Về phía giáo viên Với sáng kiến kinh nghiệm “Sử dụng bảng hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông phần lịch sử Việt Nam 1919-1945” ,giáo
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
1 Tên sáng kiến
Sử dụng bảng hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông phần lịch sử Việt Nam (1919-1945)
2 Ngày sáng kiến được áp dụng : Từ tháng 9/2020
3 Các thông tin bảo mật: Không có
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm
4.1 Giải pháp 1: Sử dụng phương pháp thuyết trình
Đây là phương pháp dạy học mà phượng tiện cơ bản dùng để thực hiện là lời nói của giáo viên Vì vậy, ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là có thể truyền tải một lượng kiến thức lịch sử lớn đối với người học Lượng kiến thức lịch sử này có thể là một giai đoạn lịch sử, một thời kì lịch sử hoặc một chuyên
đề lịch sử
Tuy nhiên, phương pháp thuyết trình còn hạn chế là làm cho học sinh thụ động trong việc tiếp nhận và lưu giữ lại kiến thức Đặc biệt là với phương pháp này chỉ dừng lại ở việc tái hiện lại các kiến thức lịch sử trong nhận thức của học sinh Vì vậy, phương pháp này chưa hướng tới mức độ thông hiểu đặc biệt là vận dụng lịch sử của học sinh Đồng thời, học sinh chỉ rèn luyện kĩ năng ghi nhớ
sự kiện lịch sử còn học sinh chưa được rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp các
Trang 2Với phương pháp này, giáo viên tạo ra hứng thú, kích thích sự suy nghĩ, làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm của học sinh
Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này, giáo viên chuẩn bị câu hỏi công phu, bao gồm tất cả các mức độ nhận thức của một chủ đề ôn tập Nhưng do thời lượng dành cho một chủ đề ôn thi ngắn trong khi lượng kiến thức truyền tải cho học sinh nhiều nên giáo viên không thể kiểm tra hết được kiến thức thu nhận cũng như sự chuẩn bị của học sinh trong một lớp học Đồng thời, học sinh cũng chỉ có một bộ phận tích cực làm việc theo yêu cầu của giáo viên còn một bộ phận học sinh lười hoạt động, trông chờ học sinh khác
4.3 Dạy học và luyện tập thực hành
Luyện tập và thực hành nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết Trong luyện tập nhấn mạnh việc lặp lại với mục đích học thuộc một đơn vị kiến thức lịch sử hoặc một đáp án trắc nghiệm lịch sử
Khi sử dụng phương pháp này, tôi mới chỉ dừng lại ở phạm vi cho học sinh làm hệ thống trắc nghiệm xoay quanh một số đơn vị kiến thức quen thuộc
Còn một số đơn vị kiến thức có thể chỉ được nhắc lại một lần trong quá trình ôn tập Chính vì thế, việc làm đi làm lại đó làm cho học sinh học vẹt, hoàn toàn bị động trước câu hỏi trắc nghiệm mới Hệ thống câu hỏi thay đổi (từ ngữ hỏi, đáp
án xáo trộn) là học sinh bị động không chọn đáp án chính xác Kết quả là đơn vị kiến thức là kiến thức cơ bản theo chuẩn kĩ năng nhưng học sinh không làm được
5 Sự cần thiết áp dụng giải pháp sáng kiến
Môn Lịch sử giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc với truyền thống lịch sử hào hùng và vẻ vang của dân tộc;
góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam trong thời đại mới
Tuy nhiên, trong quá trình công tác tại trường Trung học phổ thông Yên Dũng số 2, tôi nhận thấy một thực trạng : Học sinh được tiếp cận lịch sử từ rất
Trang 3sớm (ti vi), khi đi học Lịch sử trở thành một môn học trong nhà trường nhưng trong nhận thức của học sinh gần như không còn lưu lại được dấu ấn lịch sử nào
của dân tộc Việt Nam Bên cạnh số lượng học sinh biết nhiều, nhớ được lịch sử nhưng khá ít thì số lượng học sinh không biết, không nhớ, nhầm lẫn thì chiếm tỉ
lệ lớn Một câu hỏi đặt ra cho các em là em sợ môn nào nhất? Câu trả lời chung nhất là môn Lịch sử vì nó dài, khó nhớ, khó học, học rồi em vẫn quên
Chính vì điều này đã ảnh hưởng khá lớn đến kết quả của học sinh trong các kì thi: từ bài kiểm tra thường xuyên, bài giữa kì, cuối kì, nhất là trong các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học, cao đẳng, môn Lịch sử đã trở thành môn học mà tỉ lệ học sinh điểm dưới trung bình nhiều nhất Thậm chí, có trường hợp học sinh đã đạt 1.0 điểm môn Lịch sử và trượt tốt nghiệp
Từ thực trạng đó, trong quá trình giảng dạy tôi cố gắng sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng bộ môn như phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, phương pháp công nghệ thông tin, phương pháp dạy và thực hành lịch sử….Tuy nhiên, hiệu quả đem lại còn chưa cao
Xuất phát từ những điều đó, tôi quyết định chọn một đề tài làm sáng kiến
kinh nghiệm áp dụng cho năm học 2020-2021:“ Sử dụng bảng hệ thống kiến
thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông phần lịch sử Việt Nam (1919-1945) ”
6 Mục đích của giải pháp sáng kiến 6.1 Về phía giáo viên
Với sáng kiến kinh nghiệm “Sử dụng bảng hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông phần lịch sử Việt
Nam (1919-1945)” ,giáo viên tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực chuyên môn
của mình Với nhiều hình thức bảng hệ thống kiến thức lịch sử, giáo viên áp dụng trong quá trình dạy học với nhiều cách thức khác nhau theo từng chủ đề
Trang 4lịch sử, thời kì lịch sử hoặc giai đoạn lịch sử Kiến thức lịch sử sẽ được nhận thức, vận dụng dưới nhiều hình thức
Sử dụng hệ thống bảng hệ thống kiến thức lịch sử không chỉ sử dụng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông mà còn có thể áp dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học chính khóa, ôn thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh Cách thức lập bảng niên biểu áp dụng cho cả ba khối học (10,11, 12) trên mọi phương diện lịch sử: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, xã hội, quân sự…
Đồng thời, giáo viên có thể sử dụng bảng hệ thống kiến thức lịch sử để đánh giá kết quả học tập của học sinh để rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, đánh giá kĩ năng tự học và thực hành của học sinh Trên cơ sở đó, phân hóa được mức độ nhận thức, tiếp thu kiến thức của từng học sinh
Ngoài ra, bản thân tôi muốn thử nghiệm một cách thức ôn tập hoàn toàn mới mẻ và có cơ hội tôi chia sẻ kinh nghiệm dạy ôn thi của bản thân cho đồng nghiệp của mình để góp phần nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Lịch sử và hỗ trợ các hình thức hoạt động tổ chức dạy học khác trong nhà trường
6.2 Đối với học sinh
Trước hết sử dụng bảng hệ thống niên biểu lịch sử góp phần hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về lịch sử theo chuẩn kiến thức kĩ năng Từ đó, học sinh
có thể nhớ lâu, nhớ nhanh và hiểu được bản chất của các sự kiện lịch sử Trên cơ
sở đó, học sinh có thể vận dụng kiến thức đó để giải quyết hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan ở mức độ thông hiểu và vận dụng và đặc biệt là làm bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông đạt kết quả tốt nhất
Thứ hai, sử dụng bảng hệ thống niên biểu lịch sử tạo hứng thú học tập cho học sinh Học sinh không cảm thấy lịch sử đơn thuần là phải ghi nhớ một cách máy móc các con số, các địa điểm, số liệu dài….Lịch sử trở nên hấp dẫn, dễ nhớ, dễ học, dễ làm và dễ hiểu hơn Từ đó, học sinh rèn luyện, phát triển các
Trang 5thao tác tư duy, được tư duy sáng tạo trong lịch sử và thực hành lịch sử (tổng hợp, khái quát kiến thức)…
sở đó, học sinh vận dụng kiến thức cơ bản để tổng hợp, phân tích hay liên hệ thực tiễn
7.1.2 Các loại bảng thống kê kiến thức lịch sử
* Bảng hệ thống kiến thức tổng hợp
Bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong thời gian dài Loại bảng thống
kê này giúp học sinh không chỉ ghi nhớ những sự kiện chính mà còn nắm được các mốc thời gian quan trọng đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện quan trọng
* Bảng hệ thống kiến thức chuyên đề
Bảng hệ thống này đi sâu trình bày một vấn đề quan trọng nổi bật nào đó của một thời kì lịch sử nhất định mà nhờ đó mà học sinh hiểu được bản chất sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ
* Bảng hệ thống so sánh dùng để đối chiếu, so sánh các sự kiện xảy ra cùng một lúc trong lịch sử, hoặc ở thời gian khác nhau nhưng có những điểm tương đồng, dị biệt nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng của các sự kiện ấy, hoặc để rút ra một kết luận khái quát
Trang 6Bảng so sánh là một dạng của niên biểu so sánh nhưng có thể dùng số liệu
và cả tài liệu sự kiện chi tiết để làm rõ bản chất, đặc trưng của các sự kiện cùng loại hoặc khác loại
* Bước 2: Lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp + Với bảng niên biểu sự kiện: có thể lập theo các tiêu chí thời gian, sự kiện, kết quả- ý nghĩa…
+ Với bảng hệ thống kiến thức tổng hợp: tùy từng vấn đề mà xác định tiêu chí cho phù hợp
+ Bảng hệ thống so sánh: Các nội dung so sánh càng cụ thể thì ý nghĩa khoa học càng cao nhằm làm nổi bật bản chất sự kiện lịch sử Nhờ đó, giúp học sinh nhận thức được qui luật của lịch sử
* Bước 3: Lựa chọn kiến thức, đảm bảo các yêu cầu cơ bản, chính xác, ngắn gọn
Có nhiều sự kiện lịch sử Vì vậy, phải biết lựa chọn những gì cơ bản nhất,
sử dụng từ ngữ chính xác Không nên sử dụng quá nhiều kiến thức khiến cho bảng hệ thống kiến thức trở nên nặng nề, khó theo dõi các nội dung Vì vậy, khi lập bảng hệ thống kiến thức lịch sử cần đảm bảo:
+ Sự kiện hình thành phải rõ ràng, chân thực, rõ ràng
+ Số liệu phải chính xác, đầy đủ, có chọn lọc
Trang 7+ Vấn đề đưa ra cần được phân tích sâu sắc, biện chứng để rút ra nhận xét chính xác, khoa học
7.1.4 Áp dụng bảng hệ thống kiến thức lịch sử phần lịch sử Việt Nam giai đoạn
1919-1945 ( Xem phần phụ lục )
7.1.5 Kết quả bước đầu khi thực hiện sáng kiến trong công tác ôn thi trung học phổ thông quốc gia
Bảng số liệu kết quả thi thử tốt nghiệp môn Lịch sử trường Trung học phổ
thông Yên Dũng số 2 năm học 2020-2021 Lớp Sĩ số Lần
thi
Dưới 5 Từ 5-6 Từ 7 trở lên
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
7.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến
Sáng kiến kinh nghiệm đề cập đến việc góp phần nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia môn Lịch sử cho đối tượng học sinh trường Trung học phổ thông Yên Dũng số 2 thông qua việc lập các bảng hệ thống kiến thức phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1945(chương trình 12 cơ bản)
Trang 87.3 Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến
7.3.1 Lợi ích xã hội của sáng kiến
* Đối với học sinh Trên cơ sở làm và sử dụng các hệ thống niên biểu lịch sử, học sinh tập trung vào nội dung kiến thức cơ bản nhất, trọng tâm nhất của bài học, chủ đề mà giáo viên lựa chọn Từ đó, học sinh hiểu được bản chất của sự kiện đó, vận dụng
để giải quyết các vấn đề lịch sử phức tạp hơn, thậm chí tạo điều kiện cho học sinh giải quyết các vấn đề thực tế của cuộc sống Đồng thời học sinh hứng thứ hơn với môn Lịch sử, thấy được ý nghĩa của môn Lịch sử, giá trị thực tiễn của Lịch sử
* Đối với giáo viên Mỗi đối tượng học sinh đều có nhận thức khác nhau trước một vấn đề của lịch sử đặt ra và khi tiếp nhận lịch sử cũng ở nhiều mức độ khác nhau Vì vậy, khi đưa vào thực tiễn việc sử dụng bảng niên biểu kiến thức lịch sử, giáo viên sẽ
sử dụng phù hợp cho từng đối tượng học sinh để đạt kết quả ôn thi hiệu quả nhất
* Đối với gia đình, nhà trường và xã hội Với một hiệu quả nhất định khi mang lại khi sử dụng các bảng niên biểu kiến thức lịch sử sẽ tạo sự tin tưởng từ phụ huynh, góp phần chuẩn bị một tâm thế thật tốt cho học sinh khi làm bài thi Đồng thời, nó góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử của nhà trường
7.3.1 Lợi ích xã hội của sáng kiến
Bảng niên biểu kiến thức lịch sử khi làm và sử dụng rất thuận lợi và tiết kiệm Học sinh có thể lập bảng niên biểu ngay vào vở viết của mình Vì vậy, khi
đi học học dễ dàng mang theo hoặc khi giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh (làm trên lớp), học sinh chỉ cần làm trực tiếp vào vở viết đó Giáo viên có
Trang 9thể kiểm tra được sự chuẩn bị của học sinh và có thể chữa trực tiếp vào vở ghi
Trên cơ sở đó, học sinh dùng nó làm tài liệu học tập cho mình
* Cam kết : Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Xác nhận của cơ quan, đơn vị
Lê Đình Khương
Tác giả sáng kiến
Ninh Thị Hà Chung
Trang 10PHỤ LỤC BẢNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1945 CHỦ ĐỀ 1: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ CỦA NHÂN DÂN
VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
I CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ HAI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919-1929)
1
Nguyên nhân
- Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tuy là nước thắng trận nhưng bị chiến tranh tàn phá nặng nề
- Mục đích: Khôi phục, hàn gắn vết thương chiến tranh, lấy lại
vị trí trong thế giới tư bản
Nội dung Đầu tư tốc độ nhanh, quy mô lớn, vào các ngành kinh tế Việt
Nam Nông nghiệp Số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu là đồn điền
cao su
Công nghiệp Coi trọng khai thác mỏ, trước hết là mỏ than Thương nghiệp Có bước phát triển mới
Giao thông vận tải
Phát triển nhằm phục vụ mục đích khai thác
và quân sự
Tài chính - Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy
kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi
- Tăng thuế nhằm tăng ngân sách
Tác động - Nền kinh tế của tư bản Pháp có bước phát triển mới
- Cơ cấu kinh tế mất cân đối, nghèo nàn, lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp
Trang 11- Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc: bên cạnh giai cấp cũ, xuất hiện giai cấp mới
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt: Mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ phong kiến với giai cấp nông dân, mâu thuẫn giữa toàn toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai
2 So sánh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
Nội dung Khai thác thuộc địa lần thứ
nhất (1897-1914)
Khai thác thuộc địa lần thứ hai
(1919-1929)
Giống nhau
Mục đích
Vơ vét bóc lột, không nhằm phát triển kinh tế thuộc địa Biến Việt Nam thành thuộc địa và thị trường độc chiếm của Pháp
Nội dung
- Về văn hóa, giáo dục: Thực hiện nền văn hóa nô dịch phục
Tác động
- Tích cực:
+ Góp phần làm chuyển biến kinh tế, xã hội của Việt Nam, tạo điều kiện dẫn tới sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới
Trang 12+ Quan hệ sản xuất TBCN từng bước du nhập vào Việt Nam
+ Góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế ở một số vùng, kinh tế hàng hóa có bước phát triển
+ Bổ sung lực lượng mới cho phong trào yêu nước ( công nhân, tiểu tư sản….)
- Tiêu cực Tài nguyên vơi cạn, xã hội phân hóa sâu sắc, văn hóa dân tộc bị xói mòn, mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam
Khác nhau
Mục đích
Củng cố bộ máy thông trị của Pháp ở Việt Nam
Vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công phục vụ cho chiến tranh thế giới thứ nhất
Khai thác nhằm bù đắp thiệt hại do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất gây
ra và lấy lại vị trí trong thế giới tư bản
Nội dung khai thác
- Quy mô nhỏ, tốc độ đầu tư chậm hơn so với khai thác lần hai
- Tập trung vốn đầu tư nhiều nhất vào công nghiệp
- Đầu tư ồ ạt với quy mô lớn, tốc độ nhanh hơn so với khai thác lần 1
- Tập trung vốn đầu tư nhiều nhất vào nông nghiệp
Tác động
- Trong xã hội xuất hiện các lực lượng mới như giai cấp công nhân, tầng lớp tư sản và tiểu tư sản
- Tạo điều kiện dẫn tới sự xuất hiện của con đườn cứu
- Đưa tới sự hình thành hai giai cấp mới là tư sản
và tiểu tư sản
- Các lực lượng xã hội mới như công nhân, tư sản
và tiểu tư sản có bước
Trang 13nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
phát triển rõ rệt về số lượng
- Tạo điều kiện dẫn đến sự xuất hiện của con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản
II NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Địa chủ phong kiến
Bị phân hóa Một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống pháp và tay sai
Nông dân - Bị đế quốc, phong kiến thống trị, tước đoạt ruộng đất
- Mâu thuẫn giữa nông dân với đế quốc, tay sai gay gắt
- Là lực lượng cách mạng to lớn
Tư sản - Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Số lượng ít, thế lực kinh tế yếu
- Phân hóa 2 bộ phận: tư sản mại bản, tư sản dân tộc
Tiểu tư sản - Phát triển nhanh về số lượng
- Hăng hái tham gia đấu tranh vì độc lập, tự do
Công nhân - Ngày càng phát triển
- Bị đế quốc, tư sản và phong kiến bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, thừa hưởng truyền thống yêu nước, tiếp thu trào lưu cách mạng vô sản
- Lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Nhận xét - Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt, chủ yếu là giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai
Trang 14III HOẠT ĐỘNG CỦA TƯ SẢN, TIỂU TƯ SẢN VÀ CÔNG NHÂN VIỆT NAM
1 Hoạt động của tư sản Việt Nam
1919 Phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa của giai cấp tư sản
dân tộc
1923 Phong trào chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất khẩu lúa gạo
Nam Kì
1923 Thành lập Đảng Lập hiến
Nhận xét - Đấu tranh chống tư bản nước ngoài
- Đòi quyền lợi về kinh tế là chủ yếu
- Tính chất: cải lương
2 Hoạt động của tiểu tư sản
- Thành lập tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên…
- Đấu tranh chống đế quốc, phong kiến đòi các quyền tự do, dân chủ, độc lập cho dân tộc
Tính chất: Dân chủ công khai
- Thành lập nhà xuất bản tiến bộ: Nam Đồng thư xã, Cường học thư xã…
- Xuất bản các tờ báo tiến bộ: Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê…
- Tiêu biểu: đấu tranh đòi thả tự do cho Phan Bội Châu (1925), cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh (1926)
3 Hoạt động của giai cấp công nhân Việt Nam
1920 Công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập Công hội đỏ
1922 - Công nhân viên chức sở Công thương Bắc kì đòi nghỉ ngày chủ
Trang 15nhật có trả lương
- Bãi công của công nhân dệt, rượu, xay xát gạo ở Nam Định, Hải Dương, Hà Nội
8-1925 Công nhân thợ máy xưởng đóng tàu Ba son đấu tranh, đánh dấu
bước tiến mới của phong trào công nhân: tự phát sang tự giác
Nhận xét - Đấu tranh ngày càng nhiều
- Diễn ra lẻ tẻ, tự phát
- Đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế là chủ yếu
4 Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
6-1919 Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai
bản yêu sách của nhân dân An Nam
Muốn giải phóng các dân tộc phải trông cậy vào lực lượng bản thân mình
7-1920 Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V.I Lênin
Tìm ra con đường cứu nước: Cách mạng vô sản
12-1920 Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập
Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
Đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
1921 Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari,
báo Người cùng khổ là cơ quan ngôn luận
Xác lập mối quan hệ cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới 1921-1923 Ra đời các tờ báo Nhân đạo, Đời sống công
Nhân
Trang 16IV PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ (1925-1930)
1 Sự ra đời và hoạt động của các tổ chức cách mạng Tên tổ
chức
Năm thành lập
Lãnh đạo
Tôn chỉ- mục đích
Hoạt động chủ yếu
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
1925 Nguyễn
Ái Quốc
Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay sai để tự giải phóng
- Mở các lớp huấn luyện, đào tạ cán bộ cách mạng
- Ra sách báo để hướng dẫn tư tưởng yêu nước của Đảng viên, tuyên truyền chủ nghĩa Mác- Lê Nin
- Phát động phong trào “ vô sản hóa” tuyên truyền, giác ngộ trong giai cấp công nhân và nhân dân lao động
- Phát triển tổ chức trong nước đưa người ra hoạt động công khai
6-1923 Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội Quốc tế nông
dân ở Liên Xô và được bầu vào ban chấp hành của Hội
Chuẩn bị về chính trị,
tư tưởng cho sự ra đời của chính đảng cộng sản ở Việt Nam
1923-1924 Ra đời các tờ báo Sự thật, tạp chí thư tín
quốc tế 11-11-1924 Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu để đào tạo
cán bộ, xây dựng tổ chức cách mạng và truyền bá lí luận cách mạng giải phón dân tộc vào Việt Nam
1925 Bản án chế độ thực dân Pháp ra đời
Trang 17ở nước ngoài
Nhận xét
Ưu điểm
- Đều là các tổ chức cách mạng ra đời trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam sau năm 1925 nhưng Hội Việt Nam cách mạng thanh niên hoạt động theo khuynh hướng
vô sản còn Việt Nam quốc dân đảng hoạt động theo khuynh hướng cách mạng quốc gia
Sự ra đời của các tổ chức này là sự phát triển hợp quy luật của cách mạng nước ta sau chiến tranh thế giới thứ nhất Trong đó, Việt Nam Quốc dân đảng là đại diện tiêu biểu cho khuynh hướng dân chủ tư sản còn Hội Việt Nam cách mạng thanh niên chịu ảnh hưởng của việc truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê Nin vào nước ta
Đối với Hội Việt Nam cách mạng thanh niên : ngay từ đầu
đã xác định mục tiêu, động lực cách mạng hoàn toàn đúng đắn, phương thức hoạt động chú trọng toàn diện cả về công tác tuyên truyền và huấn luyện đào tạo cách mạng
Nhược điểm
Tôn chỉ, mục đích: thiếu cơ sở lý luận, mục tiêu không rõ ràng Vì thế, không thuyết phục được Đảng viên và quần chúng
Về phương thức hoạt động: thiếu chú ý đến giáo dục huấn luyện Đảng viên và quần chúng, nặng về ám sát cá nhân nên dễ tạo ra kẽ hở cho thực dân Pháp lợi dụng và tiêu diệt
Về thành phần tham gia phức tạp, cách thức kết hợp Đảng viên không phù hợp
2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
3/1929 Một số Hội viên của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc
Kỳ họp tại số nhà 5D phố Hàm Long lập ra Chi bộ cộng sản đầu tiên
Trang 186/1929 Đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kì họp tại số nhà 312 phố
Khâm Thiên thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng 8/1929 Các hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
ở Tổng bộ và kì bộ Nam Kì thành lập An Nam Cộng sản Đảng 9/1929 Các Đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt thành lập Đông
Dương cộng sản liên đoàn
7/2/1929
6/1-Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp tại Cửu Long (Hương Cảng- Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Cương lĩnh chính trị
24/2/1929 Đông Dương cộng sản liên đoàn yêu cầu gia nhập Đảng Cộng
sản Việt Nam
Nguyên nhân thành công
- Từ năm 1929-1930, sự ra đời của ba tổ chức cộng sản thúc đẩy phong trào dân tộc và dân chủ ở nước ta phát triển mạnh mẽ, rộng khắp toàn quốc Bên cạnh đó, phong trào bộc lộ một số hạn chế: hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, tranh giành quần chúng… dẫn đến nguy cơ phong trào bị chia rẽ Yêu cầu của cách mạng Việt Nam phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng thống nhất
Ba tổ chức cộng sản hoạt động dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lê Nin cùng chung 1 lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội…
Do uy tín và vai trò của Nguyễn Ái quốc đã tổ chức hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản….tạo điều kiện cho hội nghị thành công
V ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI NĂM 1930 Hoàn cảnh - Năm 1929, ở Việt Nam xuất hiện ba tổ chức cộng sản hoạt
động riêng rẽ, công khích, tranh giành quần chúng làm cho phong trào cách mạng có nguy cơ chia rẽ lớn
- Yêu cầu đặt ra cấp thiết là thống nhất các tổ chức cộng sản
Trang 19thành một chính đảng duy nhất
Sự ra đời Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu ngày 6/1/1930
tại Cửu Long- Hương Cảng- Trung Quốc do Nguyễn Ái Quốc chủ trì với sự tham dự của đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng
và An Nam Cộng sản Đảng Hội nghị thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
Ý nghĩa Là kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân
dân Việt Nam
Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác lê Nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam
Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Từ đây cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, một đảng có đường lối cách mạng khoa học, sáng tạo…
Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam
VI CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ (1/1930) VÀ LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ (10/1930)
Nội dung
Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị
Giống nhau
Xác định đường lối chiến lược là trải qua hai giai đoạn: cách mạng
tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến lên xã hội cộng sản
Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là đánh
đổ đế quốc và đánh đổ phong kiến Xác định lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân
Trang 20Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới
Khác nhau
Nhiệm
vụ cách mạng
Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho nước Việt Nam độc lập tự do; lập chính phủ công nông binh, quân đội công nông; tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đất của
đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất…
Chống phong kiến và chống đế quốc, hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít với nhau
Lực lượng
Công nhân, tiểu tư sản, trí thức; còn với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập
Công nhân và nông dân
Nhận xét chung
Cương lĩnh chính trị là một cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc Độc lập
và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
Trang 21CHỦ ĐỀ 2: CUỘC VẬN ĐỘNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (1930-1945)
I PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930- 1931 VÀ PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939
1
Nội dung
Phong trào cách mạng
1930-1931
Phong trào dân chủ 1936-1939
Bối cảnh lịch sử
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã tác động kinh tế Việt Nam
Vào những năm 1930 của thế kỉ
XX, chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức, Italia và Nhật Bản ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn
bị cuộc chiến tranh thế giới mới
Thực dân pháp tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân Việt Nam để khắc phục hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế
7/1935, Đại hội VII của Quốc tế cộng sản xác định kẻ thù là chủ nghĩa và nhiệm vụ là chống chủ nghĩa phát xít, giành dân chủ, bảo
vệ hòa bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi
Sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố đàn áp dã man những người yêu nước
6/1936, chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo quần chúng công- nông đấu tranh
Nhiều đảng phái chính trị hoạt động, trong đó có Đảng Cộng sản Đông Dương là đảng mạnh nhất,
có tổ chức chặt chẽ và có chủ trương rõ ràng
Thực dân Pháp tập trung đầu tư khai thác thuộc địa để bù đắp sự
Trang 22thiếu hụt cho kinh tế chính quốc
Vì vậy, nền kinh tế Việt Nam có
sự phục hồi, phát triển nhưng vẫn lạc hậu, lệ thuộc kinh tế Pháp Đời sống các tầng lớp nhân dân khó khăn nên nhân dân hăng hái đấu tranh đòi tự do, dân chủ, dân sinh, cơm áo, hòa bình
7/1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương, nhiệm vụ
và đường lối đấu tranh thời kì mới
Ý nghĩa lịch sử
và bài học kinh nghiệm
Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương
Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Khối liên minh công nông được hình thành
Buộc chính quyền thực dân nhượng bộ một số yêu sách trước mắt về dân sinh, dân chủ
Đánh giá cao trong phong trào cách mạng cộng sản và công nhân quốc tế Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là bộ phận độc lập trực thuộc Quốc tế cộng sản
Quần chúng giác ngộ về chính trị hùng hậu của cách mạng; đội ngũ cán bộ , đảng viên được rèn luyện
và ngày càng trưởng thành
Để lại nhiều bài học quý báu
về công tác tư tưởng, xây
Tích lũy nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt
Trang 23dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh
trận dân tộc thống nhất, kinh nghiệm tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp…
Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
Cuộc tập tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
2
Nội dung Phong trào cách mạng
1930-1931
Phong trào dân chủ 1936-1939
Giống nhau Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Có chung đường lối chiến lược: cách mạng tư sản dân quyền lên cách mạng xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kì tư bản chủ
nghĩa
Nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến
không thay đổi
Là cuộc tổng diễn tập chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu
tranh sau này
Khác nhau
Kẻ thù Thực dân Pháp và phong
kiến tay sai
Bọn phản động thuộc địa Pháp và tay sai của chúng
Nhiệm vụ, mục tiêu
Chống đế quốc giành độc lập dân tộc
Chống phong kiến giành ruộng đất dân cày
Chống phát xít, nguy cơ chiến tranh, chống chế độ phản động thuộc địa, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình