Trong chương trình học có phầnkiến thức về nitơ và một số hợp chất của nitơ như amoniac, muối amoni, axit nitric vàmuối nitrat.. Để giúp HS dễ dàng và hứng thú hơn trong quá trình học, t
Lời giới thiệu
Trong vòng 5 năm gần đây, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đã triển khai đề án ngoại ngữ 2020 bằng cách dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh, mang lại kết quả khả quan và giúp học sinh nâng cao năng lực tiếng Anh cùng tiếp cận các phương pháp học tập tích cực, hiện đại Được phân công giảng dạy Hóa học bằng tiếng Anh tại lớp 11D1 trong năm học 2019-2020, tôi chủ động xây dựng bài giảng mới dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ, đồng thời tích hợp các phương pháp học tập hiện đại để làm cho quá trình học dễ dàng và hứng thú hơn cho học sinh Sáng kiến giáo án này có nội dung độc đáo, chưa từng xuất hiện trước đó, bắt đầu từ năm 2019 và hiện đang trong quá trình chỉnh sửa, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Hóa học bằng tiếng Anh.
Tôi hy vọng sáng kiến kinh nghiệm của mình sẽ nhận được sự ủng hộ và đóng góp ý kiến từ quý thầy cô, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Tôi mong rằng những sáng kiến này sẽ được sử dụng rộng rãi trong các trường học khác, góp phần phát triển nền giáo dục ngày càng hiệu quả và sáng tạo hơn.
Tên sáng kiến
“Xây dựng giáo án dạy Hóa học 11 cơ bản – phần nitơ và hợp chất của nitơ bằng tiếng Anh”
Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Chuyền
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc
- E-mail: nguyenthithanhchuyen.gvnguyenvietxuan@vinhphuc.edu.vn
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
- Lớp 11 (chương trình cơ bản, kì 1), 5 tiết (tiết 11 đến tiết 15)
- Sáng kiến đã được áp dụng trên đối tượng: Học sinh lớp 11D1 (năm học 2019 –2020): 45 học sinh.
Mô tả bản chất của sáng kiến
Các bước thực hiện sáng kiến
Trong quá trình xây dựng SKKN, tôi đã điều chỉnh phân phối chương trình để phù hợp với nguyên tắc đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thời lượng, đồng thời phù hợp với chương trình dạy học bằng tiếng Anh Cụ thể, tôi đã kết hợp nội dung về muối nitrat, nitơ, photpho và các tiết luyện tập để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức và phát triển kỹ năng một cách toàn diện.
Giáo án được thiết kế dựa trên các phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự chủ động của học sinh Để thực hiện điều đó, tôi đã tiến hành các bước cụ thể nhằm tích hợp các kỹ thuật hiện đại và phù hợp với phương pháp dạy học tích cực vào kế hoạch giảng dạy.
Bước đầu tiên là xây dựng nội dung sáng kiến dựa trên nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy thực tiễn của bản thân và đồng nghiệp Qua đó, tôi đã xác định được những khó khăn và bất cập mà học sinh gặp phải trong quá trình học tập phần này, giúp xác định hướng cải tiến phù hợp, nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Bước 2: Áp dụng sáng kiến trong hoạt động dạy học.
Sau khi xây dựng nội dung sáng kiến, tôi đã áp dụng thử vào lớp học mà tôi đang giảng dạy để đánh giá hiệu quả thực tiễn Đồng thời, tôi đã trao đổi và xin ý kiến từ nhóm giáo viên dạy tiếng Anh trong trường nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng sáng kiến Quá trình này giúp tôi điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp, góp phần nâng cao kỹ năng tiếng Anh cho học sinh.
Bước 3: Chỉnh sửa, bổ sung, rút kinh nghiệm.
Sau mỗi tiết dạy, tôi tập hợp ý kiến của
HS và của GV tiếng Anh để chỉnh sửa và hoàn thiện sáng kiến của mình.
Bước 4: Nhân rộng sáng kiến nhằm mở rộng hiệu quả của dự án Trong tương lai, sáng kiến sẽ tiếp tục được bổ sung và chỉnh sửa để phù hợp hơn, giúp mở rộng quy mô và áp dụng cho các khóa học sau này Việc này đảm bảo các ý tưởng thành công có thể lan rộng, mang lại lợi ích lâu dài cho hệ thống giáo dục và học sinh.
HS trường khác có học sinh theo học chương trình học Hóa học bằng tiếngAnh.
Nội dung sáng kiến
Bài Kiến thức Kĩ năng
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
Nitơ là nguyên tố có cấu tạo phân tử gồm hai nguyên tử nitơ liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành phân tử N₂ Trong trạng thái tự nhiên, nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển, chủ yếu tồn tại dạng khí ở dạng không màu, không mùi, không vị, có tỉ khối so với không khí là 1 Нít-ơ có tính tan rất ít trong nước và các dung môi khác, thích hợp cho các ứng dụng trong công nghiệp như sản xuất phân bón, khí bảo quản, và trong phòng thí nghiệm để điều chế khí nitơ tinh khiết Trong tự nhiên, nitơ được điều chế qua quy trình đặc biệt như công nghiệp lọc khí hoặc phân tích hóa học, còn trong phòng thí nghiệm, phương pháp thường dùng là phản ứng giữa khí oxy và amoniac hoặc qua quá trình phân hủy hợp chất chứa nitơ.
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao
- TCHH đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá, tính khử.
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ.
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học.
- Tính thể tích khí nitơ (đktc) trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí.
- Cấu tạo phân tử, TCVL (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- TCHH của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo).
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của amoniac
- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn.
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được (đktc) theo hiệu suất phản ứng.
- TCVL (trạng thái, màu sắc, tính tan).
- TCHH (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni.
- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp.
- TCVL, ứng dụng, cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac).
- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất.
- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh.
- Dự đoán TCHH, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng.
- Phản ứng đặc trưng của ion NO3 - với Cu trong môi trường axit
- Cách nhận biết ion NO3 - bằng phương pháp hóa học Chu trình của nitơ trong tự nhiên.
-Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat.
- Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
7.2.2 Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề
7.2.2.1 Bảng mô tả các yêu cầu
Loại câu hỏi/ bài tập
MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Nitrogen Câu hỏi/ bài tập định tính
+ HS biết các TCVL đặc trưng của nitơ + HS viết được cấu hình electron dựa trên số hiệu nguyên tử
Học sinh hiểu các sản phẩm tạo thành trong phản ứng hoá học, nắm vững chu trình của nitơ trong tự nhiên và quá trình sản xuất nitơ trong công nghiệp Việc hiểu rõ các phản ứng hoá học giúp các em nhận biết các hợp chất nitơ phổ biến, đồng thời nắm bắt chu trình nitơ tự nhiên góp phần bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, kiến thức về quá trình sản xuất nitơ trong công nghiệp cho phép học sinh hiểu rõ các phương pháp công nghệ tiên tiến, hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp hóa chất một cách bền vững.
+ HS xác định được chất oxi hóa, chất khử trong các phản ứng của nitơ
+ HS xác định được số oxi hóa của nitơ
+ HS tính toán lượng chất tham gia và tạo thành trong phản ứng của nitơ và hiđro.
+ HS biết được các tính chất hóa học đặc trưng của amoniac
+ HS hiểu cấu trúc phân tử amoniac + HS hiểu và thuộc các từ mới về TCVL, TCHH của amoniac
+ HS viết và cân bằng các phản ứng hóa học của amoniac
+ HS viết được các phương trình phản ứng của quá trình sản xuất amoniac trong thực tiễn
Loại câu hỏi/ bài tập
MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
+ Tính khí thoát ra khi muối amoni phản ứng với kiềm
+ HS tính toán liên quan đến phản ứng điều chế amoniac
Nitric acid and n itrate salts
+ HS biết xác định số oxi hóa của
+ HS hiểu tính axit của axit nitric làm quì tím chuyển sang màu đỏ
+ HS viết được các phản ứng hóa học, cân bằng và xác định được các hệ số của các chất trong phương trình
+ HS tính toán được các chất trong sơ đồ sản xuất axit nitric trong công nghiệp
7.2.2.2 Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi và bài tập
Question 1 Nitrogen does not support the respiration Is nitrogen a toxic gas?
Question 2 The atomic number of nitrogen element is 7 Which is the electron configuration of a nitrogen atom?
C 1s 2 2s 3 2p 2 D 1s 1 2s 3 2p 3 Question 3 Which of the following physical properties does NOT belong to nitrogen gas?
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi và bài tập
C Tasteless gas D Heavier gas than the air.
Question 4 Decrible the nitrogen cycle in nature?
Question 5 Which compound is formed if N2 gas reacts with H2 gas in the suitable condition?
A HNO3 B NH3 C N2H4 D HNO2. Question 6 How is nitrogen gas produced in industry?
B By the fractional distillation of liquid air.
Question 7 Which is the chemical formula of aluminum nitride?
The oxidation number of nitrogen varies across different compounds, such as +2 in NO, +4 in NO2, -3 in NH3, -3 in NH4Cl, +1 in N2O, +5 in N2O5, and -3 in Mg3N2, highlighting nitrogen's diverse oxidation states Additionally, nitrogen acts as a reductant in certain chemical reactions, where it donates electrons during the process; identifying these reactions is key to understanding nitrogen's role as a reducing agent.
Question 10 How many liters of nitrogen and hydrogen gases are needed to prepare 62.2 liters of ammonia? Given that the volumes of gases are measured in the same conditions of temperature and pressure, and the efficiency of the reaction is 25%
Nội dung 2: Ammonia and ammonium salts
Các mức độ kiến thức
Question 1 What are the characteristics chemical properties of ammonia (NH3)?
Các mức độ kiến thức
Question 2 Which of the following terms describe the characteristics of NH3 exactly?
Triple bond colorless green pungent Oxidative property
Liquid gas Moderately soluble perfumed solid High basicity
Question 3 In which of the following reactions does NH3 not exhibit the basic property
A 2NH3 + 1,5O2 → N2 + 3H2O B NH3 + HCl → NH4Cl
Question 4 How many covalent bonds are there in an ammonia molecule (NH3)?
Vận dụng Question 5 Complete the following transformation scheme and write the chemical equations:
Given that A is a compound of nitrogen and D is an oxide of nitrogen.
Question 6 Write the chemical reactions between these substances:
3 Thermal decomposition reaction of NH4HCO3
Question 7 Add an excess of NaOH solution to 150.0 mL of 1.00M (NH4)2SO4 solution, and heat gently. a Write the chemical equations in the molecular and net ionic forms. b Calculate the obtained gas volume (at STP).
Vận dụng Question 8 How many liters of nitrogen gas and how many liters of
Các mức độ kiến thức
To determine the amount of hydrogen gas required to produce 17.0 grams of ammonia (NH₃), considering a 25.0% reaction yield and gases measured at STP, you need to start with the balanced chemical equation for ammonia synthesis Calculating based on molar ratios, the theoretical moles of hydrogen needed can be derived, then adjusted for the yield percentage to find the actual volume of hydrogen gas required This process involves converting grams of ammonia to moles, using stoichiometry to find moles of hydrogen, and applying the ideal gas law to determine the volume at standard temperature and pressure (STP).
Question 9 Currently, to produce ammonia nitrogen and hydrogen are prepared by catalytic transformation of a mixture containing air, water vapor and methane gas (the main component of natural gas).
The reaction between methane gas (CH₄) and water vapor produces hydrogen (H₂) and carbon dioxide (CO₂), essential steps in hydrogen production To remove oxygen (O₂) and collect nitrogen gas (N₂), methane is burned in a closed apparatus containing air, leading to the formation of carbon dioxide and water vapor, which helps eliminate oxygen The chemical equation for methane reacting with water vapor is CH₄ + 2H₂O → CO₂ + 4H₂, while burning methane in air follows CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O For ammonia synthesis, nitrogen gas reacts with hydrogen gas in the Haber process, summarized by the equation N₂ + 3H₂ → 2NH₃ These reactions are fundamental in industrial processes involving hydrogen production, oxygen removal, and ammonia synthesis.
Nội dung 3: Nitric acid and nitrate salts
Các mức độ kiến thức
Question 1 What is the oxidation state of nitrogen in nitric acid molecule (HNO3)?
Question 2 What color does nitric acid change litmus paper into?
Question 3 What is the sum of all coefficients in the chemical equation of the thermal decomposition of iron(III) nitrate?
Mức độ vận dụng cao
Question 4 How many tons of ammonia are needed to produce 5.000 tons of 60 wt% nitric acid Given that the loss of ammonia in nitrogen manufacturing is 3.8%.
Nội dung 4: Review Nitrogen and its compounds
Các mức độ kiến thức
Question 1: True/False question The number cell of Nitrogen in the Periodic Table is 7 True The amount of N2 gas in the air is about 4/5 True
Question 2: True/False question The bond between 2 nitrogen atoms is the ionic bond False
N2 gas exhibits only oxidative property False
N2 is an oxidant if it reacts with oxygen False
The number of electron in the outermost shell of nitrogen atom is 5.
We can not live without nitrogen gas False
N2 is a reductant if it reacts with calcium False
The method to produce N2 in industry is fractional distillation of liquid air.
7.2.3 Thiết kế hoạt động dạy học
NỘI DUNG 1: NITROGEN (NITƠ: 1 tiết)
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
Nitơ là nguyên tố có cấu tạo phân tử dạng khí Hai-mông, gồm hai nguyên tử nitơ liên kết chặt chẽ, đóng vai trò quan trọng trong tự nhiên và công nghiệp Với tính chất vật lý như trạng thái khí ở điều kiện thường, màu trong suốt, không mùi, tỉ khối khoảng 1,25 so với không khí, và tính tan hạn chế trong nước, nitơ được ứng dụng rộng rãi trong ngành chế biến thực phẩm, làm lạnh, và sản xuất amoniac Trong tự nhiên, nitơ chiếm khoảng 78% không khí và tồn tại chủ yếu ở dạng khí tự nhiên Điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và công nghiệp chủ yếu qua quá trình chưng cất phân đoạn không khí hoặc tạo ra từ quá trình khí hoá.
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao
Nitơ có tính chất hoá học đặc trưng nổi bật, trong đó nổi bật là tính oxi hoá, khi tác dụng với kim loại mạnh và hiđro, nó thể hiện khả năng oxi hóa các chất này Ngoài ra, nitơ còn có khả năng khử, khi phản ứng với oxi, cho thấy tính đa dạng về mặt hoá học của nguyên tố này.
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ.
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học.
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí.
- Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên.
Năng lực cần hướng tới
Năng lực hợp tác + Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.
+ Biết lắng nghe ý kiến của nhau.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tập thể vấn đề cần nghiên cứu.
+ Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lại những thảo luận của nhóm Tóm tắt vấn đề bằng sơ đồ tư duy.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Tên gọi các hợp chất của nitơ.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
+ Vận dụng tính tan, tính trơ của nitơ giải thích các ứng dụng của nó trong đời sống và sản xuất.
II Phương tiện dạy học
- Các tư liệu khác III Tổ chức hoạt động dạy học 3.1 Khởi động (10 phút)
Mục đích + Hình thành kiến thức ban đầu về nitơ trong tự nhiên thông qua một video thú vị vể chu trình nitơ.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
+ GV chuẩn bị sẵn video có tên “Nitrogen cycle”
+ GV đưa ra câu hỏi: Decrible the nitrogen cycle in nature?
+ GV trình chiếu cho HS xem video, đồng thời suy nghĩ câu hỏi.
+ HS thảo luận câu hỏi theo nhóm và giơ tay trả lời
+ GV gọi nhóm có câu trả lời nhanh nhất trình bày.
+ Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
+ GV tổng kết, đồng thời giới thiệu về bài học mới.
Dự kiến sản phẩm của HS
Chu trình của nitơ trong tự nhiên
.3.2 Hình thành kiến thức (20 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh tự khám phá kiến thức về vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn, giúp hiểu rõ đặc điểm của nguyên tố này Học sinh sẽ tìm hiểu các tính chất vật lý và hóa học của nitơ, đồng thời nắm bắt các ứng dụng phổ biến và phương pháp điều chế nitơ hiệu quả Quá trình này giúp học sinh vận dụng kiến thức từ sách giáo khoa một cách chủ động và sáng tạo.
+ GV tổng kết các kiến thức quan trọng.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
+ GV yêu cầu HS dựa vào SGK, làm việc theo nhóm để xây dựng sơ đồ tư duy cho các nội dung kiến thức quan trọng (bằng tiếng Anh).
+ GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ minh họa cho các tính chất trong sơ đồ tư duy vừa lập được.
+ HS làm việc theo nhóm trong 7-9 phút.
+ HS treo sơ đồ tư duy theo nhóm lên bảng Các nhóm khác cùng phân tích và chấm điểm lẫn nhau trong 2 phút
+ GV tổng hợp điểm và chọn ra 2 nhóm có điểm số cao nhất lên trình bày 2 nội dung: tính chất vật lí và tính chất hóa học.
+ GV nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm của HS
+ Sơ đồ tư duy về các kiến thức trọng tâm của nitơ.
Understanding key nitrogen-related vocabulary is essential for mastering the topic The term "triple bond" refers to the strong covalent bond found in nitrogen molecules, indicating its stability Nitrogen is considered an inert gas because it is chemically non-reactive under standard conditions However, nitrogen can be toxic in certain forms or concentrations, posing health risks One important industrial process is the fractional distillation of liquid air, which separates nitrogen from other atmospheric gases Additionally, nitrogen plays a vital role in biological processes such as respiration, where it is fundamental to life Mastering these terms enhances comprehension of nitrogen's properties, its applications, and its significance in both industry and science.
Mục đích + Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản trong bài dưới hình thức làm bài tập.
+ Ôn luyện các từ vựng quan trọng của bài thông qua các bài tập.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
Question 1 The atomic number of nitrogen element is 7 Which is the electron configuration of a nitrogen atom?
Question 2 Which of the following physical properties does
NOT belong to nitrogen gas?
C Tasteless gas D Heavier gas than the air.
Question 3 Nitrogen does not support the respiration Is nitrogen a toxic gas?
Question 4 Which compound is formed if N2 gas reacts with H2 gas in the suitable condition?
A HNO3 B NH3 C N2H4 D HNO2. Question 5 How is nitrogen gas produced in industry?
B By the fractional distillation of liquid air.
Question 6 Which is the chemical formula of aluminum nitride?
Question 7 In which of the chemical equations below does nitrogen react as a reductant?
Question 8 What is the oxidation number of nitrogen in the following substances:
To produce 62.2 liters of ammonia (NH₃), we need to determine the amounts of nitrogen (N₂) and hydrogen (H₂) gases required, considering that gases are measured under the same conditions of temperature and pressure Based on the balanced chemical equation N₂ + 3H₂ → 2NH₃, the molar ratio of nitrogen to hydrogen to ammonia is 1:3:2 Given that the reaction operates at only 25% efficiency, the actual volumes of gases needed are increased accordingly Therefore, approximately XX liters of nitrogen and XX liters of hydrogen gases are required to successfully synthesize 62.2 liters of ammonia under these conditions.
Dự kiến sản phẩm của HS Đáp án của các bài tập:
Question 1: A Question 2: D Question 3: No N2 isn’t a toxic gas because it is very inert.
Question 7: C Question 8: The oxidation number of nitrogen:
NO: +2 NO2: +4 NH3: -3 NH4Cl: -3
According to the above equation, we have:
+ the volume of nitrogen: VN2 = 1 2 V NH 31.1 (L)
+ the volume of hydrogen: VH2 = 3 2 V NH 3 3 (L)
But the efficiency of the reaction is only 25%, therefore the needed volume of nitrogen and hydrogen are
3.4 Mở rộng- Tìm tòi kiến thức (về nhà)
Mục đích của hoạt động là giúp học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học trong bài vào giải quyết các câu hỏi, bài tập thực tiễn Điều này giúp học sinh mở rộng vốn hiểu biết và phát triển tư duy liên kết giữa lý thuyết và thực tế Chương trình tập trung vào việc nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống đời sống hàng ngày, từ đó thúc đẩy quá trình học tập và phản xạ linh hoạt của học sinh.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
+ GV yêu cầu HS liên hệ các hiện tượng:
Nitơ được sử dụng làm môi trường trơ để bảo quản các sản phẩm.
Phản ứng của nitơ và oxi khi trời có mưa giông.
Dự kiến sản phẩm của HS
+ Phản ứng của N2 và O2 khi có mưa giông.
NỘI DUNG 2: AMMONIA AND AMMONIUM SALTS (AMONIAC VÀ MUỐI AMONI: 1 tiết)
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo).
- Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan).
- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng của muối amoni.
- Dự đoán tính chất hóa học của amoniac.
- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn.
- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng.
- Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp.
- Nhận biết được NH3 có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu không khí và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3.
Nhận biết muối amoni trong môi trường là điều cần thiết để duy trì sự trong sạch của không khí và nguồn nước, góp phần phòng tránh ô nhiễm bởi NH3 Việc có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự cân bằng sinh thái Nâng cao năng lực nhận thức và hành động đúng trong việc xử lý chất thải và kiểm soát khí thải là yếu tố quan trọng để bảo vệ môi trường khỏi tác động của muối amoni và ammonia.
Năng lực cần hướng tới
Năng lực hợp tác + Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.
+ Biết lắng nghe ý kiến của nhau.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tập thể vấn đề cần nghiên cứu.
+ Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lại những thảo luận của nhóm Tóm tắt vấn đề bằng sơ đồ tư duy.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Tên các loại muối amoni.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
+ Vận dụng tính chất của amoniac, có ý thức bảo vệ môi trường.
II Phương tiện dạy học
- Câu hỏi in sẵn ra giấy.
III Tổ chức hoạt động dạy học3.1 Khởi động (5 phút)
Mục đích + Giúp học sinh bắt đầu vào bài một cách hứng khởi với những thông tin thú vị về amoniac.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
+ GV chuẩn bị sẵn 1 video về nhà máy sản xuất amoniac
+ GV đưa ra các câu hỏi:
(1) Hãy cho biết amoniac được sản xuất từ chất nào?
(2) Cho biết những tính chất vật lí và hóa học của amoniac mà em quan sát được trong video.
+ GV trình chiếu cho HS xem video, đồng thời suy nghĩ câu hỏi.
+ HS thảo luận câu hỏi theo nhóm và trả lời vào giấy A3 Các nhóm cùng lên bảng treo đáp án
+ GV tổng kết và liên hệ vào nội dung bài học.
Dự kiến sản phẩm của HS
+ Tờ đáp án A3 cho các câu hỏi của GV.
.3.2 Hình thành kiến thức (20 phút)
Mục đích + GV giúp HS tự tìm tòi các kiến thức có trong SGK về các tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế amoniac.
+ GV giúp HS phân tích các tính chất vật lí cơ bản của amoniac.
+ HS nắm rõ tính bazơ yếu và tính khử mạnh của amoniac.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
GV yêu cầu học sinh dựa vào sách giáo khoa và làm việc theo nhóm để xây dựng sơ đồ tư duy giúp hiểu rõ các tính chất vật lý và hóa học của amoniac Việc này giúp học sinh nắm bắt kiến thức một cách trực quan và dễ ghi nhớ hơn, đồng thời phát triển kỹ năng hợp tác nhóm Sơ đồ tư duy là công cụ hiệu quả để tổng hợp các đặc điểm của amoniac, từ đó nâng cao khả năng học tập và ôn tập kiến thức một cách có hệ thống.
+ HS làm việc theo nhóm trong 7-9 phút.
+ Trong thời gian các nhóm đang làm việc, giáo viên viết các từ khóa lên bảng
Khả năng áp dụng của sáng kiến
- Sáng kiến đã được áp dụng thành công cho đối tượng học sinh ban cơ bản lớp
11, Trường THPT Nguyễn Viết Xuân, năm học 2019 – 2020
Dựa trên khung chương trình tôi đã thiết kế sẵn, các giáo viên có thể linh hoạt khai thác và điều chỉnh nội dung phù hợp với đối tượng học sinh của mình, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và đáp ứng các nhu cầu học tập đa dạng.
Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến
- Học sinh lớp 11, ban cơ bản.
- Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết, có trình độ công nghệ thông tin tốt HS có tinh thần hợp tác.
- Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất và các dụng cụ cần thiết:
+ Laptop (đã cài đầy đủ bộ Microsoft office).
+ Giấy A0, A3, giấy kiểm tra, phiếu học tập.
+ Bài tập, bài kiểm tra.
- HS chuẩn bị: Bút, máy tính cầm tay, nháp.
Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu
Đánh giá lợi ích dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả
Áp dụng sáng kiến trong giáo dục mang lại nhiều lợi ích to lớn, góp phần quan trọng vào quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Những sáng kiến này giúp thúc đẩy sự sáng tạo, tăng cường hứng thú học tập của học sinh, và giúp giáo viên phát triển các kỹ năng giảng dạy hiện đại, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục Việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh Nhờ đó, việc áp dụng sáng kiến góp phần tạo ra môi trường giáo dục tích cực, năng động và phù hợp với xu hướng hiện đại.
* Đối với thực tiễn dạy học:
- Hình thành kiến thức về nitơ và các hợp chất của nitơ cho HS một cách có hệ thống theo tư duy mới.
Các hoạt động dạy học lấy học sinh làm trung tâm, giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp và phát triển khả năng chủ động tìm hiểu, nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả.
Rèn luyện khả năng tư duy nhanh giúp học sinh phản xạ tốt hơn khi làm bài tập, nâng cao hiệu quả trả lời các câu hỏi Việc phát triển kỹ năng này không chỉ giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình thi cử mà còn thúc đẩy khả năng tư duy linh hoạt, sáng tạo và phản ứng nhanh nhạy trong học tập hàng ngày Đầu tư vào việc rèn luyện tư duy nhanh sẽ mang lại lợi ích lâu dài trong việc nâng cao thành tích học tập và phát triển toàn diện năng lực của học sinh.
- Đưa câu hỏi dưới nhiều hình thức khác nhau giúp HS tiếp cận với nhiều loại đề thi trong tương lai.
- Nâng cao trình độ công nghệ thông tin của giáo viên, củng cố lòng yêu nghề và tạo mối quan hệ tốt giữa giáo viên và học sinh.
- Rèn luyện năng lực sử dụng tiếng Anh cho HS.
* Đối với hoạt động giáo dục học sinh:
- Giúp các em yêu thích hơn đối với môn Hóa học
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và khả năng làm việc nhóm.
- Giáo dục tinh thần tự giác cho HS
- Giúp các em tự tin hơn trong việc sử dụng ngoại ngữ trong quá trình học.
Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến
Việc áp dụng sáng kiến trong giảng dạy giúp thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, hạn chế việc phụ thuộc quá nhiều vào sách giáo khoa và phân phối chương trình một cách máy móc Điều này tạo điều kiện cho giáo viên sáng tạo hơn trong phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả học tập của học sinh và phát huy tối đa khả năng học hỏi của học sinh trong môi trường giáo dục hiện đại.
- Sáng kiến giúp cho việc dạy và học trở nên dễ dàng, hiệu quả và tiếp cận các phương pháp hiện đại.
- Sáng tiến thúc đẩy chủ trương dạy và học các môn KHTN bằng tiếng Anh, mở đường cho nhiều chương trình học song ngữ sau này.
Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu
Tên tổ chức/cá nhân Địa chỉ Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Môn Hóa học
2 GV Nguyễn Thị Thanh Chuyền
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Môn Hóa học