1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý lý lịch khoa học và kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đẳng sư phạm hòa bình

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vào nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nóichung, hoạt động nghiên cứu khoa học NCKH và quản lý hoạt động NCKH nóiriêng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội được xác định là mộ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Lê Thị Thu Hương (chủ trì)

Bùi Văn Định

Lê Thành Nam

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

LÝ LỊCH KHOA HỌC VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦAGIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÒA BÌNH

HÒA BÌNH - 2020

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN

1 Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 tiếp tục phát triển với những bướctiến nhảy vọt trong thế kỷ 21 đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang

kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, kho tàng kiến thức của nhân loạingày càng đa dạng và phong phú đòi hỏi chất lượng đào tạo liên tục phải nâng lên ởtầm cao mới

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một xu thế khác quan, vừa là quá trìnhhợp tác để phát triển vừa là quá trình đấu tranh để bảo vệ lợi ích quốc gia Sự cạnhtranh trong phát triển kinh tế-xã hội ở mọi cấp độ khác nhau trong mỗi quốc giakhác nhau diễn ra ngày càng quyết liệt hơn đòi hỏi phải tăng năng suất lao động, đổimới công nghệ Vì vậy vấn đề ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ thôngtin (CNTT), không gian mạng vào nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nóichung, hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) và quản lý hoạt động NCKH nóiriêng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội được xác định là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng trong các trường cao đẳng, đại học góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo, phát triển năng lực sáng tạo của giảng viên, giáo viên

CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin,luân chuyển mạnh mẽ và kết nối lại với nhau Mọi loại thông tin, số liệu âm thanh,hình ảnh có thể được đưa về dạng kỹ thuật số để bất kỳ máy tính nào cũng có thểlưu trữ, xử lý và chuyển tiếp cho nhiều người CNTT có ý nghĩa đối với từng ngườiquản lý, nhà khoa học, Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không có mặtcủa CNTT Sự ra đời của CNTT là sự tích hợp đồng thời các tiến bộ về công nghệ

và tổ chức thông tin, đem đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triển của giáodục CNTT và đặc biệt là sự phát triển của internet mở ra một kho kiến thức vôcùng đa dạng và phong phú cho người học và người dạy, giúp cho việc tìm hiểukiến thức đơn giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng dạy và học, NCKH Có thểkhẳng định việc ứng dụng CNTT vào quản lý các hoạt động của nhà trường nóichung, hoạt động khoa học và công nghệ nói riêng đã góp phân nâng cao năng lực

Trang 3

quản lý, điều hành, đấy nhanh tiến trình đơn giản hóa các thủ tục hành chính, hiệuquả, tiết kiệm

Nhận thức rõ vai trò của CNTT trong việc góp phần nâng cao hiệu quả côngtác, cải cách hành chính, đổi mới phương thức, lề lối làm việc Trong những nămqua Trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) Hòa Bình đã tập trung chỉ đạo và triển khaiứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động khoa học công nghệ của nhà trường vàbước đầu đạt được những thành quả đáng ghi nhận Mọi kết quả NCKH của giảngviên nhà trường đều được đưa lên địa chỉ Website để cán bộ, giảng viên, học viên

và những người quan tâm đến hoạt động khoa học công nghệ của nhà trường cậpnhật một cách nhanh chóng, tiết kiệm Trang thông tin điện tử

“www.cdsphoabinh.edu.vn" vẫn luôn là địa chỉ tin cậy ngày càng có nhiều ngườicập nhật Ngoài sử dụng trang thông tin điện tử của nhà trường để quản lý, lưu trữcác kết quả NCKH của cán bộ giảng viên, Phòng QLKH&BD còn ứng dụng CNTTvào xây dựng phần mềm lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên Các công trìnhNCKH của cán bộ giảng viên liên tục được cập nhật, bổ sung và lưu trữ đầy đủ theotừng năm học Giảng viên có thể đề nghị trích xuất và sử dụng lý lịch khoa học vàocác hoạt động chuyên môn của bản thân Có thể nói công tác thông tin khoa học vàcông nghệ của nhà trường tiếp tục được phát triển góp phân vào việc nâng cao chấtlượng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường

2 Phương pháp tiếp cận

- Nghiên cứu lý thuyết: các tài liệu về CNTT, vai trò của CNTT trong quản lýhành chính nhà nước nói chung, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ nói riêng

- Nghiên cứu thực tiễn:

+ Đánh giá về thực trạng công tác quản lý, lưu trữ và công bố các kết quảNCKH của cán bộ giảng viên nhà trường trong những năm gần đây

+ Xây dựng menu riêng công bố kết quả NCKH của cán bộ giảng viên trênwebsite của nhà trường

Trang 4

+ Ứng dụng CNTT vào xây dựng phần mềm lý lịch khoa học cho giảng viênnhà trường

3 Mục tiêu của sáng kiến:

- Xây dựng và vận hành phần mềm lý lịch khoa học của cán bộ giảng viênnhà trường một cách hiệu quả nhằm cập nhật, bổ sung và lưu trữ đầy đủ kết quảNCKH của giảng viên theo từng năm học;

-Vận hành menu "Nghiên cứu khoa học" trên website để công bố kết quảNCKH của giảng viên góp phân vào việc nâng cao chất lượng quản lý hoạt độngkhoa học và công nghệ của nhà trường

Trang 5

Chương 2: MÔ TẢ SÁNG KIẾN

1 Nêu vấn đề của sáng kiến 1.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến

1.1.1 Một số vấn đề về nghiên cứu khoa học

Theo Từ điển Giáo dục, Khoa học là lĩnh vực hoạt động của con người nhằmtạo ra và hệ thống hóa những tri thức khách quan về thực tiễn, là một trong nhữnghình thái ý thức xã hội bao gồm cả hoạt động để thu hái kiến thức mới lẫn cả kếtquả của hoạt động ấy, tức là toàn bộ những tri thức khách quan làm nên nền tảngcủa một bức tranh về thế giới Từ khoa học cũng còn dùng để chỉ những lĩnh vực trithức chuyên ngành Những mục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải thích và

dự báo các quá trình và các hiện tượng của thực tiễn dựa trên cơ sở những quy luật

mà nó khám phá được

Sheldon (1997) cho rằng khoa học là một hoạt động trí tuệ được thực hiện

bởi con người, được thiết kế để khám phá cách thức hoạt động, tồn tại của sự vật –hiện tưởng

Theo Vũ Cao Đàm khoa học còn được hiểu là một hoạt động xã hội nhằm

tìm tòi, phát hiện quy luật của sự vật và hiện tượng và vận dụng các quy luật ấy đểsáng tạo ra nguyên lý các giải pháp tác động vào sự vật hoặc hiện tượng, nhằm biếnđổi trạng thái của chúng

Theo Luật Khoa học và Công nghệ (Quốc hội, 2013), Nghiên cứu khoa học

là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

Theo Earl R Babbie (1986), nghiên cứu khoa học (scientific research) là

cách thức: (1) Con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống;

và (2) Là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý để tìm ra các kiến thức mớinhằm giải thích cá sự vật hiện tượng

Trang 6

Theo Armstrong và Sperry (1994), nghiên cứu khoa học dựa vào việc ứng

dụng các phương pháp khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật,

về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuậtmới cao hơn, giá trị hơn Hình thức nghiên cứu này cung cấp thông tin và lý thuyếtkhoa học nhằm giải thích bản chất và tính chất của thế giới Kết quả của nghiên cứukhoa học tạo ra những ứng dụng cho thực tiễn Hoạt động nghiên cứu khoa họcđược tài trợ bởi các cơ quan chính quyền, các tổ chức tài trợ xã hội Hoạt độngnghiên cứu khoa học được phân loại tùy lĩnh vực học thuật và ứng dụng Nghiêncứu khoa học là một tiêu chí được sử dụng rộng rãi trong đánh giá vị thế của các cơ

sở học thuật

Như vậy, nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm hiểu, xem xét, điều tra hoặcthử nghiệm, dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức đạt được từ thực nghiệm, đểphát hiện ra cái mới về bản chất sự vật, về thế tự nhiên và xã hội

1.1.2 Vai trò ứng dụng CNTT trong quản lý kết quả NCKH và lý lịch khoa học của giảng viên

Luật Công nghệ thông tin năm 2006 định nghĩa “ứng dụng công nghệ thôngtin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế-chính trị , đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng caonăng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Ứng dụng CNTT trong quản trong quản lý kết quả NCKH và lý lịch khoa họccủa giảng viên là việc sử dụng CNTT vào hoạt động quản lý kết quả nghiên cứu và

lý lịch khoa học của giảng viên nhằm nâng cao năng xuất, chất lượng quản lý hoạtđộng NCKH của giảng viên

Có thể hiểu CNTT bao gồm các kỹ thuật phần cứng, phần mềm, dữ liệu,mạng máy tính và viễn thông được sử dụng để xử lý thông tin

Có thể thấy ứng dụng CNTT là công cụ quan trọng nâng cao hiệu quả côngtác quản lý nói chung và công tác quản lý của các cơ quan QLNN nói riêng CNTT

là công cụ thực hiện cải cách hành chính

Trang 7

CNTT là công cụ thúc đẩy quá trình hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả của côngtác, tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn CNTT là công cụ thực hiện mục tiêu hình thành

xã hội thông tin, rút ngắn quá trình hiện đại hóa Ứng dụng CNTT trong các cơquan QLNN gắn với quá trình đổi mới, cải cách hành chính và phục vụ các mục tiêuphát triển

Đánh giá hiệu quả do ứng dụng CNTT mang lại, hầu hết các cơ quan đềunhận thấy vai trò của công nghệ thông tin giúp giảm nhân lực, giúp tìm kiếm thôngtin nhanh và giúp làm giảm thời gian giải quyết công việc Việc nhận thức vai tròcủa CNTT trong công việc là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy, triển khaiứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước

Về công tác quản lý khoa học nói chung, quản lý kết quả NCKH nói riêng,bên cạnh các vấn đề được nhiều người đề cập như yêu cầu tinh giản thủ tục hànhchính hay tăng quyền nhiều hơn cho nhà khoa học và đơn vị chủ trì, có thể nhấnmạnh đến yếu tố tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong mọi khâucủa hoạt động quản lý khoa học công nghệ: từ xét duyệt đề tài/dự án, giám sát triểnkhai cũng như công khai cơ sở dữ liệu các đề tài/dự án, cơ sở dữ liệu các tổ chứcchủ trì, và nhà khoa học Đây là cách để tăng cường hiệu quả quản lý, hướng tớicông khai, minh bạch, tạo điều kiện cho sự phát triển lành mạnh của nền KHCN

1.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả nghiên cứu khoa học và lý lịch khoa học của giảng viên trường CĐSP Hòa Bình trước khi thực hiện sáng kiến

Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ quan trọng đối với các giảng viên và sinhviên của trường CĐSP Hòa Bình; nhằm thúc đẩy việc nghiên cứu các vấn đề khoahọc và công nghệ mới để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, phát triển kinh

tế, xã hội Mục tiêu của các hoạt động NCKH trong trường nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo cũng như phát triển bồi dưỡng nguồn nhân lực NCKH có chất lượngcho nhà trường, Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình, cho quốc gia, thúc đẩyhội nhập khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trải qua hơn 60 năm xây

Trang 8

dựng và phát triển, công tác NCKH đã và đang được Trường CĐSP Hòa Bình quantâm và đẩy mạnh cùng với sự lớn mạnh của đội ngũ giảng viên trong Trường Hàngnăm, có nhiều công trình NCKH, công bố khoa học của giảng viên triển khai Mỗi

đề tài từ khi đăng ký đến khi được nghiệm thu được quản lý theo một quy trình chặtchẽ

Tuy nhiên, mọi thông tin, hồ sơ liên quan đến công trình NCKH từ năm 2016

về trước được phòng QLKH & BD lưu trữ trên giấy tờ và được quản lý thủ công,không có hồ sơ lý lịch khoa học của đội ngũ giảng viên… Điều này gây khó khăncho việc quản lý, tìm kiếm thông tin, báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất cho Banlãnh đạo nhà trường

Việc công bố các công trình NCKH trên các phương tiện thông tin đại chúngcòn rất hạn chế Hầu hết nhà trường chỉ thông báo danh mục các công trình nghiêncứu thông qua đường công văn hoặc địa chỉ email các đơn vị Giảng viên nhàtrường có rất ít cơ hội tiếp cận các công trình nghiên cứu của đồng nghiệp để tracứu, tham khảo và nghiên cứu

Việc lưu trữ các công trình NCKH được tổ thư viện thực hiện nhưng việc sắpxếp không khoa học theo từng năm, theo từng chủ đề nghiên cứu cũng gây trở ngạicho hoạt động tra cứu của giảng viên và học sinh, sinh viên

Từ những hạn chế nếu trên trong công tác quản lý kết quả NCKH của giảngviên chúng tôi nhận thấy việc xây dựng một chương trình quản lý thông tin cáccông trình NCKH và lý lịch khoa học của đội ngũ giảng viên nhà trường dựa trênnền tảng ứng dụng CNTT là rất cần thiết Do đó, chúng tôi đã chọn nghiên cứu triểnkhai sáng kiến ứng dụng CNTT trong quản lý kết quả NCKH và lý lịch khoa họccủa giảng viên nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng của hoạt động này, góp phần vàonâng cao chất này cho nội dung nghiên cứu khoa học của mình

Trang 9

2 Giải pháp thực hiện sáng kiến

2.1 Giải pháp xây dựng và vận hành phần mềm lý lịch khoa học của cán bộ giảng viên nhà trường một cách hiệu quả nhằm cập nhật, bổ sung và lưu trữ đầy

đủ kết quả NCKH của giảng viên theo từng năm học

2.1.1 Giải pháp xây dựng phầm mềm lý lịch khoa học của cán bộ giảng viên nhà trường

* Xây dựng mẫu phiếu lý lịch khoa học của giảng viên.

Mẫu phiếu lý lịch khoa học cần đảm bảo các nội dung về thông tin cá nhâncủa giảng viên: tên - tuổi, học hàm -học vị, chức danh - chức vụ, địa chỉ email - sốđiện thoại, đơn vị công tác, quá trình đào tạo, quá trình công tác, các công trìnhnghiên cứu được công bố

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

10 Quá trình đào tạo

Bậc đào tạo Nơi đào tạo Chuyên môn Năm tốt nghiệp

11 Quá trình công tác Thời gian Vị trí công tác Tổ chức công tác Địa chỉ tổ chức

12 Các công trình công bố (từ năm 2015)

TT Tên công trình (bài báo, công

trình) Là tác giả hoặc đồng tác giả công trình Nơi công bố (tên tạp chí đãđăng công trình) Năm công bố 1

Bảng 1: Mẫu phiếu lý lịch khoa học của cán bộ giảng viên

Trang 10

Mỗi cán bộ giảng viên nhà trường có 01 file lý lịch cá nhân bao gồm đầy đủcác thông tin như trên Cái file được lưu trữ trong thư mục ‘LÝ LỊCH KHOA HỌC TRƯỜNG CĐSP HB’ và được quản lý bởi cán bộ phụ trách hoạt động nghiên cứukhoa học của nhà trường.

Bảng 2 Giao diện thư mục lý lịch khoa học của cá nhân cán bộ giảng viên

Trang 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

5 Chức danh: Giảng viên Chức vụ: Phó trưởng phòng

6 Địa chỉ nhà riêng: Tổ 15, P Chăm Mát, TP Hòa Bình; tỉnh Hòa Bình

7 Mobile: 01697606267.

8 Email: de.english@yahoo.com.vn

9 Tổ chức-nơi làm việc của cá nhân đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ:

Tên tổ chức: Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

10 Quá trình đào tạo

Đại học Đại học Quốc gia Hà Nội - Đại học Ngoại ngữ Sư pham Tiếng Anh 1995 Thạc sỹ Đại học Sư phạm Hà Nội Quản lí giáo dục 2015

11 Quá trình công tác Thời gian Vị trí công tác Tổ chức công tác Địa chỉ tổ chức

10/1996-8/2015 Giảng viên

-Giáo vụ khoa

Khoa Ngoại ngữ Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

từ năm 2016 Phó trưởng phòng Phòng Quản lí khoa

học và Hợp tác Quốc tế Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

12 Các công trình công bố (từ năm 2015 đến nay)

TT Tên công trình (bài báo, công trình) Là tác giả hoặc

đồng tác giả công trình

Nơi công bố (tên tạp chí đã đăng công trình)

Năm công bố

1 Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐSP Hòa Bình theo hướng tiếp cận nguồn nhân lực

Tác giả Trường Đại học Sư phạm

2 Phát triển năng lực Tiếng Anh giao tiếp và Tiếng Anh du lịch theo hướng đáp ứng văn hóa người học cho trẻ em dân tộc thiểu số tại Bản Lác - Mai Châu - Hòa Bình

Đồng tác giả Đề tài cấp cơ sở (cấp

3 Phát triển chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Tác giả Kỷ yếu hội thảo khoa học 2015

4 Giới thiệu từ vựng trong dạy và học ngoại ngữ Tác giả Hội thảo khoa học quốc

5 Biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ ở trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

Đồng tác giả Cấp cơ sở (cấp ngành) 2017

6 Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo tại trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

Đồng tác giả Cấp cơ sở 2018

7

Bài báo trên tạp chí khoa học Cấp quốc gia 2019

Bảng 3: Lý lịch khoa học của giảng viên trường CĐSP Hòa Bình

* Xây dựng bảng tổng hợp lý lịch khoa học của giảng viên

Trang 12

Bảng tổng hợp lý lịch khoa học của giảng viên được xây dựng trên file excel

và được chia thành các nội dung cơ bản sau: họ và tên giảng viên, giới tính, địa chỉ,trình độ, mã ngạch Phần lý lịch khoa học (LL) của giảng viên được dẫn bởihypelink tới từng thư mục của từng giảng viên

Bảng 4: Bảng tổng hợp lý lịch khoa học của cán bộ giảng viên nhà trường

2.1.2 Giải pháp vận hành phầm mềm lý lịch khoa học của cán bộ giảng viên nhà trường

Hàng năm, sau khi nghiệm thu các đề tài NCKH, SKKN, bài báo nội san củacán bộ giảng viên nhà trường, Phòng Quản lý khoa học nhận sản phẩm nghiên cứuqua 2 hình thức: bản cứng và bản mềm qua hòm thư điện tử Các file mềm sẽ được

Trang 13

lưu trữ trong máy tính và được dẫn đến lý lịch khoa học của từng giảng viên quađường dẫn hypelink Từng năm, tên các công trình nghiên cứu sẽ được bổ sung

thêm vào nội dung số 12 Các công trình công bố trong lý lịch khoa học và toàn văn

công trình khoa học sẽ tự động hiển thị thông qua đường dẫn hypelink nếu người tracứu click chuột vào tên các công trình nghiên cứu Để dễ nhận diện, những côngtrình nghiên cứu có thể xem được toàn văn, tên công trình sẽ được để ở chế độ màuxanh lam và được underline

2 Phát triển năng lực Tiếng Anh giao tiếp và Tiếng Anh du lịch theo hướng đáp ứng văn hóa người học cho trẻ em dân tộc thiểu số tại Bản Lác - Mai Châu - Hòa Bình

Đồng tác giả Đề tài cấp cơ sở (cấp

Bảng 5 Giao diện của công trình nghiên cứu trong lý lịch khoa học của giảng viên có thể xem

toàn văn thông qua đường dẫn hypelink

Bảng tổng hợp lý lịch khoa học của toàn bộ giảng viên nhà trường được kếtnối với trực tiếp với lý lịch khoa học của từng giảng viên Từ bảng tổng hợp có thểtra cứu được lý lịch khoa học chi tiết và toàn văn các công trình khoa học của từnggiảng viên qua các thao tác: chọn tên giảng viên, click vào LL, màn hình sẽ xuấthiện bản lý lịch khoa học của giảng viên cần tìm Nếu muốn tra cứu thêm về nộidung các công trình khoa học, thực hiện thao tác click vào tên công trình nghiêncứu, toàn văn công công trình khoa học sẽ xuất hiện trên màn hình

Hiện nay phần mềm quản lý lý lịch khoa học của giảng viên trường CĐSPHòa Bình được lưu trữ tại phòng QLKH&BD và liên tục được cập nhật 2 lần/năm

Các cá nhân và nhà trường có thể dễ dàng, tra cứu, kiểm tra và trích xuất thông tin

về hoạt động khoa học của giảng viên thông qua hệ thống máy tính của phòng Hiệnnay phần mềm lý lịch khoa học chưa được kết nối với website của nhà trường nêngiảng viên chưa thể tra cứu thông qua hệ thống website của nhà trường

Ngày đăng: 03/11/2022, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Hà, (2016) "Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ những vấn đề lý luận và thực tiễn", Tạp chí Xã hội học, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ những vấn đề lýluận và thực tiễn
2. Nghị quyết Số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Năm: 2013
3. Quốc hội (2014) Luật Giáo dục Đại học số 08/2014/QH14 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục Đại học số 08/2014/QH14 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
4. Quốc hội (2013), Luật Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
6. Trường CĐSP Hòa Bình (2019), Kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo năm học 2019-2020, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo năm học 2019-2020
Tác giả: Trường CĐSP Hòa Bình
Năm: 2019
7. Trường CĐSP Hòa Bình (2017), Quyết định số 553/QĐ-CĐSPQuy định về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình , Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 553/QĐ-CĐSPQuy định về quảnlý hoạt động khoa học và công nghệ trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình
Tác giả: Trường CĐSP Hòa Bình
Năm: 2017
5. Quốc hội (2006), Luật Công nghệ thông tin Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w