Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đã được xác định chủ yếu là do các hoạt động của con người như: Chặt phá rừng, sản xuất công, nôngnghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dân số tăng
Trang 11.5 Kế hoạch thực hiện Trang 5
2 Quá trình hình thành và nội dung giải pháp Trang 5 ->29
2.3 Thực trạng và những mâu thuẫn Trang 9 -> 102.4 Các biện pháp giải quyết vấn đề Trang 10 -> 29
3.1 Thời gian áp dụng và hiệu quả đạt được Trang 29 -> 303.2 Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển Trang 30 -> 31
4 Kết luận và đề xuất kiến nghị Trang 31 -> 34
4.1 Ý nghĩa của đề tài đối với công tác Trang 3132
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 35
Trang 3
BÁO CÁO KẾT QUẢ SÁNG KIẾN
1 Cơ sở đề xuất giải pháp:
1.1 Lý do chọn đề tài:
Giáo dục bảo vệ môi trường là một vấn đề cấp bách có tính toàn cầu và
là vấn đề có tính khoa học, tính xã hội sâu sắc Đặc biệt vấn đề này rất cần thiết cho các em học sinh - những chủ nhân tương lai của đất nước Làm thế nào để hình thành cho các em ý thức bảo vệ môi trường và thói quen sống vì một môi trường xanh - sạch - đẹp
Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái đã làvấn đề quan tâm chung của nhân loại Vì vậy, người ta coi vấn đề bảo vệ môitrường là một trong các "vấn đề toàn cầu"
Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đã được xác định chủ yếu là
do các hoạt động của con người như: Chặt phá rừng, sản xuất công, nôngnghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dân số tăng nhanh, do các phong tục tậpquán của người dân như đốt nương làm rẫy, canh tác, việc săn bắt động vậthoang dã, tình trạng khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi… đã ảnh hưởngtiêu cực đến môi trường sống trên Trái Đất gây mất cân bằng sinh thái, tàinguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nêntrầm trọng đe doạ chất lượng cuộc sống, sức khoẻ của con người; khí hậu toàncầu đang thay đổi, hạn hán, lũ lụt, lỗ thủng tầng ôzôn, mất cân bằng sinh thái,
làm tan băng, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của xã hội.
Tình hình môi trường thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay đang
bị ô nhiễm nghiêm trọng Trước tình hình đó việc giáo dục ý thức, trách nhiệm cho học sinh giáo viên và mọi người nói chung biết bảo vệ môi trường
là điều hết sức cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.Giáo dục môi trường được tích hợp vào nhiều môn học ở trường THCS như: sinh
Trang 4học, công nghệ, văn, lịch sử, địa lý, giáo dục công dân, vật lý, hóa học Trong
đó môn công nghệ lớp 7 là một trong nhứng bộ môn có khả năng đưa giáo
dục môi trường vào một cách thuận lợi nhất vì các nội dung trong chương
trình công nghệ lớp 7 đều có khả năng đề cập nội dung giáo dục môi trường
Chính vì vậy mà tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi
truờng qua môn công nghệ 7”
1.2 Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi áp dụng của giải pháp:
a) Mục đích nghiên cứu:
- Nhằm định hướng cho HS hiểu và ý thức được một số vấn đề về
môi trường đang được quan tâm hiện nay, có liên quan trực tiếp tới quá trình
dạy và học môn Công nghệ ở trường THCS Võ Trường Toản
- Giúp học sinh ham mê, yêu thích bộ môn Công nghệ
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môitrường, cải thiện và xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp
- Đối với giáo viên : đẩy mạnh công tác "giáo dục môi trường", lồng
ghép giáo dục môi trường một cách thuận lợi và thường xuyên
b Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 7 ở trường trung học cơ sở Võ
Trường Toản
c Phạm vi nghiên cứu: Giáo viên và học sinh trường THCS Võ Trường
Toản, có thể áp dụng rộng rãi cấp huyện, tỉnh
1.3 Các giả thiết nghiên cứu:
- Định hướng cho HS hiểu và ý thức được một số vấn về đề môi trường
đang được quan tâm hiện nay có liên quan trực tiếp tới quá trình học tập môn
Công nghệ
- Làm rõ được vai trò của rừng đối với nhân loại nói chung và với cuộc
sống của người dân địa phương nói riêng
Trang 5- Nêu lên các giải pháp bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ nguồntài nguyên đất, bầu không khí….Tuyên truyền bảo vệ môi trường, giữ vệ sinhmôi trường nơi ở, nơi làm việc, học tập…
- Giáo dục các em thành các tuyên truyền viên trong công tác bảo vệmôi trường
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa
- Phương pháp thí nghiệm
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục
- Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp tổ chức hoạt động nhóm của học sinh
- Phương pháp hoạt động thực tiễn
- Phương pháp nêu gương
1.5 Kế hoạch thực hiện:
- Giáo dục tri thức phổ thông : bảo vệ môi trường cung cấp cho học sinh
những tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn sự phát triểncủa đất nước
- Phát triển trí tuệ : yêu cầu phải chính xác, cẩn thận, khoa học, tư duy lô gícphù hợp cho từng phần, từng nội dung học, rèn luyện kỹ năng thao tác chínhxác, năng lực nhân thức
- Hình thành nhân cách học sinh : Nhân cách bao gồm tổng thể những phẩmchất và năng lực tạo nên bản sắc riêng, tạo nên đặc trưng giá trị tinh thần làmngười của mỗi con người Nhân cách học sinh được hình thành bao gồm có cảtri thức phổ thông, có năng lực hành động, có thái độ đúng đắn bảo vệ tàinguyên thiên nhiên trong cộng đồng
2 Quá trình hình thành và nội dung giải pháp:
2.1 Cơ sở lí luận:
Trang 6Vấn đề môi trường sống của con người trên Trái đất đã và đang bị ô
nhiễm là một vấn đề cấp bách đối với bất kì quốc gia nào Vì nó đã gây ra
những hiện tượng biến đổi khí hậu dẫn đến những thảm họa thiên tai khủng
khiếp Ở Việt Nam sự ô nhiễm môi trường là vấn đề đáng báo động Đây là
một hiện tượng xấu, nhiều tác hại, cần nhanh chóng khắc phục
- Môi trường là gì?
Môi trường là tổng hợp các điều kiện tự nhiên bao quanh sinh vật có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật
Trong đó có các nhân tố sau:
+ Nhân tố vô sinh như : đất, đá, nước, không khí
+ Nhân tố hữu sinh như : sinh vật và con người
- Giáo dục bảo vệ môi trường là gì?
Giáo dục bảo vệ môi trường là tổng hợp các biện pháp nhằm giáo dục duy trì sử dụng hợp lí, phục hồi, nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường tự nhiên, giúp con người và thiên nhiên có sự hài hòa tổng thể
- Để thực hiện có hiệu quả việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường, giáo viên cần xác định :
thời gian trên lớp và làm nặng nề giờ học
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của
loài người Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại
và của mỗi Quốc gia.Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự
Trang 7thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người Giáo dục bảo vệ môi trường (BVMT) là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước.Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước.
- Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong các trường Trung học cơ sở:
Giáo dục BVMT nói chung có mục tiêu đem lại cho người học các vấn đề sau:
+ Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi trường; quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường Địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu
+Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia và quốc tế Từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề về môi trường, xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm, về giátrị nhân cách để dần hình thành các kĩ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ
+ Có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống, thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan các
Trang 8nguồn tài nguyên thiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng
ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi sinh sống và làm việc
Kiến thức bảo vệ môi trường rất rộng, được đưa vào trường THCS học rất
sớm nhưng chưa được chú trọng, mọi người vẫn coi là chưa quan trọng, học
sinh chưa hiểu rõ được vai trò của việc bảo vệ môi trường
sinh Đó cũng chính là thuận lợi rất lớn cho việc hình thành động cơ học tập,
nhu cầu nhận thức, hứng thú học tập cho học sinh
- Nhà trường luôn giáo dục ý thức bảo vệ môi trường bằng các công việc
hằng ngày như: trồng cây, chăm sóc cây xanh, quét sân trường, vệ sinh trường
tập nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, mở chuyên đề tập huấn, tổ chức cho
giáo viên dạy giỏi dạy mẫu để đồng nghiệp rút kinh nghiệm, học hỏi…
* Khó khăn:
- Ý thức của người dân và học sinh về môi trường và bảo vệ môi trường
chưa cao
Trang 9- Đại đa số các em đều sinh sống ở vùng sâu vùng xa, gia đình chủ yếu làmnghề nông nên việc nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu còn hạn chế dẫn đếnviệc chuẩn bị bài ở nhà của các em chưa đạt yêu cầu
- Học sinh trong trường được tuyển từ nhiều nơi, vùng sâu, vùng xa khácnhau dẫn đến trình độ kiến thức không đồng đều, nhiều em lười nghiên cứu,ngại tư duy dẫn đến thiếu tính sáng tạo trong học tập
- Thông tin về giáo dục môi trường chưa được đồng bộ, chưa đến được vớinhiều học sinh, khi có vi phạm về môi trường chưa có biện pháp xử lí kịp thời
và có hiệu quả
2.3 Thực trạng và những mâu thuẫn:
Môi trường và tài nguyên thiên nhiên hiện nay ngày càng bị suy thoáinghiêm trọng Ô nhiễm nguồn không khí: các nhà máy đã và đang thải ra môitrường không khí một nguồn cacbonic khổng lồ, các loại axit, các loại khí gâyhiệu ứng nhà kính, khói bụi xe hơi và các loại động cơ khác Ô nhiễm nguồnnước: hiện nay thế giới và đặc biệt là Việt Nam đã bị ô nhiễm nguồn nước,nhu cầu về nước uống và nước sinh hoạt ở nhiều vùng miền đang bị thiếunghiêm trọng, số lượng người được sử dụng nước sạch chiếm tỉ lệ không lớn
Ô nhiễm nguồn đất: đất đai ngày càng bị thoái hóa, bị rửa trôi, rác thải côngnghiệp, rác thải bệnh viện
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường Nguyên nhân chính
là do ý thức của con người Nhận thức của con người về ô nhiễm môi trườngcòn rất hạn chế Khi những vấn đề trên chưa trở thành bức xúc, trong chúng tatồn tại một số suy nghĩ chưa thật đúng về vấn đề này
* Về phía giáo viên
- Hiện nay đa số giáo viên bỏ qua phần liên hệ thực tế là do một trongcác lý do sau:
+ Phân bố thời gian không hợp lí giữa các phần
Trang 10+ Phần liên hệ được coi là phần phụ.
+ Giáo viên không có nhiều kiến thức thực tế
Thường ở thông tin này giáo viên bỏ qua vấn đề ô nhiễm môi trườnghoặc chưa có kiến thức thực tế sinh động nên học sinh chưa ý thức được sự
nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường
Thông thường giáo viên chỉ thiết kế nội dung bài học theo SGK học
sinh sẽ cảm thấy chán học vì học sinh hiện nay có rất ít kiến thức thực tế:
SGK nói những gì thì học sinh biết điều đó hoặc giáo viên phải cung cấp
thông tin Từ đó dẫn tới việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các em
chưa đạt được hiệu quả cao
Từ những lý do đó mà giáo viên chưa nâng cao được ý thức bảo vệ môitrường cho học sinh Vậy chúng ta cần phải tìm ra biện pháp để khắc phục
vấn đề này
* Về phía học sinh.
- Thực trạng HS ít được tiếp xúc với thực tế nên chưa đánh giá hết mức
độ ô nhiễm môi trường, còn thờ ơ trước sự ô nhiễm môi trường
- Bản thân một số học sinh là tác nhân trực tiếp gây ô nhiễm môitrường Minh chứng cho điều này là hiện nay các em vẫn còn xả rác bừa bãi,
bẻ cây, bẻ cành và thờ ơ trước những hành động gây ô nhiễm môi trường
- Hiện nay đa số học sinh THCS Võ Trường Toản chưa có kỹ năng thunhận thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, từ thực tế làm vốn kiến
thức để vận dụng kiến thức thực tế vào bài học Vì vậy ý thức bảo vệ môi
trường của học sinh là chưa cao
2.4 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.
2.4.1 Chương trình tích hợp giáo dục môi trường (GDMT) cấp THCS:
Giáo dục môi trường được tích hợp vào nhiều môn học ở trường THCS, trong
đó có môn công nghệ lớp 7 Đây là một trong những bộ môn có khả năng đưa
Trang 11giáo dục môi trường vào một cách thuận lợi nhất vì các nội dung trongchương trình công nghệ đều có khả năng đề cập nội dung GDMT.
Kế hoạch tích hợp môn công nghệ 7 về giáo dục môi trường
Tên bài Tích hợp vào
nội dung của bài
Nội dung GDMT (kiến thức, kỹ năng có thể tích hợp)
Ghi chú
Bài 1 Vai trò,nhiệm vụ củatrồng trọt
I Vai trò củatrồng trọt
Trồng trọt có vai trò rất lớntrong việc điều hoà khôngkhí, cải tạo môi trường
III Để thựchiện nhiệm
vụ của trồngtrọt, cần sửdụng nhữngbiện pháp gì?
Đối với biện pháp khaihoang, lấn biển, GV lưu ýcần phải có một tầm nhìnchiến lược để vừa pháttriển trồng trọt, tăng sảnlượng nông sản, vừa bảo vệtránh làm mất cân bằngsinh thái môi trường biển
và vùng ven biển
Bài 2 Kháiniệm về đấttrồng và thànhphần của đấttrồng
2 Vai trò củađất trồng
Nếu môi trường đất bị ônhiễm (nhiều hoá chất độchại, nhiều kim loại nặng,nhiều vi sinh vật có hại )
sẽ ảnh hưởng không tốt tới
sự sinh trưởng và phát triểncủa cây trồng, làm giảmnăng suất, chất lượng nôngsản, từ đó ảnh hưởng gián
Trang 12tiếp tới vật nuôi và conngười
Độ pH đất có thể thay đổi,môi trường đất tốt lên hayxấu đi tuỳ thuộc vào việc
sử dụng đất như: Việc bónvôi làm trung hoà độ chuacủa đất hoặc bón nhiều,bón liên tục một số loạiphân hoá học làm tăngnồng độ ion H+ trong đất
và làmcho đất bị chua
IV Độ phìnhiêu của đất
Hiện nay ở nước ta việcchăm bón không hợp lý,chặt phá rừng bừa bãi gây
ra sự rửa trôi, xói mòn làmcho đất bị giảm độ phìnhiêu một cách nghiêmtrọng
Diện tích đất xóimòn trơ sỏi đá, đấtxám bạc màu ngàycàng tăng Đấtmặn, đất phèncũng là loại đấtcần cải tạo
Trang 13đúng kỹ thuật; đốt phárừng tràn lan; lạm dụngphân hoá học và thuốcBVTV;……từ đó có cácbiện pháp sử dụng và cảitạo phù hợp.
Bài 7 Tác dụngcủa phân bóntrong trồng trọt
II Tác dụngcủa phân bón
Bón phân không đảm bảoyêu cầu kĩ thuật gây tác hại
gì ? Bón phân hữu cơ tươi,chưa phân huỷ cây trồngkhông hấp thu được, làm ônhiễm môi trường đất,nước, không khí; bón quánhiều phân đạm vô cơ gâychua đất ; lạm dụng phânhoá học, hoặc bón khôngcân đối làm giảm chấtlượng sinh học của nôngsản, gián tiếp gây bệnh chongười và động vật
VD : Thừa đạmlàm giảm tỉ lệđồng trong cỏ khô,gây bệnh vô sinhcho bò sinh sản ;Thừa kali làmgiảm Magiê trong
cỏ, gia súc nhai lại
dễ mắc bệnh cocơ
Bài 9 Cách sửdụng và bảoquản các loạiphân bón thôngthường
II Cách sửdụng
III Bảo quản
Dựa trên cơ sở các đặcđiểm của phân bón mà suy
ra cách sử dụng, bảo quảnhợp lí, bảo vệ, chống ônhiễm môi trường
Bài 12 Sâu,bệnh hại cây
1 Khái niệm
về côn trùng
Qua kiến thức về côntrùng, HS có ý thức bảo vệ
Trang 14trồng côn trùng có ích, phòng trừ
côn trùng có hại, bảo vệmùa màng, cân bằng sinhthái môi trường
Bài 13 Phòng
trừ sâu, bệnh hại
II các biệnpháp phòngtrừ sâu, bệnhhại
Trên cơ sở phân tích ưunhược điểm từng biệnpháp, chỉ ra biện pháp cần
ưu tiên trong phòng trừsâu, bệnh Đối với biệnpháp hoá học biết cáchkhắc phục những tác động
có hại cho môi trường, từ
đó hình thành ý thức tựgiác bảo vệ cây trồng, đồngthời bảo vệ môi trườngsống
Có thể nêu các
VD về nhữngtrường hợp ngộđộc thực phẩm dokhông tuân thủcác nguyên tắc antoàn trong sử dụngcác loại thuốc hoáhọc, những trườnghợp kháng thuốctrừ sâu…
Bài 19 Các biện
pháp chăm sóc
cây trồng
IV Bón phânthúc
Lưu ý bón phân hữu cơhoai mục để cây dễ hấpthu, không bón phân tươi,khi bón phải vùi phân vàotrong đất vừa đỡ mất chấtdinh dưỡng, vừa không làm
ô nhiễm môi trường
Qua các VD cho
HS thấy được táchại của việc trồngriêng một luống
Trang 15III Chế biến nông sản phải đảm bảo thời
gian cách li sau khi sửdụng các loại thuốc hoáhọc
Tuyệt đối tuân thủ cácnguyên tắc vệ sinh an toànthực phẩm trong bảo quản
và chế biến nông sản, chỉ
sử dụng những chất bảoquản hoặc các chất phụ giatrong danh mục nhà nướccho phép và sử dụng đúngyêu cầu kỹ thuật
rau sạch để nhà ănbên cạnh nhữngluống rau khôngđảm bảo an toàn
để đem bán, hoặccác VD về sửdụng các hoá chấtđộc hại trong bảoquản và chế biếnnông sản
Bài 22 Vai tròcủa rừng vànhiệm vụ củatrồng rừng
I Vai trò củarừng và trồngrừng
Cần nâng cao nhận thứccho HS về vai trò của rừngđến môi trường sống: làmsạch không khí, điều hoà tỉ
lệ O2 và CO2, điều tiết dòngnước chảy trên bề mặt vànguồn nước ngầm trongđất, chống rửa trôi, xóimòn, giảm tốc độ gió,chống cát bay …
Cho HS phân tích để thấyđược nguyên nhân của cácthảm hoạ thiên tai gần đây
GV nên sử dụngcác tư liệu thực tế
để minh hoạ, hoặccho HS sưu tầmtrước các tư liệu
về sự tàn phárừng, tác hại củarừng bị suy thoái
và tìm hiểu vềnhận thức củangười dân về vaitrò của rừng và ýthức bảo vệ rừng
Trang 16gây thiệt hại rất lớn vềngười và của, hàng nghìn
ha đất bị bạc màu, bị xóimòn trơ sỏi đá, nhiệt độ tráiđất tăng dần, môi trường bị
ô nhiễm là vì rừng bị suythoái nghiêm trọng do việckhai thác rừng bừa bãi gâynên
Cần thấy được rừng bị suythoái không phải chỉ gâyảnh hưởng cục bộ một khuvực nào đó mà sẽ gây ảnhhưởng toàn cầu
Qua đó giáo dục ý thứctrách nhiệm cho mọi ngườitrong việc bảo vệ và pháttriển rừng chính là bảo vệmôi trường sống cho conngười
hiện nay như thếnào
Bài 28 Khai
thác rừng
Qua các biện pháp khaithác và phục hồi rừng giáodục HS có ý thức sử dụnghợp lí tài nguyên rừng hiệnnay đồng thời nâng cao ýthức bảo vệ rừng
Bài 29 Bảo vệ Qua nội dung của bài, giáo
Trang 17và khoanh nuôirừng
dục HS biết cách bảo vệ,nuôi dưỡng rừng đồng thời
có ý thức bảo vệ và pháttriển rừng, tuyên truyền,phát hiện và ngăn chặnnhững hiện tượng vi phạmluật bảo vệ rừng ở địaphương
Bài 37 Thức ănvật nuôi
I Nguồn gốcthức ăn vậtnuôi
Vật nuôi sử dụng các phụphẩm nông nghiệp, sảnphẩm thuỷ sản làm thức ăn,
là một mắt xích trong môhình VAC hoặc RVAC
Bài 38 Vai tròcủa thức ăn đốivới vật nuôi
II Vai trò củacác chất dinhdưỡng trongthức ăn đốivới vật nuôi
Các chất kích thích sinhtrưởng có trong thức ăn vậtnuôi sẽ gián tiếp ảnh hưởngtới con người nếu conngười sử dụng các sảnphẩm chăn nuôi chưa đủthời gian cách li
Bài 44 Chuồngnuôi và vệ sinhtrong chăn nuôi
Nâng cao nhận thức của
HS về vai trò của chuồngnuôi và vệ sinh bảo vệ môitrường trong chăn nuôi,vận dụng vào thực tiễnchăn nuôi gia đình: giữ gìn
vệ sinh cho vật nuôi và môi
Trang 18trường sống của con người.
Qua việc tìm hiểu nguyênnhân gây bệnh cho vậtnuôi, nâng cao nhận thức
về vai trò của vệ sinh môitrường trong chăn nuôi, có
ý thức bảo vệ vật nuôi, bảo
vệ môi trường Nâng cao ýthức tự giác phòng bệnhtrong chăn nuôi gia đìnhcũng như trong cộng đồng
2.4.2 Phương pháp tích hợp giáo dục môi trường trong môn công nghệ 7:
a) Quan niệm tích hợp kiến thức giáo dục môi trường vào các môn học:
Tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức giáo dục môi
trường và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ
với nhau dựa trên những mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong
bài học Sự tích hợp kiến thức giáo dục môi trường vào môn học, đối với môn
sinh học công nghệ có thể phân thành 2 dạng khác nhau :
- Dạng lồng ghép: Kiến thức GDMT đã có trong chương trình và SGK
- Kiến thức GDMT được lồng ghép có thể:
+ Chiếm một hoặc một số bài trọn vẹn (Lồng ghép toàn phần)
+ Chiếm một mục, một đoạn hay một câu trong bài học (lồng ghép một
phần)
- Dạng liên hệ : Các kiến thức GDMT không được đưa vào chương trình
và SGK, nhưng dựa vào nội dung bài học, GV có thể bổ sung kiến thức
GDMT có liên quan với bài học qua giờ giảng trên lớp