ những khó khăn hiện tại và tự tin theo đuổi con đường đã chọn.

Dưới 60 điểm thể hiện các bạn chưa quan tâm đủ đến định hướng nghề nghiệp của bản thân và còn phụ thuộc nhiều vào người khác Vì vậy, cần được hỗ trợ về nhận thức và kỹ năng sống để tự tin xác định và theo đuổi mục tiêu nghề nghiệp phù hợp.

- Suy nghĩ của em từ kết quả khảo sát của nhóm:

Sau khảo sát, nhiều bạn tự quyết định nghề nghiệp dựa trên sở thích và năng lực của bản thân, trong khi một số lại bị ép buộc theo ý kiến của cha mẹ Tình trạng này là hiện tượng phổ biến mà học sinh thường gặp phải Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần tìm kiếm các giải pháp hiệu quả Bài học Ngữ cảnh có thể giúp chúng ta nhận diện vấn đề rõ ràng hơn và đề xuất các cứu giải phù hợp.

5.4 Nghiên cứu kiến thức bài Ngữ cảnh a, Mục đích bài học

+ Nắm được khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cung với những nhân tố của nó.

Khả năng biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, thể hiện năng lực nhận thức và lĩnh hội được ý nghĩa của lời nói trong mối quan hệ ngữ cảnh, đóng vai trò quan trọng trong việc giao tiếp hiệu quả Khái niệm ngữ cảnh đề cập đến những yếu tố xung quanh chứa đựng ý nghĩa và ảnh hưởng đến cách hiểu và sử dụng ngôn ngữ trong từng tình huống cụ thể Việc nắm vững ngữ cảnh giúp người nói và người nghe truyền đạt thông tin rõ ràng, chính xác và phù hợp với hoàn cảnh, góp phần nâng cao khả năng giao tiếp xã hội.

Ngữ cảnh đóng vai trò nền tảng trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, giúp xác định nghĩa và mục đích của từ ngữ trong từng tình huống Nó là yếu tố quan trọng để người nghe hiểu rõ ý nghĩa của lời nói và phản ứng phù hợp, đồng thời góp phần vào việc lĩnh hội chính xác nội dung truyền đạt Các nhân tố của ngữ cảnh gồm có bối cảnh xã hội, văn hóa, tình huống giao tiếp và các yếu tố ngôn ngữ liên quan, tạo nên một môi trường ngôn ngữ giúp xác định và truyền tải ý nghĩa một cách rõ ràng và hiệu quả Hiểu rõ các nhân tố này giúp nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và phù hợp trong mọi hoàn cảnh giao tiếp.

+ Người nói ( người viết) + Người nghe (người đọc)

+ Quan hệ của các nhân vật giao tiếp, vị thế của họ so với nhau chi phối nội dung và hình thức của lời nói,câu văn

- Bối cảnh ngoài ngôn ngữ

+ Bối cảnh giao tiếp rộng ( nhân tố địa lí , chính trị,…) -> Tạo nên môi trường giao tiếp

+ Bối cảnh giao tiếp hẹp( thời gian, địa điểm,…) -> Tạo nên tình huống của câu nói

+ Hiện thực được nói tới -> Tạo nên nghĩa sự việc của câu

+ Bao gồm các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản đi trước hoặc đi sau một ngôn ngữ nào đó

+ Cơ sở cho việc sử dụng và việc lĩnh hội ngôn ngữ d, Vai trò của Ngữ cảnh

Trong quá trình sản sinh lời nói và viết, ngữ cảnh đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn nội dung, cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ và câu Ngữ cảnh là yếu tố then chốt giúp người nói hoặc viết xác định và điều chỉnh cách sử dụng ngôn ngữ phù hợp, đảm bảo hiệu quả truyền đạt thông điệp rõ ràng và chính xác Việc hiểu rõ ngữ cảnh không chỉ giúp nâng cao khả năng giao tiếp mà còn tối ưu hóa nội dung phù hợp với từng tình huống và đối tượng tiếp nhận.

Ngữ cảnh đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghe và đọc, là căn cứ để người tiếp nhận hiểu, phân tích và đánh giá nội dung cũng như hình thức của văn bản.

5.5 Phân tích ngữ cảnh của tình huống a, Nhân vật người con: Bạn Mai Anh: con gái, tuổi 17, học sinh lớp 11, tính cách ít nói, sống nội tâm, có năng khiếu nghệ thuật như hội họa, cắm hoa, trang trí lớp học, có niềm đam mê với nấu ăn, không có hứng thú với ngành Y. b, Nhân vật người bố: Bác Bảo, 51 tuổi, nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa II bệnh viện huyện, tính tình nghiêm túc, ít nói, hay nổi nóng, khi nổi nóng là hay văng tục, khó giao tiếp, khó thuyết phục, thích chơi cờ tướng Bác mong muốn MaiAnh học Y để sau này ra trường kế nghiệp bố Mẹ Mai Anh là bác Thoa, giáo viên dạy Tiểu học, 48 tuổi, hay nói nhiều, có chút ăn diện, muốn Mai Anh học Y để ra trường còn có cơ hội xin việc Cả hai đều thương Mai Anh nhưng khá khắt khe với bạn, thường kiểm soát giờ giấc, bạn bè, việc làm của bạn. c, Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

- Bối cảnh giao tiếp rộng:

+ Thời đại công nghệ, số, thông tin về nghề nghiệp đa dạng, đa chiều

Làng quê Diễn Châu đã trải qua nhiều thay đổi đáng kể với lối sống cởi mở, văn minh và đời sống vật chất ngày càng nâng cao Nhiều nghề nghiệp mới phát triển, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương Quan niệm về chọn nghề cũng thay đổi tích cực, không quá đặt nặng vào việc học đại học mà khuyến khích học nghề, đi du học, xuất khẩu lao động hoặc kinh doanh để xây dựng tương lai bền vững.

- Bối cảnh giao tiếp hẹp:

+ Nhà của bạn Mai Anh, có bố mẹ, bạn, anh trai của bạn đang học đại học, ông nội.

- Hiện thực được nói tới:

Kếtquảthựchiệnđềtài

Giáo viên ngày nay không còn giữ vai trò “độc thoại nội tâm” trên bục giảng, mà chú trọng vào việc tổ chức, hướng dẫn và đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập Họ tạo ra môi trường học tập tích cực, góp phần xây dựng sự gắn kết giữa cô và trò, khuyến khích học sinh chủ động và tích cực trong việc tiếp nhận kiến thức Với phương pháp giảng dạy mới, giáo viên trở thành người đồng hành, hỗ trợ học sinh phát huy tối đa khả năng của mình, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Tạo động lực cho giáo viên không ngừng tìm tòi, mở rộng và nâng cao kiến thức trong cuộc sống giúp họ truyền cảm hứng tích cực cho học sinh Việc giáo viên cập nhật kiến thức về các vấn đề cấp thiết của xã hội góp phần định hướng đúng đắn cho học sinh phát triển toàn diện Chương trình giáo dục hướng tới việc thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới trong giảng dạy, đồng thời đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại Chính vì vậy, nâng cao trình độ và kiến thức cho giáo viên là yếu tố then chốt để xây dựng môi trường học tập chất lượng cao, hướng tới sự phát triển bền vững của xã hội.

Đây là cơ hội để giáo viên nâng cao trình độ công nghệ thông tin, giúp họ ứng dụng hiệu quả các công cụ số trong giảng dạy Đồng thời, hoạt động này thúc đẩy việc kết nối giữa các giáo viên bộ môn khác như giáo dục công dân và tin học, mở rộng khả năng hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm Việc nâng cao năng lực công nghệ thông tin không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn hỗ trợ phát triển kỹ năng số cho giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Việc nghiên cứu cơ sở khoa học và nhận thấy hiệu quả của việc vận dụng giáo dục STEM trong tổ chức dạy học bài Ngữ cảnh giúp nâng cao chất lượng giảng dạy Giáo viên có thể áp dụng phương pháp này cho nhiều bài học trong chương trình, từ đó đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với yêu cầu của giáo dục hiện nay Áp dụng giáo dục STEM không chỉ giúp phát triển tư duy phản biện mà còn thúc đẩy sự sáng tạo, giúp học sinh hứng thú hơn trong quá trình học tập Đây là hướng đi hiệu quả để nâng cao năng lực học sinh và đáp ứng các tiêu chuẩn giáo dục đổi mới.

Quá trình nghiên cứu để hoàn thành sản phẩm của học sinh dù chưa phải là một công trình khoa học hoàn chỉnh nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng học tập và tư duy sáng tạo của các em Đây là bước đột phá trong quá trình học tập, giúp học sinh rèn luyện khả năng nghiên cứu, phân tích và tổng hợp thông tin một cách hiệu quả Mặc dù chưa đạt đến mức độ khoa học chuyên sâu, nhưng việc thực hiện dự án này mang lại ý nghĩa lớn trong việc phát triển tư duy phản biện và tự lập của học sinh Hơn nữa, quá trình này góp phần thúc đẩy khả năng thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế, tạo nền tảng vững chắc cho hành trình học tập của các em.

Các em biết vận dụng công nghệ và kỹ thuật để thiết kế những bài thuyết trình đẹp, khoa học và hấp dẫn, giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt thông điệp Kỹ năng thuyết trình chuyên nghiệp, tự tin đã được rèn luyện, góp phần tạo ấn tượng mạnh với khán giả và thể hiện rõ ý kiến, kiến thức của bản thân một cách rõ ràng, thuyết phục.

Các em biết quan sát thực tiễn và đề xuất các giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học, hiểu những lời nói ẩn ý và hàm ý trong cuộc sống Việc này giúp các em hỗ trợ bạn bè khi gặp khó khăn, thuyết phục bố mẹ trong việc chọn nghề yêu thích, đồng thời phát triển kỹ năng mềm và cách ứng xử đẹp trước cuộc sống phức tạp Nhờ đó, các em trở thành những người có tri thức của một nhà khoa học nghiêm túc, chịu khó, biết lập luận thuyết phục và trở thành những chuyên gia công nghệ trong mắt bạn bè Ngoài ra, quá trình học tập giúp các em khám phá và phát hiện phẩm chất, năng lực tiềm ẩn của chính mình trong học tập và cuộc sống, mở rộng hiểu biết về người thân, bạn bè và chính bản thân.

+Làm chủ kiến thức phổ thông;

+ Có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp;

+Biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội;

+Có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú;

- Nhờ đó học sinh có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.

Suy nghĩ của em sau khi thực hiện bài học theo phương pháp STEM

Sau bài học, học sinh đã thể hiện sự thay đổi trong nhận thức và cảm xúc về phương pháp học mới, thể hiện qua các ý kiến đề nghị và đánh giá tích cực Các em nhận thấy cách học này giúp các em tiếp cận kiến thức hiệu quả hơn và cảm thấy hứng thú hơn trong quá trình học tập Những ý kiến trích dẫn phản ánh rõ rệt sự tiến bộ về nhận thức cũng như sự yêu thích đối với phương pháp học mới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trước đây, em thường dựa vào cảm tính trong mọi tình huống, hay nổi khùng mỗi khi bố mẹ nói chuyện, khiến em cảm thấy bị hiểu lầm và thiếu tôn trọng Em thường đóng cửa phòng, buồn rầu rồi khóc khi gặp chuyện không vui Tuy nhiên, qua bài học này, em nhận ra cần phải hiểu rõ ngữ cảnh cụ thể của từng thời điểm để cảm thông và bình tĩnh phân tích hơn, từ đó giúp bố mẹ hiểu em hơn Em tin rằng, nhờ đó, mối quan hệ giữa em và bố mẹ sẽ trở nên tốt đẹp hơn Bài học này cũng nhắc em về cuốn sách “Bí quyết thành công dành cho tuổi teen” của Adam Khoo, với công thức ứng xử: HC + PU = KQ (Hoàn cảnh + phản ứng = kết quả), giúp em học cách kiểm soát cảm xúc và hành xử phù hợp hơn (Ý kiến của Nguyễn Cao Minh Anh, lớp 11D1)

Các hoạt động và bài tập do giáo viên đề ra trong quá trình học giúp em nhanh chóng nắm bắt kiến thức và ghi nhớ lâu dài Chúng còn giúp em phát triển kỹ năng cần thiết để nâng cao khả năng học tập môn Ngữ văn Tham gia các hoạt động này, em không chỉ khám phá năng lực bản thân mà còn tự tin hơn trong quá trình tiếp cận tri thức Em đã học được cách ghi chép, nghe giảng hiệu quả và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp, những kỹ năng học tập này vô cùng quan trọng và hữu ích cho sự tiến bộ của em.

Trong bài viết, em đã từng nghĩ hình ảnh vầng trăng trong câu thơ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” của Hồ Xuân Hương là biểu tượng của những ngày đầu tháng hoặc cuối tháng Tuy nhiên, sau khi được cô sửa chữa, em nhận thấy cần đặt câu thơ trong toàn bộ bài thơ và bối cảnh rộng, hẹp cũng như văn cảnh của nó để hiểu đúng ý nghĩa hình ảnh thơ Em Trần Thị Mai Hiên, lớp XYZ, nhấn mạnh rằng việc hiểu đúng hình ảnh vầng trăng yêu cầu phải xem xét ngữ cảnh toàn bài và các yếu tố xung quanh để cảm nhận sâu sắc nội dung của tác phẩm.

6.3 Bảng thống kê hứng thú học tập và đối chứng thực nghiệm về hiệu quả của đề tài Để kiểm tra kết quả thực hiện của đề tài, tôi tiến hành khảo sát niềm yêu thích của học sinh khi học bài Ngữ cảnh.

Bảng 1 Kết quả khảo sát niềm yêu thích của học sinh khi vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy học bài Ngữ cảnh(lớp thực nghiệm)

Thích Không có ý kiến Không thích

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Bảng 2 Kết quả khảo sát niềm yêu thích của học sinh khi không vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy học bài Ngữ cảnh(lớp đối chứng)

Thích Không có ý kiến Không thích

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Để khảo sát kết quả học tập của học sinh, tôi đã tiến hành kiểm tra lồng ghép trong 3 tiết học bài Ngữ cảnh Kết quả thu được cho thấy mức độ tiếp thu và hiểu bài của học sinh có sự biến động rõ rệt qua các tiết học, phản ánh hiệu quả của phương pháp giảng dạy Thông qua đánh giá này, chúng tôi có thể xác định những điểm mạnh và điểm cần cải thiện trong quá trình dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục Các số liệu thu thập được cung cấp cơ sở để điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp hơn với khả năng của học sinh, từ đó nâng cao kết quả học tập chung.

Bảng 3 Kết quả kiểm tra thường xuyên của lớp thực nghiệm

Lớp Sĩ số Điểm giỏi Điểm khá Điểm trung bình Điểm yếu, kém

Bảng 4 Kết quả kiểm tra thường xuyên của lớp đối chứng

Lớp Sĩ số Điểm giỏi Điểm khá Điểm trung bình Điểm yếu, kém

Phân tích kết quả khảo sát và thực nghiệm:

Dựa trên khảo sát và thực nghiệm, học sinh lớp thực nghiệm thể hiện sự hứng thú học tập cao hơn so với lớp đối chứng Kết quả này cho thấy chất lượng học tập của học sinh lớp thực nghiệm được cải thiện rõ rệt, phản ánh sự hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới Các số liệu thu thập được chứng minh rằng việc áp dụng phương pháp này giúp nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức và sự chủ động của học sinh trong học tập Điều này khẳng định rằng đổi mới phương pháp giảng dạy góp phần tạo động lực và thúc đẩy thành tích học tập tốt hơn cho học sinh.

+ Học sinh rất thích bài học và nhóm % học sinh đạt giỏi của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.

+ Tỷ lệ % học sinh đạt mứcyếu, kém của lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối chứng.

Kết quả nghiên cứu cho thấy học sinh ở các lớp thực nghiệm không chỉ nắm vững nội dung kiến thức trong chương trình mà còn phát triển khả năng hiểu sâu rộng và phân tích tình huống thực tế một cách hiệu quả Thông qua phương pháp giảng dạy đổi mới, học sinh biết cách xử lý các tình huống một cách linh hoạt và sáng tạo hơn, nâng cao năng lực tư duy và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

Ngày đăng: 03/11/2022, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Thanh Nga, Hướng dẫn thự hiện một số kế hoạch dạy học chủ đề giáo dục STEM, Nxb Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thự hiện một số kế hoạch dạy học chủ đề giáo dục STEM
Tác giả: Nguyễn Thanh Nga
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh
Năm: 2020
7. Nguyễn Thành Hải, Giáo dục STEM/STEAM từ trải nghiệm thực hành đến tư duy sáng tạo, Nxb Trẻ, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục STEM/STEAM từ trải nghiệm thực hành đến tư duy sáng tạo
Tác giả: Nguyễn Thành Hải
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2020
9. Công văn số 3535/BGDĐT–GDTrH, ngày 27/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 3535/BGDĐT–GDTrH, ngày 27/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
11.Kế hoạch số 10/KH–BGDĐT, ngày 7/1/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ứng dụng ICT trong quản lí các hoạt động giáo dục ở trường trung học năm học 2016–2017, trong đó thí điểm triển khai giáo dục STEM tại một số trường trung học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 10/KH–BGDĐT, ngày 7/1/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ứng dụng ICT trong quản lí các hoạt động giáo dục ở trường trung học năm học 2016–2017, trong đó thí điểm triển khai giáo dục STEM tại một số trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2016
12. Công văn số 1602/SGD&ĐT-GDTrH, Sở Giáo duc Đào tạo Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 1602/SGD&ĐT-GDTrH
Nhà XB: Sở Giáo duc Đào tạo Nghệ An
13.Hướng dẫn thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học từ năm học 2019- 2020, Công văn số:1841/SGD&ĐT-GDTrH ngày 7/10/2019, Sở Giáo dục Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học từ năm học 2019- 2020
Nhà XB: Sở Giáo dục Nghệ An
Năm: 2019
8. Lê Phước Lộc,Tạp chí nghiên cứu khoa học số 3, 2005, ĐH Cần Thơ Khác
10.Công văn số 5555/BGDĐT–GDTrH, ngày 8/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đổi mới quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w