1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) vận dụng phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học bài 5 thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 297,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • A. ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 1. Lý do chọn đề tài

    • 2. Mục tiêu nhiệm vụ của đề tài.

    • 3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.

    • 4. Phạm vi nghiên cứu:

    • 5. Kế hoạch nghiên cứu.

    • 6. Phương pháp nghiên cứu:

    • 6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:

    • 6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

    • 6.2.1. Điều tra xã hội bằng phiếu khảo sát, ý kiến của giáo viên, học sinh các trường THPT trên địa bàn huyện

    • 6.2.2. Phương pháp quan sát, tự quan sát

    • 6.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục trong quá trình giảng dạy

    • 6.2.4. Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

    • 6.2.5. Phương pháp phỏng vấn

    • 6.2.6. Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

    • 6.2.7. Phương pháp thống kê toán học

    • 6.2.8. Phương pháp phân tích số liệu

    • 6.2.9. Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

    • B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 1. Tên đề tài

    • 2. Cơ sở lý luận

    • 2.1. Dạy học định hướng phát triển năng lực

    • 3. Cơ sở thực tiễn

    • 4. Mục tiêu nhiệm vụ của đề tài.

    • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

    • CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

    • 1. Một số vấn đề về PPDH tích cực

    • 2. Đặc điểm của dạy học tích cực

    • 3. Phân loại

    • 4. Xác định vai trò nhiệm vụ của giáo viên và học sinh trong dạy học tích cực

    • 5. Tiêu chuẩn thành công theo phương pháp dạy học tích cực theo chủ đề phát triển năng lực học sinh

    • 6. Quy trình triển khai phương pháp dạy tích cực theo chủ đề phát triển năng lực học sinh

    • 7. Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học tích cực theo chủ đề phát triển năng lực học sinh.

    • CHƯƠNG III. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC THEO CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG BÀI 5: THƯỜNG THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ LOẠI BOM, ĐẠN VÀ THIÊN TAI

    • 1. Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai (T1)

    • 2. Bài 5: Th­ường thức phòng tránh một số loai bom, đạn và thiên tai (t2)

    • 4. Đóng góp khoa học của đề tài nghiên cứu

    • C. KẾT LUẬN

    • 1. Kết luận

    • 2. Ý kiến đề xuất

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • PHIẾU KHẢO SÁT

Nội dung

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC THEO CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG BÀI 5: THƯỜNG THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ LOẠI BOM, ĐẠN VÀ THIÊN TAI...12 1... Chiến lược phát triển giáo

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trong bài 5 về Thường thức phòng tránh một số loại bom đạn và thiên tai, việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh giúp tạo môi trường học tập chủ động, gần gũi với thực tế và tăng cường tư duy phản biện cũng như kỹ năng hợp tác Giáo viên thiết kế các hoạt động học tập dựa trên tình huống thực tế, khuyến khích học sinh thảo luận, đưa ra giải pháp và phản biện lẫn nhau, từ đó hình thành ý thức tự giác về an toàn và trách nhiệm xã hội Nội dung bài học được liên kết với các chuẩn đầu ra về nhận diện rủi ro, phân tích hậu quả và biết cách tìm kiếm, chọn lọc và truyền đạt thông tin an toàn cho cộng đồng Các hoạt động như làm việc nhóm, dự án ngắn, trò chơi mô phỏng và phản hồi từ giáo viên giúp học sinh nắm vững kiến thức nền tảng và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác và quản lý thông tin Đánh giá đa dạng nhằm đo lường quá trình học tập và sản phẩm cuối cùng như kế hoạch ứng phó, poster tuyên truyền hoặc đề xuất biện pháp phòng tránh, đảm bảo học sinh phát triển toàn diện và tự tin áp dụng kiến thức vào thực tế.

2 Cơ sở lý luận 2.1 Dạy học định hướng phát triển năng lực

Dạy học định hướng phát triển năng lực là xu thế nổi bật của giáo dục quốc tế hiện nay, và với môn Giáo dục quốc phòng - An ninh, phương pháp dạy học tập trung vào phát triển năng lực giúp học sinh ghi nhớ và tái hiện bức tranh quá khứ, nhận thức bản chất của sự kiện và hiện tượng, đồng thời hình thành các phương pháp cùng kỹ năng cơ bản để giải quyết các tình huống thực tế.

Dạy học định hướng phát triển năng lực là hình thức dạy học tập trung vào khơi gợi hứng thú và động lực học tập của học sinh, giúp các em phát triển năng lực thiết yếu thông qua quá trình tìm hiểu và nắm bắt kiến thức một cách chủ động Đối với giáo viên quốc phòng, bắt đầu bằng việc tạo ra sự hứng thú với môn học là điều kiện để dẫn dắt học sinh tích cực khám phá, nắm bắt kiến thức và rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho quá trình học tập và ứng dụng thực tế.

K Henvêtuyt từng nói: có việc gì ta không làm được dưới ảnh hưởng của hứng thú Hứng thú làm tăng hiệu quả nhận thức thông qua chuỗi bài tập và nhiệm vụ mà giáo viên giao cho học sinh thực hiện Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ tập trung kích thích hoạt động trí tuệ mà còn rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, gắn với các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời liên kết hoạt động trí tuệ với thực hành và thực tiễn Việc tăng cường học tập theo nhóm và đổi mới quan hệ giữa các thành viên là những yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục.

Việc giáo viên và học sinh theo hướng cộng tác mang ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển năng lực xã hội của học sinh Hành trình giáo dục không chỉ dừng lại ở việc tiếp thu tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học, mà còn đòi hỏi bổ sung các chủ đề học tập phức hợp Những chủ đề này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, đồng thời nâng cao khả năng nhận diện và giải quyết các vấn đề phức tạp trong thực tiễn Do đó, mô hình học tập hợp tác không chỉ tăng cường tính liên kết giữa các môn học mà còn thúc đẩy phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức tạp, tư duy sáng tạo và tinh thần hợp tác giữa giáo viên và học sinh.

Dạy học định hướng phát triển năng lực muốn thực hiện hiệu quả cần kết hợp đồng bộ với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực “Tính tích cực của học sinh trong học tập là hiện tượng sư phạm biểu hiện cố gắng cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập của trẻ em” Trong quá trình học, người học sẽ tập trung cao độ, chủ động tìm tòi khám phá kiến thức để giải quyết những vấn đề phù hợp với khả năng; người dạy sẽ linh hoạt, mềm dẻo, tạo cơ hội để người học có thể tham gia và làm chủ kiến thức Người học trở thành trung tâm người dạy chỉ đóng vai trò định hướng, tổ chức quá trình nhận thức.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Tên đề tài

Vận dụng phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh trong dạy học bài 5: Thường thức phòng tránh một số loại bom đạn và thiên tai.

Cơ sở lý luận

Hiện nay, dạy học định hướng phát triển năng lực đang trở thành xu thế nổi bật trong giáo dục quốc tế, đặc biệt ở phần lý thuyết của môn Giáo dục quốc phòng - an ninh Với đặc thù riêng của bộ môn, dạy học phát triển năng lực đóng vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh ghi nhớ kiến thức, tái hiện bức tranh quá khứ và nhận thức được bản chất của sự kiện, hiện tượng Bên cạnh đó, phương pháp này còn hình thành cho học sinh các kỹ năng cơ bản và cách tiếp cận để giải quyết các tình huống thực tế Do đó, tích hợp phát triển năng lực vào giảng dạy Giáo dục quốc phòng - an ninh sẽ nâng cao năng lực tư duy, phân tích và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn để phục vụ công tác bảo vệ an ninh và trật tự.

Dạy học định hướng phát triển năng lực là cách dạy học có khả năng khơi gợi hứng thú cho học sinh Giáo viên quốc phòng muốn hướng dẫn dẫn học sinh tìm hiểu, nắm bắt kiến thức trước hết họ phải biết tạo ra hứng thú môn học.

K.Henvêtuyt từng nói: “có việc gì ta không làm được dưới ảnh hưởng của hứng thú” Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức thông qua chuỗi các nhiệm vụ, bài tập mà giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ

Việc triển khai mô hình GV – HS theo hướng cộng tác mang ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển năng lực xã hội và kỹ năng làm việc nhóm Bên cạnh việc học tập kiến thức và kỹ năng riêng lẻ từ các môn chuyên môn, cần tích hợp các chủ đề học tập phức hợp nhằm kích hoạt tư duy giải quyết vấn đề và nâng cao năng lực xử lý các tình huống phức tạp Mô hình này giúp học sinh rèn luyện giao tiếp, đồng cảm và tinh thần hợp tác, đồng thời kết nối kiến thức liên môn để tối ưu hóa quá trình học tập và chuẩn bị cho thực tiễn công việc cũng như cuộc sống.

Để thực hiện dạy học định hướng phát triển năng lực hiệu quả, cần đồng bộ kết quả của đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và thực hiện dạy học tích cực để tăng tính chủ động của người học Tinh thần tích cực của học sinh được xem như hiện tượng sư phạm thể hiện mức độ cố gắng cao trong hoạt động học tập, giúp người học tập trung, tự chủ và tích cực khám phá kiến thức để giải quyết các vấn đề phù hợp với năng lực của bản thân Người dạy cần linh hoạt, mềm dẻo và tạo ra các cơ hội để người học tham gia đầy đủ và làm chủ kiến thức, đồng thời duy trì vai trò định hướng và tổ chức quá trình nhận thức Trong mô hình này, người học trở thành trung tâm của quá trình giảng dạy, còn giáo viên chỉ đóng vai trò dẫn dắt và điều phối để đảm bảo học tập diễn ra hiệu quả.

Dạy học phát triển năng lực gồm có những đặc trưng sau:

Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh đặt học sinh ở trung tâm quá trình học tập, còn giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo các hoạt động chứ không cung cấp hay áp đặt kiến thức có sẵn Học sinh được khuyến khích nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới và vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn Cách tiếp cận này kết nối lý thuyết với thực tế, nâng cao tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề và sự chủ động, hợp tác của học sinh trong quá trình học tập.

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, chú trọng rèn luyện cho

HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ.

- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Qua đó, lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.

Phương pháp này kết hợp chặt chẽ đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò, tập trung vào đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học suốt quá trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập (đánh giá lớp học); đồng thời phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh bằng nhiều hình thức, như dựa trên lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, nhận diện nguyên nhân và đề xuất biện pháp sửa chữa sai sót.

Theo Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, được ban hành kèm quyết định 711/QD-TTG ngày 13/6/2012, việc tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và năng lực của người học được nêu rõ Để thực hiện mục tiêu này, giáo viên phải nhận thức và chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống sang dạy học lấy học sinh làm trung tâm; đồng thời vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất cho học sinh để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học Nghĩa là giáo viên không chỉ đổi mới phương pháp mà còn tạo hứng thú và kích thích sự sáng tạo, trí tuệ của học sinh.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Ngày thế giới phòng chống thiên tai năm 2010 đã phát động chương trình hành động nhấn mạnh nhiệm vụ giáo dục về thiên tai, với mục tiêu “phòng chống thiên tai từ trường học” Việc giáo dục thiên tai từ trường học được coi là yếu tố then chốt để nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó của học sinh, giáo viên và cả cộng đồng Trên toàn cầu, sự quan tâm và các biện pháp triển khai ngày càng đa dạng đã giúp chương trình đạt được nhiều kết quả tích cực, từ tích hợp nội dung phòng chống thiên tai vào chương trình giảng dạy đến các hoạt động thực hành, diễn tập và chia sẻ kiến thức giữa các nước.

Còn ở Việt Nam, vấn đề này đã thực hiện như thế nào và hiệu quả đến đâu, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục ?

Cơ sở thực tiễn

Thực trạng về việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên giảng dạy bộ môn Giáo dục quốc phòng_An ninh

Thực tế cho thấy việc tiếp cận và tinh thần đổi mới phương pháp dạy học của một bộ phận giáo viên môn Giáo dục quốc phòng và an ninh còn nhiều khó khăn và chưa được chú trọng đúng mức Đa số giáo viên phải tự tìm tòi nghiên cứu, học hỏi từ đồng nghiệp để nâng cao chất lượng giảng dạy, và môn Giáo dục quốc phòng và an ninh cũng phải tuân thủ đổi mới và nâng cao chất lượng giảng dạy như các môn học khác Ví dụ, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, dạy học theo định hướng phát triển năng lực, dạy học theo chủ đề, tích hợp nội dung và gắn với hoạt động địa phương.

Trong thực tế giảng dạy, nhiều giáo viên vẫn tập trung đầu tư cho nội dung thực hành, trong khi nội dung lý thuyết chưa được quan tâm và đầu tư xứng đáng Sự ngại đổi mới khiến quá trình giảng dạy lý thuyết phụ thuộc vào các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình và vấn đáp Khi có đổi mới, phần lớn chỉ dừng ở mức sơ sài, giao cho học sinh làm việc nhóm và báo cáo kết quả mà thiếu đi các hoạt động học tập lý thuyết mang tính hệ thống Tình trạng này làm mất cân bằng giữa lý thuyết và thực hành, giảm hiệu quả tiếp thu và khả năng vận dụng kiến thức của người học.

Qua khảo sát học sinh THPT trên địa bàn huyện đối với giáo viên bộ môn Giáo dục quốc phòng_An ninh thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học tôi nhận được kết quả như sau:

( Bảng 1: Khảo sát 90 học sinh lớp 10 ở THPT Thái Lão; 87 em học sinh lớp

10 THPT Lê Hồng Phong và 88 em học sinh lớp 10 THPT Phạm Hồng Thái)

Phương pháp thuyết trình, vấn đáp Đa dạng phương pháp (trò chơi ô chữ, diễn kịch, sơ đồ tư duy, hoạt động nhóm… )

Qua khảo sát, kết quả cho thấy ở phần lớn các bài giảng lý thuyết, giáo viên ít thay đổi và thiếu sự đa dạng trong các phương pháp dạy học, tức là họ chưa thực sự đầu tư vào đổi mới phương pháp giảng dạy.

Về phía học sinh, phần đông vẫn chưa có sự hứng thú và đam mê thực sự với môn học, đồng thời tâm lý chỉ coi trọng kết quả của các kỳ thi đại học Vì vậy nhiều em chọn học theo kiểu đối phó, qua loa, dẫn đến phương pháp học thiếu nghiêm túc và hiệu quả học tập không cao.

Mức độ hứng thú của học sinh khi học lý thuyết bộ môn Giáo dục quốc phòng_An ninh ( Phiếu khảo sát – bảng phụ lục )

( Bảng 2: Khảo sát 76 học sinh lớp 10 ở THPT Thái Lão; 80 em học sinh lớp

10 THPT Lê Hồng Phong và 50 em học sinh THPT Phạm Hồng Thái )

Hứng thú học lý thuyết Không hứng thú học lý thuyết

- Đặc biệt tháng 10 năm 2020 tất cả chúng ta đều nhận thấy Thiên tai: Lũ lụt, sạt lở… gây hậu quả nghiêm trọng như thế nào đối với người dân miền trung Một trong những nguyên nhân gây ra hậu quả đó là công tác ứng phó của người dân còn chậm

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, là một giáo viên giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và An ninh, tôi luôn ý thức phải học hỏi, trau dồi kinh nghiệm và đầu tư nội dung giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục Đồng thời, tôi mạnh dạn đề xuất các phương pháp dạy học tích cực nhằm tăng cường tính chủ động của người học, nâng cao hiệu quả tiếp nhận kiến thức về Giáo dục quốc phòng và An ninh và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Mục tiêu nhiệm vụ của đề tài

Đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực cho bài 5 về Thường thức phòng tránh một số loại bom đạn và thiên tai nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, tăng hứng thú học tập và kích thích sáng tạo và trí tuệ Việc áp dụng các phương pháp như thảo luận nhóm, học tập dự án, tình huống gợi mở và phản hồi liên tục giúp học sinh tự tin khám phá kiến thức an toàn, phát triển năng lực tư duy phản biện, hợp tác và giải quyết vấn đề Nội dung bài học tập trung vào nhận diện nguy cơ, biện pháp phòng tránh và ứng phó phù hợp, đồng thời nuôi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, kỷ luật và ý thức tự bảo vệ Qua đó, bài 5 không chỉ truyền đạt thường thức về bom đạn và thiên tai mà còn nâng cao hứng thú, kích thích khả năng sáng tạo và trí tuệ của học sinh, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực để thích nghi và ứng xử trong thực tiễn.

Đây là cơ sở để học sinh chủ động tiếp cận tri thức, hình thành các kỹ năng cơ bản nhằm phòng tránh và giảm nhẹ nguy cơ liên quan đến bom đạn và thiên tai, đồng thời nâng cao nhận thức an toàn và tự quản trong học tập và sinh hoạt Đối tượng nghiên cứu là học sinh khối 10 tại các trường THPT thuộc huyện Hưng Nguyên Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở lĩnh vực giáo dục an toàn, kỹ năng ứng xử và nhận thức rủi ro liên quan đến bom đạn và thiên tai cho học sinh lớp 10 của các trường THPT trên địa bàn huyện Hưng Nguyên.

Nghiên cứu nhằm làm rõ bản chất và thực trạng giáo viên bộ môn giáo dục quốc phòng đang áp dụng phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và kết quả học tập trong lĩnh vực giáo dục quốc phòng trên địa bàn huyện D Nghiên cứu đánh giá mức độ triển khai, tác động của việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực đối với sự tham gia và phát triển năng lực của học sinh, đồng thời phân tích các yếu tố môi trường lớp học, nguồn lực và đào tạo của giáo viên ảnh hưởng tới quá trình này Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị thực tiễn nhằm tăng cường hiệu quả dạy học tích cực theo hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT ở địa phương Phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng, với các công cụ như khảo sát, phỏng vấn giáo viên và học sinh, quan sát tiết dạy và phân tích dữ liệu để rút ra các kết luận và định hướng cải tiến.

Đề tài tiếp cận bằng sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn, đồng thời ứng dụng điều tra xã hội bằng phiếu khảo sát để thu thập ý kiến của giáo viên và học sinh tại trường THPT Thái Lão và trường Lê Hồng Phong Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục, công tác giảng dạy và hành vi học tập, từ đó xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho nghiên cứu e Kế hoạch nghiên cứu được trình bày chi tiết, gồm mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng khảo sát, phương thức thu thập và phân tích dữ liệu, lịch trình thực hiện và nguồn lực cần thiết, đảm bảo tính khả thi, độ tin cậy và tính thuyết phục của kết quả.

- Từ 8/2019 - 6/2020: đọc tài liệu, khảo sát thực trạng, tham khảo ý kiến đồng nghiệp và ứng dụng sáng kiến lần 1

- Từ 8/2020 - 2/2021: tiếp tục tham khảo ý kiến đồng nghiệp, ứng dụng sáng kiến lần 2, hoàn thiện sáng kiến

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

Một số vấn đề về PPDH tích cực

- Sự cần thiết phải đổi mới các PPDH ở trường THPT

Đặc điểm của dạy học tích cực

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

- Coi trọng năng lực tự học của học sinh

- Giúp học sinh tăng cường các hoạt động cá nhân và tập thể, hợp tác với nhau trong học tập

- Kết hợp đánh giá của giáo viên và học sinh

- Tính hứng thú, tính Định hướng

Phân loại

- Phân loại theo chuyên môn

- Phân loại theo sự tham gia của người học

- Phân loại theo quỹ thời gian

- Phân loại theo nhiệm vụ

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC THEO CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG BÀI 5: THƯỜNG THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ LOẠI BOM, ĐẠN VÀ THIÊN TAI

Bài 5 Thường thức phòng tránh một số loại bom đạn và thiên tai (T1)

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên giáo viên:

BÀI 5 THƯỜNG THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ LOAI BOM, ĐẠN VÀ THIÊN TAI (T1)

Môn: Giáo dục quốc phòng_An ninh Thời gian thực hiện: tháng 2 năm 2021

1 Về kiến thức: Cho học sinh biết và hiểu:

- Đặc điểm và biện pháp phòng tránh đối với một số loại bom đạn thông thường

- Biết tham gia tuyên truyền, vận động và thực hiện chính sách phòng chống bom, đạn phù hợp với khả năng thực tế của mình

2 Về năng lực: a Năng lực chung: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực của học sinh như sau:

Phát triển năng lực tự học và tự chủ thông qua việc chủ động tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa và quan sát hình ảnh, video để hiểu rõ đặc điểm và tác hại của một số loại thiên tai Việc tự học giúp nắm bắt nguồn gốc, nhận diện và mức độ nguy hiểm của các loại thiên tai như bão, lũ quét, động đất, hạn hán và sạt lở, từ đó rèn luyện tư duy phân tích và kỹ năng đánh giá rủi ro Qua sự kết hợp giữa tài liệu chữ viết và hình ảnh/video minh họa, người học nâng cao khả năng tổng hợp thông tin và tự chủ trong việc lên kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với thiên tai.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: để giải quyết vấn đề một số biện pháp phòng tránh thông thường, và luyện tập

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân b Năng lực đặc thù:

- Khái thác và sử dụng được tư liệu SGK, tranh ảnh, mạng internet trong quá trình tìm hiểu một số loại hình tên lửa, bom, đạn chủ yếu

- Năng lực nhận diện một số loại bom, đạn

Trong môi trường làm việc nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sự sáng tạo được thể hiện rõ qua báo cáo kết quả hoạt động nhóm và việc ứng dụng công nghệ để hỗ trợ báo cáo Điều này thể hiện khả năng phân tích dữ liệu, đề xuất giải pháp và cải tiến liên tục dựa trên thông tin thu thập được Việc sử dụng công nghệ để hỗ trợ báo cáo giúp tăng tính trực quan, chính xác và hiệu quả trong trình bày kết quả, từ thu thập dữ liệu đến báo cáo cuối kỳ, đồng thời nâng cao khả năng theo dõi tiến độ và tối ưu quy trình làm việc.

- Trình bày được và tổ chức tuyên truyền phòng tránh bom, đạn cho bạn bè, người thân, xã hội

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để rút ra bài học kinh nghiệm

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực

- Nghiêm túc, chăm chỉ trong nghiên cứu và trong học tập

- Tinh thần trách nhiệm cao trong việc hoạt động nhóm, phát huy khả năng để đưa hoạt động nhóm đạt kết quả cao nhất.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a Giáo viên: Phiếu học tập, máy tính, tài liệu liên quan đến bài giảng b Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị đạo cụ, tư liệu phục vụ hoạt động thảo luận nhóm

HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HỌC TẬP

Trong một tiết học, việc kích thích hứng thú học tập và thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ học tập là yếu tố then chốt, giúp các em tích cực tham gia và tự giác hoàn thành nhiệm vụ Đồng thời, giáo viên xác định rõ nhiệm vụ học tập cũng như những kiến thức cần tiếp cận trong tiết học đó, để học sinh có định hướng rõ ràng và mục tiêu học tập cụ thể.

Giúp học sinh xác định được vấn đề trong bài học là tìm hiểu đặc điểm của một số loại bom đạn và hình thành một số biện pháp phòng tránh thông thường, xác định được tầm trọng của công tác phòng tránh bom đạn

- Học sinh quan sát một số hình ảnh trên máy chiếu và thảo luận một số vấn đề sau:

Ưu điểm của một số loại vũ khí và phương tiện hiện đại khi được triển khai trong chiến tranh bao gồm khả năng tấn công chính xác, tốc độ và tầm hoạt động vượt trội, thích nghi với nhiều môi trường chiến đấu, đồng thời làm giảm thương vong và tăng cường khả năng răn đe cho quốc gia; tuy nhiên, sự phát triển vũ khí công nghệ cao đi kèm với chi phí lớn, thách thức về bảo mật công nghệ và nguy cơ thúc đẩy cuộc đua vũ trang giữa các nước Vì vậy, câu hỏi liệu đây có phải là lựa chọn tối ưu cho các quốc gia chủ động chiến tranh và bảo vệ lãnh thổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục tiêu an ninh dài hạn, khả năng duy trì và cập nhật công nghệ, cơ chế liên minh và phối hợp với các biện pháp ngoại giao, kinh tế và tuân thủ luật pháp quốc tế để duy trì ổn định và an ninh bền vững.

3 Sản phẩm+ Tầm bắn xa, độ chính xác cao+ Sức công phá mạnh, gây hậu quả nghiêm trọng cho đối phương+ Tạo ra sự bị động, bất ngờ cho công tác phòng tránh, đánh trả

+ Hạn chế được thương vong về lực lượng cho bên chủ động chiến tranh

+ Rút ngắn thời gian chiến tranh, gây ép về chính trị và tinh thần cho đối phương

- Phát triển về vũ khí công nghệ cao luôn là sự chọn tối ưu, tiên quyết nhất của các quốc gia chủ động chiến tranh và bảo vệ lãnh thổ

- Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh về vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại như: Tàu sân bay, tên lửa, máy bay, bom có điều khiển

- Yêu cầu học sinh quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ, đánh giá kết quả sản phẩm của học sinh

- Dẫn dắt học sinh tìm hiểu kiến thức mới gồm các phần:

+ Đặc điểm của một số loại bom đạn + Một số biện pháp phòng tránh bom đạn thông thường

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1 Đặc điểm tác hại của một số loại bom, đạn ( 10 phút )

- Hiểu được đặc điểm và nhận diện được tên lửa hành trình Tomahawk, và một số bom có điều khiển

- HS đọc thông tin mục 1a, 1b của phần I từ trang 66-67 trong SGK, trao đổi nhóm và tham gia giải trò chơi ô chữ bí mật ( dựa vào các câu gợi ý để mở từ khóa trong ô chữ )

- Ô chữ bí mật gồm 8 hàng ngang tương ứng với 8 từ khóa học sinh cần phải tìm

- Gợi ý hàng ngang thứ nhất: Là loại bom dùng để đánh phá các thiết bị điện tử, truyền hình

- Gợi ý hàng ngang thứ hai: Là loại bom dùng để đánh vào hệ thống lưới điện của đối phương, không sát thương sinh lực địch

- Gợi ý hàng ngang thứ ba: Là loại bom chùm, chứa 200 bom con khi nổ tạo ra hình phểu đường kính rộng 2-3m sâu 0.2m

- Gợi ý hàng ngang thứ tư: Là loại bom tiến công vào các mục tiêu cố định như cầu, cống, sân bay, các công trình kiên cố

- Gợi ý hàng ngang thứ năm: Là loại bom dạng bom chùm, khi nổ văng oxit etylen tạo thành các đám mây dùng để phát quang cây cối

- Gợi ý hàng ngang thứ sáu: Là loại bom chứa các loại khí độc, chủ yếu sát thương sinh lực của đối phương

- Gợi ý hàng ngang thứ bảy: Là loại bom chứa các thành phần hỗn hợp như nhôm, phốt pho, na pan, dầu hỏa, benzen…

- Gợi ý hàng ngang thứ tám: Là loại bom khi các phương tiện giao thông đi qua có thể cảm nhận tín hiệu và gây nổ

3 Sản phẩm: a Tên lửa hành trình Tomahawk là loại được phóng đi từ trên đất liền, trên tàu nổi, tàu ngầm, hoặc trên máy bay được điểu khiển theo một quỹ đạo bay nhất định để tìm và tiêu diệt mục tiêu b Bom điều khiển

- Ô chữ thứ nhất: Bom điện từ

- Ô chữ thứ hai: Bom mềm

- Ô chữ thứ ba: Bom CBU-24

- Ô chữ thứ tư: Bom GBU

- Ô chữ thứ năm: Bom CBU-55

- Ô chữ thứ sáu: Bom hóa học

- Ô chữ thứ bảy: Bom cháy

- Ô chữ thứ tám: Bom từ trường

4 Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên trình chiếu hình ảnh và giới thiệu qua về đặc điểm tên lửa Tomahawk

- Giáo viên triển khai và thông báo thể lệ trò chơi ô chữ bí mật, và tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi

- Nhận xét về đáp án của từ khóa, và yêu cầu bổ sung nếu cần

- Học sinh nghiên cứu tài liệu, quan sát lựa chọn câu hỏi và trả lời nhanh ô chữ hàng ngang

- Lần lượt mỗi học sinh chọn một hàng ngang và xem gợi ý, sau đó trả lời từ khóa

Hoạt động 2.2 Một số biện pháp phòng tránh thông thường (22 phút)

- Học sinh biết được một số biện pháp phòng tránh bom đạn thông thường, và tuyên truyền, phổ biến các quy định phòng tránh

Học sinh đọc thông tin ở mục 2 để nắm bắt một số biện pháp phòng tránh thông thường và vận dụng kiến thức đã học; đồng thời kết hợp với sản phẩm tự làm tại nhà để tham gia làm việc nhóm theo các nhiệm vụ giáo viên đã phân công.

+ Nhóm 1: Báo cáo về nội dung tổ chức trinh sát thông báo, báo động, ngụy trang giữ bí mật chống trinh sát của địch

Nhóm 2 báo cáo nội dung liên quan đến việc xây dựng hầm trú ẩn và các biện pháp phòng tránh, sơ tán, phân tán tại các điểm tập trung đông dân cư, khu công nghiệp và khu chế xuất, nhằm tránh tụ tập đông người và tăng cường an toàn cho cộng đồng.

+ Nhóm 3: Báo cáo về nội dung đánh trả và khắc phục hậu quả

Nhóm 1: Diễn một tiểu phẩm ngắn thể hiện:

- Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động

- Ngụy trang, giữ bí mật chống trinh sát của địch

Nhóm 2: Báo cáo kế hoạch sơ tán và bố trí đào hầm hố cho dân cư tổ chức phòng tránh:

- Làm hầm hố phòng tránh

- Sơ tán, phân tán các nơi tập trung đông dân cư, các khu công nghiệp, khu chế xuất, tránh tụ tập đông người

+ Phân tích đánh giá mức độ nguy hiểm + Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân

+ Tăng cường cập nhật thông tin và tuân thủ theo chủ trương của ban chỉ huy quân sự các cấp

+ Chuẩn bị phương tiện, lương thực, nhu yếu phẩm + Đảm bảo bí mật, nhanh chóng di chuyển đến vùng an toàn + Ổn định đời sống

+ Sơ tán khi ổn định mới quay trở lại, thực hiện giãn dân, tài sản ở các vùng trọng điểm bị bắn phá, sơ tán trong tình huống khẩn cấp

+ Nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất vì vậy mọi người phải tích cực tự giác, tham gia tuyên truyền vận động nhân dân thực hành sơ tán theo quy định

Nhóm 3: Báo cáo nội dung và làm mẫu một số kỹ năng cấp cứu người bị thương thể hiện nội dung

- Các lực lượng chuyên tránh phối hợp với lực lượng tại chỗ có tránh nhiệm đánh trả tiêu diệt địch, hạn chế sức công phá của địch

- Khắc phục hậu quả + Tổ chức cứu thương + Chôn cất người chết + Khôi phục sản xuất, sinh hoạt bình thường

4 Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập

- Chọn sản phẩm của một nhóm trình chiếu

- Nhận xét, đánh giá về thái độ

- Công tác chuẩn bị đạo cụ ở nhà

- Kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nghiên cứu tài liệu

- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, tiến hành trả lời các câu hỏi, quan sát và thống nhất để ghi lại kết quả vào phiếu học tập

- Nhóm 1: Với công tác chuẩn bị vật liệu ở nhà như: Cỏ khô, cành lá ngụy trang, mục đích là trang trí bản thân phù hợp vời điều kiện môi trường, đồng thời bố trí âm thanh của tiếng máy bay, tiếng bom đạn nổ, tiếng còi hú, tiếng kẻng Sau đó trình bày một tiểu phẩm ngắn thể hiện nội dung phòng tránh bom đạn

Bài 5: Thường thức phòng tránh một số loai bom đạn và thiên tai (t2)

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên giáo viên:

BÀI 5 THƯỜNG THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ LOAI BOM, ĐẠN VÀ THIÊN TAI (T2)

Môn: Giáo dục quốc phòng_An ninh Thời gian thực hiện: Tháng 2 năm 2021

1 Về kiến thức: Cho học sinh biết và hiểu:

- Đặc điểm, tác hại và một số biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

- Biết tham gia tuyên truyền, vận động và thực hiện chính sách phòng chống thiên tai, phù hợp với khả năng của mình

2 Về năng lực: a Năng lực chung: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực của học sinh như sau:

Phát triển năng lực tự học và tự chủ bằng cách chủ động tìm kiếm thông tin từ sách giáo khoa, nguồn tin trên internet và các tài liệu hình ảnh, video liên quan đến thiên tai Quan sát kỹ lưỡng các đặc điểm và tác hại của một số loại hình thiên tai giúp người học nhận diện rủi ro, hiểu nguyên nhân và hậu quả để có thể tự chủ trong quá trình học tập Thông qua việc tổng hợp và so sánh thông tin từ nhiều nguồn, người học rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích hình ảnh và video, và diễn đạt ý tưởng một cách logic, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó với thiên tai trong thực tế.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: để giải quyết vấn đề tác hại của thiên tai và biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân b Năng lực đặc thù:

- Khai thác và sử dụng được tư liệu SGK, tranh ảnh, mạng internet trong quá trình tìm hiểu một số loại hình thiên tai chủ yếu

Khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện qua báo cáo kết quả hoạt động của nhóm, đồng thời được hỗ trợ bởi công nghệ để nâng cao chất lượng và hiệu quả việc báo cáo Việc kết hợp phân tích tình huống, đề xuất giải pháp và trình bày kết quả bằng các công cụ công nghệ giúp tăng tính minh bạch, tiết kiệm thời gian và cải thiện giao tiếp với các bên liên quan Đây là cách tối ưu hóa năng lực làm việc nhóm và báo cáo kết quả hoạt động một cách hiệu quả và chuẩn xác.

- Trình bày được và tổ chức tuyên truyền phòng tránh thiên tai cho bạn bè,người thân, xã hội

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để rút ra bài học kinh nghiệm

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực

- Nghiêm túc, chăm chỉ trong nghiên cứu và trong học tập

- Tinh thần trách nhiệm cao trong việc hoạt động nhóm, phát huy khả năng để đưa hoạt động nhóm đạt kết quả cao nhất.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a Giáo viên: Phiếu học tập, máy tính, tài liệu liên quan đến bài giảng b Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị đạo cụ, tư liệu phục vụ hoạt động thảo luận nhóm

HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HỌC TẬP

Trong mỗi tiết học, cần tạo hứng thú cho học sinh và thu hút các em tham gia tích cực vào nhiệm vụ học tập, kích thích động lực và sự tò mò của các em Đồng thời, giáo viên xác định rõ nhiệm vụ học tập và những kiến thức cần tiếp cận trong tiết học đó, giúp học sinh hình dung mục tiêu bài học và xây dựng kế hoạch tiếp cận kiến thức một cách có hệ thống.

Bài viết nhắm đến việc giúp học sinh nhận diện vấn đề của bài học bằng cách tìm hiểu đặc điểm và tác hại của một số loại hình thiên tai, từ đó hình thành những biện pháp phòng tránh thông thường phù hợp Nội dung này giúp học sinh xác định mức độ nghiêm trọng của công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, đồng thời nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó của cộng đồng Qua đó, học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của công tác phòng ngừa thiên tại, biết cách phân tích rủi ro và áp dụng biện pháp giảm thiểu thiệt hại nhằm bảo vệ tính mạng và tài sản.

- Học sinh quan sát một số hình ảnh trên máy chiếu và thảo luận trả lời một số vấn đề sau:

+ Nhận diện nội dung của các hình ảnh là đang đề cập tới vấn đề gì, và sự việc xảy ra ở địa điểm nào ?

+ Qua các hình ảnh trên em có suy nghĩ gì về thiên tai ở Việt Nam ?

- Hình ảnh thứ nhất là hiện trường của 22 cán bộ chiến sỹ đoàn kinh tế quốc phòng 337 bị vùi lấp ở Quảng Trị do sạt lở đất

- Hình ảnh thứ hai là người lính trẻ Nguyễn Anh Duy sinh năm 2000 ở Hưng Tây, Hưng Nguyên, bị hi sinh do thiên tai (sạt lở đất)

- Hình ảnh thứ 3 là hình ảnh người dân Hà Tĩnh bị lũ lụt vào tháng 10 năm 2020

- Hình ảnh thứ tư là tinh thần tương thân, tương ái của người dân cả nước

Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới chịu thiệt hại lớn do thiên tai gây ra, với hệ thống thiên tai đa dạng về loại hình và ở mức độ khốc liệt cao Các hiện tượng thiên tai ở nước ta phong phú, từ bão và lũ lụt tới sạt lở đất, hạn hán và nắng nóng gay gắt, luôn đặt mạng sống và sinh kế của người dân cũng như hạ tầng vào tình thế nguy hiểm Vì vậy, công tác dự báo, ứng phó và thích ứng với thiên tai được đẩy mạnh nhằm giảm thiểu thiệt hại và tăng khả năng hồi phục trước tác động của biến đổi khí hậu.

- Giáo viên trình chiếu 4 hình ảnh về đề cập tới các sự kiện liên thiên tai ở miền trung vào tháng 10 năm 2020

- Yêu cầu học sinh quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

- Giáo viên theo dỏi, hổ trợ, đánh giá kết quả sản phẩm của học sinh,

- Dẫn dắt học sinh tìm hiểu kiến thức mới gồm các phần:

+ Các loại hình thiên tai chủ yếu ở Việt Nam + Tác Hại của Thiên Tai

+ Một số biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Các loại hình thiên tai chủ yếu ở Việt Nam ( 8 phút )

- Hiểu được đặc điểm và nhận diện được một số loại hình thiên tai chủ yếu ở Việt Nam

Học sinh đọc kỹ nội dung mục 1 nhỏ của phần II từ trang 69-70 trong SGK, sau đó trao đổi nhóm để thảo luận và tham gia giải trò chơi ô chữ bí mật dựa vào các câu gợi ý nhằm mở khóa từ khóa trong ô chữ Hoạt động này giúp củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và tăng sự hứng thú trong giờ học.

- Ô chữ bí mật có 6 hàng ngang và một từ khóa đặc biệt, tương ứng với 7 từ khóa học sinh cần phải tìm

+ Gợi ý của hàng ngang 1: Là loại hình thiên tai đứng thứ 3 gây ra hậu quả thiếu nước và sa mạc hóa

+ Gợi ý hàng ngang thứ 2: là hiện tượng nước biển xâm nhập vào đất liền qua các con sông

+ Gợi ý hàng ngang thứ 3: Mưa lớn kéo dài, ít gây tổn thất về người, nhưng thiệt hại lớn về sản xuất

Trong nội dung này, hai hiện tượng thủy văn được nhấn mạnh: hiện tượng thứ nhất xảy ra bất ngờ, phạm vi ảnh hưởng hẹp nhưng mức độ khốc liệt cao, dễ gây thiệt hại nếu thiếu sự chuẩn bị; hiện tượng thứ hai là nước từ sông hồ tràn ngập lên vùng đất, gây ngập úng và ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt của người dân Việc nhận diện đúng đặc điểm của hai hiện tượng này giúp dự báo, chuẩn bị và ứng phó hiệu quả hơn, đồng thời tăng cường biện pháp giảm thiểu thiệt hại trong các tình huống thiên tai.

+ Gợi ý hàng ngang thứ 6: Là trạng thái nhiễu động của khí quyển, thường có gió mạnh và mưa lớn

+ Từ khóa đặc biệt: Đặc điểm chung của 6 loại hình thiên tai trên

- Hàng ngang thứ nhất là: Hạn hán

- Hàng ngang thứ hai là: Ngập mặn

- Hàng ngang thứ ba là: Ngập úng

- Hàng ngang thứ tư là: Lũ quét

- Hàng ngang thứ năm là: Lũ lụt

- Hàng ngang thứ sáu là: Bão

- Từ khóa đặc biệt là Hậu quả

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên thông báo thể lệ trò chơi ô chữ bí mật, và tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi

- Nhận xét về đáp án của từ khóa, và yêu cầu bổ sung nếu cần

- Học sinh nghiên cứu tài liệu, quan sát lựa chọn câu hỏi và trả lời nhanh ô chữ hàng ngang

- Lần lượt mỗi học sinh chọn một hàng ngang và xem gợi ý, sau đó trả lời từ khóa

- Sau 3 khi mở được ba câu hỏi hàng ngang các em được quyền trả lời từ khóa đặc biệt

Hoạt động 2.2: Tác hại của thiên tai Hoạt động 2.3: Một số biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai

(Thời gian hoạt động 2.2 và 2.3 là 22 phút)

- Học sinh biết được tác hại của một số loại hình thiên tai và một số biện pháp phòng, chống giảm nhẹ thiên tai

- Học sinh đọc nội dung mục 2, 3 nhỏ của phần II trong SGK trang 70,71, và tiến hành thảo luận nhóm theo nhiệm vụ được phân công:

+ Nhóm 1: Báo cáo về tác hại và biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ của loại hình thiên tai bão, lũ quét, lũ bùn đá

+ Nhóm 2: Báo cáo tác hại và biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ của loại hình thiên tai lũ lụt, ngập úng

+ Nhóm 3: Báo cáo về tác hại và biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ của loại hình thiên tai hạn hán và sa mạc hóa

+ Nhóm 4: Báo cáo về đặc điểm chung về tác hại và biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai

Nhóm 2: Lũ lụt, ngập úng

Nhóm 3: Hạn hán, sa mạc hóa

Tác hại của thiên tai

- Gây thiệt hại về tính mạng con người

- Tàn phá những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện

- Gây ngập trên diện rộng và làm lật đổ tàu thuyền

- Gây thiệt hại nhất định về sản xuất nông nghiệp

- Gây thiệt hại lớn về kinh tế, sản xuất nông sản, thủy sản, chăn nuôi

- Phá hủy cơ sở vật chất, công trình nhà nước

- Gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng, dẫn đến dịch bệnh

- Cướp đi nhiều tính mạng con người

- Tác động mạnh tới môi trường như hủy hoại các loài động vật thực vật, giảm chất lượng không khí, nước

- Ảnh hưởng sâu sắc đối với ngành sản xuất nông nghiệp

- Gây ra hiện tượng cháy rừng, xâm nhậm mặn

- Cản trở sự phát triển kinh tế

- Gây hậu quả về môi trường, phát sinh dịch bệnh, tác động xấu tới sản xuất

- Gây thiệt hại về tính mạng con người

- Phá hủy các công trình công cộng, làm giảm nguồn dự trữ của quốc gia

- Gây mất ổn định đời sống nhân dân và trật tự xã hội

Biện pháp phòng, chông giảm

- Cần nhanh chóng chằng chống nhà cửa, tránh đến mức tối thiểu nhà bị sập và bão cuốn, đóng

- Nhanh chóng triển khai công tác di dời, di tản những vùng ven sông, hoặc nơi thường xuyên xảy ra

- Chuyển đổi cây trồng phù hợp

- Chấp hành các quy định về phòng, chống thiên tai nhẹ thiên tai chặt tất cả cửa nhà, lỗ thông gió, neo đậu thuyền nơi an toàn.

- Liên tục cập nhật thông tin thời tiết và sự chỉ đạo trực tiếp của các cấp chính quyền địa phương

- Di chuyển đến vùng trú bão an toàn, dự trữ lương thực thực phẩm, thuốc men…

- Triển khai công tác khắc phục hậu quả, cứu hộ cứu nạn lũ lụt

- Thường xuyên cập nhật thông tin

- Nâng cấp hệ thống đê điều, mương máng

- Trồng rừng và cải tạo bảo vệ rừng

- Ứng dụng mô hình nhà nổi, nhà thông minh

- Triển khai công tác khắc phục hậu quả, cứu hộ cứu nạn thóang kênh mương

- Hướng dẫn nông dân sử dụng nước hiệu quả, tiêt kiệm

- Ứng dụng công nghệ cao hỗ trợ bà con khắc phục hậu quả

- Nghiên cứu, úng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống

- Triển khai công tác cứu hộ cứu nạn, khắc phục hậu quả

- Công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công tác phòng chống

- Cập nhật thông tin dự báo thiên tai chính xác và liên tục.

4 Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập

- Chọn sản phẩm của một nhóm trình chiếu

Bước 4: kết luận nhận định

- Nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nghiên cứu tài liệu

- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, tiến hành trả lời các câu hỏi, quan sát và thống nhất để ghi lại kết quả vào phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Lần lượt từng nhóm cử đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm 1, 2, 3 lên báo cáo bằng phiếu học tập kết hợp với tranh ảnh minh họa đã chuẩn bị ở nhà và trên máy chiếu

- Nhóm 4 dùng phiếu học tập kết hợp với

- Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe, góp ý bổ sung, phản biện

Quá trình học tập tập trung vào hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội nhằm hình thành kiến thức mới và vận dụng hiệu quả Học sinh được kết nối các khái niệm để phát triển hiểu biết sâu sắc và có thể trả lời các câu hỏi trắc nghiệm một cách tự tin Giáo viên thiết kế các hoạt động nhằm củng cố kiến thức nền, mở rộng kỹ năng tư duy và tăng khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Kết quả là kiến thức được chuyển hóa thành hành động, giúp học sinh làm bài trắc nghiệm nhanh chóng và chính xác hơn.

- HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

Câu 1 Đây là hiện tượng thường đi liền với bão:

Câu 2 Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là:

A Có mật độ dân số cao nhất nước ta.

B Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.

C Có lượng mưa lớn nhất nước.

D Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.

Câu 3 Ở nước ta bão tập trung nhiều nhất vào:

Lũ lụt ở Việt Nam có thể hình thành do nhiều điều kiện khác nhau, bao gồm mưa lớn ở vùng đầu nguồn, vỡ hồ và vỡ đập, cũng như nước biển dâng; vì vậy tất cả các phương án trên đều có thể dẫn đến ngập lụt trong các tình huống thời tiết và biến đổi thủy văn khác nhau.

Câu 5: Sự chuyển động của vỏ Trái Đất thường liên quan đến loại thiên tai nào ? a Bão b Lốc xoáy c Động đất d Lũ lụt

Việc tìm hiểu về các loại hình thiên tai giúp tăng cường khả năng ứng phó của cộng đồng và cá nhân, đồng thời nâng cao nhận thức về rủi ro thiên tai Khi hiểu rõ đặc điểm và cách thức xảy ra của từng loại thiên tai, chúng ta có thể xây dựng kế hoạch chuẩn bị, luyện tập và triển khai biện pháp ứng phó nhanh chóng, từ đó hạn chế thiệt hại và bảo vệ tính mạng, tài sản Đáp án đúng là b Khả năng ứng phó.

Những biến đổi của khí hậu được duy trì ở mức vượt quá trạng thái trung bình trong nhiều năm được gọi là biến đổi khí hậu Thuật ngữ này khác với nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính và thiên tai, mỗi khái niệm mang ý nghĩa riêng và liên hệ chặt chẽ với cách chúng ta đo lường, dự báo và đối phó với các hiện tượng thời tiết và khí hậu Việc hiểu đúng khái niệm giúp tăng cường nhận thức và ra quyết định trong khoa học, giáo dục và chính sách môi trường Đáp án cho câu hỏi này là biến đổi khí hậu.

Câu 8: Điền vào chỗ trống sau đây “ Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì … ” a Mưa b Bão c Giông d Gió

Câu 9 Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của biến dổi khí hậu ? a Băng tan a Núi lửa phun trào c Nhiệt độ trung bình giảm xuống

Khi đang đi ngoài đường gặp giông sét, cách an toàn nhất là tìm ngay một công trình kiên cố hoặc xe ô tô đóng kín cửa để trú ẩn; tránh đứng dưới gốc cây to và ở nơi trống trải, vì sét thường đánh những vị trí cao và mở Nếu không có chỗ trú, hãy thu mình thấp người, hai bàn chân chụm lại và cúi đầu xuống để giảm tiếp xúc với mặt đất, đồng thời tránh chạm vào kim loại Trong trường hợp có người bị sét đánh hoặc cần trợ giúp, hãy gọi điện thoại đến ứng cứu.

- Học sinh hoàn thành câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh nghiên cứu và trả lời câu hỏi, hỗ trợ học sinh

- Trên cơ sở các nhóm, giáo viên lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra

- Giáo viên quan sát học sinh và tháo gỡ những khó khăn học sinh mắc phải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận nhiệm vụ, nghiên cứu, quan sát và thống nhất ghi lại kết quả vào phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhòm mình, nhóm khác so sánh kết quả và góp ý, bổ sung, phản biện

Bước 4 – Kết luận nhận định: Giáo viên tiến hành nhận xét và đánh giá thái độ, quá trình làm việc và kết quả hoạt động của học sinh Đồng thời, giáo viên liên hệ các kết quả này với công tác củng cố kiến thức để đảm bảo sự tiến bộ và định hướng học tập cho học sinh.

KẾT LUẬN

Trường THPT Thái Lão và nhiều trường THPT trên cả nước đang triển khai mạnh mẽ việc đổi mới phương pháp dạy và học để phát triển năng lực người học Dạy học theo định hướng phát triển năng lực đang là xu thế tất yếu, và đề tài sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy vận dụng theo hướng này đã được tổng kết kinh nghiệm, sáng tạo của bản thân, đồng thời triển khai ở một số trường trên địa bàn huyện Hưng Nguyên, góp phần quan trọng vào đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả giáo dục và thúc đẩy hình thành, phát triển các năng lực cũng như kỹ năng sống cho học sinh Đề tài còn giúp tạo tư duy logic cho học sinh, củng cố kiến thức cũ một cách có hệ thống, giúp các em ghi nhớ sâu và dễ dàng vận dụng để giải quyết các tình huống thực tiễn, đồng thời rèn luyện cho học sinh khả năng tự đánh giá và cung cấp cơ sở để giáo viên kiểm tra, đánh giá một cách khách quan, chính xác.

Trong quá trình giảng dạy, tôi tận dụng tối đa những kinh nghiệm sẵn có để nâng cao chất lượng bộ môn Kết quả cho thấy chất lượng môn học được cải thiện rõ rệt và học sinh ngày càng yêu thích GDQP_AN Bên cạnh đó, giờ dạy GDQP_AN được thiết kế sinh động và hấp dẫn hơn, giúp học sinh tiếp thu hiệu quả và tăng tính chủ động trong học tập.

Trong quá trình giảng dạy GDQP-AN ở trường Trung Học Phổ Thông, tôi đã đúc rút được những kinh nghiệm thực tiễn quý báu, đồng thời nhận thức rằng đề tài này còn tồn tại nhiều thiếu sót và hạn chế Tôi mong nhận được góp ý từ lãnh đạo, quý thầy cô, các đồng nghiệp và sự chỉ đạo chuyên môn của trường để tiếp tục học hỏi và nâng cao chất lượng giờ dạy GDQP-AN, nhằm phát huy hiệu quả giảng dạy ở trường Trung Học Phổ Thông mỗi ngày.

- Giáo viên Giáo dục quốc phòng_An ninh không ngừng trau dồi chuyên môn, tìm tòi, sáng tạo nâng cao chất lượng dạy học.

- Tổ chức thường xuyên hơn nữa các buổi sinh hoạt nhóm chuyên, mạnh dạn học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, sẵn sàng chia sẻ lẫn nhau kiến thức phương pháp dạy học bổ ích

- Ban giám hiệu nhà trường tạo điều kiện nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu phục vụ việc dạy học

* Đối với Sở GĐ và ĐT

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học, Sở Giáo dục và Đào tạo nên tổ chức cho giáo viên tham gia thêm các đợt chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng sư phạm và áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến vào thực tế giảng dạy.

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 03/11/2022, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w