1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đáp án đề thi lý thuyết - điện tàu thủy - mã đề thi đtt - lt (28)

4 727 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần bắt buộc 1 Trình bày quy trình vận hành đưa máy phát điện đồng bộ vào công tác song song và ngắt một máy phát ra khi đang công tác song song?. Chọn thời điểm hòa Đóng cầu dao Ngắt h

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)

NGHỀ: ĐIỆN TÀU THUỶ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đáp án: ĐA ĐTT - LT 28

I Phần bắt buộc

1

Trình bày quy trình vận hành đưa máy phát điện đồng bộ vào công

tác song song và ngắt một máy phát ra khi đang công tác song

song?

2,0

* Quy trình vận hành :

- Kiểm tra và khởi động động cơ lai máy phát

- Điều chỉnh tốc độ quay của máy phát đến tốc độ định mức

- Điều chỉnh dòng kích từ để điện áp của máy phát bằng điện

áp lưới

- Điều chỉnh tần số để tần số của máy phát bằng tần số lưới

- Đóng công tắc đưa hệ thống kiểm tra thời điểm hòa vào hoạt động

- Khi nhìn thấy thời điểm thích hợp thì đóng cầu dao đưa máy phát vào lưới

Chọn thời điểm hòa Đóng cầu dao Ngắt hệ thống hòa

- Phân tải cho máy: đối với tải tác dụng ta đồng thời tăng nhiên liệu của máy phát mới đóng cầu dao và giảm nhiên liệu của

máy phát đang làm việc, quan sát đồng hồ công suất KW để cho

việc chia tải đúng như mong muốn Đối với tải vô công ta đồng

thời tăng dòng kích từ của máy phát mới và giảm dòng kích từ của

máy phát đang làm việc, theo dõi đồng hồ Ampe và đồng hồ công

suất KVAr để cho việc chia tải đúng như mong muốn Thực tế tải

vô công được phân tự động, việc phân tải vô công bằng tay chỉ

thực hiện khi bộ tự động không thực hiện tốt chức năng

* Quy trình ngắt máy phát ra khi đang công tác song song:

Muốn ngắt máy phát đang làm việc song song ta phải chuyển hết tải của máy cần nghỉ về máy còn đang làm việc, sau đó

mới ngắt cầu dao và dừng động cơ lai

0,2 0,2 0,2

0,2 0,2 0,25

0,5

0,25

2 Vẽ sơ đồ khối và trình bày hoạt động ở chế độ lái lặp của hệ thông lái trên tàu thuỷ? 2,0

Trang 2

Sơ đồ khối chế độ lái lặp

* Nguyên lý hoạt động

Đối tượng điều khiển là bánh lái

Cơ cấu điều khiển là máy lái

Tham số cho trước là góc quay vôlăng β0

Với; β0 : Góc quay vô lăng lái

β : Góc quay của bánh lái

K1: Khối biến đổi tín hiệu đặt

K4 : Khối khuyếch đại tín hiệu phản hồi góc bẻ lái

KĐ : Khối khuếch đại

TH: Khối thực hiện trung gian

ML, BL : Máy lái, bánh lái

CT: Con tàu

y: Tín hiệu điều khiển

α: Hướng đi thật của tàu

Ta có phương trình thuật toán điều khiển

y = K1β0 - K4β

Ở chế độ này vị trí của bánh lái được quyết định bởi vị trí

của tay điều khiển Khi tay điều khiển quay đi 1 góc β về một mạn

nào đó thì bánh lái cũng quay đến góc β tương ứng

Khi ∆β = 0 tín hiệu điều khiển không có, bánh lái nằm ở vị

trí phù hợp với vị trí của tay điều khiển Khi quay vôlăng lái đi một

góc β01 ≠ β0 thì ∆β ≠ 0 tín hiệu điều khiển qua các phần tử khuếch

đại trung gian được gửi đến máy lái làm cho bánh lái quay Khi

góc quay của bánh lái β = β01 thì ∆β = 0, tín hiệu y = 0 bánh lái

ngừng quay

Chế độ này thường được sử dụng khi tàu hành trình trên

biển với sóng gió to hoặc ở chế độ điều động

0,75

0,25

3

Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý hoạt động mạch điện điều

khiển động cơ không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc

Yêu cầu:

- Động cơ được điều khiển đảo chiều trực tiếp bằng nút nhấn

kết hợp với khởi động từ kép

- Khi có sự cố quá tải, ngắn mạch động cơ phải được ngắt

khỏi lưới điện

3,0

* Sơ đồ nguyên lý

- Mạch động lực (0,75đ)

- Mạch điều khiển (0,75đ)

0,5 0,5

Trang 3

* Giới thiệu mạch điện:

- CB1, CB2: Áptômát

- Bộ khởi động từ kép (gồm công tắc tơ K1, K2 và rơ le

nhiệt OL)

- Bộ nút nhấn 3 phím hai tầng tiếp điểm: OFF, FWD, REV

- Động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc

* Nguyên lý làm việc:

- Đóng áptômát CB1, CB2 để cấp nguồn cho mạch điện

- Mở máy động cơ chạy thuận:

Ta nhấn vào nút FWD, cuộn dây công tắc tơ K1 có điện làm

cho các tiếp K1 trên mạch động lực đóng lại cấp nguồn cho động

cơ M hoạt động theo chiều thuận Đồng thời tiếp điểm K1 trên

mạch điều khiển được mắc song với nút nhấn FWD đóng lại để tự

duy trì cho công tắc tơ K1

- Đảo chiều động cơ: Khi động cơ đang quay theo chiều

thuận, ta nhấn nút REV, cuộn dây công tắc tơ K1 mất điện (các

tiếp của chúng trở lại trạng thái ban đầu), K2 có điện Khi K2 có

điện các tiếp K2 trên mạch động lực đóng lại cấp nguồn cho động

cơ M quay theo chiều ngược lại nhờ quá trình đảo chéo hai trong

ba pha của lưới điện cấp vào động cơ M Đồng thời tiếp điểm K2

trên mạch điều khiển được mắc song với nút nhấn REV đóng lại để

tự duy trì cho công tắc tơ K2

- Dừng động cơ: Ấn nút OFF, cuộn dây công tắc tơ K2 mất

điện, các tiếp điểm của công tắc tơ K2 sẽ trở lại trạng thái ban đầu

Động cơ M dừng hoạt động

- Bảo vệ:

+ Bảo vệ ngắn mạch bằng CB1, CB2

+ Bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt OL

+ Hai tiếp điểm thường đóng của công tắc tơ K1 và K2 là

hai tiếp điểm dùng để khoá chéo lẫn nhau tránh hai công tắc tơ làm

việc đồng thời cùng một lúc

0,5

0,5

0,5

0,25 0,25

Trang 4

Cộng (I) 07

II Phần tự chọn, do trường tự chọn

1 …

2 …

…………, ngày tháng năm 2012

Ngày đăng: 18/03/2014, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w